Như vậy có thể khái quát các hoạt động cơ bản của DNSX cũng như quá trình chu chuyển vốncủa DN qua mô hình dưới đây: DNSX: 3 hoạt động cơ bản: T-H --- H’ ---T’ T’> TMua sắm các yếu tố
Trang 1Hệ thống nội dung ôn tập môn Thương mại doanh nghiệp
Câu 1: Bản chất kinh tế và vai trò của thương mại doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
TL:
a Bản chất của thương mại doanh nghiệp
Trong nền kinh tế doanh nghiệp sản xuất là 1 trong 2 loại hình doanh nghiệp ( DNSX: thực hiện chức năng sản xuất ra sản phẩm và bán kiếm lợi nhuận DNTM: mua hàng hoá để bán hoặc thực hiện các dịch vụ để tìm kiếm lợi nhuận)
DNSX thực hiện chức năng sản xuất ra sản phẩm để bán Hay nói cách khác từ những yếu tố đầu vào ban đầu DN thực hiện quá trình sản xuất nhằm tạo ra giá trị sử dụng mới cho sản phẩm Sau đó DN tiến hành tiêu thụ nhằm bán sản phẩm và kiếm được lợi nhuận Như vậy có thể khái quát các hoạt động cơ bản của DNSX cũng như quá trình chu chuyển vốncủa DN qua mô hình dưới đây:
DNSX: 3 hoạt động cơ bản:
T-H - H’ -T’ ( T’> T)Mua sắm các yếu tố tổ chức sản xuất -> tiêu thụ sản phẩmĐầu vào cho SX
(1) trong hoạt động này DN bỏ tiền ra để mua các yếu tố đầu vào mà sản xuất cần
(2) Với các yếu tố đầu vào ban đầu trong hoạt động này doanh nghiệp
sẽ phối hợp các yếu tố đó theo 1 công nghệ và 1 trình tự nhất định Kết quả tạo ra được sản phẩm Thực chất của quá trình sản xuất là nhằm tạo ra cho sp 1 giá trị sử dụng mới mà ban đầu chưa có Giá trị này nhằm hướng tới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
(3) Trong hoạt động cuối cùng này DN tổ chức bán sp cho khách hàng nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận Như vậy trong góc độ chu chuyển vốn ta thấy tiền được đầu tư vào sx để cuối cùng nó quay trở lại với
số lượng lớn hơn
cho thấy mục đích cơ bản của các nhà tư bản là tạo ra lợi nhuận
- mục tiêu cơ bản của các DN nói chung và DNSX nói riêng là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc thực hiện hoạt động sxkd
- khi đề cập tới TMDN tức là đề cập tới TM đầu vào và TM đầu ra diễn
ra ở DNSX
- trong hoạt động đầu vào ( TM Đầu vào ) DN với tư cách là người mua => hướng tới tối thiểu hoá chi phí
Trang 2- trong khi đó ở hd TM đầu ra với tư cách là người bán => đòi hỏi DN hướng tới tối đa hoá doanh thu
có như vậy DN mới có thể đạt tới mục tiêu : tối đa hoá lợi nhuận
b, Vai trò của TMDN
Là hoạt động TM diễn ra ở DNSX TMDN không chỉ có vai trò quan trọng đối với hdsx mà nó còn thể hiện vai trò quan trọng đối với kqkd của DN thể hiện qua vai trò của TM đầu vào và TM đầu ra
Vai trò của thương mại đầu vào
Là hoạt động đầu tiên của quá trình sxkd diễn ra ở dnsx TM đầu vào có vai trò quyết định đối với sản xuất được thể hiện qua các khía cạnh
+ thông qua TM đầu vào để DN đảm bảo các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất Có như vậy Dn mới đủ dk để tổ chức hdsx => TM đầu vào
là điều kiện tiền đề tiên quyết để sx
Thực tế cho thấy bất kì 1 quá trình sx nào nói riêng và quá trình kd nói chung cũng luôn cần có các yếu tố đầu vào nhất định
+ dù có sử dụng công nghệ SX hiện đại hay lạc hậu những yếu tố đầu vào vẫn có vai trò tiên quyết Điều khác nhau ở đây chỉ khác nhau về mức độ và số lượng
