1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

li thuyet on tap Tieng anh

54 510 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Li Thuyet On Tap Tieng Anh
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Vũ Yến Phương
Trường học Chưa xác định
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản Chưa xác định
Thành phố Chưa xác định
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 609,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

before - Xuất hiện ở cuối câu: yet, recently, lately, so far, up to now, - Diễn tả một hành động diễn ra không có thời gian xác địnhy/c hshiểu nghĩa của câu để phân biệt với cách diễn t

Trang 1

Tài liệu ôn tập thi vào 10 Lưu hành nội bộ

Chapter 1: TENSES

1 Thì hiện tại đơn:

- once a week, twice a year,…

- everyday, every year …

- Diễn tả 1 thói quen, 1 hành độnglặp đi, lặp lại nhiều lần (thường có các trạng từ chỉ sự thường xuyên trong câu)

- Diễn tả 1 sự thật, 1 chân lí bao giờ cũng đúng (thường không có trạng từ, yêu cầu hs phải hiểu nghĩa của câu)

@ Cách phát âm s / es:

/ iz / / s / / z /

- là những động từ tận cùng có các chữ: s, z,

x, sh, ch,

g,

- là những động từ tận cùng có các chữ: p , t,

k, gh, th

- các trườn

g hợp còn lại

- Đối với động từ “to be”: am / is / are

- Đối với động từ “to have”: có 2 hình thức:

@ I / you / we / they / + have @ He / she / It / + has

- Lưu ý cách thêm và phát âm s / es @ Cách thêm s / es

- Các động từ tận cùng là: o,

ch, s, x, z, sh và y

i + es

- Các trường hợp còn lại thêm s

2 Thì hiện tại tiếp diễn:

* Các cụm từ bắt đầu như một lời

yêu cầu, cảnh báo …: Listen! / Look! / Be careful! / Don’t make noise! ………

- Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại hoặc ngay lúc nói (thường xuất hiện các trạng từchỉ sự thường xuyên)

- Đôi khi thì này còn dùng với

trạng từ always để diễn tả một sự

than phiền về một vấn đềà gì đó

@ Lưu ý cách thêm ing vào động từ:

- Động từ tận cùng có e  bỏ e thêm ing

- Đt tận cùng có 1 phụ âm và 2 nguyên âm hoặc 2 nguyên âm và 1 phụ âm 

giữ nguyên đt rồi thêm ing.

- Đt tận cùng có 1 phu ïâm và 1 nguyên âm dấu nhấn ở vần thứ 1 giữ nguyên

thêm ing (Nếu dấu nhấn ở vần 2  gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ing )

- Đt tận cùng là ay, uy, ey  để nguyên

thêm ing (nếu tận cùng có 1 nguyên âm và y  biến y thành i rồi thêm ing)

3 Thì hiện tại hoàn thành

(Present perfect)

S + has / have + V 3 / ed

S + has / have + not + V 3 / ed

* Dựa vào các trạng từ:

- Xuất hiện giữa have và V3 / ed :

already, just, ever, never ( before)

- Xuất hiện ở cuối câu: yet, recently, lately, so far, up to now,

- Diễn tả một hành động diễn ra không có thời gian xác định(y/c hshiểu nghĩa của câu để phân biệt với cách diễn tả một chân lí của

* Lưu ý:

- Đối với thì hiện tại hoàn thành đòi hỏi

hs : @ Phải nắm được động từ có qui tắc (thêm ED) và động từ bất qui tắc.

Trang 2

Tài liệu ôn tập thi vào 10 Lưu hành nội bộ

Has / Have + S + V 3 / ed …? several / many times, till, until,

today, this morning / month; hoặc với for + 1 khoảng thời gian và since + 1 điểm thời gian / S + V 2/ed

- Xuất hiện ở đầu câu:

This is the first time…

It is the second time …

thì hiện tại đơn)

- Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc chưa xảy ra

- Diễn tả một hành động chưa từng (never) hoặc đã từng (ever) xảy ra trước đó

- Diễn tảmột hành động đã xảy ratrong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và cả trong tương lai

@ Thay đổi động từ have theo chủ từ số nhiều (have) và chủ từ số ít (has) @ Đối với câu có since :

S + have / has + V 3 / ed + since + S + V 2 / ed

4 Thì hiện tại hoàn thành tiếp

diễn

( present perfect progressive)

S + has / have + been + V ing

S + has / have + not+ been + V ing

Has / Have + S + been + V ing ?

- Diễn tảmột hành động đã xảy ratrong quá khứ nhưng vẫn còn kéo dài đến tương lai

- Diễn tả một sự việc đã xảy ra vàđể lại hậu quả

* Dựa vào các trạng từ:

yesterday, ago, last week…, và các thời gian trong quá khứ

- Diễn tả một hành độngđã xảy ravà hoàn toàn kết thúc trong quá khứ

- Sử dụng ở dạng câu kể

Lưu ý:

- Học thuộc lòng động từ bất qui tắc (V 2 )

- Biết cách thêm ED vào động từ đối với động từ có qui tắc (V ed )

@ Cách thêm ED: hầu heat các độngtừ khi thêm ED đều giống như thêm ING @ Cách phát âm ED : có 3 cách / id / / t / / d / Động từ

tậncùng có

các chữ: t ,

d

Động từ tậncùng có các chữ :

ph , ch ,

sh , k , gh ,

c , f , p , x , s

Các trường hợp còn lại

6 Thì quá khứ tiếp diễn

(Past progressive)

S + was / were + V ing …

S + was / were + not + V ing …

Was / Were + S + V ing …?

