Câu 3 :- Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn , nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính t
Trang 1ÔN TẬP HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9 CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
* NỘI DUNG:
1 Lai 1 cặp tính trạng
- Trội hoàn toàn(Quy luật đồng tính và phân tính)
- Trội không hoàn toàn
2 Lai 2 cặp tính trạng(quy luật phân li độc lập)
3 Lai phân tích
4 Một số khái niệm:Tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, giốngthuần chủng,…
* CÂU HỎI:
1 Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích cơ thể lai của Men đen?
2 Thế nào là tính trạng trội, lặn, cặp tính trạng tương phản? Cho ví du? Yù nghĩa của tương quan trội lặn?
3 Lai phân tích là gì? Yù nghĩa cúa lai phân tích?
4 Biến dị tổ hợp là gì ? vì sao ở các loài giao phối (sinh sản hữu tính )biến dị lại phong phú hơn
so với các loài sinh sản vô tính?
5 Nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li tính trạng của Men đen?
6 Nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập của Men đen?
7 Nêu các điều kiện nghiệm đúng cho các quy luật di truyền của Men đen?
8 Men đen đã giải thích thí nghiệm của mình trong phép lai 1 cặp, 2 cặp tính trạng ở đậu Hà lannhư thế nào?Vì sao Men đen thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà lan ? những quy luật của ông có thể áp dụng trên các đối tượng khác được không?
9 Nêu các khái niệm : kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp và kèm theo ví dụ minh hoạ ?
10 So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong phép lai 1 cặp tính trạng ở đời con lai F1 và F2 của Men đen?
11 Căn cứ để cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạngcủa Men đen di truyền độc lập?
12 Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
( dùng phép lai phân tích)
TRẢ LỜI:
Câu 1 :Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen
– Chọn đối tượng nghiên cứu(Đậu hà lan: cĩ hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiêm nghặt)
- Cơ thể đem lai phải thuần chủng , tương phản về cặp tính trạng nghiên cứu
-Nghiên cứu tách riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng, sau đó nghiên cứu sự di truyền của
2 hoặc nhiều cặp tính trạng
Trang 2-Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được, rút ra các quy luật di truyền.
Câu 2:Tính trạng trội :là tính trạng vốn có của P và được biểu hiện ngay ở F1.
- Tính trạng lặn: là tính trạng vốn có của P, nhưng không được biểu hiện ngay ở F1 mà đến F2
mới được biểu hiện
VD:Lai đậu Hà lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà lan hạt xanh thuần chủng ở F1 thu được 100%hạt vàng
Suy ra : Hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn
- Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái khác nhau của cùng 1 loại tính trạng và do cùng
kiểu gen quy định
VD : Ở đậu Hà lan : cặp tính trạng hạt vàng và hạt xanh; Thân cao và thân thấp
+ Men đen chọ các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai vì:
để thuận lơi cho việc theo dõi sự di truyền các tính trạng
- Ý nghĩa của tương quan trội – lặn: Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh
vật, trong đĩ tính trạng trội thường cĩ lợi Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội
để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống cĩ ý nghĩa kinh tế cao
Câu 3 :- Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen
với cơ thể mang tính trạng lặn , nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp(thuần chủng) nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội dó có kiểu gen dị hợp (không thuần chủng)
- Ý nghĩa của phép lai phân tích:
+ Kiểm tra đọ thuần chủng của giống
+ Xác định được kiểu gen của cơ thể đem lai(phân biệt được thể đồng hợp với thể dị hợp)
Câu 4 : Biến dị tổ hợp : là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất
hiện các kiểu hình khác P
- Ở những loài sinh sản giao phối biến dị phong phú vì :
+ Do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều loại giao tử
+ Các giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau, làm xuất hiện biến dị tổ hợp
- Ởû loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh Cơ thểcon được hình thành từ một phần hay 1 nhóm của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ hể mẹ ban đầu
Câu 5: - Nội dung của quy luật phân tính : trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
-Ý nghĩa của quy luật phân tính:
+ Xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao
Trang 3+ Trong san xuất , để tránh sự phân li tính trạng diễn ra,trong đó xuât hiện tính trạng xấu, ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi và cây trồng, người ta cần kiểm tra độ thuần chủng của giống.