+ xem xét góc độ chi phí cho thấy, chi phí cho mua các yếu tố đầu vào là
1 chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kế hoạch giá thành sp Do đó nó đóng vai trò qdinh đến việc hình thành giá bán sp và lợi nhuận của Dn
P = Z + lợi nhuận ( dự kiến)
Z= chi phí đầu vào ( qtrong nhất ) + cfsx + cf đầu ra
Thương mại đầu ra
Là hoạt động cuối cùng trong quá trình sxkd của DnSX
TM đầu ra quyết định tới hiệu quả của DN Khi TM đầu ra được thực hiện ,
sp của DN được tiêu thụ Và có như vậy doanh nghiệp mới thu hổi được vốn và có lợi nhuận
+ sp được bán khi khách hàng có cầu : cầu ở giá trị sử dụng và thích hợp của
thời điểm mua
Thực tế cho thấy hđ TM càng phát triển bao nhiêu thì càng đáp ứng nhu cầu người mua Bất cứ khi nào người ta cần thì phải có hàng hoá để bán
+ sản phẩm được bán phụ thuộc vào giá cả Trong điều kiện thu nhập có
hạn trong khi đó nhu cầu cần nhiều sản phẩm nên họ cần xem xét nên mua sản phẩm nào số lượng là bao nhiêu => giá cả là căn cứ để họ xem xét
DN đưa ra mức giá phù hợp
( + quyết định mua thuộc về KH vì trên thị trường có nhiều nhà sx…)
+ với lợi nhuận thu được thông qua bán sp DN sd phần Ln này để tái I nhằm
mở rộng và phát triển quy mô sxkd nói riêng và phát triển DN nói chung Với lợi nhuận thu được DN phát triển từ qmo nhỏ => vừa => lớn
Trang 3 Như vậy để thực hiện TM đầu ra có ý nghĩa là tạo ra đk để thực hiện tái sxkd mở rộng và nó cũng là điều kiện Dn đáp ứng nhu cầu thị trường tốt hơn với quy mô lơn hơn đồng thời nâng cao năng lực cạnhtranh của DN
+ Trên góc độ hiệu quả kinh tế xã hội : cho thấy khi hoạt động TM đầu ra
được thực hiện đưa tới cả quá trình sxkd diễn ra liên tục, tạo những hiệu quả nhất định đó là
- tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
- tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động làm giảm tỉ lệ thất nghiệp
- tạo thu nhập
- nộp thuế tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế
Chủ đầu tư quan tâm lợi nhuận đồng thời tạo hiệu quả kinh tế xã hội
Mối quan hệ TM đầu vào và TM đầu ra:
- giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ
- TM đầu vào là điều kiện là tiền đề để thực hiện TM đầu ra
- Khi TM đầu ra được thực hiện nó quay trở lại hỗ trợ thúc đẩy TM đầuvào phát triển
Câu 2 : Những nội dung cơ bản của hoạt động thương mại Doanh
nghiệp
TL: Dề cập tới thương mại DN là đề cập tới các hoạt động có liên quan tới
mua và bán diễn ra ở DNSX Như vậy đề cập tới nội dung của TMDN là đề cập cụ thể tới các hoạt động trực tiếp or gián tiếp có liên quan tới hoạt động đầu vào và đầu ra của DN
Cụ thể gồm 5 nội dung cơ bản
(1) : Công tác đảm bảo các yếu tố đầu vào trong sản xuất của DN
Thực chất đây là hoạt động mua sắm để thông qua đó DN đảm bảo những yếu tố đầu vào mà sx cần Nó liên quan tới 1 loạt các hoạt động cụ thể như là : xác định nhu cầu, đặt mua, vận chuyển, tiếp nhận
và chuẩn bị để đưa vào tiêu dùng sx => đặt ra yêu cầu: chính xác, đầy
đủ, kịp thời, đồng bộ, và làm thế nào để mua mà chi phí thấp nhất
(2) Công tác tiêu thụ sản phẩm: thực chất là hoạt động DN tổ chức tiêu
thụ trong đầu ra để thông qua đó Dn bán được sản phẩm Nó liên quan tới 1 loạt các hđ cụ thể như là :
