1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi công nghệ chế tạo máy II

8 1,4K 50
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Công Nghệ Chế Tạo Máy II
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Chi tiết đợc định vị bằng mp đáy 3 bậc tự do, còn 3 bậc tự do cha đợc hạn chế nên vị trí lỗ gia công cha đợc xấc định.Để đảm bảo độ cx ta dò theo dấu a-a bằng cách gắn mũi rà trên tr

Trang 1

1.So sónh các ph ơng án công nghệ

về mặt kinh tế:

So sánh phơng án công nghệ là phân

tích đánh giá chúng về hiệu quả

kinh tế để chọn ra phơng án tối u

theo đk sản xuất cụ thể

Chi phí sx ứng với từng phơng án

công nghệ đợc xác định : Ksx = Kv +

Kl(α + β) + Km + KD + KG

KV - chi phí về vật liệu

Kl - tiền lơng cho cn

α − hệ số về tiền lơng phụ cấp khu

vực, bảo hiểm xã hội.α = 1,16 

1,25

KM -chi phí về máy

KD- chi phí về dao

KG- chi phí trang thiết bị công nghệ

chi phí sản xúat có quan hệ với

chỉ tiêu về thời gian gia công T và

năng suất gia công Q, giá thành gia

công G

Giá thành gia công đợc tính bằng tỉ

lệ giữa chi phí sản xuất Ksx và sản

l-ợng hàng năm N

G = K

 sx/N (đồng / chiếc)

Nh vậy giá thành gai công đợc phân

thành 2 thành phần chính G = G1 +

G2

G1 - giá thành không phụ thuộc vàio

sản lợng N

G2 giá thành có phụ thụoc váo sản

l-ợng N

Khi so sánh các phơng án cônh nghệ

phải chú ý đến giá trị sảng lợng gới

hạn NG

Vd : so sánh 2 p/á công nghệ với gái

thành gia công là GH và GV với sản

lợng N nào đó

GA = G1A + G2Â/N

GB = G1B + G2B/N

Tại điểm NA = NB ta đợc

G1A + G2Â/N= G1B + G2B/N

 N = NG = (G2B - G2A)/(G1A-G1B)

Nếu N<NG chọn p/á A,

N>NG chọn p/á B

2.Biện pháp tăng năng suất hạ giá

thành sản phẩm:

Biện phap1 Giáo dục s thức làm

chủ, tự giác, mỗi ngời thấy rõ trách

nhiệm của mình mà phát huy sánng

kiến nâng cao năng suất hạ giá

thành sản phẩm, phát huy đợc trí

tuệ của tập thể công nhân và cán bộ

kĩ thuật.

Biện pháp 2 Là những biện pháp có

tính chất về tổ chức nh kế hoạch

hoá sản xuất, cải tiến chế độ làm

việc hợp lí , phục vụ tốt cho công

nhân ở chỗ làm việc điều đọ trong

phân xởng.

Biện pháp 3Biện pháp chọn kết cấu

và vật liệu hợp lí để giảm chi phí về

vật liệu K V = g 1 q1 - g 2 q2

g 1 - trọng lợng phôi

g 2 - trọng lợng phôi và phế phẩm có

thể dùng lại đợc

q 1 - giá thành 1kg vật liệu

q 2 -giá thành 1kg phôi hoặc phế

phẩm có thể đùng lại đợc

hệ số sử dụng vật liệu

Hệ ssố này yêu cầu 0,75

Biện pháp 4Giảm chi phí về tiền

l-ơng Việc này không có nghĩa là hạ

lơng của cán bộ và nhân công mà

áp dụng biện pháp kĩ thuật tiên tiến

để tăng năng suast lao động, đảm

bảo thu nhập của cán bộ và công

nhân ngày càng tăng và điều kiện lao động ngày càng nhẹ nhàng hơn.

Bao gồm các biện pháp:

-giảm thời gian chuẩn bị kết thúc bằng cách chuẩn bị bản vẽ qui trình công nghệ, trang bị đồ gá chu đáo,

có cữ để điều chỉnh máy gá lắp dụng cụ và đồ gá, tìm cách tăng số lợng chi tiết trong một loạt, điển hình hoá qui trình ông nghệ.Dùng thợ điều chỉnnh có kinh nghiệm, thiết bị điều chỉnh nhanh.

-Giảm thời gian gia công từng chiếc

T tc = T D + T ph + T P + T N

Ta xét cách giảm từng thời gian đó.

a.Giảm thời gian cơ bản T 0 :

T 0 = T.D.L.i/(1000v.s) = L.i/(n.s) = L.z/(n.t.s)

D- đờng kính chi tiết gai công,mm L- chiều dài cắt,mm

v- vận tốc cắt , m/ph s- lợng chạy dao n- số vòng quay của máy,vg/ph i-số lần chạy dao

t- chiều sâu cắt,mm z- lợng d g/c, mm tăng độ chính xác của phôi

rút ngắn L, i bằng các biện pháp:

dùng nhiều dao cắt trên 1 bề mặt, chọn phơng án ăn dao và thoát phoi hợp lí

tăng chế độ cắt: chọn t

cao s - s max , chọn v hợp lí.

Trông sản suất bình thờng, chọn vận tốc cắt kinh tế : v kt = C V / (T kt Y x S y ).

T kt - tuổi lần kinh tế của dao

C v , m, x, y- các hệ số tra trong ssổ tay

K- hệ số phụ thuộc điều kiện cắt.

Trong các trờng hợp khẩn cấp phục

vụ phòng chống bão lụt hoặc giải quyết khâu ứ đọng tồn tại trong sản suất lúc đó phải chọ nvận tốc cắt năng súât v ns = C v /(T ns m t x s y ) K Dùng nhiều dụng cu gia công

nhiều bề mặ một lúc, dùng nhiều dao định hình hoặc gia công nhiề u

vị trí cùng một lúc.Thực hiện trên các máy tự động và bán tự đọng nhiều trục

b Giảm thời gian phụ T ph -giảm thời gian gá chi tiết bằng cách dùng các cơ cấu gá kẹp nhanh, gá tự động đạt kích thớc, dùng đồ gá vạn năng điềy chỉnh nhanh.

- làm cho thời gian phụ trùng với thời gian chạy máy : dùng đồ gá

quay; đồ gá chạy dao khứ hồi.

- Cơ khí hoá , tự động hoá quá trình công nghệ, giảm thời gian vận chuyyển chi tiết , thời gian dừng máy để đo Dùng máy điều khiển theo trơng trình, điều khiển tự động, máy tổ hợp

- Dùng dao chuyên dùng giảm thời gian thay dao và điều khiển dao.

- Tổ chức làm việc hợp lí.

-Giảm thời gian phục vụ t pv

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ có dự trù, dùng đồ gá điều khiển dao nhanh.

Chuẩn bị dầu mỡ , dẻ lau đầy đủ ,

đi trứơv vài phút đẻ bàn dao ca kíp, dùng chổi có khí ép đẻ dọn phoi nhanh.

Biện pháp 5Tăng sản lợng ;(còn nữa)

3.Tính công nghệ về kết cấu của chi tiết dạng hộp.

Tính công nghệ của 1 chi tiết khi

đem vào chế tạo là rất quan trọng quyết định đến việc chế tạo thành công hay không chi tiết đó và chế tạo với sức lao động lớn hay nhỏ, chi phí cao hay thấp từ đó quyết

định năng suất, chát lợng và giá

thành sản phẩm

Với chi tiết dạng hộp tính công nghệ trong kết cấu của nó càng quan trẹong vì chi tiết dạng hộp là chi tiết phức tạp bao gồm nhiều bề mặt dày mỏng khác nhau, nhiều lỗ gia công chính xác, chi tiết to nặng, nếu tính công nghệ không tốt sẽ gây lãng phí sức lao động và vật liệu đôi khi gây hỏng sản phẩm

Muốn chế tạo thuận lợi nhanh chóng tốn ít sức lao động và đạt chất lợng sản phẩm cao thì ngay từ khi thiết kế cầnn đảm bảo y/c công nghệ

về kết cấu nh sau : + các mặt làm chuẩn phải có độ dài nhất định và cho phép thực hiện nhiều nguyên công g/c cắt gọt khi dùng làm chuẩn, thờng chọn là mặt

có diện tích lớn nnhất Nên kết hợp với các lỗ có khoảng cách xa nhau

để định vị ct Nh vậy sẽ định vị đợc chính xác và vững chắc VD hình

d-ới 2 lỗ nên chia đôi mặt chuẩn và k/c L càng xa càng tốt, mp chuẩn là mặt phẳng tờ giấy

+Bề mặt làm chuẩn phải thuận tiện cho việc gá lắp nhanh Mặt làm chuẩn nên chọn sao cho sử dụng để gia công các mặt, các lỗ đợc thống nhaast