* Dựa vào các trạng từ:

At ( 7o’clock ) yesterday / last week

At this / that time last year…

- Diễn tảmột hành động đã đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

- Diễn tả 1 hành động diễn ra trong 1 khoảng thời gian xác định

ở quá khứ (from … to)

Trang 3

Tài liệu ôn tập thi vào 10 Lưu hành nội bộ

- Diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ bất chợt có

1 hành động khác xen vào (chia ởthì quá khứ đơn, có liên từ

WHEN)

- Diễn tả 2 hành động xảy ra song

song với nhau (có liên từ WHILE)

7 Thì quá khứ hoàn thành :

(Past perfect)

S + had + V 3 / ed

S + had + not + V 3 / ed

Had + S + V 3 / ed …?

* Dựa vào các trạng từ:

after, before, when

- Diễn tảmột hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ

* Dựa vào các trạng từ:

tomorrow, next week / month , someday và các trạng từ khác trong tương lai

- Diễn tả một hành động sự việc sẽ xảy ra trong tương lai

Lưu ý:

Tất cả các chủ từ đều có thể dùng với

WILL nhưng chủ từ I / WE còn có thể dùng với SHALL / SHAN’T

9 Thì tương lai gần:

(The near future)

S + be going to + V 0 ………

S + be + not + going to + V 0

Be + S + going to + V 0 ……?

Tương tự thì tương lai đơn - Diễn tả một dự định cho tương

lai và dự định đó đã được suy xét can thận

10 Thì tương lai tiếp diễn:

11 Thì tương lai hoàn thành:

(Future perfect)

S + will + been + V 3 / ed ………

S + won’t + been + V 3/ed …

* Dựa vào các trạng từ:

- By the time + S + V 0 / V s / es

- By the end of … + N

- Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước 1 hành động khác trong tương lai

- Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn

Trang 4

Tài liệu ôn tập thi vào 10 Lưu hành nội bộ

Will + S + been + V 3/ ed ……? thành trước 1 thời gian nhất định

trong tương lai

Trang 5

Chapter 2: PASSIVE VOICE

Công thức chung của thể bị động: S (O) + Be + V 3 / ed + trạng từ chỉ nơi chốn + By O (S) + trạng từ chỉ thời gian

We  (by) us They  (by) them

He  (by) him She  (by) her

It  (by) it Someone  (by) someone People  (by) People (các túc từ trên (by + O) có thể bỏ khi đổi sang câu passive voice)

Riêng các chủ từ (S) như tên riêng chỉ người, vật, sự vật, sự việc thì khi đổi sang câu Passive voice không thể bỏ đi mà phải chuyển thành O đi sau giới từ By

S + do / does + not + V 0 + O S ( O ) + is, are, am + not + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + do / does + S + V 0 + O? (WH) + is, are + S ( O ) + V(3,ed) + by O ( S ) ? Noone + V s / es + O S ( O ) + am / is / are + not + V 3 / ed

2 Thì

hiện tại

tiếp diễn

S + am / is / are + V ing + O

S ( O ) + is, are, am + being + V(3,ed) + by O ( S )

S + am / is / are + not + V ing + O S ( O ) + is, are, am + not + being + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + is / are + S + V ing + O …? (WH) + is, are + S ( O ) + being + V(3,ed) + by O ( S ) ? Noone + is + V ing + O S ( O ) + am / is / are + not + being + V 3 / ed

3 Thì hiện

tại hoàn

thành

S + has / have + V 3 / ed + O

S ( O ) + has / have + been + V(3,ed) + by O ( S )

S + has / have + not + V 3 / ed + O S ( O ) + has / have + not + been + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + has / have + S + V 3/ ed + O …? (WH) + has / have + S ( O ) + been + V(3,ed) + by O ( S ) ? Noone + has + V 3 / ed + O S ( O ) + have / has + not + been + V 3 / ed

4 Thì quá

khứ đơn

S + V 2/ ED + O

S ( O ) + was / were + V(3,ed) + by O ( S )

S + did + not + V 0 + O S ( O ) + was / were + not + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + did + S + V 0 + O? (WH) + was / were + S ( O ) + V(3,ed) + by O ( S ) ? Noone + V 2 / ed + O S ( O ) + was / were + not + V 3 / ed

5 Thì quá

khứ tiếp

diễn

S + was / were + V ing + O

S ( O ) + was / were + being + V(3,ed) + by O ( S )

S + was / were + not + V ing + O S ( O ) + was / were + not + being + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + was / were + S + V ing + O …? (WH) + was / were + S ( O ) + being + V(3,ed) + by O ( S ) ? Noone + was + V ing + O S ( O ) + was / were + not + being + V 3 / ed