Câu 6 : – Nội dung của quy luật phân li độc lập: khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về
2 cặp tính trạng tương phản thì các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Ý nghĩa: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao
tử và thụ tinh dẫn đến xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Điều dó đã giải thích tính đa dạng và phong phú của loài sinh sản hữu tính
Câu 7: - Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân tính:
+ P thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
+ Số lượng cá thể đem phân tích phải lớn
- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập :
+ P phải thuần chủng
+ Các cặp gen phải phân li độc lập
+ Số lượng cá thể đem phân tích phải lớn
Câu 8 : Men đen giải thích thí nghiệm:
a)Trong phép lai 1 cặp tính trạng:
– Men đen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng trên đậu Hà lan bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng một cách ngẫu nhiên trong thụ tinh
- Sự phân li của cặp gen Aa ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A : 1a đây chính là cơ chế di truyền các tính trạng
- Sơ đồ lai : P (thuần chủng): Hoa đỏ(AA) x Hoa trắng(aa)
F1 : 100% Hoa đỏ (Aa)
F1 tự thụ phấn : hoa đỏ (Aa) x hoa đỏ(Aa)
F2 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Kiểu hình : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
b) –Trong phép lai 2 cặp tính trạng:
- Men đen giải thích bàng sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen quy định các cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
- Sơ đồ lai :
P (T/C): Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
Trang 4c) – Đậu Hà lan có đặc điểm : Dễ trồng, có hoa lưỡng tính,và tự thụ phấn khá nghiêm ngặt
Đặc điểm này đã tạo thuận lợi cho Men đen trong quá nghiên cứu các thế hệ lai đời F1 , F2…từ
1 cặp P ban đầu
- Ngoài đậu Hà lan Men đen đã tiến hành thí nghiệm trên nhiều đối tượng khác nhau và đều thuđược kết quả ổn địnhở nhiều loài khác nhau Men đen nới dùng toán thống kê để khái quát quy luật
Câu 9: Các khái niệm :
- Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật trên thực tế , khi
nói tới kiểu genchỉ đề cập đén một vài cặp gen liên quan đến một vài cặp tính trạng nào đó đang được nghiên cứu
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu gen :
AA :quy định thân cao, aa :quy định thân thấp
AABB :hạt vàng, trơn, aabb :hạt xanh, nhăn
- Kiểu hình : là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật Trên thực tế , khi nói tới kiểu
hình chỉ đè cập đến 1 vài cặp tính trạng nào đó đang được nghiên cứu
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu hình : hoa đỏ, hoa trắng,…
- Thể đồng hợp :là cơ thể mà trong kiểu gen ,mỗi cặp gen đều gồm các gen giống nhau Vd :
AA, aa, aabb,…
- Thể dị hợp : là cơ thể mà trong kiểu gen đều gồm các gen khác nhau Vd : Aa, AaBb,…
Câu 10 : So sánh trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn:
- Trội hoàn toàn :là hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dị hợp (ở F1)
biểuhiện kiểu hình trội, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn
- Trội không hoàn toàn : là hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn , dẫn đến thể dị hợp
biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
* Giống nhau:
+ ở F1 đều biểu hiện kiểu gen dị hợp (Aa)
+ ở F2 đều có tỉ lệ kiểu gen là : 1 : 2 : 1
* khác nhau:
Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
- Kiểu hình F1 biểu hiện giống một
bên của bố hoặc mẹ
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 3 : 1
- Cần sủ dụng phép lai phân tích để
xác định kiểu gen của cơ thể mang
tính trạng trội
- Kiểu hình F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 1 : 2 : 1
- Không cần dùng phép lai phân tích
vì mỗi kiểu hình tương ứng một kiểu gen
Trang 5*Trội khơng hồn tồn : trường hợp phổ biến hơn trội khơng hồn tồnvì: một tính trạng nào đĩ
xuất hiện là kết quả tác động qua lại giữa kiểu gen với cả mơi trường trong và ngồi cơ thể
Câu 11: Căn cứ để cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạy trong thí nghiệm của Men đen
là di truyền độc lập với nhau?