+ Các chi tiết dạmg hộp phải có độ cứng vững và độ bền nhất định để trong quá trình gia công không bị biến dạng và có thể dùng với chế độ cắt nx cao

Điều này làm giảm sai số gia công

và tăng năng suất

+Bề mặt gia công khồng đợc có vấu lồn lõm để tiệ n cho việc ăn dao vào

và thoát dao ra.Các mặt phaỉ bố trí sao cho gia công đợc nhiều mặt cùng một lúc Vd

ở hình trên, mặt A và B nên chọn cho nằm trên cùng1 đờng thẳng

đứng sễ thụân tiện cho vieejc lùi dao

và gia công đợc cả 2 mặt 1 lúc

+Các lỗ phải có hình dạng đơn giản, không nên có rãnh hoặc dạng định hình, không nên có thành quá mỏng,

bề mặt không đợc đứt quãng (nên hạn chế vì bề mặt đứt quãng gây va

đập khi ăn dao vào).Các lỗ đồng tâm nên làm có đờng kính nhỏ dần

từ ngoài vào trong VD:

chiều day L phải đủ lớn để chụi đợc lực khoan

+Các lỗ không nên bố trí nghiêng với mặt đầu, nếu không thể đợc thì phải làm vấu phụ, khoan lỗ xong sẽ cắt đi VD

Sai

Đúng +Các lỗ kẹp chặt phải là lỗ tiêu chuẩn, kích thớc không tiêu chuẩn càng ít càng tốt

4.Chuẩn đinh vị để gia công các mặt của hộp

Khối lợng gia công các chi tiết dạng hộp tập trung chủ yếu vào gai công

lỗ muốn gia công nhiều lỗ kh

ác nhau trên các bề mặt khác nhau qua các gia i đoạin gia côg thô tinh cần phỉa tạo mọt chuủân tinh thống nhất cho ct dạng hộp Vd hộp kiểu lăng trụ:

chọn mặp phẳng tờ giấy và hai lỗ làm chuẩn, 1 lỗ chốt trụ hạn chế hai bậc tự do, 1 lỗ chốt trụ hạn chế một bậc tự do.Khoảng cách hai lỗ là L càng xa càng tốt.

VD2 : hộp kiểu mặt bích :

Mặt chuẩn A hạn chế hai bậc tự do, chọ n1 lỗ to và 1 lỗ nhỏ : lỗ to 2 hoặc 3, lỗ nhỏ 1 hoặc 4.

Mặt phẳng chọn làm chuẩn : nên chọn là mặt có diện tích lớn nhất

Lỗ làm chuẩn y/c gia công đạt ccx

6 7; R Z = 10 3,2 Ddung sai  k/c lỗ cho phép 0,025–0,05 Các lỗ làm chuẩn càng xa nhau càmg tốt

Nếu bề mặt làm chuẩn không đạt độ cứng vững thì thêm chân tăng cứng, gia công xong cắt chân đi Nếu m/c chọn là 2 mp trênh nhau thì phải quy định dung sai , sai lệch kích thớc 2 bề mặt đó không quá 0,05

Chọn chuẩn thô cho c/t dạng hộp cần đảm bảo phân bố lợng d cho

đều đặn, tính sai lệch kích thớc và bảo đảm vị trí tơng quan giữa mặt gia công với mặt sẽ gia công.VD

1

Trang 2

5.Gia công mặt chuẩn vf gia công

các mặt phẳng của chi tiết dạng hộp

:

1)gia conng mặt chuẩn: bao gồm gia

công mặt phẳng chuẩn và gia công

lỗ chuẩn

a gc phẳng chuẩn tuỳ theo sản lợng

+sản lợng ít : với mọi kích cỡ của

hộp , gc trên máy phay, máy bào

vạn năng.hộp có mặt phẳng chuẩn

hoặc tròn nếu cỡ lớn gia công trên

máy tiện đứng, hộp cỡ nhỏ bgaòi

phay và bào còn có thể gc trên máy

tiện bằng mâm cặp 4 chấu hoặc thiết

kế đồ gá chuyên dùng

+sản lơng jloạt lớn hàng khốivới

hộp cỡ lớn và trung bình gc mặt

phẳng trên máy hiều trục, máy có

bàn quay hoặc máy chuyên dùng,

hộp cỡ nhỏ dùng phơng pháp chuốt

cho hiệu quả kinh tếcao hoặc gia

công trên máy tổ hợp

b gc 2 lỗ chuẩn : thờng dùng trên

máy khoan cần

.Trong sản xuất loạt lớn và hàcg

khối thờng dùng máy nhiều trục

chuyên dùng, hai lỗ chuẩn đợc gia

công theo trình tự khoan khoét doa

để đảm bảo độ cx và đô nhẵn bề

mặt

2) gia công các mặt khác :

+Sản lợng ít : hộp cỡ lớn và vừa gia

công trên máy phay, máy bào vạn

năng, hoặc máy tiện đứng, tiện cụt

+ Trong sản xuất hàng loạt : gia

công trên máy phay dờng, bào dờng

đạt độ cx cao , độ song song cao so

với mặt chuẩn định vị 0,02mm

Độ không thẳng của mặt phảng đạt

0,02 0,03mm

-song song của các mặt

bên so với pm chính đạt

0,06 0.12mm/1m

+trong sản xuất hàng khối ,các mp

đợc gia công trên máy phay đứng có

bàn quay, máy chuốt ,máy

phay có đờng dây tự động, trên máy

đó có trể gia công 2 mp song song

cùng 1 lúc

+nếu sản lợng thật nhieeuf tuqơng

đối ổn định có thể gia công trên một

đờng dây tự đôjng hoặc trên máy

phay dờng đẻ có thể g/c 1 hoặc 2

mặt cùng 1 lúc

6.Gia công các lỗ lắp ghép cho chi

tiết dạng hộp :

tuỳ theo sản lợng có thẻ gia công

trên các máy khoan, máy doa đứng ,

áy doa ngang, máy ttổ hợp hoặc

máy nhiều trục, một sốa trờng hợp

có thể gia công trên một đờng dây

tự động

-Các lỗ chính xác đợc gia công bởi

1 trục doa

trên đó có gắn dao phụ thì phải có bạc dẫv hớng cho trục ra -Các lỗ cần doa ngắn hoặc không sâu dùng 1 bạc dẫn hớng đặt trớc hoặc sau dao

-Các lỗ cần doa dài ( lỗ sâu) dùng 2 bạc dẫn hớng đặt trớcdao , sau dao hoặc 1 đặt trớc 1 đặt sau

-Nếu dùng 2 bạc dẫn hớngtrục doa thì trục doa đợc nối với trục chính bằng khớp cầu tuỳ động

Một số TH có thể không cần dùng bạcdẫn hớng cho trục doa khi lỗ doa ngắn và trục doa công xôn không nhiều

-Để đm bảo nx trong qt gia công có thể dùng đầu doa nhiều trục để g/c tất cả các lỗ cùng một lúc

*TRong sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ các lỗ chính xác đợc gia công trên máy khoan cần, máy doa đứng, máy doa ngang, không cần định hớng cho dụng cụ cắt kết hợp với việc lấy dấu trong quá trình gia công

VD: Chi tiết đợc định vị bằng mp

đáy 3 bậc tự do, còn 3 bậc tự do cha

đợc hạn chế nên vị trí lỗ gia công cha đợc xấc định.Để đảm bảo độ cx

ta dò theo dấu a-a bằng cách gắn mũi rà trên trục chính, cho bàn máy tịnh tiến theo phơngy và rà cho mũi

rà trùng với vạch dấu a-a -Các chi tiết cỡ nhỏ còn có thể dùng

pp tiện Khi định vị phôi trên máy doa ngnag cần tiến hành theo thứ tự : 1)Gá đặt và kiểm tra sao cho đờng tâm của lỗ lấy dấu song song đờng tâm trục chính

2)Đa đờng tâm của máy trùng tâm

lỗ đợc gia công đầu tiên

3)Gia công lỗ đó 4)Dịch chuyển bàn máy cùng chi tiết theo những khoảng cách tâm đã

cho 5)Doa lỗ tiếp theo

*TRong sản xuất hàng loạt : Các lỗ của hộp đợc gia cồng trên máy doa nằm ngangcó dùng bạc dẫn hớng Khoảng cách tâm và độ song song của chúng đợc đảm bảo nhờ sự dịch chuỷên bàn máy và các bạc dẫn hớng; độ vuông góc của lỗ đợc đảm bảo nhờ việc quay bàn máy