6 Thì quá

khứ hoàn

thành

S + had + V 3 / ed + O

S ( O ) + had + been + V(3,ed) + by O ( S )

S + had + not + V 3 / ed + O S ( O ) + had + not + been + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + had + S + V 3/ ed + O …? (WH) + had + S ( O ) + been + V(3,ed) + by O ( S ) ? Noone + had + V 3 / ed + O S ( O ) + had + not + been + V 3 / ed

7 Thì S + will / shall + V 0 + O

S ( O ) + will + be + V(3,ed) + by O ( S )

Trang 6

tương lai

đơn

S + won’t / shan’t + V 0 + O S ( O ) + won’t / shan’t + be + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + will + S + V 0 + O? (WH) + will + S ( O ) + be + V(3,ed) + by O ( S ) ?

Noone + won’t + V 0 + O S ( O ) + will / shall + not + be + V 3 / ed

8 Tương

lai gần

S + am / is / are going to + V 0 + O

S ( O ) + is, are, am going to + be + V(3,ed) + by O ( S )

S + am / is/ are + not +going to + V 0 + O S ( O ) + is, are, am + not + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + is / are + S + going to + V 0 ? (WH) + is, are + S ( O ) + V(3,ed) + by O ( S ) ? Noone + is going to + V 0 + O S ( O ) + am / is / are + not + V 3 / ed

S + Modal verbs + not + V 0 + O S ( O ) + Modal vebs + not + be + V(3,ed) + by O ( S )

(WH) + Modal verbs + S + V 0 + O ? (WH) + Modal vebs + S ( O ) + be + V(3,ed) + by O ( S ) ?

Noone + Modal verbs + V 0 + O S ( O ) + Modal verbs + not + be + V 3 / ed

10 have /

has to

S + have / has to + V 0 +O

S ( O ) + have / has to + be + V(3,ed) + by O ( S )

S + don’t / doesn’t + have to + V 0 + O S ( O ) + don’t / doesn’t + have to+ be + V(3,ed) + by O ( S )

Noone + has to + V 0 + O S ( O ) + don’t / doesn’t + have to + be + V 3 / ed

11 used to S + used to + V 0 + O S ( O ) + used to + be + V(3,ed) + by O ( S )

CẤU TRÚC PHỨC TẠP CÓ: THỜI GIAN & NƠI CHỐN:

S + BE + V3 + ADV (PLACE) + BY OBJECT + ADV(TIME)

Trang 7

Chapter 3: REPORTED SPEECH

1 Câu phát biểu S 1 + said to O 1 , “S + V + O” S 1 + said that + S + V + O

có thay đổi

2 Câu hỏi Yes / No S 1 + asked+ O 1 , “Trợ động từ + S + V 0 + O?” S 1 + asked + IF + S + V + O

có thay đổi

3 Câu hỏi với vấn từ

(what, how )

S 1 + asked+ O 1 ,“Wh- + Trợ động từ + S + V 0 + O?” S 1 + asked Wh- + S + V 0 + O

có thay đổi

4 Câu mệnh lệnh khẳng

định

5 Câu mệnh lệnh phủ

định

S 1 + told + O 1 ,“DON’T + V 0 ………….” S 1 + told + O + NOT + TO –V

6 Câu lời khuyên S 1 + told + O 1 ,“S + should + V 0 ………….” S 1 + told + S + should + V 0

có thay đổi

* Các thay đổi trong câu tường thuật:

1 Thay đổi về chủ từ: “ I / WE”  Đổi theo người nói S 1

“YOU”  Đổi theo người nghe O 1

2 Thay đổi về túc từ; “ME / US”  Đổi theo người nói S 1

“YOU”  Đổi theo người nghe O 1

3 Thay đổi về tính từ sở hữu: “ MY / OUR”  Đổi theo người nói S 1

“YOUR”  Đổi theo người nghe O1

1.Chủ từ trong câu

trực tiếp (“S”)

Chủ từ trong câu tường

thuật (S) 2 Túc từ trong câu trực tiếp (“O”) Túc từ trong câu tường thuật (O) trong câu trực tiếp 3 Tính từ sở hữu trong câu tường Tính từ sở hữu

thuật

My / his / her / our / their

4 Thay đổi các trạng từ:

Câu trực tiếp Câu tường thuật Câu trực tiếp Câu tường thuật

next week the next week

the following week tomorrow

the next day the following day

Trang 8

tonight that night here there

5 Thay đổi động từ “V”:

Câu trực tiếp Câu tường thuật Câu trực tiếp Câu tường thuật

“am / is / are + V ING ” was / were + V ING “will + V 0 ” would + V 0

“have / has + V 3 / ed ” had + V 3 / ed “had + V 3 / ed ” had + V 3 / ed

“must / have to + V 0 ” had to + V 0 “should + V 0 ”

“ought to+V 0 ”

should +V 0

ought to + V 0

Trang 9

won’t you ? There + is / are … , There + isn’t / aren’t …… , isn’t / aren’t + there? is / are + there?

