+ Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong cơng nghiệp.. - Kĩ năng: + Đọc trả lời câu hỏi, tĩm tắt được thơng tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứn
Trang 1Tuần 27 Tieát 51
Kieåm Tra Vieát
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kiến thức đã học trong chương phi kim, hiđrocacbon
- Đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức vào trắc nghiệm, viết PTHH, nhận biết các chất khí, bài tập định lượng tính phần trăm các chất trong hỗn hợp, lập công thức hóa học hợp chất hữu cơ
II ĐỀ KIỂM TRA :
A TRẮC NGHIỆM (2điểm) Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
1 Dãy gồm các chất đều bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO 2 và oxit bazơ:
2 Dãy muối cacbonat gồm các chất đều tan trong nước:
3 Cho sơ đồ cấu tạo vỏ nguyên tử của các nguyên tố sau: X(2/1), Y(2/8/3), Z(2/8/2), T(2/8/1) Cặp nguyên tố thuộc cùng một nhóm là:
4 Dãy các chất đều là hợp chất hữu cơ :
5 Cho các chất: (1) CH≡CH (2) CH4 (3) CH3−C≡CH (4) CH2=CH2
Chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom theo tỉ lệ mol tối đa 1:2 là:
6 Để loại khí CO 2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm C 2 H 4 và CO 2 , có thể dùng dung dịch nào sau đây:
a Ca(OH)2 b brom c NaCl d HCl 7 Nhóm nào trong số các nhóm hiđrocacbon sau, có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng: a C2H4, CH4 b C2H4, C6H6 c C2H4, C2H2 d C2H2, C6H6 8 Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon lớn nhất trong hợp chất: a CH4 b CH3Cl c CH2Cl2 d CHCl3 B TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1 (2đ): Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện, nếu có): a) CH4 + Cl2
b) KHCO3 + Ca(OH)2
c) CaC2 + H2O
d) C6H6 + Br2
Câu 2 (2đ) Có 3 lọ không nhãn đựng riêng biệt 3 khí sau: CH4, CO2, C2H2 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết mỗi khí trong các lọ trên.Viết PTHH xảy ra (nếu có)
Câu 3 (1đ) Khi đốt cháy 6 gam chất A thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O.Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30g
Câu 4 (3đ) Dẫn từ từ 2,8 lít hỗn hợp khí gồm etilen và metan qua bình đựng dung dịch brom 10% Nhận
thấy dung dịch brom nhạt màu và thu được 1,68 lít khí không màu
a) Tính thành phần % về thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp (thể tích các khí đo ở đktc)
b) Tính khối lượng dung dịch brom 10% đã tham gia phản ứng
c) Đốt hết lượng khí không màu nói trên, dẫn sản phẩm qua 37,5 ml dung dịch nước vôi trong 1M thì thu được muối nào? Khối lượng bao nhiêu?
(C =12 , H =1 , Ca = 40 , O = 16 , Br = 80 )
ĐÁP ÁN
A TRẮC NGHIỆM (2điểm) M i câu 0,25đ ỗi câu 0,25đ
B TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (2đ): Đúng mỗi PTHH (0,5đ)(Nếu không cân bằng hoặc thiếu điều kiện thì -½ số điểm/ PTHH)
Trang 2b/ KHCO3 + Ca(OH)2 KOH + CaCO3(r) + H2O
Phương trình b/ có thể viết sản phẩm khác, nếu đúng vẫn chấm điểm trọn vẹn
Câu 2 (2đ) Nh n bi t đúng các ch t: 1,0 đ; PTHH: 0,5 đ / PT ận biết đúng các chất: 1,0 đ; PTHH: 0,5 đ / PT ết đúng các chất: 1,0 đ; PTHH: 0,5 đ / PT ất: 1,0 đ; PTHH: 0,5 đ / PT
Câu 3 (1đ)
mH + mC = 1,2 + 4,8 = 6 gam , vậy chất A gồm C và H
Ta có : 12x y 30
4,8 1,2 6
Câu 4
a Khí CH4 không phản ứng với dung dịch brom = > V CH4 =1,68 lít
c nCH4 = 1,68: 22,4 = 0,075 (mol)
III RÚT KINH NGHIỆM :
Trắc nghiệm :
- Các câu hỏi về hiđrocacbon nhiều HS trả lời đúng, nhưng các câu hỏi về phi kim khó
Tự luận :
- Các em thường không được điểm trọn vẹn các PTHH do thiếu điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng
- Phần lớn không giải đúng phần c câu 4 do không xác định tỉ lệ giữa kiềm và oxit mất 0,5