VD: g/c hàng lỗ có 4 lỗ trên vách

1)Lỗ φ100 Trớc tiên tiện đạt φ98 gồm 3 bớc

-tiện bóc vỏ cứng và tiện rỗng đạt

φ98

2)tiện lỗ φ95: tiện bóc vỏ cứng và tiện rỗng đạt φ93

quay c/t 1800 gia công 2 lỗ còn lại

Khi gia công tinh có thể tiến hành 2 p/á :

1.Cách1/Từ bớc 1 4 g/c lỗ 

φ100H6, dùng lỗ φ100H6 dẫn hớng gia công lỗ φ95H6; lấy lỗ

φ95H6 dẫn hớng gia công lỗφ90, lấy lỗ φ90 dẫn hớng gia coonng

lỗφ85H6

2/Cách 2: g/c cx lỗ φ100 sau đó quay chi tiết 1800 g/c cx lỗ φ100H6 rồi dùng lỗ φ100 và lỗ 85 dẫn hớng g/c lỗ φ90 và 95

*TRong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối :

-Các lỗ đợc gia cônggtrên máy nhiều trục để có thể gia công cùng 1 lúc từ 2 phía, 3 phía của chi tiết

Vị trí các lỗ đợc đảm bảo nhờ trục chính của máy

trong sản xuất hàng khối, gia công thô và tinh còn có thể tiến hành trên2 máy tổ hợp hoặ tiến hành theo

1 dây truyền

7.Kiểm tra các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết họ hộp

-KT độ phẳng , độ thẳng các mặt phẳng dùng thớc hoặc đồng hồ đo hoặc dùng bàn rà trên có bôi lớp sơn màu.Độ thẳng đợc đánh giá = số vết sơn trên một đơn vị diện tích Các chi tiết quá lớn có thể dùng nguyên tắc bình thông nhau 1 bình cố định

1 bình di động -Kt kích thớc của các lỗ cx bằng

th-ớc cặp, kalíp bằng đồng hồ so hoặc ccác dụng cụ

đo lỗ có trang bị đồng hồ -Hình dáng theo tiết dịn ngang(ôval, elíp ) của các lỗ đợc xđ = cách đo kích thớc ở các vị trí khác nhau rồi

so sánh kết quả và rút ra kết luận -Sai số theo tiết diện dọc trục (côn, tang trống loa kèn,,,,) đợc xđ = cách

kt lỗ ở các vị trí khác nhau dọc chiều dài trục

Trang 3

-KT sự đồng tâm giữa các lỗ

1.đồng hồ 2.Kim 3.Trục kiểm 4.tay

quay

-KT độ song song các lỗ

-KT độ vuông góc giữa 2 lỗ

-KT độ không vuông góc gữa đờng

tâm lỗ và mặt đầu

8.Đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật chi

tiết họ càng

a.Đặc điểm

-Càng là 1chi tiết dạng dẹp không

tròn xoay thờng có hai lỗ hoặc 1 số

lỗ y/c gia công chính xác đặt // với

nhau hoặc nghiêng với nhau 1 góc

-Các mp gia công thờng là mặt đầu,

lỗ, rãnh có then Thân càng thờng

không gia công

-Biến cđ thẳng của chi tiết này thành

chi tiết khác hoặc ngợc lại

Ngoài ra còn có càng để đẩy BR khi

thay đổi tỉ số truyền trong hộpp tốc

độ

b.Y/c kĩ thuật chi tiết họ càng

1.Kích thớc các lỗ cơ bản đợc gia

công đạt ccx 7 8, độ nhám bề mặt 

Ra = 0,63 0,32

2.Sai lệch khoảng cách tâm các lỗ

cơ bản thờng cho theo đk làm việc

của càng, 0,1 0,2 đôi khi cho theo 

dsai kích thớc tự do

3.Độ không // của đờng tâm các lỗ

cơ bản cho phép sai

lệch0,03 0,05mm/100m chiều dài

4.Độ không vuông góc giữa các

đ-ờng tâm với các mặt đầu cho phép

sai lệch 0,05-0,01mm/100mm chiều

dài

5.Độ không // giữa các mặt đầu của

các lỗ không cơ bản cho phép sai

lệch 0,05 0,25/100mm chiều dài

6.Rãnh then trong lỗ gia công đạt

ccx 8 10

Rz = 40 10

7.Các bm làm việc của càng trong

nhiều TH nhiệt luyện đạt

50 55HRC.

VD : một số dạng càng

9.Vật liệu và phôi chế tạo chi tiết

họ càng

a Vật liệu -Thép cácbon gồm: 20,30,40,45 đây

là vật liệu thông dụng nhất Các thép này nhiệt luyện có thể chế tạo càng chụi tải trọng lớn

-Thép hợp kim( hiếm khi) gồm có : 18XϰMA,

18X2ϰ4BMA; 40XMA -Gang xám, gang dẻo, đôi khi chế tạo từ hợp kim màu Gang xám dùng cho những càng làm việc có tải trọng không lớn, gang dẻo dùng cho càng có độ cứng vững thấp, làm việc có va đập

b Phôi cho ct chi tiết dạng càng -Các dạng phôi thờng dùng là : phôi rèn, đuc ,đập

-Càng bằng thép cỡ vừa và nhỏ nếu sản lợng ít thì phôi chết ạo bằng pp rèn tự do, sản lợng nhiều dùng pp dập rồi ép tinh trên máy ép nâng cao cơ tính và hạn chế cong vênh -Càng bằng thép cỡ lớn, sản lợng ít chủ yếu dùng phôi hàn, sản lợng nhiều thì kết hợp hàn và dđập tấm -Càng bằng gang thờng chế tạo bằng pp đúc do gang dễ đúc nhất vì

dễ chảy loãng Với kl màu và thép cũng có thể dùng pp đúc nhng hiệu quả không cao Tuỳ theo sản lợng

mà có thể đúc trong khuôn cát , khuôn kl, khuôn mẫu chảy

- Càng có 1 lỗ cơ bản thờng đợc làm theo từng cặp đôi một để dễ chế tạo , khi g/c gia công giống càng có

3 lỗ cơ bản, g/c xong ca đôi ra đợc 2 chi tiết

10.Chuẩn định vị khi gia công chi tiết họ càng

-Chuẩn thô: có thể định vị vào phần thân càng không gia công để gia công mặt đầu

VD

Có thể chọn mặt đầu và vàng ngoài

có lỗ cơ bản để gia công mặt đầu kia

Sau đó gia coong lỗ cơ bản đợc diịnh vị bằng mặt đầu và 2 khối V

nh Hvẽ:

-Chuẩn tinh : Thờng chọn là mặt

đầu và 2 lỗ cơ bản để gia công các

bề mặt còn lại Trong trờng hợp càng có nhiều ng công ngời công nghệ có thể thêm chuẩn tinh phụ

VD

11.Biện pháp gia công mặt đầu ct

họ càng :

Gia công mặt đầu ci tiết họ càng có

ý nghĩa qua n trọng quyết định đến các khâu tiếp theo trong quy trình gia công chi tiết họ càng Căn cứ vào sản lợng và đọ cx mà chọn gia cppng trên máy phay ,bào, chuốt , tịen hay mài

VD chọn pp phay hay mài phụ thuộc lợng d gia coong : nếu lợng d g/c nỏ mài; lớn phay

+Sản lợng ít, càng cỡ lớn thực hịên trên máy phay vạn năng, ít khi sd pp bào vì diện tích các mặt của càng nhỏ và dải rác không liên tục Càng cỡ vừa và nhỏ thờng thực hiện trên máy ohay vạn năng hoặc xếp nhiều chi tiết lại rồi bào +sản lợng nhiều vào cỡ loạt vừa việc g/c mặt đầu đợc tiến hành trên máy phay có đồ gá để gia công cả 2 phái cùng 1 lúc

+Nếu sản lợng loạt lớn gia công trên máy phay 2 phía, 2 đồ gá gia công liên tục cho năng suất cao +Sl hàng khối gia côngg trên máy phay có bàn quay, máy chuyên dùng , máy tổ hợp

Những càng yêu cầu độ nhẵn bóng

bm cao sau khi phay hoặc chuôt phải mài mặt đầu

12 Gia công thô và tinh các lỗ cơ

bản của chi tiết họ càng

Thông thờng các lỗ trên càng lấcc lỗ y/c độ cx cao và pp gia công tuỳ theo sản lợng

+Sl ít , với mọi kích thớc đợc gia công tren msáy khoan bằng pp lấy dấu

Các rãnh then trong lỗ đợc gia công bằng pp xọc

+Nếu sản lợng lớn đợc gia công trên máy khoa ncần , khoan đứng, bằng

pp tự động đạt kích thớc ,bằng các bạc dẫn hớng

các rãnh the ntrong lỗ đợc gai công bằng pp chuốt

+Sản xuất hàng khối, các lỗ đợc gia công trên máy có đầu Rơ vôn ve, máy nhiều trục hoặc msy tổ hợp

