vai trò, chức năng của CSCLMT- Cảnh báo sớm: các chỉ số môi trường được thực hiện và công bố tần số, thời gian hợp lý đảm bảo phát hiện được tình trạng và mức độ ô nhiễm, nhằm cảnh báo
Trang 1Chỉ số chất lượng môi trường
Trang 3Tiêu chí Thông tin cho công chúng
Trang 4Số liệu thô
• Là toàn bộ thông tin chi tiết nhất của môi trường
và chưa được phân tích, đánh giá, sàng lọc
• Số liệu thô là kết quả đo đạc, quan trắc các
thành phần môi trường nước, không khí, đất,…
Trang 5Số liệu được phân tích
• không phải tất cả các số liệu thô đều cho được các kết quả đánh giá chính xác
• sử dụng các phương pháp phân tích như thống
kê, phân loại, kiểm tra tần số xuất hiện,…để loại
bỏ các số liệu không đáng tin cậy, các số bất
thường do sự cố hệ thống hay do một số sai sót của kỹ thuật đo đạc
• Dung lượng số liệu sau quá trình phân tích sẽ giảm hơn so với số liệu thô ban đầu
Trang 6Chỉ thị
• Trên nền tảng số liệu đã phân tích, các chỉ thị
được kết xuất để đại diện cho một trạng thái môi trường, tài nguyên thiên nhiên hay một điều kiện nào đó có quan hệ chặt chẽ với tình trạng môi trường riêng biệt
• Ví dụ: E coli là chỉ thị nước ô nhiễm vi trùng,
COD, BOD là chỉ thị cho mức độ ô nhiễm hữu
cơ trong nước,… Tại mức chỉ thị, dung lượng
thông tin đã giảm đi đáng kể nhằm thuận lợi cho những đối tượng sử dụng thông tin, thường là
Trang 7Chỉ số
• Các chỉ thị có thể được tổng hợp lại thành các chỉ số
• Đây là hình thức cao nhất của tháp thông tin,
thông tin sẽ được trình bày dưới dạng tổng quát nhất, tinh gọn nhất và cũng bao hàm ý nghĩa lớn nhất
• Chỉ số là công cụ được dùng để giám sát, lập
báo cáo về hiện trạng và dự báo xu hướng biến đổi của môi trường
Trang 8• Thu gọn, đơn giản hóa thông tin để dễ quản lý, sử dụng
và lưu trữ, tạo ra tính hiệu quả của thông tin.
• Thông tin cho cộng đồng về Chất lượng môi trường,
nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng
Trang 9vai trò, chức năng của CSCLMT
- Cảnh báo (sớm): các chỉ số môi trường được thực hiện và công bố
tần số, thời gian hợp lý đảm bảo phát hiện được tình trạng và mức
độ ô nhiễm, nhằm cảnh báo
- Đánh giá hoạt động: CSCLMT giúp nhận biết được kết quả thực hiện,
tiến độ thực hiện các mục tiêu môi trường
- Đánh giá chính sách: hiệu quả các biện pháp và chính sách giải
quyết các vấn đề môi trường cụ thể
- Đối chiếu (Benchmarking): so sánh hiệu quả về hoạt động môi trường
giữa các nước khác, giữa các địa phương, rút ra các bài học, các kinh nghiệm.
- Quy hoạch và dự báo: đại diện cho diễn biến môi trường có liên quan
đến việc phát triển kinh tế.