Fe,t 0
Trang 3Tuần 27 Tiết 52
Bài 38 DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
+ Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên - khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
+ Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong cơng nghiệp
- Kĩ năng:
+ Đọc trả lời câu hỏi, tĩm tắt được thơng tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng
+ Sử dụng cĩ hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Trọng tâm: Thành phần dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
Ích lợi và cách khai thác, sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu dầu mỏ, tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm
thu được từ chế biến dầu mỏ
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài mới:
Chúng ta đã biết khơng cĩ một ngành nào, một lĩnh vực nào từ cơng việc gần gũi nhất như nấu ăn hằng ngày bằng bếp ga đến các phương tiện giao thơng như xe máy, ơ tơ, tàu hoả, máy bay, các nhà sản xuất trong nơng nghiệp, cơng nghiệp, … khơng sử dụng các sản phẩm của dầu mỏ, khí thiên nhiên Vậy khí thiên nhiên và dầu mỏ cĩ tính chất vật lí, thành phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng như thế nào ? Bài học hơm nay sẽ trả lời
Hoạt động 1: Tìm hiểu về DẦU MỎ
Giới thiệu với HS lọ chứa dầu thơ, yêu cầu HS nêu tính
chất vật lý của chúng về trạng thái, màu sắc
Đề nghị HS rĩt 1 ít dầu mỏ vào cốc nước và nhận xét về
tính tan , so sánh với nước chất nào nặng hơn
Phát phiếu học tập yêu cầu hoạt động nhĩm, quan sát
tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các
sản phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ
trả lời câu hỏi:
Dầu mỏ cĩ ở đâu? Câu tạo của dầu mỏ? Cách khai
thác?
Tại sao phải chế biến dầu mỏ?
So sánh nhiệt độ sơi của một số sản phẩm thu được khi
chưng cất dầu mỏ?
Từ nhiệt độ sơi của các sản phẩm trên cho biết người ta
chế biến dầu mỏ bằng cách nào?
Những sản phẩm chính khi chế biến dầu mỏ?
HS đọc thơng tin sgk và xem tranh vẽ H4.16 và trả lời
các câu hỏi (thảo luận nhĩm), cử đại diện trình bày
GV bổ sung và nhấn mạnh tầm quan trọng của phương
I DẦU MỎ:
1 Tính chất vật lý:
Dầu mỏ là chất lỏng sánh màu nâu đen khơng tan trong nước và nhẹ hơn nước
2 Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ:
- Dầu mỏ ở sâu trong lịng đất
- Mỏ dầu gồm 3 lớp: lớp khí ở trên, lớp dầu lỏng và lớp nước mặn
3 Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:
Khí đốt, xăng, dầu thắp, điezen, dầu mazút, nhựa đường
Trang 4pháp crắckinh, giải thích tại sao phải sử dụng phương
pháp này
Hoạt động 2: Tìm hiểu KHÍ THIÊN NHIÊN DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
GV đặt vấn đề khí thiên nhiên cũng là một nguồn
hiđrocacbon quan trọng
Em hãy cho biết khí thiên nhiên thường có ở đâu,
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là gì? Ứng
dụng của chúng
HS dựa vào thông tin sgk trả lời
GV nhận xét và thông báo cách khai thác khí thiên
nhiên
Các em đã biết gì về dầu mỏ và khí thiên nhiên ở VN
(vị trí, sản lượng ,tình hình khai thác )
HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
GV kết hợp với bản đồ VN giới thiệu công nghiệp dầu
khí
thiên nhiên rất dễ gây ra ô nhiễm môi trường và các tai
nạn cháy nổ Vì vậy trong quá trình sản xuất và vận
chuyển dầu, khí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định về an toàn đã đặt ra
GDMT: Quặng mỏ, dầu, hơi đốt, than là những tài nguyên
không tái tạo Do đó chúng không thể sử dụng một cách
bền vững được Tuy nhiên “tuổi thọ” của chúng có thể kéo
dài được bằng cách quay hoặc dùng với một số lượng ít đi
hoặc thay thế bằng tài nguyên tái tạo được nếu có thể.