* Xét với càng có 2 lỗ cơ bản thì thực hiện theo hai phơng án sau : 1)gia công 1 lỗ trớc sau đó dùng lỗ này và mặt đầu làm chuẩn và khối V tuỳ động định vị vào vành ngoài hạn chế đủ 6 bậc tự do để gia công lỗ thứ 2

2)gia công cả hai lỗ sau 1 lần định

vị, lúc này chi tiết đợc định vị đủ 6 bậc tự do, vị trí các lỗ do bạc dẫn quyết định

*Với càng có 1 lỗ cơ bản, sau khi khoan khoét để gia công tinh -càng có lỗ φ30 chế tạo từ phôi

đã có lỗ sẵn và tiêjn lỗ rồi gia công tinh

-Càng yêu cầu độ cx, độ bền cao nên gia công bằng pp lăn ép Một số lỗcó lắ p bạc đông fthì sau

kh itiện tinh hay doa tinh, lắp bạc

đồng rồi gia coong tinh lần cuối

13.Phân loại và ĐK kĩ thuật của chi tiết họ trục :

1 Phân loại : tuỳ theo kết cấu mà phân loại trục nh sau:

+Trục trơn : khi l/d<4 đợc gọi là trục trơn ngắn

10l/d 4 dài l/d >

10

+ Trục bậc : những trục trên đó có

đoạn có dạng định hình : rãnh then, rãnh then hoa,

+Trục rỗng : những trục bên trong

có khoét rỗng nhằm giảm trọng l-ợng, hoặc làm bề mặt lắp ghép +Trục răng : trục có mang bánh răng liền trục

+ Trục lệch tâm : loại trục có các cổ trục không nằm trên một đờng tâm vd: trục khuỷu, trục đợc chế tạo

đóng vai trò thay cho cam 2.ĐK kĩ thuật :

a/ độ cx mặt tròn ngoài : -Đk các cổ lắp ghép y/c ccx 67,

đôi khi y/c ccx 5 -Độ cx về hình dáng hình học , vd

độ côn, ôval của các cổ trục hoặc trục trơn nằm trong giới hạn dung sai cho phép

-Đảm ảo dung sai chiều dài mỗi bậc

từ 0,050,2mm b./Độ cx về vị trí tơng quan gồm các

Đk kĩ thuật -độ đảo các cổ trục lắp ghép 0,01 0,03mm

-độ không // của rãnh then , then hoa các mặt trục trong , ngoài

so với đờng sinh không quá 0,01/100mm chiều dài c./Yêu cầu về độ nhám bề mặt và tính chất cơ lí:

-Độ nhám các cổ lắp ghép yêu cầu

Ra = 1,251,16 - mặt

đầu Rz = 4020 - bm không lắp ghép Rz

= 8040 -Độ cứng bm, độ thấm tôi quy định theo từng TH cụ thể

Trục làm việc tốc độ cao có thêm yêu cầu về cân bằng tĩnh và cân bằng động, dao động

14.Chuẩn định vị khi gia công chi tiết dạng trục :

3

Trang 4

+Trục rỗng : Khi gia coong tinh mặt

ngoài ta định vị bằng mặt lỗ đã đợc

gia công

+Trục đặc : chuẩn là 2 lỗ tâm

Dùng hai lỗ tâm làm chuẩn định vị

bằng 2 mũi tâm thì kích thớc đờng

kính không có sai số chuẩn vì

lúc đó chuẩn định vị trùng với chuẩ

nđo lờng

Mũi tâm trớc là mũi tâm cứng thì

kích thớc chiều dài mỗi bậc sẽ có

sai số chuẩnđể khắc phục sai số

chuẩn đó ngời ta dùng mũi tâ mtrớc

tuỳ động

-Để đảm bảo độ // của rãnh then,

then hoa với đờng sinh trục ngời ta

dùng một khối V định vị vào các cổ

trục đã g/c để gia công các rãnh

then đó

Ngoài ra trong từng trờng hợp cụ thể

còn có thể lấy mặt ngoài làm chuẩn

khi đó định vị ttren maam cặp 3

chấu hoặc ống kẹp khi đó phát sinnh

sai số chuẩn do dịch chuyển giữa

đ-ờng tâm của phôi theo hớng kính

với tâm qyau TH này sai số chauển

không ảnh hởng trực tiếp đến kích

thớc đờng kính

-có thể cặp trên maam cặp, một đàu

chống tâm , mũi tâm sau cố định

hoặc quay cùng chi tiết khi tốc độ

cắt nhỏ dùng mũi tâm cố định

tốc độ n>500vg/ph dùng mũi tâm

quay

Khi gia công các trục dài dùng luy

lét tăng độ cứng vững, nếu dùng

máy phay rãng then phải dùng vấ

utỳ phụ

Dùng TốC truyền mômen xoắn

Trong sản xuất loạt lớn dùng mâm

cặp tự kẹp

Trong TH dung pp gia công nhiều

dao để tiện các trục dài có thể

truyền mômen xoắn ở cả 2 đầu

15 Công nghệ chế tạo các trục có

llỗ và trục lớn :

a/ công nghệ chế tạo trục có lỗ :

Loại trục này thờng dùng các phôi

rèn, phôi dập cha có lỗ sẵn g/c

bằng pp khoan các lỗ sâu

Lỗ sâu đợc khoan sau khi đã tiện

thô mặt ngoài và chuẩn bị cổ trục

để gá 1 đầu lên mâm cặp và 1 đầu

đỡ luylét

Đối với trục có l5d dùng mĩu

khoan xoắn ruột gà

Cá lỗ có l/d > 5 dùng múi khoan lỗ

ssau

Để gai công tinh có thể khoan khoét

doa, sau khi gia công lỗ có thể

dùng lỗ để đinjh vị mặt ngoài

Đối với phôi đúc đã có lỗ sẵn, đầu

tiên gia công thô mặt ngoài đẻ tạo

nê ncác cổ trục gá vào mâm cặp và

đỡ luy lét

Lúc đó định vị bằng lỗ thô sau đó

định vị btrên maam cặp để gia công

thô và tinh lỗ

Khi gia công các trục bậc, nếu l/d

5 dunggf các trục doa thông

th-ờng Nếu l/d>5 dùng dao tiện trong

có gắn dao tiện đề gia công đồng

thời các bậc của lỗ Các trục chính

cảu máy cắt kl thờng có lỗ côn yêu

cầ u độ cx cao, sau khi gia công phải mài theo sơ đồ :

b./Công nghê jchế tạo trục cỡ lớn

Đó là những trục có D >200, trọng lợng >1 Tấn

Kết cấu và đk kt chế tạo các trục này cũng giông nh các trục bậc thông thờng chỉ khác là đa số các trục lớn thờng có lỗ rỗng và đãn dầu bôi trơn

Phôi chế tạo loại trục này là cácc phôi rèn tự do, tốt nhất là rèn trên các nmáy ép

sau rèn cần khử ứng suất bên trong bằng cách thời hệu hoá ( thờng hoá) Gia công cắt gọt có đặc điể msau : +Lấy dấu : tiến hành lấy dấu trên những phiến lấ y dấutrải ra khắp nền xởng , phôi đặt ngay ở phiến lấy daus nến phiến đu lớbn

+Tiến hành khoan lỗ taaam thờng chỉ tiến hành làm từng đầu một , tốt nhất là ở msy khoan nằm ngang

Lỗ côn các trục lớn thờng có góc côn là 750 hoăc 900 để ững trác hơn +tiện hoàn thàn hsau một vài lần

định vị trên máy +Lần một , cặp 1 đầu lên mâm cặp

đầu kia chống tâm để gia công các

ổe đỡ luylét, khoảng cách gia\ữa các

ổ đỡ luylét không quá 12 lần đờng khính phôi

+tiện mặt ngoài : cặp một đầu lên mâm cặp, đầu kia đỡ luylét,, sau đó

đổi đầu để gia công đaauf còn lại .Sau mỗi lần điịnh vị lại đều phải kiể

m tra độ đoòng tâm của phôi bằng

đồng hồ so Sơ đồ

Với trục lớn có lỗ rỗng, tiến hanh khoan lỗ ssau sau khi gia công sơ bộ mặt trong ngoài Lúc đó lấy mặt ngoài làm chuẩn

Gia công các mặt iếp theo dùng lỗ tâm làm chuẩn, các cổ trục chính có yêu cầu độ ccx cao sau khi tiện phải mài ở máy tiện hoặc máy mài có trang bị đồ gá mài

16 Công nghệ chế tạo các trục lệch tâm :

Với một số chi tiết dạng y\trục không một bậc nào đó có dang jtròn xoay(dạng cam) ví dụ trục cam trong đ/c ô tô