* Các chủ từ trong câu hỏi đuôi luôn là: HE , SHE , I , YOU, WE, THEY, IT.

Câu phát biểu Câu hỏi đuôi Câu phát biểu Câu hỏi đuôi Câu phát biểu Câu hỏi đuôi

Tên người nam  he ?

Tên người và I  we?

Tên người nữ  she?

This / that  it?

Tên hai người  they ? These / those  they ? Someone  they ?

Khi trong cây có các trạng từ: seldom, hardly, never, rarely ; nobody/ no one / nothing (tương đương ý phủ định)  trong phần câu hỏi

đuôi luôn ở thể khẳng định

Ex: Lan rarely goes to school on time, does she?

Nobody likes the meeting, do they?

Chapter 5: WISH SENTENCES

 Wish : ao ước

 Sau Wish ta dùng một mệnh đề chỉ một điều ao ước một điều không có thật

 Có 3 loại câu sau Wish được dùng để chỉ sự ao ước ở tương lai, hiện tại và quá khứ

<1> Future wish ( ao ước ở tương lai )

a) Formation

Ex : I wish I would go to the moon tomorrow

S + wish + S + would / could + V

Trang 10

b) Signs:

_ Tonight , tomorrow , next , some day , soon , again , in the future

<2> Present Wish : ( ao ước ở hiện tại)

a) Formation

S + wish + S + V_ed /2

be : were

Ex : I wish I had a new bicycle

I wish I were a doctor b) Signs:

- Today, often ,every day, now , rightnow, at present ………

<3> Past Wish : ( ao ước ở quá khứ )

a) Formation

Ex: I wish they had known the truth yesterday.

b) Signs: - Yesterday , last , ago , this morning ………

Chapter 6: CONDITIONAL SENTENCES

(MỆNH ĐỀ VỚI IF)

 Câu điều kiện bao gồm 2 mệnh đề : mệnh đề chính ( main clause ) và mệnh đề phụ ( dependent clause ) bắt đầu bằng If hoặc Unless (nếu không, trừ khi ) hay còn được gọi là mệnh đề điều kiện ( conditional clause / If clause )

 Có 3 loại câu điều kiện :

<1> Possible condition : ( điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai )

* Formation

If + S + V ( HTĐ ) + , S + will / shall + V

can/may have to / must should / ought to

Ex : If I have time , I will help you

S + wish + S + had + V3 / ed

Trang 11

<2> Present Unreal condition : ( điều kiện không thật ở hiện tại )

* Formation

If + S + V 2 / ED , S + would / should / could/ might + V

be: were

Ex : If I had time , I would help you

<3> Past unreal condition : ( điều kiện không thật ở quá khứ )

* Formation:

If + S + V ( QKHT) , S + would / should / could / might + have + P.P

Ex : If I had had time , I would have helped you

* Notes : ( ghi chú )

+ Mệnh đề điều kiện có thể đi với câu mệnh lệnh , yêu cầu ở câu điều kiện loại I

Ex : If you meet him , please phone me.

+ Câu điều kiện phủ định “ If ………… not “ ta có thể thay bằng Unless và câu điều kiện được diễn tả bằng Or cũng được thay thế bằng Unless

Ex : 1 / If you don’t study hard , you’ll fail in the exam.

 Unless you study hard , you’ll fail in the exam

2/ Study hard or you will fail in the exam.

 Unless you study hard , you will fail in the exam

* Khi ta đổi một câu điều kiện với “ If” sang “ Unless” , ta theo công thức sau :

If_ clause Unless.

o Phủ định Khẳng định ( mệnh đề chính không đổi )

o Khẳng định Khẳng định ( đổi động từ trong mệnh đề chính sang thể ngược lại)

Ex: 1/ If it doesn’t rain , I will go to the movies.

 Unless it rains , I will go to the movies

2/ If I have money , I will buy a motorcycle.

Unless I have money , I will not buy a motorcycle.

+ Provided ( that ) , On condition ( that ) , As long as , So long as ( miễn là , với điều kiện là ) ; suppose , supposing ( giả sử như ) ,

In case ( trong trường hợp ), Even if ( ngay cả khi , dù cho ) …… có thể dùng thay cho If trong câu điều kiện.

Ex : In case I forget , please remind me of my promise.

Trang 12

Chapter 7: RELATIVE PRONOUNS

(MỆNH ĐỀ QUAN HỆ VỚI )

ADJECTIVE CLAUSE - Mệnh đề tính ngữ hay RELATIVE PRONOUNS - Đại từ quan hệ

CÁCH DÙNG CÁC RELATIVE PRONOUNS

(Vật, con vật)

(OF WHICH)

1 WHO:

Thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người và làm chủ từ trong câu phía sau:

Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông Người đàn ông là thầy của tôi)

This is a man The man is my teacher This is the man WHO is my teacher

Ví dụ 2: (Người đàn ông mà đến đây hôm qu là thầy của tôi.)