- Nâng cao nhận thức: giúp nâng cao nhận thức liên quan đến các hậu
quả của môi trường bị thoái hóa: các vấn đề về sức khỏe con
người, nguồn tài nguyên kiệt quệ,
Trang 10Đối tượng sử dụng chỉ số
• Các nhà quản lý cần những số liệu để có thể
định giá tài nguyên,
• các nhà khoa học cần những số liệu phản ánh
được nguyên nhân và hậu quả
• Cung cấp thông tin cho cộng đồng
Hiện nay, các CSCLMT chỉ mới được sử dụng giới hạn là cung cấp thông tin cho cộng đồng, rất ít các chỉ số được xây dựng qua những công trình khoa học được ứng dụng trong quản lý CLMT của các cơ quan chức năng
Trang 11CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
hai mục tiêu:
• Giúp cho người bình thường đánh giá được
mức độ nghiêm trọng của ô nhiễm không khí
• Giúp đánh giá hiệu quả các chính sách kiểm
soát ô nhiễm không khí hoặc đánh giá hiệu quả các thiết bị xử lý nhằm làm giảm lượng ô nhiễm
Trang 13Cấu trúc của chỉ số chất lượng
khơng khí
Chỉ số chất lượng không khí
Chỉ số các chất ơ nhiễm (vùng đơ thị)
Chỉ số chất lượng khơng khí vùng ven đơ
Chỉ số thải cơng nghiệp
SPM cơng nghiệ
SOx từ cơng nghiệp
Tầm nhìn xa ở phi trường
Tổng các chất oxid hoá
Trang 14Chỉ số chất lượng môi trường
• EPA tính chỉ số AQI cho 5 chất ô nhiễm chính: 1)ozone, 2)bụi, 3)carbon monoxide, 4)sulfur
dioxide, và 5) nitrogen dioxide
Trang 15Phân loại chất lượng theo AQI
101 - 150 Không tốt đối với nhóm nhạy cảm Cam
151 - 200 Không tốt cho sức khỏe Đỏ
201 - 300 Có ảnh hưởng xấu Tím
301 - 500 Độc hại Nâu
AQI < 100 đạt yêu cầu
Trang 16Phân loại CLMT theo AQI
• “Tốt” AQI từ 0-50, ô nhiễm là rất ít, không ảnh hưởng đến sức khoẻ.
• “Ôn hoà” AQI từ 51-100, chất lượng chấp nhận được, vài chất ô nhiễm có thể gây ảnh hưởng đến 1 số rất nhỏ người Ví dụ: những người nhạy cảm với ozone có thể có một số triệu chứng bị ảnh hưởng về hô hấp
• “Không tốt cho nhóm người nhạy cảm” AQI trong khoảng 101-150,
những người thuộc nhóm nhạy cảm sẽ bị tác động đến sức khỏe Ví dụ: những người bị bệnh phổi thì có nguy cơ cao khi tiếp xúc với ozone, những người mang cả bệnh tim và phổi tiếp xúc với bụi chịu ảnh hưởng lớn hơn Nhưng đa số cộng đồng không bị ảnh hưởng.
• “Không tốt cho sức khỏe” Mọi người có thể bị ảnh hưởng đến sức khoẻ
khi AQI trong khoảng 151-200, những người thuộc nhóm nhạy cảm sẽ bị tác động mạnh.
• “Có ảnh hưởng xấu” AQI trong khoảng 201-300 là báo động đối với sức khoẻ, nghĩa là mọi người đều bị ảnh hưởng mạnh
• “Độc hại” Giá trị AQI lớn hơn 300, ảnh hưởng ở tình trạng khẩn cấp đối với sức khoẻ Toàn bộ cộng đồng đều bị ảnh hưởng
Trang 17Chỉ số thiệt hại do ô nhiễm không khí
TC = ∑
=
n i
i i
C
1
) (
.
TC: tổng chi phí do ô nhiễm không khí
Ci: chi phí trên một đơn vị của 1 dạng thiệt hại i
Qi: số đơn vị bị tác động ở dạng thiệt hại i.
Fi(S): công thức mô tả sự thay đổi với đơn vị thiệt hại của từng dạng ứng với các mức ô nhiễm không khí.
mô tả những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm không khí
Trang 18Chỉ số ô nhiễm không khí API
• API được tính toán dựa vào việc so sánh nồng
độ của những chất ô nhiễm chính dựa vào tác động của chúng đến sức khoẻ
• Những chất ô nhiễm chính là: nitrogen dioxide, sulphur dioxide, ozone, carbon monoxide và bụi
lơ lửng
• API của chất ô nhiễm nào cao nhất sẽ được
chọn làm API của giờ đó
Trang 19các mức API đối với sức khỏe
Thể hiện chất lượng không khí
Mức ô nhiễm không khí API Ảnh hưởng sức khoẻ
Cao 51 - 100 Vài người có thể cảm thấy những ảnh hưởng tức thời đến sức khoẻ, tiếp xúc thời
gian dài sẽ gây ảnh hưởng.