Có loại trục nhiều bậc nhng các bậc không nmằm trên một đờng tâm, thí

dụ trục khuỷu trong động cơ ô tô

-G/c những mặt lệch tâm tròn xoauy nghĩa là bậc trục có lệch tâm trục một khoảng e nào đó có thể dùng pp tiện ở mâm cặp 3 chấu = cách gá chi tiết lệch đi một đoạn nhờ bề dày của miếng đệm thích hợp

Có thể thay miếng đệm bằgn một bạc lệch tâm trung gia n hoặc rà gá

trực tiếp trên mâm cặp 4 chấu Các pp này dùng cho trục ngắn và khổang lệch tâm không lớn -G/c các mặt lệch tâm trên các trục dài , vd mặt cam ở trục cam, chi tiết gia công đợc định vị tren các cổ trục hoặc 2 lỗ tâm

trong sản xuất đơn chiếc , loạt nhỏ các mặt cam đợc tiến hành trên msáy vạn năng cố đồ gá chép hình Trong sản xuất loạt lớn đợc tiến hành trên máy tự động bán chép hình

-Nguyên lí cắt các mặt cam và các mặt định hình trên trục có thể theo 2

pp sau đaay : 1)pp thứ nhất : giá dao không lắc l trong quá trình cắt gọt

Sơ đồ pp này giống pp tiện chép hình thông thờpng

Do đặc điểm của cam có lợng nâng khác nhau nên trong quá trình cắt gọt gốc cắt của dao thay đổi , mặt sau của dao có thể cà mặt ct nên để cắt đợc góc sau của dao phải lớn, α

= 40450 nh vậy sẽ vợt quá phạm

vi góc sau cho phép của dao do đó

pp này chỉ dùng với cam có lợng nâng < 6mm

2)pp thứ 2 : giá dao lắc l

trong đó : 1-dao 2-đài gá dao 3-cam mẫu 4-cam 5-lõ xo 6-con lăn, 7-lò xo 8- ct gia công , 9-bàn dao, 10-con lăn

Ngoài ra còn cần tạo nên cho dao trong quá trình cắt một sự thay đởi

để phù hợp với lợng nâng thay đổi của cam đảm bảo moọt góc cắt của dao luôn luôn là hằng số

Dao 1 lắp trên đài gá dao 2 và bàn dao 9 cđ ra vào cắt cam rgia công 8

có biiên dạng phù hợp với biên dạng cam mẫu 3

Nhờ có lò xo 7 thông qua con lăn 10

ép chặt dao và bàn dao vào cam 3 trong khi đó cam 4 quay đồng bộ với cam 3 và chi tiết 8

Lò xo 5 làm việc ở rạng thái kéo để kéo cần lắc11 làm cho đài gá dao 2 lắc l tạo nên góc cắt luôn luôn là hằng số

Theo pp này biên dạng cam mẫu 3 phải chế tạo đặc biệt để bù trừ phần lắc l của dao

-Gia công các bậc trục lệch tâm (cổ biên trục khuỷu) có thể theo 2 cách sau :

a./Cách thứ nhất : gá lệch cổ chính

để đa tâm cổ biên trùng với tâm quay trục chính của máy, muốn vậy

ta gá lệch tâm cổ trục chính khỏi tâm máy 1 đoạn bằng khoảng cách giữa 2 tâm cổ biên và cổ chính

Muốn tâm quay cổ biên trung tâm quay trục chính ta phải địinh vị chống xoay nữa

Trong sản xuất loạt nhỏ, vieejc thực hiện chống xoay = cách rà gá, trong sx hàng loạt ta phải dùng thêm 1điểm nữa thuộc trục khuỷu để chống xoay theo 1 trong các cáh sau :

a,b- tựa vào mặt cát trên vai trục khuỷu

c- khoan lỗ trên má khuỷu d-lỗ nhỏ ở má khuỷu b./cách thứ 2:

vẫn để trục khuỷu quay quanh tâm ổ chính, dao đợc ép vào 2 trục khuỷu mẫu cùng quay đồng bộ với trục g/c Cách này dùng ở máy chuyên dùng gia công cổ biên

1-ct gia công ,2,3- trục 4- dao Khi g/c tinh cổ biên mài trên máy mài trục khuỷu chuyên dùng hoặc máy mài tròn ngoài có đồ gas phối hợp

17.Phân loại và điều kiện kĩ thuật chi tiết họ bạc :

Bạc là những chi tiết dạng ống có thành mỏng, mặt đầu có vai hoặc không có vai, tỉ lệ ch dài trên đờng kính 2

các mặt cần gia công là mặt tròn trong , mặt tròn ngoài, mặt đầu, các lỗ

a/Phân loại : Dựa vào kết cấu bạc đợc phân ra thành các loại nh hình vẽ:

a- trơn, không có gờ hoặc vai b,c - có gờ, vai hoặc mặt bích d- bạc hở

e - bạc định hình có rãnh dẫn dầu bôi trơn

Dựa vào máy cắt kl chia thành 6 nhóm theo đk ngoài : D <25mm

D = 532, D = 3240, D= 5060, D = 65100 b./ĐKKT :

Ccần đảm bảo các y/c sau -đk ngoài của bạc đạt ccx 78 -đk lỗ đạt ccx 7, đôi khi cấp 6 -chiều dày của thành bạccho phép sai lệch 0,03–0,15

Trang 5

-độ không vuông góc giữa mặt đầu

và đờng tâm llỗ 0,10,2mm trên

100mm bán kính khi có tải trọng

chiều trục đặt lên mặt đầu thì độ

không vuông góc cho phép

0,020,03mm/100mm bán kính

-độ nhám các bề mặt thờng là :

+mặt tròn ngoài Ra =

22,5

+mặt trong tuỳ y/c mà

cho Ra = 2,50,63 đôi khi Ra =

0,32

+mặt đầu Rz = 2,5

18.Trình tự và các ph ơng án có thể

để g/c các mặt chính chi tiết họ bạc

Các mặt chính đó là mặt trong +

mặt ngoài + mặt đầu.Có nhiều

ph-ơng án thực hiện

1)phơng án 1 : g/c các mặt chính

bằng một lần gá đặt

Cách này thực hiện khi chế tạo chi

tiết họ bạc từ phôi thanh hoặc phôi

ống là bớc cắt đứt , bớc cuối cùng

2)phơng án 2 :gia cong thực hiện =

3 lần gá

-lần gá 1 : mặt ngoài, mặt đầu định

vị gia công moọt phần mặt ngoài,

gia công mặt đầu, gia công thô mặt

trong

-lần gá 2 : định vị = mặt ngoài và

mặt đầu nhng đổi đầu gc nửa mặt

ngoài ccòn lại, gc mặt đầu kia và gc

lỗ

-lần 3 : mặt trong và mặt đầu địinh

vị, gc tinh mặt ngoài

3)phơng án 3 : gia công bằng 2 lần

gá đặt

-lần gá 1 : mặt ngoài và mặt đầu làm

chuẩn gc mặt đầu kia và mặt trong

-lần gá 2 : mặt đầu và mặt trong làm

chuẩn gc mặt ngoài

4)phơng án 4 : gc = 4 lần gá đặt -lần 1 : lấy mặt ngoài và mặt đầu

định vị gc mặt đầu -lần 2 :mặt ngoài và mặt đầu vừa gia công định vị gia công mặt đầu kia -lần 3 : mặt trong định vị gia công mặt ngoài

-lần 4 : mặt ngoài định vị gc mặt trong

19.Gia công các mặt định hình chi tiết họ bạc:

Các mặt định hình trên bạc gồm rãnh then, rãnh dầu, răng khía

-Rãnh then ngoài : dùng dao phay ngón hoặc dao phay đĩa

-Rãnh then trong :

+sản lợng ít : gc trên máy xọc

+sản lợng nhiều gia công trên máy tuốt

-Rãnh dầu và các mặt định hình trong và ngoài gc bằng pp chép hình VD1 tiện mặt định hình trong của bạc

1- chi tiết 2-dỡng chép hình 3-dao

4- con lăn 5- lò xo VD2 : tiện định hình mặt ngoài của bạc

1- dỡngchi tiết 2-con lăn

3-dao 4-chi tiết

20 Gia công các mặt định hình chi tiết họ đĩa :

Để gc các mặt định hình của họ đĩa

ta định vị vào llõ và mặt đầu, dùng

pp chép hình

VD1: tiện chép hình dao và con lăn cđ thống nhất với nhau

VD2 tiện chép hình dao và con lăn cđ trái chiều

*Dùng pp tiện gia công mặt cam có

1 số hạn chế 100Rmax- Rmin  0,2Rmin vì nếu

Rmax- Rmin quá lớn sẽ làm góc dao thay đổi nhiều ảnh hởng đến chất l-ợng bề mặt gc Mặt khác Rmax- Rmin quá lớn sẽ làm gia tốc của hệ thống dao thay đổi dễ gây rung động nên không cắt đợc với chế độ cắt cao  năng suất thấp