The man WHO came here yesterday is my teacher

Trang 13

2 WHOM :

Thay thế cho danh từ hoặc cụm từ chỉ cgười và làm túc từ trong câu phía sau:

Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông Bạn gặp ông ấy hôm qua)

This is a man You met him yesterday This is the man WHOM you met yesterday

Thay thế cho Tính Từ Sở Hữu (MY, TOUR, HER, HIS, OUR, THEIR) mà đứng trước danh từ chỉ người , vật, sự việc

Whose luôn luôn đi kèm với 1 Danh Từ

Chú ý: WHOSE VÀ OF WHICH:

Theo văn phạm cổ, thì WHOSE chỉ sự sở hữu dùng cho người còn OF WHICH thay cho thú vật, vật, sự việc.

Ví dụ 1: (Người đàn ông là thầy của tôi Con gái của ông ấy là 1 học sinh tốt)

The man is my teacher His daughter is a good student

The man WHOSE daughter is a good student is my teacher

(Người đàn ông mà con gái của ông ấy là 1 học sinh tốt là thầy của tôi)

A Nhìn chung ta có thể dùng THAT để thay thế cho WHO, WHOM, WHICH

B Không được dùng THAT trong các trường hợp sau:

Trang 14

2 Trong mệnh đề không giới hạn: NON-RESTRICTIVE CLAUSE

C Bắt buộc dùng THAT:

Sau 1 tiền trí từ hỗn hợp : (người vật lẫn lộn)

(MIXED ANTECEDENT)

Ex: The old man and two dogs made much noise They passed my house yesterday.

The old man and two dogs that I passed my house yesterday made much noise

Sau 1 tính từ cực cấp (so sánh bậc nhất = SUPERLATIVE)

Trong câu thường có THE BEST và THE MOST.

Ex: This is the most beautiful dress that I have.

-Sau các từ sau:

ALL, EVERY, VERY, ONLY, FIRST, LAST, MUCH, LITTLE, SOME, ANY, NO …

Ex1: He reads every book that he can borrow.

Ex 2 : You are only person that can help me.

Sau "IT + BE + …THAT = chính là"

Ex: It is my friend that wrote this sentence.

Sau Đại Từ Nghi Vấn (INTERROGATIVE PRONOUNS)

WHO và WHAT?

Ex 1: Who is she that you say hello?

Ex 2 : What is it that makes tou sad?

RESTRICTIVE CLAUSE = DEFINING CLAUSE (Mệnh đề giới hạn)

Một mệnh đề tính ngữ gọi là giới hạn khi nào nó cần thiết cho ý nghĩa của cả câu Nếu bỏ nó đi thì câu sẽ không đầy đủ ý nghĩa.

Chú ý trong trường hợp này giữa mệnh đề chính và mệnh đề tính ngữ không có dấu phẩy (,)

Ex: The book waas interesting I bought it yesterday.

The book which I bought yesterday was interesting

NON-RESTRICTIVE CLAUSE = NON - DEFINING CLAUSE (Mệnh đề không giới hạn)

Mệnh đề tínhngữ không giới hạn là mệnh đề không cần thiết cho câu Nếu bỏ nó đi thì mệnh đề chính vẫn còn đủ ý nghĩa Nó chỉ thêm vào mệnh đề chính 1 ít chi tiết mà thôi.

Chú ý: Giữa mệnh đề chính và mệnh đề không giới hạn có dấu phẩy (,)

Ex 1: Đan Trường is a famous singer I admire him very much

Đan Trường, who I admire him very much, is a famous singer

Ex2: His sister lives in Paris She speaks French His sister, who lives in Paris, speaksFrench.

Chú ý: Thường ta dùng dấu phẩy (,) sau:

 Danh từ riêng

 Tính từ sở hữu : my, your, his, her, our, their

Trang 15

Không dùng THAT trong mệnh đề không giới hạn.

@ NOTES:

I/ Combination:

- Tìm từ tương đồng ( câu I: tìm danh từ thường đứng trước động từ hoặc cuối câu, câu II danht từ hoặc các từ thuộc ngôi thứ 3 “he, she, it , they…”

- Viết câu I cho đến danh từ, thêm vào DTQH

- Viết từ đầu câu II, bỏ từ giống nhau trong câu II, viết tiếp câu I (nếu còn)

Ex: The man was friendly He took me to the airport

-> The man who took me to the airport was friendly

Ex: You should get a dictionary You can look up these difficult words in it

-> You should get a dictionary which / that you can look up these difficult words in

II/ Reduction of adjective clause

1/ Noun + Wh + Verb -> Noun +V-Ing

Ex: The man who took me to the airport was friendly -> The man taking me to the airport was friendly.

2/ The + first, last, next + Noun + Wh + Verb -> Noun +To-Inf

Ex: The first man who left the ship is my father -> The first man to leave the ship is my father.

3/ Noun + Wh + To Be + P.P -> Noun +P.P

Ex: Have you read the plays which were written by Shakespeare?

-> Have you read the plays written by Shakespeare?

4/ Noun + Wh +S + Verb -> Noun +To- Inf

Ex: You should get a dictionary which / that you can look up these difficult words in.

-> You should get a dictionary to look up these difficult words in.