+ chuẩn bị sp để xuất bán,
+ thiết lập kênh phân phối sp…
Tuỳ lựa chọn mà doanh nghiệp thiết lập kênh phân phối hợp lí: xây dựngmạng lưới hệ thống đại lí, bán buôn, bán lẻ …(để tiết kiệm chi phí hiện nay các DN thường bán cho trung gian )
Trang 4+ tổ chức hoạt động bán hàng
+ tổ chức các dịch vụ có liên quan tới tiêu thụ ( hỗ trợ) thường có 3 nhómdvu : dịch vụ trước khi bán ( quảng cáo ) trong khi bán ( khuyến mại, tư vấn ) ; sau khi bán ( tư vấn lắp đặt, quan hệ công chúng PR, bảo hành ) ( trong sản phẩm gồm - phần cứng: yếu tố hiện hữu của sp: chất lượng, giá, mẫu mã, kich thước )
- phần mềm : dịch vụ: hoạt động dịch vụ DN cng cấp đi kèm sp mà qua đó tăng thêm lợi ích cho khách hàng)
(3) Công tác tài chính: được hiểu là các hoạt động sd vốn của DN có
liên quan tới đầu vào và đầu ra của DN ( Tài chính DN)
Thực tế cho thấy trong hđ đầu vào và đầu ra của Dn đều có liên quan tới 1
số lượng tiền lớn của DN
+ Trong hoạt động TM Đầu vào thực hiện hoạt động mua thì khi đó T=> H, đòi hỏi DN huy động vốn ,tìm kiếm các nguồn vốn để thực hiện hd mua+ Trong TM đầu ra sp của Dn lại chuyển hoá thành tiền=> đặt ra yêu cầu đốivới DN là thu hồi vốn ( thu hồi tiền bán sp từ KH)
( trong bán lẻ thông thường thu đc tiền ngay; còn bán buôn thường chưa thu
chuyển của sản phẩm hàng hoá từ 1 địa điểm này tới 1 địa điểm khác
+ trong vận chuyển người ta quan tới việc bảo đảm chất lượng sp; nhiều sp đặc biệt đòi hỏi quy cách trong quá trình vận chuyển khắt khe
+ các hoạt động cụ thể được tiến hành như là : vẫn chuyển,bốc xếp, dự trữ bảo quản, lưu kho lưu bãi, thủ tục hải quan…
( 5) Công tác hợp đồng: trong hoạt động Tm đầu vào và đầu ra Dn chủ
yếu mua bán thông qua hợp đồng bằng văn bản
+ qd 2005 việc xác lập hợp đồng thông qua 3 hình thức
- qua văn bản ( mỗi bên 1 bản)
- xác lập bằng lời nói ( vd qua điện thoại )
- xác lập bằng hành vi quy ước ( ngôn ngữ cử chỉ ví dụ: gật đầu, lắc đầu )
+ hợp đồng được pháp luật bảo vệ khi nó không phải hợp đồng vô hiệu+ để có được căn cứ pháp lí đầy đủ trên cơ sở đó các cơ quan nhà nước sẽ bve quyển và lợi ích hợp pháp.=> Khi xác lập cá giao dịch có liên quan tới mua bán trên xác lập hợp đồng bằng văn bản
Trang 5Câu 3, 4 tham khảo
Câu 5: Vật tư và phân loại vật tư ở DN
TL
:
A, khái niệm vật tư:
+ hàng hoá theo mục đích sử dụng sẽ được phân thành
- hàng tiêu dùng: là các hàng hoá đc sd nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của con người Nếu xem xét trên góc độ là quá trình chu chuyển của sp
XH thì hàng tiêu dùng còn được gọi là hàng hoá cuối cùng
- hàng hoá vật tư( vật tư) là các hàng hoá được sử dụng trong đầu vảo của sx Hay nói cách khác nó là hàng hoá trung gian để từ đó người ta sản xuất ra hàng hoá cuối cùng
+ phân biệt hàng tiêu dùng và vật tư
- giống : chúng đều là hàng hoá đều mang 2 giá trị cơ bản là giá trị sử dụng ( công dụng của nó) và giá trị ( được biểu hiện thông qua giá cả )
- khác ( như nêu ở trên )
Lưu ý : phân biệt hàng hoá là hàng tiêu dùng hay vật tư chỉ có ý nghĩa tương đối mà thôi vì có những hàng hoá vừa là hàng tiêu dùng vừa là vật tư tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng nó