-Có thể xếp nhiều chi tiết lại để gc -Gc trên máy phay :

21.Gia công bánh răng trụ bằng pp

định hình

Theo pp này dạng răng hình thành theo dạng của dao cắt.Bớc răng đợc

đảm bảo nhờ cơ cấu phân độ

Bằng pp này có thể dùng dao phay

đĩa mô đun gc trên máy phay nằm ngang và dao phay ngón môđun trên máy phay đứng

Góc cđ phân độ α = 360/Z

Đây là pp gc gần đúng vì lẽ ra với mỗi môđun và ssó răng nhất định của ct gc phải có 1 dao tơng ứng

số dao rất nhiều, không kinh tếngời ta chế tạo với mỗi mô đun(

số răng tuỳ ý) một bộ gồm 815 dao , mỗi dao dùng cho một phạm vi

số răng nhất định

Do đó pp này chỉ áp dụng cho sx

đơn chiếc và loạt nhỏ năng suất và

chất lợng thấp Độ cx chỉ đạt cấp 78

Tuy vậy trong sx lớn, với những BR

có môđun lớn nó đợc áp dụng để gc phá nhằm giảm nhanh lợng d trớc khi đa vào lăn răng năng suất cao, giá thành hạ (vì không cần chế tạo dao có biên dạng thân khai-rất khó

và đắt mà chỉ cần chế tạo biên dạng cung tròn)

Dao phay ngón môđun ít dùng vì năng suất thấp, giá thành cao trừ 1

số Br tốc độ chậm, môđun lớn Khi gc bánh răng trụ răng xoắn, Br

đợc gc bằng cách quay bàn máy đi một góc pù hợp với góc nghiêng của răng và thực hiện cđ quay đồng thời của đầu phân độ

Bằng cáhc này còn ct đợc br trụ răng chữ V (g/c trên máy phay vạn năng bằng dao phay ngón tơng tự

nh br trụ răng nghiêng nhng làm 2 lần hoặc gc trên máy bán tự động chuyên dùng)

22 Gia công br trụ bằng pp lăn răng :

phay lăn răng bánh răng là pp bao hình cho năng suất cao và phổ biến nhất, cho độ cx cao , chất lợng tốt Nguyên lí gc dựa trên sự ăn khớp của bộ truyền TV- BV Sự ăn dao của dao phay lăn là liên tục, tất cả các răng br đợc gc đồng thời Phay lăn răng br trụ răng thẳng : khi gc, cđ bao hình đợc thực hiện dựa trên nguyên lý ăn khớp giữa dao

và phôi, đó là cđ quay của dao và phôi đồng thời dao có cđ tịnh tiến dọc trục của phôi để gc hết chiều dày bánh răng

Trớc khi dao cắt hớng trục còn có cđ theo hớng kính sao cho vòng lăn của dao tiếp xúc vòng lăn của phhôi

để đạt đợc chiều cao của răng Khi phôi quay 1/Z vòng thì dao quay 1/K vòng

Z- số răng br gia công K- số đầu mối dao khi phay răng br thẳng phải gá dao sao cho nghiêng với trục chi tiết một góc = góc nghiêng của đờng xoắn vít trên trụ chia của dao

Mối liên hệ giữa vòng quay của dao

và br gia công đợc thực hiện nhờ các br thay thế

Dao nghiêng phải

5

Trang 6

dao nghiêng trái

-Với môđun nhỏ cắt 1 lần,

- lớn cắt nhiều lần

Hiện nay phần lớn các máy lăn răng

đều làm việc theo pp phay bao hình

nghịch vì cắt ít va đập, ít vỡ dao

Các máy mới ra đời thì sử dụng pp

phay thuận

Phay thuận tốc độ cắt tăng đợc

2040%, lợng chạy dao tăng 80%

Khi cắt có thể tiến dao hớng trục

hoặc ban đầu tiến dao hớng kính sau

tiến hớng trục Cách thứ 2 rút ngắn

hành trình cắt 1 lợng L chính bằng

lợng ăn dao lớn (H vẽ)

********************

Phay lăn răng nghiêng (BR trụ)

Khi phay lăn răng nghiêng phải gá

dao sao cho đờng coắn vít ở vùng

dao cắt có phơng trùng với phơng

răng của ct gia côngphải gá dao

nghiêng góc sao cho =  β0 γd

Br nghiêng trái vàdao xoắn

trái =  β0 + γd

Br nghiêng phải và dao xoắn

phải =  β0 -γd

Công tức trên lấy dấu + khi dao vàct

cùng chiều xoắn, và đấu - khi dao

và ct ngợc chiều xoắn

Vì hớng chạy dao Sd phải // trục br

nên khi phay br nghiiêng phôi phải

có cđ quay bổ xung để hớng của dao

lăn răngtrùng với hớng răng gia

công, cđ này đợc thực hiện nhờ bộ

truyền dẫn vi sai đã đợc thiết kế

trong xích truyền động máy

Nh vậy nếu dao thực hiện chạy

thẳng đứng một đoạn L bằng bớc

xoắn của răng nghiêng thì cđ quay

của bàn máy mang chi tiết phải

nhanh thêm hoặc chậm đi nếu dao

phay có đờng xoắn vít ngợc với

h-ớng răng của br gc vừa đúng 1 vòng

và bằng tổng số răng Z của br gc

Nếu cđ của bàn đợc nhanh thêm hoặc chậm đi chỉ = 1 bớc răng thì

dao phay phải dịch đi đợc 1 quãng

đờng S' dao phay đợc dịch chuyển sau 1 vòng quay của càng 1 quãng

đờg Sf, trong khi sự quay của bàn máy đợc nhanh thêm hoặc chậm đi

1 giá trị ∆Z của bớc răng ∆Z = Sf/S' = Zc.Sf/L

nh vậy bánh chia phải đợc điều chỉnhthành Z' = Zc + ∆Z

Để xđ ∆Z phải xđ chiều dài bớc xoắn L của răng br : L =

πD0cotgβ0

trong đó D0- đk vòng chia br β0- góc nghiêng răng ở vòng chia

thay L vào công thức trên suy ra : ∆Z = Zc.Sf/(πD0cotgβ0)

Z' = Zc + Zc.Sf/(πD0cotgβ0)

Do đó khi gc br nghiêng phải bảo

đảm tỉ số truyền giữa dao và ct là i = Z'/Zd = Zc/Zd.(1 + Sfcotgβ0/πD0) Dấu + khi cắt thuận, chi tiết và dao cùng chiều xoắn

dấu - nghịch ng-ợc

Khi cắt răng nghịch lấy dấu ngợc lại

23 gia công br = pp xọc răng :

Xọc răng bao hình có thể thực hiện

= dao dạng br (còn gọi là dao chậu) hay dao dạng thanh răng (còn gọi là dao hình lợc) trên các máy xọc răng bao hình

Xét hai loại trên

a/xọc răng bằng dao xọc dạng bánhg răng

PP này cắt đợc nhiều loại br đặc biệt

là br trong

Dao có dạng 1 br mà mặt đầu tạo thành mặt trớc, mặt bên tạo thành các mặt sau của lỡi cắt

.Dao quay với vận tốc nd, tịnh tiến lên xuống và chạy hớng kính

Chi tiết quay với vận tốc nc và tịnh tiến hớng kính ( đi về)

Khi gc br có m<3, vật liệu gc có σb

>80kg/mm2 hoặc có y/c độ nhẵn bóng bm răng cao thì có thể tiến dao hớng kính 3 lần

Khi xọc các br nghiêng phải có bạc dẫn và dao xọc răng nghiêng tơng ứng

-Đặc điểm : độ cxcao do dao dễ chế tạo cx, trong nhiều TH nó là pp duy nhất để gc br vd các br nhỏ trong khối br nhiều tầng

Khi gc các răng trong phải đảm bảo

đk Zcht/Zd2 nếu góc áp lực α0 =

200 và Zcht/Zd3 nếu α0 =150

Nh

ợc điểm : năng suất thấp, khi gc

br nghiêng đòi hỏi có dao và bạc dẫn chuyên dùng

Do đó để khắc phục năng suất thấp bgời ta có các phơng pháp :

+Dùng 2 dao xọc lắp trên cùng 1 trục gá dao để gia công thô và gia công tinh cùng 1 lúc, nếu br có 2 bậc khác nhau dùng 2 dao xọc lắp trên cùng 1 trục dao để gia công cả