II KHÍ THIÊN NHIÊN
Khí thiên nhiên có trong các
mỏ khí nằm dưới lòng đất, thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên
là mêtan
III DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
Dầu mỏ và khí thiên nhiên của
nước ta tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía nam
- Trữ lượng dự đoán vào khoảng 3 4 tỉ tấn
- Hàm lượng các hợp chất chứa S thấp 0,5% tuy nhiên chứa nhiều parafin
- Sản lượng khai thác dầu và mỏ tăng lên liên tục, góp phần vào việc phát triển kinh tế đất nước
3 Củng cố:
1 Hãy chọn câu trả lời đúng cho các các sau:
Caâu 1 :A) Dầu mỏ là một đơn chất B) Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp
C) Dầu mỏ là một hiđrocacbon D) Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều hiđrocacbon
Caâu 2 :A) Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ nhất định
B) Dầu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tùy thuộc vào thành phần của dầu mỏ
C) Thành phần chủ yếu của dầu mỏ là metan
D) Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa
Caâu 3 : Phương pháp để tách riêng các sản phẩm dầu thô là:
2 Bài 4 tr.129 SGK
4 Dặn dò:
+ Học bài và hoàn thành các bài tập SGK trang 129
+ Đọc trước bài “Nhiên liệu”
Trang 5
Tuần 28 Tiết 53
Bài 38 NHIÊN LIỆU
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
+ HS biết được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí) + Hiểu được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, khí thiên nhiên…) an tồn hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng khơng tốt tới mơi trường
- Kĩ năng:
+ Biết cách sử dụng được nhiên liệu cĩ hiệu quả, an tồn trong cuộc sống hằng ngày + Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí mêtan và thể tích khí cacbonic tạo thành
-Trọng tâm: Khái niệm nhiên liệu, phân loại nhiên liệu, cách sử dụng nhiên liệu cĩ hiệu quả.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí.
Biểu đồ hàm lượng C trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
2 Bài mới:
Mỗi ngày khơng 1 gia đình nào khơng phải dùng 1 loại chất đốt để đun nấu … Cĩ thể
cĩ gia đình đun nấu bằng bếp ga bằng bếp than, bếp củi… chất đốt cịn gọi là nhiên liệu Nhiên liệu là gì? Được phân loại như thế nào? Sử dụng chúng như thế nào cho cĩ hiệu quả Bài học hơm nay sẽ trả lời những câu hỏi trên
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiên liệu là gì?
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Kể một số nhiên liệu được sử dụng hàng ngày?
Nhận xét và cho biết đặc điểm chung của các loại chất đốt đĩ
Kết luận về nhiên liệu?
Khi dùng điện để đun nấu, thắp sáng thì điện cĩ phải là một loại
nhiên liệu khơng?
Thơng báo: Các nhiên liệu thường là các loại vật liệu cĩ sẵn
trong tự nhiên hoặc điều chế từ các nguyên liệu cĩ sẵn trong tự
nhiên
I Nhiên liệu là gì?
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại nhiên liệu
Dùng phiếu học tập cho HS trao đổi những nội dung sau:
Nhiên liệu được phân thành mấy loại?
Sắp xếp các nhiên liệu trên theo sự phân loại đĩ
Nhận xét về hàm lượng của cacbon trong các loại than
Nhận xét về năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên liệu thơng
thường
Lĩnh vực ứng dụng của từng loại nhiên liệu?
Hs thảo luận nhĩm, dựa vào thơng tin SGK, sơ đồ H4.21,
H4.22 trả lời
II Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
1.Nhiên liệu rắn: Than mỏ (than gầy, than mỡ, than non
và than bùn), gỗ … 2.Nhiên liệu lỏng: Ét xăng, dầu hoả, rượu…
3.Nhiên liệu khí: Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lị cốc, khí lị cao, khí than
Hoạt động 3: Tìm hiểu sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
GV thơng báo cho HS biết 1 số thơng tin khi nhiên liệu cháy
khơng hồn tồn lãng phí, làm ơ nhiễm mơi trường và hỏi làm III Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
Trang 6thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn ?
GV bố sung và kết luận
Yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tiễn để giải thích các tình
huống sau:
1 Ở gia đình khi đun nấu bằng bếp củi làm thế nào để ngọn lửa
cháy đều không có khói?