III/ Multiple choice

1/ Noun of person + Who + verb / Whom + S + Verb / Whose + Noun

2/ Noun of thing + Which + Verb / S + Verb

3/ Noun of place + Where + S + Verb ( Note of the use of which and where)

4/ Noun of time + When + S + Verb

5/ Noun of reason + Why + S + Verb

 “That” = “who, whom, which” ( Nếu câu có dấu phẩy hoặc có giới từ không được dùng “that”)

 Prep + Which / whom

Chapter 8: BECAUSE / SINCE / AS

BECAUSE OF

Trang 16

°BECAUSE / SINCE / AS + MỆNH ĐỀ

Ngữ danh từ

V_ING

Ex: She absents because she has a headache OR Because of her headache, she absents

Clause Of Reason (Cause): Because , As , Since…

+ Because Of + Noun Phrase = Because + Clause( giống như “Although & in spite of”) + So, So ………That, If, To Inf…

+ S + Stop / Prevent + O + From + V-ing = Because of

Ex: The teacher is sick, so we have no class tomorrow (because) -> Because the teacher is sick We have no class tomorrow

Ex: That restaurant is so dirty that nobody wants to eat there (because) -> Because that restaurant is dirty, nobody wants to eat there

Ex: She went to the post office to send a letter

-> Because she wanted to send a letter, she went to the post office

Ex: The fog prevented us from going out

 Because of the fog, we didn’t / couldn’t go out

Chapter 9: THOUGH / ALTHOUGH / EVEN THOUGH

I/ Clause Of Concession: Though, Although, Even Though, Even If………

+ But , Despite , In Spite Of ( Ad*Structure:

*Usage: Chúng ta có thể nối hai mệnh đề với ” although, though, even though, in spite of,despite” Để diễn tả 2 ý tương phản

°Chúng ta có thể sử dụng” IN SPITE OF THE FACT THAT/ DESPITE THE FACT THAT” thay cho ” although, though, even though”

j + Noun , V-Ing , Possessive + Noun, The + Noun)

Trang 17

+ Whatever ( Adj/ Object, Subject), However, Adj + As + S + V.

a/ S 1 + V …………But + S 2 + V………

-> S 1 + V +……… , S 2 + V ………

Ex: They live in poverty but they don’t feel unhappy ( although)

-> They live in poverty, they don’t feel unhappy

b/ Although +S 1 + V ………… + S 2 + V……… ( S 1 = S 2 )

-> In spite of + Ving +……… , S 2 + V ………

Ex: Although Bill took a taxi, he still came late for the meeting ( although)

-> In spite of taking a taxi, Bill still came late for the meeting

c/ Although +NOUN + BE+ ADJ ………… + S 2 + V……… ( “Noun” chỉ vật)

-> In spite of + ADJ + NOUN +……… , S 2 + V ………

Ex: Although the weather was bad, the flight wasn’t cancelled ( although)

-> In spite of the bad weather, the flight wasn’t cancelled

c/ Although +S + BE+ ADJ ………… + S 2 + V……… ( “S” chỉ người)

-> In spite of + Possessive adj / possessive case + NOUN +……… , S 2 + V …………

Ex: Although he was ill, he still went to work ( although)

-> In spite of his illness, he still went to work

d/ Although +IT + BE+ ADJ ………… + S 2 + V………

-> In spite of + THE + NOUN +……… , S 2 + V …………( “Noun”chị thời tiết )

* Noun + Y = Adj ( fog, rain, storm, sun, cloud, snow, wind, ) Ex: Although it was foggy, the flight was not delayed ( although)

-> In spite of the fog, the flight was not delayed

e/ Although + S + V + NOUN … = Whatever + NOUN + S + V,

Ex: We must study well though we have any kinds of difficulties ( whatever)

-> Whatever ( kinds of ) difficulties we have, we must study well

f/ Whatever + NOUN + S + V = No Matter What + NOUN + S + V,

Ex: No matter what experience he has , he can’t repair that machine

-> Whatever experience he has , he can’t repair that machine

Chapter 10: WORD FORMS

I/Noun: DANH TỪ

-V+er/orN(nghề nghiệp,người…) Ex:teacher,doctor…

-Adj+nessN(trừu tượng…) Ex:kindness,sweetness,…

Trang 18

-N+ernadj(chỉ phương hướng) Ex:southern,northern…

-N+ishadj(hơi hơi,có vẽ) Ex:blackish,childish…

-N+likeadj(có vẽ,giống như…) Ex:dreanmlike,fairylike…

-N/adj+someadj(chỉ tính cách) Ex:handsome,quarrelsome…

III/Adverb TRẠNG TỪ

-adj+lyadv of manner(slowly, beautifully )

*Note: -Các từ:friendly,lovely,lonely,likely,homely…không có hình thức trạng từta có thể thay thế bằng 1 trạng từ tương đương Ex:likely(dường như)=probadly (có lẽ)

Friendly(thân mật)=in a friendly way(một cách thân mật) Lovely(đáng yêu)=in a lovely way(1 cách đáng yêu)-far/fast/hard( adj /adv)

Chapter 11: PREPOSITIONS

(GIỚI TỪ)