2 bậc cùng 1 lúc

+ Tìm cách giảm lợng tiến dao h-ớng kínhbằng cách dùng các dao xọc chuyên dùng

Thờng ứng dụng cho sản xuất lớn, hàng khối trong sx nhỏ ngời ta tăng lợng tiến dao hớng kính trong 1 hành trình kép chứ không tăng số hành trình kép trong 1 phút

b /xọc răng bằng dao thanh răng

Đợc thực hiện trên các máy chuyên dùng

Chuyển động bao hình gữa dao và ct dựa trên nguyên lí ăn khớp của thanh răng với br đợc gc Dao thực hiện cđ cắt theo hớng vuông góc với mặt đầu của br gc Chuyển động bao hình đợc thực hiện bởi br gc gá trên bàn quay đồng thời dịch chuyển tâm theo phơng của dao xọc hình lợc

Vì chiều dài dao xọc thờng chỉ có từ

3 8 răng nên nó chỉ cắt cùng 1 lúc

1 số răng của br và việc gc chỉ đợc tiến hành trên 1 phần nhỏ

Đầu tiên bàn máy mang chi tiết gc chạy dao tiến dần tới dụng cụ Khi

đạt chiều cao răng là h bắt đầu gc ở

vị trí O1, br đợc quay xung quaynh trục của nó và xê dịch dọc theo

ph-ơng dao khi gc xong 1 phần br đến

vị trí O3 thì ra khỏi sự ăn khớp Phôi

từ vị trí O3 đến O4 và trử về O5 ,quay phân độ đi 1 bớc xác định và chu trình đợc lặp lại đến khi mọi răng của br đợc gc

-Đặc điểm : dao dễ chế tạo đạt độ cx cao nhng máy phức tạp, đầu dao lớn quán tính lớn, không cắt đ ợc tốc độ cắt cao nê nchỉ dùng để gc tinh

24 Vê vát đầu răng br hình trụ :

Thừơng làm với bánh răng di trợt trong các hộp tốc độ nhằm giảm va

đập và dễ ăn khớp khi gạt br để thay

đổi tốc độ

-Vê tròn với những br vừa quay vừa tịnh tiến

-Vát nhọn với những bánh răng không quay mà chỉ di trợt

- Vát cạnh những br có tốc độ quay thấp và di trợt

Cũng có khi br chỉ đợc vát 1 bên khi thực hiện cđ 1 chiều

-Thực hiện bằng tay cho năng suất thấp, độ cx thấp và không đồng đều -Thực hiện trên máy chuyên dùng :nx cao , có thể cắt liên tục = dao phay định hình khi đó có xích truyền động cỡng bức qỹ đạo tơng

đối của dao vàct là đờng Epiciclôit

đầu răng là dạng vát nhọn

25 Cà br hình trụ :

Là pp gia công răng trong đó dao

có dạng 1 br hoặc thanh răng ăn khớp không có khe hở với ct gc a/ Cà răng bằng dao dạng br Đợc dùng phổ biến vì

gc đợc br có đk bất kì, cả br trong

và br ngoài, sửa đợc sai số bớc răng

Để chế tậo đợc sự cắt gọt tốt cho br

cà, trục dao cà và trục ct gia công phải đặt chéo nhau 1 góc

 = 5150 Nhờ vậy hiện tợng trợt tơng đối giữa 2 mặt răng không chỉ xảy ra theo biên dạng mà còn theo hớng răng Thành phần vận tốc trợt theo hớng răng làm cho các lỡi cắt cạo lên bm răng của ct, cắt ra 1 lớp phoi mỏng

Khi gc dao nhận cđ quay từ động cơ còn ct gá trên 2 mũi tâm quay theo Cđ quay của bánh cà đợc đổi chiều thuận nghịch

Chi tiết nhận cđ chạy dao theo 2 cách :

- nếu bàn máy mang ct cđ dọc theo trục của nó ta có pp cà//

-bàn máy mang ct cđ vuông góc với trục ct ta có cà vuông góc Nếu cđ của bàn máy mang ct bao giờ cũng vuông góc với đờng nối ngắn nhất giữa trục dao và trục ct ta

có pp cà chéo

b/ Cà bằng dao cà dạng thanh răng

Pp này cà đợc br thẳng , br nghiêng theo cả 2 hớng trái hoặc phải với góc nghiểngăng đến 300 Khi cần cà những br nghiêng góc

>300 phải dùng dao cà thanh răng nghiêng

Dao cà thanh răng đợc kẹp trên bàn máy có cđ tịnh tiến V đi lại, br đợc lắp tự do trên trục và ăn khớp với dao dới 1 áp lực p Vì vậy nó cũng quay thuận nghịch theo sự đi lại của dao Dạng rãnh trên bm răng của dao cà thanh răng giống nh dao cà dạng br

Chi tiết có cđ chạy dao S để cắt hết

ch dày răng và sau mỗi hành trình kép của dao có tiến dao hớng kinh

Sk để cắt hết lợng d cần thiết

26 Mài răng br hình trụ :

Trang 7

Mài răng là pp gc tinh br trớc hoặc

sau nhiệt luyện (HRC<35)

Độ cx đạt cấp 6 7.

Độ nhẵn bóng bm Ra = 1,25 0,32

Chất lợng về cơ bản không phụ

thuộc chất lợng của các nguyên

công trớc

Đây là pp dùng gc các br có chất

l-ợng cao khi độ cứng bm cao, m =

2 10 và chia thành 3–4 lần mài :

Mài thô - mài tinh- các lần mài cuối

cùng (mài mỏng) đợc coi là không

có lợng d danh nghĩa

Dới áp lực do biến dạng đàn hồi mà

đá chỉ vừa đủ tiếp xúc ct ( đủ thấy

tia lửa)

Mài cho năng suất thấp giá thành

cao nên sử dụng khi thật cần thiết

Mài răng cũng có 2 nguyên lí định

hình và bao hình

a/ mài răng theo pp định hình :theo

1 trong 3 sơ đồ

a- mài từng mặt, b- mài đòng thời

2 mặt,

c- mài 2 dao 2 mặt đồng thời

Các pp này cho nx tơng đối cao

nh-ng đá mòn nhanh, việc sửa đá theo

dạng răng rất phức tạp và khó đạt độ

cx cao

Khi gc vận tốc đá 30 35m/s tốc 

độ tịnh tiến của đá

8 16m/ph.

Lợng d 0,2 0,3mm, nếu mỏng quá 

không mài đợc, nều lớn quá mài mất

nhiều thời gian

b/ Mài răngtheo pp bao hình

Đạt độ cx cao hơn và ứng dụng rộng

rãi hơn mài định hình Gia công dựa

trên ng lí ăn khớp của br thanh rănh

và chia làm 3 loại sau :

1)Mài răng bằng đá mài có profin

hình thang của 1 răng thanh răng

(mặt làm việc của đá là mặt côn)

Mài theo pp này nx cao, đá mòn

nhanh Ra đạt1,25

Thờng thích hợp với những br có

kích thớc lớn vì máy gc theo pp này

trục gá ct chuyển động thẳng đứng

nên gá đặt chi tiết đợc dễ dàng

ngoài ra các cđ bao hình có vận tốc

nhỏ nên ít bị ảnh hởng quán tính của

chi tiết khi đảo chiều chuyển động

2)Mặt làm việc của đá là mặt

phẳng :cũng có 3 sơ đồ mài

Pp này khi gc mặt răng tx chi tiết là

tx đờng hành trình chạy dao nhỏ 

hơn đá mòn chậm hơn.

Trên máy cứ 3giây sửa đá 1 lần (tự

động), khi đá mòn >0,1mm máy tự

động điều chỉnh ngay trong lúc

đang làm việc

Độ cx đạt đợc cấp 4 5, R a = 0,32

*Mài bằng đá mài trục vít : Giữa đá và ct có chuyể nđộng liên tục giống nh phay lăn răng tỉ số truyền giữa đá và trục vít thực hiện bởi 1 xích truyền động cx Độ cx của pp phụ thuộc phần lớn vào xích truyền đó

Độ cx đạt cấp 4 5, R a = 0,63

Năng suất tăng 3 5 lần so với các 

pp khác và u việt khi gc các br nhỏ

Hiện nay ít dùng vì chế tạo xích truyền đọng khó khăn

28.Gia công báng răng côn răng thẳng bằng pp định hình.