Trả lời:
- Thí nghiệm: P(thuần chủng) Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
F1: hạt vàng,trơn
F1 tự thụ phấn
F2: 9 vàng,trơn :3 vàng, nhăn:3 xanh, trơn:1 xanh, nhăn
Khi phân tích tỉ lệ mỗi cặp tính trạng ở F2 đều nhận thấy:
+ Tính trạng màu sắc hạt cĩ tỉ lệ kiểu hình là: vàng: xanh =3/1
+ Tính trang hình dạng hạt cĩ tỉ lệ kiểu hình là: trơn : nhăn = 3/1
Như vậy tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỷ lệ kiểu hình của 2 tính trạng đĩ.Điều này chứng tỏ trong sự di truyền mỗi tính trạng di truyền độc lập với nhau , khơng phụ thuộc vào nhau hay (tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nĩ) Vì vậy Men đen đã
xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau.
BÀI TẬP:LAI MỘT CẶP VÀ 2 CẶP TÍNH TRẠNG
* Lưu ý: Khi làm bài tập về di truyền cần xác định xem P đã thuần chủng chưa(khi chỉ cho biết
tính trội – lặn)
+ Nếu P thuần chủng : kiểu gen P là đồng hợp (AA)
+ Nếu P chưa biết là thuần chủng hay không kiểu gen P là : AA hay Aa
* HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN:
1) Bài toán thuận :
Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và kiểu hình của P
Xác dịnh kết quả ở đời con F1 và F2
Phương pháp giải : gồøm 3 bước
+ Bước 1 : quy ước gen :( VD: Gọi A quy định tính trạng trội, Gen a quy định tính trạng lặn) + Bước 2: xác định kiểu gen của P(dựa vào kiểu hình P).
+ Bước 3: viết sơ đồ lai nhận xét kết quả về KG và KH
( lưu ý : nếu đề bài chưa cho biết tương quan trội - lặn thì phải xác định tính trội – lặn trướckhi quy ước gen)
2) Bài toán nghịch :
Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con F1 và F2
Xác định kiểu gen, kiểu hình của P, viết sơ đồ lai
Phương pháp giải : 4 bước
+ B1: Xác định tính trội –lặn
+ B2: Quy ước gen
+ B3: Phân tích tỉ lệ ở đời con để suy ra kiểu gen của P
+ B4: Viết sơ đồ lai
(lưu ý: Nếu đề bài đã cho biết tương quan trội – lặn thì áp dụng từ bước 2)
* CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ:
Trang 6- Kiểu gen đồng hợp (AA) : cho 1 loại giao tử (A); aa giao tử a
- Kiểu gen dị hợp :
+ Nếu dị hợp 1 cặp gen (Aa) 2 loại giao tử = (21)
+ Nếu dị hợp 2 cặp gen (AaBb) 4 loại giao tử = (22) giao tử
+ Nếu có n cặp gen dị hợp (2n) giao tử
* CÁCH XÁC ĐỊNH KIỂU GEN :
1 ) Nếu F 2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1 Đây là kết quả của quy luật phân tính của Men đen.
Suy ra kiểu gen của F1 : Aa x Aa P thuần chủng
( Hoặc dựa vào F2 có tỉ lệ KH là: 3 : 1 = 4 tổ hợp =2 giao tử x 2 giao tử)
2) Nếu F 1 có tỉ lệ KH là 1 : 1 = 2 tổ hợp = 2 x 1.