Trang 19

9 Be excited about = hào hứng 31 Be familiar with = quen với

Trang 20

16 find something for someone = tìm cái gì cho ai find out = tìm ra

Trang 21

46 sum up = tóm lại, tóm tắt take over = đảm nhận

1 "IN": ở trong địa danh, tháng, năm, mùa, buổi

in the afternoon = vào buổi chiều in a few minutes = trong vài phút

in English = bằng tiếng Anh in grade 6, 7, 8,… = học lớp 6, 7, 8

in the city = trong thành phố in the countryside = ở miền quê

Trang 22

in town = trong thị trấn in the library = trong thư viện

in the living room = trong phòng khách in the middle of = ở chính giữa của

in the ocean = ở đại dương in the souvenir shop = trong cửa hàng lưu niệm

in your free time = vào thời gian rãnh in education = trong ngành giáo dục

in town = trong thị trấn, thành phố in the house = trong nha

2 "ON": ở trên, thứ, tháng, ngày lẫn lộn

on May 19th = vào ngày 19 tháng name on Christmas Day = vào ngày Giáng Sinh

on New Years' Day = vào ngày Tết on Saturday morning = vào sáng thứ 7

on the ground = trên mặt đất on the left = ở bên trái

on vacation = vào kì nghỉ

3 "AT"= ở tại, vào lúc

at the post office = tại bưu điện at the same time = cùng lúc

at 10 o'clock… = vào lúc 10 … giờ at home = ở tại nhà

at number 1, 2, 3,… = tại số nhà 1, 2, 3,… at school = ở tại trường

at the back of … = ở phía sau lưng của at weekends = vào những ngày nghỉ cuối tuần

at work = ở tại nơi làm việc

4 "AROUND" = xung quanh

aound the world = vòng quanh thế giới around the city = vòng quanh thành phố

around the pool edge = xung quanh bờ hồ

5 "SINCE" = kể từ khi

Since last week = kể từ tuần trước Since 2005 = kể từ năm 2005

Since yesterday = kể từ hôm qua

6 "FOR"= khoảng (sau FOR + khoảng hay tổng số thời gian)

Trang 23

for five month = khoảng 5 tháng for ten years = khoảng 10 năm

Chapter 12: MỘT SỐ CẤU TRÚC BIẾN ĐỔI

CHỦ ĐỀ 1:

ENOUGH FOR … TO

(Đủ cho ai để làm gì)

S + V + ADJ/ADV + ENOUGH + FOR + O + TO + V

Ví dụ:

- The film is very interesting We can see it (Bộ phim thì rất hay Chúng tôi có thể xem nó.)

The film is interesting enough for us to see (Bộ phim thì hay đủ cho chúng tôi xem)

Điều kiện dùng:

- Ta dùng ENOUGH FOR … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau KHÁC nhau (S1 = S2)

- Chủ từ câu đầu tương đương với tân ngữ câu sau ( S1  O 2 )

- Và tỉ lệ thuận: tức là vế đầu không NOT, vế sau không NOT còn vế đầu có NOT thì vế sau có NOT.

Cách kết hợp:

- Đặt ENOUGH FOR ngay giữa 2 câu.

- Đổi chủ từ câu sau thành tân ngữ :

I me ; You you ; He him ; She her ; It it ; We us ; They them

Danh từ để nguyên không tahy đổi

- Đổi CAN (CAN'T ) hoặc COULD (COULDN'T) thành TO

- Sau đó ghi tiếp phần còn lại

- Và bỏ tân ngữ câu sau : thường là IT , THEM , HER , HIM …

Trang 24

S + V + TOO + ADJECTIVE / ADVERB + TO + V

Ví dụ:

-Mary is very young She can't see that film (Mary thì rất nhỏ Cô ta không thể xem bộ phim đó)

Mary is too young to see that film (Mary thì quá nhỏ để xem bộ phim đó)

Điều kiện dùng:

- Ta dùng TOO … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau giống nhau (S1 = S2)

- Và tỉ lệ nghịch: tức là vế đầu không NOT, vế sau có NOT.

- Còn vế đầu có NOT thì vế sau không có NOT.

Cách kết hợp:

- Đặt TOO trước tình từ hoặc trạng từ.

- Đặt TO sau tính từ hoặc trạng từ (tức ngay giữa 2 câu)

- Bỏ chủ từ câu sau

- Bỏ (CAN'T) hoặc (COULDN'T) câu sau.

- Sau đó ghi tiếp phần còn lại

Chú ý:

Bỏ: VERY , TOO , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có.

CHỦ ĐỀ 3:

TOO … FOR … TO

(Qúa … cho ai không thể )

S + V + TOO + ADJ / ADV + FOR + O + TO + V

Ví dụ:

- The film is very boring We can't see it (Bộ phim thì rất nhàm chán Chúng tôi không thể xem nó)

The film is too boring for us to see (Bộ phim quá nhàm chán cho chúng tôi xem)

Điều kiện dùng:

- Ta dùng TOO … FOR … TO khi chủ ngữ câu đầu và chủ ngữ câu sau khác nhau (S1 = S2)

- Chủ từ câu đầu tương đương với tân ngữ câu sau

- Và tỉ lệ nghịch: tức là vế đầu không NOT, vế sau có NOT và ngược lại.