Có hai pp định hình thờng dùng gc

br côn răng thẳng

a/ Phay định hình bằng dao phay ngón, dao phay đĩa trên máy phay vạn năng có ụ phân độ

Br cần gia công đợc gá vào ụ phân

độ và nghiêng 1 góc hợp với góc côn chân răng

ụ phân độ có độ cx thấp làm giảm

độ cx và chất lợng của pp

b/ Bào răng theo dỡng

BR côn răng thẳng có đk và môđun lớn thích hợp gc = pp này.Dỡng

t-ơng đt-ơng với mặt thân khai của răng Chi tiết đợc gá vào trục chính của

ụ phân độ Trong quá trình cắt 1 rãnh răng thì br không chuyển động

Dao đợc gá vào 2 đầu của bàn xe dao , chuyể nđộng đi lại với vận tốc

v Sau mỗi hành trình kép thực hiện chạy dao S Sau khi gc xong 1 răng thực hiện cđ phân độ để gc răng tiếp theo

29 gia công br côn răng thẳng = pp bao hình :

Có 2 pp bao hình chế tạo br côn răng thẳng là phay bao hình và bào bao hình

a/ Phay bao hình br côn răng thẳng

Dao y/c có đk đủ lớn, dạng răng chắc, mặt bên là cạnh hình thang gigống răng của thanh răng

Dao có cđ quay tròn nd liên hệ với cđ nc của ct tạo nên cđ lăn giữa lỡi cắt của dao và mặt bên của br côn

Khi đk dao phay đĩa lớn hơn nhiều

so với ch rộng của br thì dao chỉ cần

có cđ cắt v, khi đk br <200mm(hay

20???) ngoài cđ cắt v cần có chạy dao S

Sau khi phay xong rãnh, dao quay

về vị trí ban đầu, chi tiết thực hiện cđ phân độ và chu trình gc lặp lại

b/ Bào bao hình br côn răng thẳng

Những br côn có môđun nhỏ có thể bào bao hình

Máy có 1 2 dao gá trên rãnh của 

đầu dao quay, dao cđ di về theo h-ớng đờng côn chân răng đồng thời cùng đầu dao quay xung quaynh trục của nó

Br côn gia công gá trên trục chính của máy và đợc

điều chỉnh vị trí phù hợp với góc

đỉnh br gc Nhờ cđ quay ăb khớp của đầu dao nd

và của chi tiết gc nc, các lỡi cắt của dao tạo nên mặt bên của răng gc bằng các lát cắt bao hình ở dạng thân khai

Có thể bào 1,2 dao cùng 1 lúc, 2 dao

đi lại ngợc chiều nhau mỗi dao cắt 1 bên của br gc Sau khi cắt xong 1 răng dao và đầu dao lại trở về vị trí ban đầu,

chi tiết quay phân độ sang rãnh tiếp theo và chu trình đợc lặp lại

Pp này dùng nhiều br thay thế tuỳ theo góc đỉnh côn chân răng

Chuyển động ăn khớp bao hình của

br gc và dao thực hiện thông qua các br Za , Zb qua các br thay thế Zf,

Zc1 , Zc2 , Zc đến bánh dẹt sinh tởng tợng Zd ( có số vòng quay nd)

Số vòng quay của ct gc đợc xác

địinh :

n12 = ndcosδ12/sinδc12

δ12 - góc chân răng br dẹt sinh

δc12 - góc côn chia của br gc

30.Gia công bánh vít bằng dao phay lăn :

Phay lăn bánh vít có 2 pp chính và một pp kết hợp

a/ Phay lăn hớng kính Gá đặt sao cho đờng tâm dao lăn thuộc mặt phẳng đối xứng của ct gc Khi cắt gọt, dao và ct cđ quay tròn với tỉ số truyền xác định đồng thời bàn máy mang ct tiến dần về hớng dao theo hớng kính cho đến khi khoảng cách ct và tâm dao đúng = khoảng cách tâm trục vít và bánh vít khi ăn khớp thì cắt xong

Pp này cho nx cao nhng nhợc điểm

là do góc nghiêng ở đỉnh ct không giống góc xoắn ở đỉnh dao có cắt  lẹm

Góc nâng của trục vít 6 8 0 không cho phép dùng pp này gc lần cuối

b/ Phay lăn tiếp tuyến

Đờng tâm dao gá đặt cách đờng tâm

ct một khoảng đúng = khoảng cách yêu cầu giữa tâm trục vít và tâm bánh vít

Khi cắt dao quay tròn và tiến theo h-ớng tiếp tuyến với vòng lăn của bánh vít Phần đầu dao có hình côn,

góc côn 10 15 để chiều sâu cắt không tăng quá đột ngột

Số vòng quay giữa dao và ct không những phù hợp với tỉ số truyền của cặp BV-TV yêu cầu mà còn thêm chuyển động vi sai để bù lại cđ theo hớng tiếp tuyến của dao

Pp này dùng nhiều trong sx vì dễ

điều chỉnh chính xác khoảng cách tâm Khi cắt cũng có thể cắt 2 lần , lần đầu đảm nhận 6/7 lợng d, lần sau cắt đúng kích thớc

u điểm pp là độ nhẵn bóng bề mặt răng cao nhng năng xuất thấp hơn

pp trên

c/ Phơngpháp kết hợp

Để khắc phục nhợc điểm 2 pp trên mắc phải , ngời ta cho tiến dao vừatheo hớng kính vừa theo tiếp tuyến Lúc đầu cho dao tiến hớng kính, sau khi

đạt khoảng cách tâm thì tiến dao tiếp tuyến để sửa đúng mặt răng

31 Kiểm tra tổng hợp bánh răng ăn khớp 1 bên

PP này cho phép đánh giá sâi số

động học br khi ăn khớp 1 bên ∆FΣ, sai số chu kỳ ∆F, sai số bớc cơ sở

∆t0 Nếu kiểm tra bánh răng theo 2 chiều còn xác định đợc khe hở mặt bên của răng

Khi cho br cần KT 1 ăn khớp với br mẫu 1' có cùng thông số nhng độ cx cao hơn 1 2 cấp so với br cần KT  Nếu br 1 không có sai ssố thì nó sẽ quay đi 1 góc = góc quay của br  mẫu 1'

Nếu br 1 có sai số nó sẽ quay đi 1 góc '   gọi là sai lệch góc giữa

2 br: ∆   = ' - Sai số động học ∆FΣ

Để tìm đợc ∆ phải so sánh cđ đo

và cđ mẫu Tuỳ theo cđ mẫu máy

KT tổng hợp br ăn khớp 1 bên có nhiều loại, mỗi loại có u khuyết

điểm riêngTheo sơ đồ này cđ đó là cđ ăn khớp giữa br 1 và br cần KT2 còn cđ mẫu là cđ mẫu là cđ ăn khớp giữa br mẫu 1 và br mẫu 3

Br 2 đợc lắp then với trục II, br mẫu

3 lắp lồng không trên trục đó Chuyển động quay từ động cơ qua

bộ truyền trục vit-bánh vít làm br1 quay Vì br1 ăn khớp với cả 2 br 2và

3 nên nếu br2 ăn khớp không có sai

số với br mẫu thì nó sẽ quay đồng

bộ với br mẫu 3 Nếu có sai số thì 2

br 2 và 3 có sai lệch góc ∆ Sai lệch này phát hiện đợc nhờ bộ từ cảm qua bộ khuyếch đạighi thành

đồ thị sai số động học của br cần KT

32 KT tổng hợp br ăn khớp 2 bên.

Nếu br cần KT ăn khớp cả 2 bên với

br mẫu thì trong 1 trừng mục nào đó sai số khoảng cách tâm của chúng

so với lý thuyết sẽ phản ánh 1 cách tổng hợp các sai số theo phơng hớng kính của br : sai số profin, độ đảo hớng kính vành răng, sai số bớc cơ sở

Trong sx lớn hàng khối, việc KT thực hiện trên máy chuyên dùng

7

Trang 8

BR KT1 và br mẫu 2 lắp trên 2 bàn

trợt 3 và 4, bà trợt 3 có thể di

chuyển khi vặn vô lăng 5, bàn trợt 4

bị lò xo 6 ép cho br 2 ăn khớp 2 bên

với br1 Trong quá trình ăn khớp

nếu br1 có sai số bàn trợt 4 sẽ dịch

chuyển theo phơng nối 2 đờng tâm

bánh răng Lợng dịch chuyển đợc

chỉ thị bằng đồng hồ 7 hoặc ghi

thành đồ thị nhờ cơ cấu ghi 8

Trong quá trình ăn khớp bàn trợt 3

cố định, nó chỉ di chuyển khi gá các

br cần kiểm tra có các kích thớc

khác nhau

Từ kết quả đánh giá đợc các chỉ tiêu

sau :

+ Độ dao động khoảng cách tâm ∆0a

sau khi quay 1 vòng răng để đánh

giá chỉ tiêu động học

+ Độ dao động khoảng cách tâm

∆a sau khi quay 1 răng để đánh giá

độ ổn định khi làm việc do sai số

b-ớc cơ sở ∆t0 và sai số profin gây ra

Dựa vào sai lệch giới hạn khi KT có

thể xác định khe hở mặt bên khi

chuyển động

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w