Đây là kết quả của phép lai phân tích kiểu gen của P : Aa x aa
3) Nếu F 2 có tỉ lệ KH là 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2
Đây là kết quả của phép lai phân tính với hiện tượng trội không hoàn toàn
kgen của F1 :Aa x Aa P thuần chủng
* CÁCH XÁC ĐỊNH TÍNH TRỘI – LẶN :Cĩ 2 cách
- Dựa vào quy luật đồng tính của Men đen(thể hiện ở F1) : Tính trạng trội là tính trạng vốn có của P và được biểu hiện ngay ở F1, còn tương ứng với nó là tính trạng lặn
- Dựa vào quy luật phân tính của Men đen (thể hiện ở F2): Tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạngtrội, còn tính trạng chiếm tỉ lệ 1/4 là tính trạng lặn
* BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Bài 1: Lai cà chua quả đỏ với cà chua quả đỏ, ở F1 thu được : 315 cây quả đỏ, 105 cây quả
vàng Biết rằng tính trạng màu quả do 1 gen quy định Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến
F1 ? Giải :
+ Bước 1: xác định tính trội – lặn :
Ta có : tỉ lệ kiểu hình ở F1 là : quả đỏ / quả vàng = 315 /105 = 3 / 1 nghiệm đúng của quy luật phân li tính trạng của Men đen quả đỏ là tính trạng trội, quả vàng là tính trạng lặn
+ Bước 2 : quy ước gen: Gọi gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng
+ Bước 3 : xác định kiểu gen của P :
Vì ở F1 có tỉ lệ KH là 3 : 1 = 4 tổ hợp = 2 x 2 P phải dị hợp về cặp gen quy định quả đỏ kiểu gen của P : Aa x Aa
+ Sơ đồ lai từ P đến F1 :
P : Aa (qủa đỏ) x Aa (quả đỏ)
GP: A, a A, a
F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Tỉ lệ kiểu hình ở F1 : 3 đỏ : 1 vàng
Bài 2: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng Cho lai giữa cà chua quả đỏ
với cà chua quả vàng thu được 151 cây quả đỏ : 149 cây quả vàng xác định kiểu gen của P trong phép lai trên và viết sơ đồ lai
Giải :
-Phân tích tỉ lệ kiểu hình ở F1 : quả đỏ / quả vàng = 151 / 149 = 1 / 1
Trang 7F1 thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 : 1 = 2 tổ hợp = 2 x 1 đây là kết quả của phép lai phân tích suy ra kiểu gen của P là : Aa x aa
- Sơ đồ lai :P : Aa (đỏ) x aa(vàng)
GP: A, a a
F1: 1 Aa : 1 aa
Tỉ lệ KH : 1 đỏ : 1 vàng
Câu 2:Tính trạng trội :là tính trạng vốn có của P và được biểu hiện ngay ở F1.
- Tính trạng lặn: là tính trạng vốn có của P, nhưng không được biểu hiện ngay ở F1 mà đến F2
mới được biểu hiện
VD:Lai đậu Hà lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà lan hạt xanh thuần chủng ở F1 thu được 100%hạt vàng
Suy ra : Hạt vàng là tính trạng trội, hạt xanh là tính trạng lặn
- Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái khác nhau của cùng 1 loại tính trạng và do cùng
kiểu gen quy định
VD : Ở đậu Hà lan : cặp tính trạng hạt vàng và hạt xanh; Thân cao và thân thấp
+ Men đen chọ các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai vì:
để thuận lơi cho việc theo dõi sự di truyền các tính trạng
- Ý nghĩa của tương quan trội – lặn: Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh
vật, trong đĩ tính trạng trội thường cĩ lợi Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội
để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống cĩ ý nghĩa kinh tế cao
Câu 3 :- Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen
với cơ thể mang tính trạng lặn , nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp(thuần chủng) nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội dó có kiểu gen dị hợp (không thuần chủng)
- Ý nghĩa của phép lai phân tích:
+ Kiểm tra đọ thuần chủng của giống
+ Xác định được kiểu gen của cơ thể đem lai(phân biệt được thể đồng hợp với thể dị hợp)
Câu 4 : Biến dị tổ hợp : là sự tổ hợp lại các tính trạng của P trong quá trình sinh sản, làm xuất
hiện các kiểu hình khác P
- Ở những loài sinh sản giao phối biến dị phong phú vì :
Trang 8+ Do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều loại giao tử.
+ Các giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau, làm xuất hiện biến dị tổ hợp
- Ởû loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh Cơ thểcon được hình thành từ một phần hay 1 nhóm của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ hể mẹ ban đầu
Câu 9: Các khái niệm :
- Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật trên thực tế , khi
nói tới kiểu genchỉ đề cập đén một vài cặp gen liên quan đến một vài cặp tính trạng nào đó đang được nghiên cứu
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu gen :
AA :quy định thân cao, aa :quy định thân thấp
AABB :hạt vàng, trơn, aabb :hạt xanh, nhăn
- Kiểu hình : là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật Trên thực tế , khi nói tới kiểu
hình chỉ đè cập đến 1 vài cặp tính trạng nào đó đang được nghiên cứu
VD : ở đậu Hà lan có các kiểu hình : hoa đỏ, hoa trắng,…
- Thể đồng hợp :là cơ thể mà trong kiểu gen ,mỗi cặp gen đều gồm các gen giống nhau Vd :
AA, aa, aabb,…
- Thể dị hợp : là cơ thể mà trong kiểu gen đều gồm các gen khác nhau Vd : Aa, AaBb,…
CHƯƠNG II : NHIỄM SẮC THỂ
CÂU HỎI:
1 Trình bày sự biến đổi hình thái NST qua các kì cùa quá trình phân bào?
Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST?
2 Trình bày tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật ? Lấy ví dụ Phân biệt bộ NST lưỡngbội và bộ NST đơn bội ?
3 Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
4 Nguyên phân là gì ? Diễn biến cơ bản của NST trong NP ? Ý nghĩa của NP
5 Giảm phân là gì ? Diễn biến , ý nghĩa của giảm phân ?
6 So sánh nguyên phân với giảm phân ?
7 Dựa vào sự kiện nào của NST trong GP1 để khẳng định bộ NST ở 2 tế bào con ở kì cuối có bộ NST giảm đi một nứao với tế bào mẹ và đây là bộ NST đơn bội ?
8 So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật?
9 Qúa trình phát sinh giao tử ở ĐV và TV giống và khác nhau ở điểm nào ?
10 Vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì qua các thế hệ cơ thể ?
11 Sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính ?
12 Cơ chế sinh con trai , con gái ở người? Giải thích vì sao tỉ lệ nam : nữ xấp xĩ 1 : 1 ? việc sinh con trai hay gái do bố hay mẹ quyết định, vì sao?
13 Tại sao người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi? điều đó có ý nghĩa gì?
Trang 914 Di truyền liên kết là gì? Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết? Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Men đen ở những điểm nào?
15 So sánh kết quả lai phân tích trong trường hợp di truyền liên kết khác với phân li độc lập của Men đen như thế nào?
16 Trình bày các hoạt động của NST trong quá trình NP và GP?
TRẢ LỜI:
Câu 1: Sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào :
- Nguyên phân:
+ Kì trung gian: NST tháo xoắn ở dạng sợi mảnh
+ Kì đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn
+ Kì giữa: Các NST đóng xoắn cực đại, cĩ hình dạng và kích thước đặc trưng
+ Kì sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.+ Kì cuối: Các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh
Tóm lại : Sự biến đổi hình thái của NST qua NP có tính chất chu kì (đóng xoắn ở kì đầu đến kì
giữa và sau đó tháo xoắn ở kì cuối)
_ Giảm phân:
+ Các NST bắt đầu xoắn ở kì đầu, xoắn cực đại ở kì giữa, ở kì cuối các NST không tháo xoắn
Tóm lại : Sự biến đổi hình thái NST qua giảm phân không có tính chất chu kì.
* Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST : Do có sự biến đổi hình thái NST mà nó đã thực hiện
được chức năng di truyền là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Câu 2:- Tính đặc trưng của bộ NST :
- Bộ NST của mỗi loài sinh vật luôn có tính đặc trưng về số lượng và hình dạng
+ Số lượng : Trong TB sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội Bộ NST lưỡng bội của mỗi loài SV có tính đặc trưng riêng
VD : Người: 2n = 46, tinh tinh: 2n = 48, ruồi giấm: 2n = 8, …
Bộ NST chỉ chứa 1 chiếc của mỗi cặp tương đồng gọi là bộ NST đơn bội(n)
Số NST đơn bội của mỗi loài cũng có tính đặc trưng riêng
VD: Người: n=23, tinh tinh: n = 24, …
+ Hình dạng:Tuỳ theo mức đọ duỗi và đóng xoắn mà chiều dài của NST khác nhau ở các kì củaquá trình phân bào Tại kì giữa NST co ngắn cực đại và có hình dạng đặc trưng như hình hạt, hình que, hình chữ V,…
Câu 3: Cấu trúc điển hình của NST biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào
Ơû kì này mỗi NST gồm 2 crômatít gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất) Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào, một số NST còn có eo thứ 2 Mỗi crômatít gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và prôtêin loại Hístôn
Câu 4:- Nguyên phân : là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời
duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
- Diễn biến cơ bản của NST trong NP: Gồm 4 kì
Trang 10+ Kì đầu:- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
+ Kì giữa: các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kì sau: từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
+ Kì cuối: các NST đơn giãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần hình thành nhiễm sắc chất
Kết quả: từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ(2n)
- Ý nghĩa của NP:
+ Nhờ có NP mà hợp tử phát triển thành cơ thể , cơ thể tồn tại và phát triển; Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong 1 cơ thể
+ Nhờ có NP kết hợp với giảm phân và thụ tinh mà bộ NST lưỡng bội của loài sinh sản hữu tínhđược duy trì ổn định qua các thế hệ của loài
Câu 5: - Giảm phân : là phương thức sinh sản của TB xảy ra vào thời kì chín của TB sinh dục
Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào 1
- Diễn biến (sgk): Kết quả :Từ 1 TB mẹ với 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 TB con đều có n NST
- Ý nghĩa:-Giảm phân là cơ chế hình thành giao tử với bộ NST đơn bội (n), từ đĩ tạo cơ sở cho việc
duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng của lồi sau khi thụ tinh
- Giảm phân kết hợp với NP và thụ tinh là cơ chế duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ , góp phần tạo ra nguồn biến dị tổ hợp , giải thích sự đa dạng phong phú của loài
Câu 6: So sánh nguyên phân với giảm phân:
- Giống nhau:
+ Đều gồm các kì tương tự nhau: kì trung gian, kì đầu, kì giữa ,kì sau,kì cuối
+ Đều có sự nhân đôi NST, tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của TB
+ Đều có sự biến đổi hình thái NST
+ Đều là cơ chế duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ
- Khác nhau:
Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở TB sinh dưỡng(2n) và TB
sinh dục sơ khai(trong g đoạn sinh sản)
-Qua 1 lần phân bào với 1 lần NST tự
nhân đơi, có tính chất chu kì
-Ko xãy ra sự tiếp hợp và bắt chéo
- Ở kì giữa NST kép xếp thành 1 hàng
trên mặt phẳng xích đạo
- Có sự phân chia đồng đều bộ NST
về 2 cực của TB
- Xảy ra ở TBsinh dục vào thời kì chín
- Qua 2 lần phân bào, với 1 lần NST tựnhân đơi, không có tính chất chu kì
- Có xảy ra sự tiếp hợp và bắt chéo
- Ở kì giữa1: NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
- Có sự phân li độc lập của các NST kép tương đồng về 2 cực của TB
Trang 11- Kết quả: từ 1 TB sinh dưỡng qua NP
hình thành 2 TB con có bộ NST giống
TB mẹ (2n)
- Phân hoá tạo thành các loại TB sinh
dưỡng khác nhau
- Kết quả: từ 1 TB sinh dục (2n) qua giảm phân hình hành 4 TB con có bộ NST đơn bội (n)
- Phân hoá tạo thành giao tử
Câu 7: Dựa vào sự kiện các NST kép trong cặp NST kép tương đồng phân li ở kì sau của lần phân bào 1 của giảm phân.