2 Khi đun nấu bằng bếp than (than tổ ong) chúng ta thấy các viên
than đều có các lỗ nhỏ
GV đề nghị HS đề xuất 1 số yêu cầu để sử dụng hiệu quả nhiên
liệu cần phải làm gì?
GDMT :Biết sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, tiết kiệm, tránh ô
nhiễm Phát triển nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, giảm
thiểu chất thải gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ôzôn
- Cung cấp đủ không khí
hoặc oxi cho quá trình cháy
- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy tạo ra
3 Củng cố:
1 Bài 2, 4 tr.132 SGK
2 Đốt cháy 1m3 khí thiên nhiên chứa 90% CH4, 5% C2H6, 3% CO2, 2% N2 (theo thể tích) a/ Tính nhiệt lượng tỏa ra, biết 1 mol metan cháy hoàn toàn tỏa 880KJ, 1 mol etan cháy tỏa 1563KJ
b/ Tính thể tích khí cacbonic thải ra môi trường
c/ Để hấp thụ hết lượng khí cacbonic cần dùng bao nhiêu ml dung dịch Ca(OH)2 1M
4 Dặn dò:
+ Đọc trước bài “Rượu Etylic”
Chöông V:
Tuần 28 Tiết 54
Trang 7Bài 38 RƯỢU ETYLIC
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
+ Cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của rượu etylic
+ Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sơi
+ Khái niệm độ rượu
+ Tính chất hố học: phản ứng cháy, phản ứng với natri, với axit axetic
+ Làm nguyên liệu và dung mơi trong cơng nghiệp
+ Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc từ etylen
- Kĩ năng:
+ Quan sát mơ hình phân tử, hình ảnh, thí nghiệm, mẫu vật rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hĩa học
+ Viết các PTHH dạng cơng thức phân tử và dạng cơng thức cấu tạo thu gọn
+ Phân biệt ancol etylic với benzen
+ Tính khối lượng ancol etylic với benzen
- Trọng tâm: CTCT của ancol etylic và đặc điểm cấu tạo
Khái niệm độ rượu Hĩa tính và cách điều chế ancol etylic
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: - Mơ hình phân tử rượu etylic - Rươu etylic, natri, nước, iơt.
- Ống nghiệm, chén sứ loại nhỏ, diêm, nhãn mác rượu
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu mục đích nghiên cứu chương 5.
2 Bài mới:
Trong phịng thí nghiệm thường sử dụng đèn cồn Trước khi tiêm, thầy thuốc thường dùng bơng tẩm cồn để sát trùng chỗ tiêm, …Cồn là gì dung dịch rượu etylic trong nước Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về rượu etylic hay cịn gọi là ancol etylic
Hoạt động 1: Tính chất vật lý của R ượu Etylicu Etylic
Yêu cầu HS quan sát ống nghiệm đựng rượu
etylic, nghiên cứu SGK, cho biết một số tính chất
vật lý của rượu etylic
GV tiến hành: cho 45 ml ancol etylic vào ống
đong, cho thêm nước vào tới 100ml Hỏi:
Thể tích rượu ban đầu? Thể tích rượu và nước?
Hỗn hợp trên là rượu 45 độ Vậy nĩi rượu 450 cĩ
nghĩa là gì?
Cho biêt thế nào là độ rượu?
I Tính chất vật lý:
- Chất lỏng, khơng màu, nhiệt độ sơi 78,30C, nhẹ hơn nước, tan vơ hạn trong nước
- Độ rượu: Số ml rượu cĩ trong 100ml hỗn hợp rượu với nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của rượu etylic
Yêu cầu HS dựa vào CTPT, viết CTCT của ancol
etylic So sánh với CTCT của đimetyl ete CH3–
O–CH3, etan CH3-CH3
Nhấn mạnh: trong cấu tạo của ancol etylic cĩ một
nhĩm –OH
H H
H - C - C – O – H
H H Thu gọn: CH3- CH2- OH Trong phân tử cĩ nhĩm –OH (nguyên
Phân tử khối : 46
Trang 8Nguyên tử H trong nhóm –OH có đặc điểm gì
khác so với các nguyên tử H liên kết với C?