khái niệm : như vậy vật tư được hiểu là sp của ld, được sử dụng có
sản xuất như là nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng,năng lượng
+ phân biệt vật tư với tư liệu sx
- tư liệu sx gồm + đối tượng lao đồng: all những cái mà con người tác động vào nhằm biến đổi chúng phù hợp với nhu cầu của người ta ( ví dụ: đốitượng lao động gỗ => tạo thành bàn
Theo nghĩa hẹp đối tượng lao động là nguyên vật liệu
+ tư liệu lao động : theo nghĩa rộng người ta sử dụng
để tác động vào đối tượng lao động hay nó là các truyển dẫn tác động của con người vào đối tượng lđ; theo nghĩa hẹp là nhóm máy móc thiết bị
vật tư được hiểu là tư liệu sản xuất khi hiểu theo nghĩa hẹp
b, Phân loại:
Qua thực tế hoạt động sản xuất cho thấy vật tư không chỉ đa dạng về chủng loại mẫu mã về mục đich sử dụng mà chúng còn phân biệt với nhau trên nhiều khía cạnh khác nhau như màu sắc, kích thước, giá trị
như vậy để có thể sử dụng và quản lí vật tư 1 cách hiệu quả đòi hỏi phải phân loại vật tư theo nhiều tiêu thức khác nhau ( có 3 tiêu thức phân loại )
(1) căn cứ vào hình thức biểu hiện của vật tư trong sản xuất khi đó
chia làm 2 nhóm vật tư
Trang 6+ những vật tư với tư cách là đối tượng lao động: NVL, có đặc điểm là
được sd 1 lần trong quá trình sx và chúng chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị mới của sp
+ những vật tư với tư cách là tư liệu lao động : máy moc thiết bị: được sd
nhiều lần trong quá trình sx và chúng chuyển dần giá trị vào giá trị của spdưới hình thức: khấu hao ( có nhiều cách tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo phương pháp tăng dần, phương pháp giảm dần) Từ khấu hao xác định giá thành sản phẩm ở mỗi thời điểm khác nhau
(2) căn cứ theo mức độ phổ biến của vật tư ( 2 nhóm)
+ nhóm 1: Vật tư thông dụng: là vật tư sử dụng cho nhiều ngành nghề
nhiều lĩnh vực hoặc nhiều mục đích khác nhau
Ví dụ: điện, nước, xăng, dầu
Do đó khi thiếu nó toàn bộ hoạt động của DN bị ngưng trệ
+ nhóm 2: Vật tư chuyên dụng : Là những vật tư sử dụng cho 1 ngành
nghề , 1 lĩnh vực hoặc 1 mục đích Tuỳ vào hoạt động của từng DN mà
DN sử dụng các vật tư khác nhau Thiếu nó sẽ ảnh hưởng tới 1 khâu chứ không phải toàn bộ hoạt động của DN
(3) Theo tỷ trọng vật tư trong sản phẩm
+ Vật tư chính: Là vật tư tạo nên thực thể chủ yếu của sp Chúng tạo nên
kết cấu, mẫu mã, hình dạng của sp
+ vật tư phụ : là vật tư bổ trợ thực thể chủ yếu của sp, Các vật tư này tạo
nên sự đa dạng cho sp
ngoài 3 hình thức phân loại chủ yếu nêu trên do tính đặc thù của sx người ta còn sử dụng 1 số tiêu thức phân loại khác như: phân loại theogiá trị, kich thước
Câu 6: Tính tất yếu của công tác hậu cần vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp
TL
Hoạt động sx của DN yêu cầu cần có lao động, vật tư và tiền vốn Chính vì vậy để đảm bảo cho các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành liên tục và đều đặn , phải thường xuyên đảm bảo các loại vật
tư đủ về số lượng,đúng quy cách, chất lượng, và kịp thời về mặt thời gian
Đó là điều kiện bắt buộc mà thiểu nó không thể tiến hành sx được Có vật tư mới có thể tạo ra sản phầm vì vậy đảm bảo vật tư là 1 yêu cầu khách quan, 1điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội
“ Một xã hội mà tái sản xuất, nghĩa là muốn sản xuất liên tục,thì phải không ngừng chuyển hoá trở lại 1 phần sản phẩm của mình thành tư liệu sản xuất, thành những yếu tố của những sản phẩm mới “ Nhưng bất kì việc đảm bảo
Trang 7nào về các loại vật tư cần thiết cho sản xuất cũng đều diễn ra trong 1 phạm
vi 1 hình thái xã hội nhất định và thông qua hình thái xã hội đó Đứng trên ý nghĩa đó mà xét đảm bảo vật tư cho sản xuất là một quá trình kinh tế xã hội Thực vậy khi 1 Dn này bán cho 1 DN khác loại vật tư nào đó thì giữa 2 DN
có những quan hệ nhất định với nhau trong sản xuất Tính chất của những quan hệ ấy là do phân công lao động xã hội và chuyên môn hoa sản xuất quyết địn
Câu 7: Yêu cầu đối với công tác hậu cần vật tư cho sản xuất ở doanh nghiệp
TL:
Công tác hậu cần vật tư cho sản xuất là hoạt động đảm bảo các yếu tố đầuvào cho sx nói chung đảm bảo vật tư cho sx nói riêng Do đó để đảm bảo cho quá trình sản xuất của DN diễn ra bình thường liên tục và đạt hiệu quả cao đòi hỏi hd TM đầu vào nói chung và hđ bảo đảm vật tư nói riêng cần phải đáp ứng các yêu cầu chủ yếu sau đây:
- yêu cầu đầy đủ: đúng số lượng được yêu cầu; trong sản xuất số lượng các
yếu tố đầu vảo quy định quy mô đầu ra Do đó để có thể đảm bảo sản xuất đúng kế hoạch đòi hỏi DN phải đảm bảo đầy đủ về số lượng cá yếu tố đầu vào nói chung và vật tư nói riêng
- Yêu cầu chính xác: đúng về mặt hàng Tuỳ thuộc mỗi công nghệ sxsp mà
đòi hỏi những chủng loại vật tư trong đầu vào khác nhau Thực tế cho thấy khi DN thay đổi chủng loại vật t đầu vảo sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm.Ví dụ: xây dụng các công trình xây dựng, nếu ta sử dụng loại xi măng khác nhau sẽ dẫn tới chất lượng công trình khác nhau
- Yêu cầu kịp thời: Đúng về thời gian: trong sản xuất thường thì vật tư
không được đưa vào cùng 1 lúc mà tuỳ thuộc vào CNSX mà vật tư được đưavào quá trình sản xuất ở những thời điểm khác nhau Do đó việc đảm bảo vật tư có đúng về mặt thời gian( tiến độ ) của sx hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sx
- Yêu cầu đồng bộ: đúng về tỉ lệ Trong sx nói chung trong sp nói riêng đòi
hỏi sự phối hợp giữa các vật tư tỉ lệ nhất định Nếu thay đổi tỉ lệ này không những ảnh hưởng tới số lượng , chất lượng của sp mà còn có thể làm sp biếndạng
=> Quy trình sx ngày càng phát triển để phù hợp với yêu cầu ngày càng cao hơn của thị trường người tiêu dùng do đó trong hoạt động TM đầu vào- khâuđầu tiên của quá trình sxkd ngày càng đặt ra nhiều yêu cầu hơn
Từ 4 yêu cầu ban đầu => hiện nay người ta đề cập tới 7 yêu cầu ( 7R)
+ đúng về chi phí+ đúng về địa điểm
Trang 8+ đúng về chủ thể tiêu dùng
Câu 8: Tổ chức công tác hậu cần vật tư cho sx của DN
TL:
Hậu cần vật tư cho sx của DN là đảm bảo yếu tố nguồn lực cơ bản cho DN
Do đó nói không phải là 1 hoạt động đơn lẻ cá biệt mà nó là 1 quá trình bao gồm nhiều hoạt động liên tiếp nhau Người ta khái quát nội dung của toàn bộquá trình này thông qua mô hình dưới đây
Xác định nhu cầu => Tổ chức quá trình => Quản lí vật tư
vật tư cần mua mua vật tư trong nội bộ DN
a, Xác định nhu cầu mua vật tư