Vào kì sau 1, mỗi cặp NST kép phân li : chiếc có nguồn gốc từ bố di chuyển về 1 cực, và chiếc có nguồn gốc từ mẹ di chuyển về 1 cực còn lại của TB
Kì sau, khi TB chất phân chia tạo thành 2 TB con Từng NST kép trong 2 TB mới tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của TB, 4 tế bào con được tạo thành với bộ NST đơn bội n khác nhau về nguồn gốc
Câu 8: So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái:
* Giống nhau:
+ Đều phát sinh từ các TB mầm sinh dục
+ Đều lần lượt trải qua các quá trình NP và giảm phân
+ Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục
* Khác nhau:
Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái
- Xảy ra trong tuyến sinh dục đực(tinh
hoàn)
- Mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân
tạo 4 giao tử đực(4 tinh trùng) đều có
thể thụ tinh
- Trong cùng 1 loài, giao tử đực có
kích thước nhỏ hơn giao tử cái
- Xảy ra trong tuyến sinh dục cái(buồng trứng)
- Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân chỉ tạo ra 1 giao tử cái(1 trứng), còn 3 thể định hướng thì tiêu biến
- Giao tử cái có kích thước lớn hơn do phải tích luỹ nhiều chất dinh dưỡng đểnuôi phôi
Câu 9: Qúa trình phát sinh giao tử ở ĐV và TV:
* Giống nhau:Các TB sinh dục(2n)ở thời kì chín đều qua quá trình phân bào giảm phânđể hình
thành 4 TB đơn bội (n)
âu 10 :Bộ NST đặc trưng của lồi sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ vì:
- Qua giảm phân, bộ NST đặc trưng của lồi (2n) được phân chia liên tiếp 2 lần tạo ra các bộ NST đơn bội (n) ở giao tử
- Trong thụ tinh các giao tử mang bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử cĩ bộ NST lưỡng bội (2n)đặc trưng cho lồi
Vậy nhờ quá trình giảm phân và thụ tinh mà bộ NST đặc trưng của lồi sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ
Trang 12Câu 11: Sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính:
NST thường NST giới tính
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong TB sinh dưỡng
- Giống nhau giữa cá thể đực và cái
- Luơn tồn tại thành từng cặp tương
- Mang gen quy định giới tính và quy định một số tính trạng thường liên kết với giới tính
Câu 12: - Cơ chế xác định giới tính ở người:
Con trai có cặp NST giới tính XX
Con gái có cặp NST giới tính XY
+ Khi giảm phân hình thành giao tử, con gái cho 1 loại giao tử (trứng) X, con trai cho 2 loại giao tử(2 loại tinh trùng ) X và Y mỗi loại chiếm 50%;
+ Khi thụ tinh có sự tổ hợp giữa tinh trùng và trứng hình thành 2 loại tổ hợp XX(gái) và
XY(trai) với tỉ lệ 1 : 1
Sơ đồ: P : XX (mẹ) x XY(bố)
Gp: X X, Y
F1: 1 XX : 1 XY
1 gái : 1 trai
- Tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1 vì : Do sự phân li của cặp NST giới tính XY trong phát sinh giao tử
tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với số lượng ngang nhau Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau Do đó tỉ lệ nam nữ xấp xĩ 1 : 1
- Quan niệm cho rằng Việc sinh con trai hay gái là do người mẹ quyết định là khơng đúng vì qua
giảm phân người mẹ chỉ sinh ra 1 loại trứng mang NST X, cịn người bố cho 2 loại tinh trùng mang NST X và Y Sự thụ tinh giữa trứng mang X với tinh trùng mang X tạo ra hợp tử mang NST
XX sinh ra con gái, cịn sự thụ tunh giữa trứng mang X vĩi tinh trùng mang Y tạo ra hợp tử mang NST XY sinh ra con trai.Như vậy chỉ cĩ người bố cĩ NST Y quyết định giới tính nam, người mẹ chỉ cĩ NST X nên quan niệm trên là sai
Câu 13:Người ta cĩ thể điều chỉnh tỉ lệ đực- cái ở vật nuơi: Vì sự phân hoá giới tính còn chịu
ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và bên ngoài cơ thể
- MT bên trong: hoóc môn sinh dục
- MT bên ngoài: nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn,…
* Ý nghĩa: Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hĩa giới tính
người ta cĩ thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi phù hợp với mục đích sản xuất
Câu 14: - Di truyền liên kết: là hiện tượng 1 nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, được quy
định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
- Điều kiện để xảy ra liên kết gen:
+ Các gen phải cùng nằm trên 1 NST
+ Các gen nằm gần nhau thì liên kết càng chặt chẽ