H linh động
tử H linh động) làm cho rượu có tính chất đặc trưng
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của ancol etylic
Hướng dẫn HS nhỏ 1 vài giọt ancol etylíc vào ô
trên đế sứ rồi đốt HS quan sát mức độ cháy, màu
sắc của ngọn lửa, mức độ tạo khói, so sánh với
ngọn lửa gas và viết PTHH
Kết luận: ancol etylic cháy trong không khí với
ngọn lửa xanh mờ, ít khói, tỏa nhiều nhiệt
nhiên liệu nhất là nhiên liệu cho động cơ ô tô làm
giảm mức độ ô nhiễm môi trường
Cho mẫu natri vào cốc đựng ancol etylíc và yêu
cầu HS quan sát hiện tượng nhận xét và viết
PTHH
Natri có thể thay thế hết các nguyên tử H trong
phân tử etylic ? GV nhấn mạnh về sự linh hoạt
của H trong nhóm - OH: C2H5OH có 6 nguyên tử
H nhưng chỉ có nguyên tử H trong nhóm –OH
mới có khả năng được thay thế bởi natri
GV cho HS biết do đặc điểm cấu tạo nên ancol
etylic có khả năng tham gia phản ứng với axit
axetic nhưng sẽ được nghiên cứu trong bài sau
III Tính chất hóa học 1/Ancol etylíc cháy trong không khí:
Ancol etylic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng
C2H6O(l) + 3O2(k) 2CO2 (k)+ 3H2O(r)
2/Ancol etylíc có phản ứng với natri không ?
Ancol etylic tác dụng được với natri giải phóng khí H2
3/Phản ứng với axit axetíc:
(xem bài axit axetic)
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế ancol etylic
Yêu cầu HS dựa vào tính chất vật lý, tính chất
hoá học của ancol etylíc từ đó rút ra một số ứng
dụng GV hình thành sơ đồ ứng dụng và tổng kết
theo sơ đồ
Lưu ý uống nhiều rượu có hại cho sức khỏe nhất
là những người bệnh gan
Hướng dẫn HS đọc sgk và dựa vào thực tế để nêu
phương pháp sản xuất ancol etylíc từ tinh bột
hoặc đường
IV Ứng dụng
Dược phẩm, cao su tổng hợp, axit axetic, pha nước hoa, vẹcni, rượu bia …
V Điều chế
- Tinh bột hoặc đường ancol etylic
- C2H4 + H2O C2H5OH
3 Củng cố:
1 Nêu phương pháp hóa học phân biệt benzen và ancol etylic?
2 Từ 22,4 lít etilen có thể điều chế bao nhiêu lít ancol etylic 400? Biết khối lượng riêng của etylic= 0,8g/ml, hiệu suất phản ứng đạt 80%
4 Dặn dò: + Học bài và làm lại các bài tập SGK trang 139 + Đọc trước bài “Axit axetic”
Lên men
Axit
t 0
Trang 9Tuần 29 Tiết 55
Bài 38 AXIT AXETIC
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
+ Cơng thức cấu tạo, cơng thức phân tử, đặc điểm cấu tạo của axit axetic
+ Tính chất lí học: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt đội sơi + Tính chất hố học: Là một axit yếu, cĩ tính chất chung của axit, tác dụng với ancol etylic tạo thành este
+ Ứng dụng của axit axetic: Làm nguyên liệu trong cơng nghiệp, sản xuất giấm ăn
+ Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men ancol etylic
- Kĩ năng:
+ Quan sát mơ hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hố học
+ Dự đốn, kiểm tra và kết luận được về tính chất hố học của axit axetic
+ Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác
+ Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dung dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
-Trọng tâm:
+ Cơng thức cấu tạo của axit axetic và đặc điểm cấu tạo
+ Hố tính và cách điều chế axit axetic từ ancol etylic
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mơ hình phân tử axit axetic
Dd phenolphtalein, Mg, Na2CO3, C2H5OH, CH3COOH, dd NaOH, H2SO4 đặc
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tính chất hĩa học của ancol etylic, viết PTHH minh họa
2 Bài mới:
Khi lên men dung dịch ancol etylic lỗng, người ta thu được giấm ăn, đĩ chính là axit axetic vậy axit axetic cĩ cơng thức cấu tạo như thế nào? Cĩ tính chất và ứng dụng gì?
Hoạt động 1: Tính chất vật lý của axit axetic
Cho HS quan sát axetic và thí nghiệm tính tan trong nước
Cho biết trạng thái, màu sắc và các tính chất khác của axit
axetic?
So sánh tính chất vật lý của axit axetic và ancol etylic ?