Trên cơ sở lập kế hoạch đảm bảo vật tư theo kì ( năm, tháng, quý ) để DN tiến hành các hoạt động nghiệp vụ cụ thể nhằm đảm bảo vật tư cho sx DN như là:
+ xác định nhu cầu tiêu dùng vật tư của DN trong kì
+ xác định nguồn vật tư huy động trong nội bộ Dn
trên cơ sở đó xác định nhu cầu đạt hàng của DN trong kì
b Tổ chức quá trình mua vật tư
Dựa trên cơ sở nhu cầu vật tư cần mua đã xđ DN tiến hàng các hoạt động nghiệp vụ nhằm mua đúng mua đủ, kịp thời vật tư cho DN nhằm đáp ứng tiến độ tiêu dùng của quá trình sx từ đó đảm bảo cho quá trình này diễn ra bình thường và liên tục
Các hoạt động nghiệp vụ được tiến hành bao gồm:
- tìm kiếm và lựa chọn đơn vị cung ứng vật tư,
- giao dịch, đàm phán,
-kí hợp đồng mua bán vật tư theo
- theo dõi thực hiện hợp đồng
- tiếp nhận vật tư
Cac chủ thể tham gia( DN với tư cách người mua, người bán, người vận chuyển) ràng buộc với nhau bằng hợp đồng: trách nhiệm và nghĩa vụ đối vớinhau
c Quản lí vật tư trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là các hoạt động nghiệp vụ được doanh nghiệp tiến hành trong nội bộ giữa các đơn vị trong DN , có liên quan tới quá trình đảm bảo vật tư cho sx DN
Cụ thể : các đơn vị trong DN bao gồm:
+ phòng vật tư : thường của DN lớn tương đương phòng kinh doanh của các
Trang 9Câu 9: Tham khảo
Câu 10: Tổ chức quá trình mua , vận chuyển và tiếp nhận vật tư
TL:
a Tổ chức quá trình mua:
(1)- tìm kiếm lựa chọn nhà cung ứng vật tư Thông qua việc sử dụng các
cách thức khác nhau để Dn ( với tư cách là người mua) tìm kiếm các đơn vị cung ứng vật tư ( với tư cách người bán) trên thị trường
Tìm kiếm thông qua cách thức cụ thể như thế nào: qua quảng cáo, internet, hội trợ, triển lãm
- với các thông tin đã có về các đơn vị cung ứng vật tư Dn lựa chọn đơn vị cung ứng vật tư phù hợp.Lựa chọn phụ thuộc và liên quan tới 1 số vấn đề
+ điều kiện cung ứng của người bán: số lượng, giá bán, đk vận
chuyển, bảo hiểm, bảo hành ( khi xem giá bán khong chi xem con số thuần tuý mà phải xem nội dung, điều kiện liên quan khả năng đảm bảo thực hiện hợp đồng)
+ điều kiện mua: yêu cầu mua của doanh nghiệp Ví dụ; thời điểm mua, khoảng cách
dựa trên cơ sở gợi ý này mà cần cân nhắc lựa chọn
(2) Thương lượng đặt hàng
Sau khi lựa chọn được 1 hoặc nhiều nhà cung cấp, người mua tiến hành thương lượng với các người bán về điều kiện mua bán vật tư
- điều khoản: + tên hàng: tên gọi chung, loại, mẫu maz
+ số lượng: giao hàng 1 lần hay nhiều lần+ chất lượng: mô tả qua nhiều chỉ tiêu lí học, khoa học thông thường kí với nhau thêm 1 bản phụ lục hợp đồng nêu rõ chất lượng sản phẩm nó ntn
+ giá bán+ thanh toán+ vận chuyển + bảo hành
2 bên thống nhất với nhau các điều kiện
( ngày xưa : tổ chức đàm phán, thống nhất trực tiếp
Nay : thông qua phương tiện điện tử: wecam, camera, online )
- Thực hiện đặt hàng thông qua 1 trong 2 hình thức
+ thông qua hợp đồng mua bán vật tư ( hình thức hợp đồng được xác lập qua nhiều hình thức: văn bản; hành vi quy ước ; lời nói ) Trong thực tế khi mua bán nên xác lập hợp đồng để có căn cứ pháp lí giải quyết tranh chấpkhi phát sinh
+ Đặt hàng thông qua đơn hàng: phân biệt đơn hàng và đơn chào hàng:
Trang 10! đơn hàng : người mua gửi cho người bán:thể hiện ý muốn chủ quan của người mua