Trang 13- Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật di truyền của Men đen:
+ Không chỉ 1 gen trên 1 NST mà có nhiều gen trên 1 NST, các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST
+ Các gen không chỉ phân li độc lập mà còn có hiện tượng liên kết với nhau và hiện tượng liên kết gen mới là hiện tượng phổ biến(vì số lượng NST luôn ít hơn rất nhiều so với số lượng gen, nên thường có hiện tượng 1 NST mang nhiều gen)
+ Hiện tượng liên kết gen đã giải thích vì sao trong tự nhiên có những nhóm tính trạng luôn đi kèm với nhau
- Ý nghĩa di truyền liên kết :
+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST
+ Dựa vào di truyền liên kết người ta cĩ thể chọn được những nhĩm tính trạng tốt luơn được di truyền cùng nhau
+ Di truyền liên kết đã hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Câu 15: so sánh kết quả lai phân tích trong di truyền độc lập với di truyền liên kết gen trong lai
2 cặp tính trạng:
Di truyền độc lập Di truyền liên kết
F1 : Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb aabb
GF1: AB, Ab, Ab, ab ab
F2: 1AaBb:1Aabb:1Aabb:1aabb
KH: 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1xanh,
trơn : 1 xanh, nhăn
* Nhận xét: - Cĩ 4 kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều
là 1:1:1:1
ù - Xuất hiện biến dị tổ hợp : vàng,
nhăn và xanh, trơn
F1 xám, dài x đen, cụt
BV /bv bv /bvGF1: BV ,bv bvF2: 1 BV /bv : 1 bv/bvKH:1 xám, dài : 1 đen, cụt
* Nhận xét: - Cĩ 2 kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều là 1:1
- không xuất hiện biến dị tổ hợp
Câu 16: Các hoạt động của NST trong Nguyên phân và giảm phân :
1 Trong Nguyên phân: NST cĩ các hoạt động sau
- Hoạt động tự nhân đơi: ở kì trung gian mỗi NST tự nhân đơi thành NST kép
- Hoạt động đĩng xoắn:
Vào kì đầu: NST bắt đầu đĩng xoắn, co ngắn
Vào kì giữa các NST đĩng xoắn cực đại , cĩ hình dạng và kích thước đặc trưng
- Hoạt động xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào: vào kì giữa các NSTkép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Hoạt động phân li về 2 cực của tế bào: ở kì sau mỗi NST đơn trong từng NST kép tách nhau
ở tâm động về 2 cực của tế bào
Trang 14- Hoạt động tháo xoắn: ở kì cuối các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.
2 Trong giảm phân: NST cĩ các hoạt động sau
- Hoạt động tự nhân đơi:Mỗi NST đơn tự nhân đơi thành NST kép: Ở kì trung gian
- Hoạt động đĩng xoắn
- Hoạt động tiếp hợp và bắt chéo: ở kì đầu 1
- Hoạt động xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào:
Ở kì giữa 1: (2n) NST kép xếp 2 hàng, ở kì giữa 2: (n) NST kép xếp 1 hàng
- Hoạt động phân li về 2 cực của tế bào:
- Hoạt động tháo xoắn: ở kì cuối 2 các NST tháo xoắn cực đại trở về dạng sợi mảnh
* NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ VỀ NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN:
1 Nguyên phân :- Dạng 1: Xác định số lần nguyên phân, và số tế bào con được tạo ra qua NP:
Nếu 1 tế bào mẹ (2n) qua NP ta cĩ:
Số lần nguyên phân số tế bào con
Vậy nếu cĩ 1 tế bào nguyên phân x lần thì tổng số tế bào con được tạo ra bằng : 2 x
- Nếu cĩ a tế bào nguyên phân x lần bằng nhau :
Suy ra tổng số tế bào con được tạo ra bằng : a.2x
- Nếu cĩ a tế bào đều nguyên phân với số lần khơng bằng nhau là : x1, x2, x3, …, xn
suy ra tổng số tế bào con được tạo ra bằng: 2x1 + 2x2 + 2x3 + …+ 2xn
1.2 Số tế bào con được tạo thêm sau x lần nguyên phân:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2x – 1
- Từ a tế bào mẹ ban đầu : a(2x – 1)
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều mẹ đều NP x lần)
1.3 Tổng số NST đơn cĩ trong các tế bào con được tạo ra:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2n 2x
- Từ a tế bào mẹ ban đầu : x.2n.2x
1.4 Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo ra sau x lần NP:
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2n.2x
- Từ a tế bào mẹ ban đầu : a 2n 2x
1.5 Tổng số tâm động được tạo thêm sau x lần NP :
- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2n (2x -1)
Từ a tế bào mẹ ban đầu : a 2n (2x -1)
1.6 Tổng số NST đơn mơi trường nội bào cung cấp cho :