I Tính chất vật lý:
Axit axetic là chất lỏng, khơng màu, vị chua, tan vơ hạn trong nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của axit axetic
Từ tính chất vật lý hãy dự đốn đặc điểm cấu
tạo của axit axetic?
Viết CTCT của axit axetic theo dự đốn
Yêu cầu HS so sánh với CTCT của ancol etylic,
nhấn mạnh tính phân cực của nhĩm – COOH
(do sự cĩ mặt của C = O ) làm cho H trong
nhĩm – OH linh động hơn
II Cấu tạo phân tử
Viết gọn CH3 – COOH
Nhĩm – COOH này làm cho phân tử cĩ tính axit
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hĩa học của axit axetic
Nêu lại tinh chất hĩa học chung của III Tính chất hĩa học
Phân tử khối : 60
Trang 10một axit vô cơ.
Cho HS tiến hành các thí nghiệm:
Giữa dd axit axetic với quỳ tím, dd
NaOH (có sẵn phenolphtalein), muối
Na2CO3, Mg
HS quan sát, nêu hiện tượng, tự kết luận
axit axetic có những tính chất hóa học
chung của một axit tương tự axit vô cơ
GV tiến hành thí nghiệm este hóa:
Cho nước cất sẵn trong ống nghiệm B,
cho HS quan sát trạng thái, màu sắc của
nước trước khi thí nghiệm
Sau khi đun hỗn hợp axit axetic + ancol
etylic + H2SO4 đặc ( tỉ lệ V:5:2:1) trong
ống nghiệm A HS quan sát trạng thái,
màu sắc, khả năng tan trong nước của sản
phẩm phản ứng
Hướng dẫn HS viết PTHH este hóa, nêu
đặc điểm của phản ứng este hóa là phản
ứng thuận nghịch và cách đọc tên este
GV giới thiệu đây là tính chất riêng của
axit hữu cơ và hướng dẫn các viết PTHH,
cách đọc tên sản phẩm
1 Axit axetic có tính chất của axit không ?
Axit axetic là 1 axit hữu cơ có tính chất của một axit tuy nhiên axit axetic là một axit yếu
-2CH 3 COOH + Mg (CH 3 COO) 2 Mg +H 2
-CH 3 COOH + NaOH CH 3 COONa +H 2 O 2CH 3 COOH+ Na 2 CO 32CH 3 COONa+ H 2 O + CO 2
- Làm quỳ tím hoá đỏ.
2 Axit axetic có tác dụng với rượu etylic không?
Axit axetic tác dụng với rượu etylic tạo ra etylaxetat
CH3-COOH +HO-C2H5 CH3-COOC2H5+ H2O
- Etyl axetat là chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp
- Sản phẩm của phản ứng giữa axit và rượu gọi là este VD:Etyl axetat là este
Hoạt động 4: ng d ng và i u ch axit axetic Ứng dụng và điều chế axit axetic ụng và điều chế axit axetic điều chế axit axetic ều chế axit axetic ế axit axetic
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ SGK phát
biếu ứng dụng , GV tổng kết theo sơ đồ
Điều chế: GV giới thiệu, nêu sản phẩm, HS
viết PTHH điều chế
IV Ứng dụng
Là nguyên liệu sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng, pha giấm ăn, chất dẻo, tơ nhân tạo
V Điều chế:
+ Từ Butan C 4 H 10
2 C4H10 + 5O2 4CH3-COOH + 2H2O
+ Từ C 2 H 5 OH:
C2H5OH + O2 CH3-COOH + H2O
3 Củng cố:
+ Phân biệt 3 chất lỏng: axit axetic, ancol etylic, benzen bằng phương pháp hóa học, viết
PTHH (nếu có)
+ Hòa tan 12g axit axetic vào nước thành 500 ml dung dịch A
a/ Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dd A, biết D=1g/ml
b/ Cần dùng bao nhiêu ml dd A để hòa tan hoàn toàn 5g CaCO3
+ Đun nóng hỗn hợp gồm 8,05 g rượu etylic và 5,4 g axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 3,96 g etylaxetat Tính hiệu suất phản ứng este hóa nói trên
4 Dặn dò:
+ Học bài và hoàn thành các bài tập SGK trang143
+ Đọc trước bài “Mối liên hệ giữa etilen, ancol etylic và axit axetic”
H 2 SO 4
t 0 Men giaám