! đơn chào hàng: người bán gửi cho người mua
+ khi nào đơn hàng trở thành hợp đồng: Khi nó thống nhất nguyện vọng ý muốn của cả 2
+ phân biệt đơn hàng và hợp đông mua bán
! đơn hàng thể hiện ý muốn chủ quan của người mua thể hiện thông qua yêu cầu mua gửi cho người bán về mặt pháp lí chưa bị ràng buộc về pháp lí giữa người mua và người bán
! hợp đồng thể hiện sự thống nhất trong thoả thuận giữa người mua vàngười bán Hay nói cách khác nó là rầng buộc pháp lí giữa 2 người đó với nhau
+ hợp đồng có giá trị pháp lí khi nào? =>đầy đủ chữ kí của đại diện pháp luạt chủ thể người bán và chủ thê người mua.thời điểm bắt đầu tính từ đó
b Tổ chức vận chuyển vật tư
- trong mua bán vật tư cũng như hàng hoá cũng được vận chuyển từ đơn vị bán về đến đơn vị mua về mặt địa lí đây là sự di chuyển từ địa điểm này tới địa điểm khác Như vậy phát sinh 1 số vấn đề sau đây liên quan tới trách nhiệm vận chuyển tuỳ thuộc vào thoả thuận trong hợp đồng mua bán vật tư:
+ người bán: người bán vừa là người vận chuyển => họ đưa chi phí vận chuyển vào giá bán
+ người mua: kho người bán không thực hiện ngĩa vụ trách nhiệm này người mua tự vc
+ người vận chuyển ( đơn vị vận tải ) trong trường hợp này vì xuất hiện chủ thể thứ 3 do đó giữa các chủ thể sẽ phát sinh thêm hợp đồng vận chuyển hàng hoá
Trong thực tế cho thấy chủ thể người bán hoặc chủ thể người mua chỉ tự vận chuyển khi số lượng hàng hoá mua bán có số lượng nhỏ hoặc khoảngcách vận chuyển ngắn còn lại chủ yếu do các đơn vị vận tải độc lập thực hiện vì khi đó với quy mô vận chuyển lớn cũng như tính chất chuyên nghiệp các đơn vị vận tải có thể ứng dụng các thiết bị tiên tiến hiện đại đồng thời giúp cho các Dn giảm chi phí
- trách nhiệm trong quá trình vận chuyển
Cơ bản người thực hiện hợp đồng vận chuyển phải chịu trách nhiệm về tất cả các quá trình vc Những tổn thất của hàng hoá do các nguyên nhân khác nhau
+ nguyên nhân chủ quan thì chủ thế này chịu trách nhiệm bồi thường tuy nhiên nếu nguyên nân đưa tới những tổn thất là khách quan thì khi đóngười vc được xem xét miễn giảm 1 phần hay toàn bộ trách nhiệm
Trang 11 để giảm thiểu các rủi ro hàng hoá trong quá trình vc các chủ thể ngườibán người mua cần mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vc -Phương thức vận chuyển
+ vận chuyển bằng đường biển
- hàng không ( máy bay )
=>thực tế tuỳ thuộc vào khoảng cách cũng như dịa điểm giao hàng mà người
ta có thể sử dụng kết hợp các phương thức vận chuyển khác nhau, vận
chuyển đa phương thức
c Tiếp nhận vật tư
Khi vật tư được chuyển giao từ chủ thế này sang chủ thể khác với tư cách là người nhận hàng các chủ thể( bao gồm người vận chuyển, người mua)
Người bán giao cho người vận chuyển ,=> giao cho người mua
Người bán => giao cho người mua
- xem xét riêng đối với chủ thể người mua vì là lần giao nhận hàng hoá cuối cùng do đó cần phải tổ chức tiếp nhận vật tư 1 cách cụ thể trên 2 khía cạnh : tiếp nhận số lượng và chất lượng
+ tiếp nhận số lượng được hiểu là người mua tiến hành kiểm tra số lượng thực tế của vât tư giao nhận để trên cơ sở đó so sánh đối chiếu với sốlượng giao nhận quy định trên hợp đồng Tuỳ thuộc vào chủng loại vật tư giao nhận, bao bì của vật tư hoặc là phương tiện vận chuyển mà phương thức tiếp nhận được tiến hành như sau:
! nếu giao nhận theo số lượng trọng lượng thể tích thì tiến hành cân đo đong đếm
! nếu giao nhận theo phương thức nguyên bao nguyên kiện nguyên thùng thì tiến hành đếm số lương của số bao số kiện số thùng
! nếu giao nhận theo nguyên toa( tàu hoả) nguyên hầm ( đối với xà lan hoặc tàu thuỷ) ,nguyên khoang đối với máy bay thì kiểm tra trước hết dấu hiệu an toàn của niêm phong kẹp chì rồi sau đó đếm số lượng trong từng phương tiện đó
+ tiếp nhận chất lượng : sau khi kiểm tra xong về số lượng thì người mua tổ chức tiếp nhận về chất lượng được hiểu thông qua việc sử dụng các phương pháp cơ, lí, hoa Để kiểm tra chất lượng thực tế của vật tư được giaonhận Trên cơ sở đó so sánh đối chiếu với chất lượng hàng mẫu hoặc chất lượng được quy định trong hợp đồng
Qua thực tế cho thấy do bị giới hạn về thời gian cũng như chi phí giao nhận hàng hoá do đó nếu như trong tieps nhận về số lượng thi thức kiểm tra là toàn bộ , trong tiếp nhận chất lượng thì chủ yếu là kiểm tra theo hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên( xác suất )
Trang 12Nguyên tắc kiểm tra : số lượng từ trên xuống dưới,ngoài vào trog
- kêt thúc công việc tiếp nhận các bên tiến hành lập biên bản giao nhận vật
tư hàng hoá Biên bản này là cơ sở pháp lí để giải quyết các tranh chấp sau này nếu có giữa các bên với nhau
! bồi thường những tổn thất về mặt vật chất cho bên người mua
! phạt theo hợp đồng quy định của luật pháp
! nguyên nhân chủ quan: chịu hoàn toàn trách nhiệm
! khách quan miễn giàm 1 phần hay toàn bộ trách nhiệm
+ trình tự giải quyết tranh chấp: 1 Th vi phạm pháp luật quy định 1 thời gian nhât định để phản ánh khiếu nại bên người bán Nếu khiếu nại không được người mua đưa ra các cơ quan nhà nước để giải quyết tranh chấp
Câu 11: Hậu cần vật tư trong nội bộ doanh nghiệp:
TL :
A, dự trữ bảo quản vật tư
Sau khi vật tư được tiếp nhận xong về số lượng và chất lượng , vật tư được đưa vào kho để thực hiện dự trữ bảo quản
_ bảo quản cho vật tư là đảm bảo cho vật tư đầy đủ về số lượng và nguyên
vẹn về chất lượng trong suốt thời gian vật tư nằm trong kho của DN
+Thực tế cho thấy vật tư nó cũng là hàng hoá do đó có thể nó chịu tác động của môi trường, khí hậu hoặc là do côn trùng phá hoại
Vì vậy tuỳ thuộc vào từng loại vật tư cụ thể cũng như điều kiện của doanh nghiệp mà ta áp dụng phương thức bảo quản cho phù hợp
+ về mặt giá trị vật tư là 1 loại tài sản là tiền vốn của DN, do đó cũng cần phải bảo quản nó trước hành vi trộm cắp của con người Như vậy phù hợp với đặc điểm và yêu cầu bảo quản đòi hỏi DN phải thiết kế xây dựng các loại kho để bảo quản vật tư
_ Dự trữ vật tư
Do yêu cầu của quá trình sản xuất, cũng như để giảm thiểu các tác động tiêu cực mang tính chất khách quan và chủ quan có thể tác động tới làm ngưng trệ quá trình sản xuất của DN mà đồng thời DN phải hoàn thành 1 bộ phận vật tư dự trữ để từ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất điễn ra bình thường và liên tục
( Ví dụ : chủ quan: người bán không gom đủ hàng, khách quan: trong việc gặp thời tiết bất lợi ảnh hưởng tới số lượng)