Cách kết hợp:

- Đặt TOO trước tính từ hoặc trạng từ của câu đầu.

- Đặt FOR ngay giữa 2 câu.

- Đổi chủ từ câu sau thành tân ngữ:

Trang 25

I me ; You you ; She her ; It it ; We us ; They them

Danh từ để nguyên

- Đổi CAN'T hoặc COULDN'T thành TO.

- Sau đó ghi tiếp phần còn lại

- Và bỏ tân ngữ câu sau : thường là IT , THEM , HER , HIM …

Chú ý: Bỏ : VERY , SO nếu có trước tính từ hoặc trạng từ vế đầu nếu có.

CHỦ ĐỀ 4:

SO … THAT

(Qúa đến nỗi)

S + V + SO + ADJ/ADV + THAT +CLAUSE

Ví dụ:

- The film is very interesting We can see it many time

- The film is so interesting that we can see it many times (Bộ phim thì hay đến nỗi mà chúng tôi có thể xem nó nhiều lần)

CHỦ ĐỀ 5:

SUCH … THAT

(Qúa đến nỗi)

S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + CLAUSE

Ví dụ:

- It is an interesting film We can see it many times

It is such an interesting film that we can see it many times.(Đó là bộ phim hay đến nỗi mà chúng tôi có thể xem nó nhiều lần)

CHỦ ĐỀ 6:

ĐỔI SO … THAT VỀ SUCH … THAT

S+ V + SO + ADJ/ADV + THAT + CLAUSE

S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + CLAUSE

Cách biến đổi:

- Lấy danh từ sau THE đặt phía sau tính từ trước THAT.

- Xem danh từ đó nếu số ít đếm được, ta cho A hoặc AN sau SUCH

- Ta dùng A khi tính từ bắt đầubằng phụ âm.

Trang 26

- Ta dùng AN khi tính từ bắt đầu bằng Nguyên Aâm : O - A - E - U - I - H câm

Ví dụ:

- an interesting ; an easy ; an unhappy ; an old ; an amusing …

The film is so interesting that we can see it

It is such an interesting film that we can see it

CHỦ ĐỀ 7:

ĐỔI SUCH … THAT VỀ SO … THAT

S + V + SUCH + a (an) ADJ/ADV + NOUN + THAT + Clause

S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + Clause

Ví dụ:

It is such an interesting film that we can see it

The film is so interesting that we can see it

Cách biến đổi:

- Lấy danh từ TRƯỚC THAT thêm THE để đặt ở đầu câu

- Đổi SUCH về SO

- Bỏ A hoặc AN về sau SUCH nếu có

- Chỉ giữ lại tính từ đặt giữa SO và THAT

- Từ sau THAT ghi lại.

CHỦ ĐỀ 8:

SO MANY/SO MUCH … THAT  SUCH A LOT OF

trường hợp 1: So much & So many  Such a lot of

chú ý: ta chỉ cần lấy SO MUCH & SO MANY đổi thành SUCH A LOT OF

ví dụ:

-He drinks so much wine that he can be ill (Anh ta uống quá nhiều rượu đến nỗi anh ta có thể bị bệnh)

He drinks such a lot of wine that he can be ill

Ví dụ:

-She has so many exercises that she can't finish them (Cô ta có nhiều bài tập đến nỗi cô ta không thể hoàn thành chúng)

She has such a lot of exercises that she can't finished them

Trang 27

Trường hợp 2: Such a lot of  So much & So many

Chú ý;

Thường khi đổi từ SUCH A LOT OF sang SO MUCH và SO MANY ta cần phải:

Xem danh từ sau A LOT OF nếu có "S" tức SỐ NHIỀU ĐẾM ĐƯỢC THÌ TA DÙNG SO MANY.

Còn nếu danh từ sau A LOT OF không có "S" thì ta dùng SO MUCH.

Nhưng những danh từ sau đây không có "S" mà được dùng SO MANY:

People (người ta)  So many people

Children (trẻ con) So many children

Men (những người đàn ông)  So many men

Women (những người đàn bà)  So many women

Nhưng: những danh từ thường nhầm

Money (tiền) So much money

Time (thời gian)  So much time

Ví dụ:

-She has such a lot of homework that she can't finish it

She has so much homework that she can't finish it

Ví dụ:

- He has such a lot of students that he can't remember their names

He has so many students that he can't remember their names

CHỦ ĐỀ 9:

ĐỔI: TOO  ENOUGH

Ví dụ:

- I am too young to see thaat film (Tôi quá nhỏ để xem bộ phim đó)

I am not old enough to see that film (Tôi không lớn đủ để xem bộ phim đó)

Ví dụ:

- The film is too boring for us to see that film

The film is not interesting enough for us to see

Cách biến đổi

- Ta đổi: TOO + Adj/Adv  Not + trái nghĩa của ADJ/ADV + Enough.

- Chú ý một số tính từ trái nghĩa thường gặp:

Tính Từ Trái Nghĩa

Ngày đăng: 22/10/2013, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w