Trang 20Ví dụ xây dựng chỉ số chất lượng
môi trường không khí
Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thứ cấp của không khí xung quanh (Mỹ)
Chất ô nhiễm Thời khoảng đo đạc
Trang 21MAQI: chỉ số chất lượng không khí MITRE
Ii : chỉ số phụ cho chất ô nhiễm i (i gồm CO, SO2, tổng hạt rắn
lơ lửng, NO2, chất oxyt quang hoá)
Trang 22ICO : chỉ số CO
2
1 1 2
Trang 23INO2: chỉ số NO2
a
a NOx
: trung bình số học hàng năm của nồng độ NO2 quan sát được
: trị số tiêu chuẩn thứ cấp hàng năm (= 0.5ppm)
Trang 24Ioxyt quang hóa: chỉ số chất quang
C1: nồng độ chất oxyt quang hóa tối đa quan sát trong 1 giờ
S1: trị số tiêu chuẩn thứ cấp trong 1 giờ (1hr-NAAQS = 0.5ppm)
Trang 25ITSP: chỉ số tổng bụi lơ lửng
2 24
C I
: trung bình hàng năm của TSP quan sát được
: trị số tiêu chuẩn thứ cấp trung bình hàng năm của TSP (=60 µ g/m 3 )
oC24: nồng độ TSP tối đa trong 24 giờ quan sát được
S24: trị số tiêu chuẩn thứ cấp trong 24 giờ của TSP (= 150 µ g/m 3 )
Trang 26ISO2: chỉ số SO2
2 3
3 2
2 24
24 1
2
5 ( ) ( ) ( )
S
C D
S
C D S
C I
: nồng độ trung bình số học hàng năm của SO2 quan sát được
: trị số tiêu chuẩn thứ cấp hàng năm của SO2 (= 0.02ppm)
oC24: nồng độ SO2 tối đa quan sát được trong 24 giờ
oS24: trị số tiêu chuẩn thứ cấp trong 24 giờ của SO2 (= 0.1ppm)
oC3: nồng độ SO2 tối đa quan sát được trong 3 giờ
oS3: trị số tiêu chuẩn thứ cấp trong 3 giờ của SO2 (= 0.5ppm)
Trang 27NO2(1giờ) ( µ g/m 3 )
SPM (24 giờ) ( µ g/m 3 )
CO (1giờ) (mg/m
3 )
CO (8 giờ)
(mg/m
3 )
O3(8 giờ) ( µ g/m 3 )
PM10(24 giờ) ( µ g/m 3 )
Trang 28351-Cách tính
AQI max giờ của chất i tại trạm j
100 ) (
×
= h
i
h i h
i
S
C Max AQI
AQI TB ngày của chất i tại trạm j
C AQI
AQI max trong ngày của chất i tại trạm j
Max
AQI max trong ngày của trạm j
) ( i
i
j Max AQI AQI =
) (AQI i
Trang 29Phân loại chất lượng khơng khí
và qui ước màu đại diện
không khí
Màu đại diện
0 – 50 Tốt Xanh lá
Trang 30CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG NƯỚC
• Chỉ số tải lượng (I) dùng để so sánh mức khắc
phục ô nhiễm từ các nguồn khác nhau
• Ví dụ tải lượng đơn vị COD nước thải nhà máy chế biến thủy sản X là: 3.200 g/tấn Tải lượng đơn vị COD trung bình của nước thải ngành
Trang 32Chỉ số tải lượng thực tế (E)
• dùng để diễn tả tỷ lệ tải lượng tương đương thực
tế đang thải vào môi trường so với tổng tải lượng.
Tải lượng của một nguồn thải
• E =
Tổng tải lượng của các nguồn thải
Tải lượng BOD của nhà máy X
• E BOD của nhà máy X l Tổng tải lượng BOD của KCN
Trang 33= -Chỉ số chất lượng nước sông
Chỉ số được xây dựng liên quan đến:
(a) sự nhiễm bẩn kim loại trong nguồn nước cấp, (b) mức độ thích hợp của độ đục nước sông dùng cho cấp nước và giải trí, và
(c) nồng độ nhiễm bẩn thủy ngân trong cá
Trang 35Chỉ số phụ kim loại
Chọn 3 nhóm:
(i)Cd và Cr (hai kim loại không nên hiện diện trong nước cấp);
(ii)nhóm lithium, đồng và kẽm (hóa chất để xác định mục tiêu của nước cấp); (iii) độ cứng (có thể thay đổi mức ảnh hưởng độc tính của các chất nêu trên)
Công thức sau đây dùng để tính chỉ số phụ kim loại :
Trang 36Giá trị giới hạn cho phép của các kim loại nặng trong nước mặt (TCVN 5942-1995)
Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
Arsen mg/l 0,05 0,1
Crom (VI) - 0,05 0,05 Crom (III) - 0,1 1,0
Nicken - 0,1 1,0
Trang 37I1: chỉ số phụ về độ phù hợp của nước dùng để uống
I2: chỉ số phụ về độ phù hợp của nước dùng cho giải trí
Trang 38W W
W
C W C
W C
W C
W I
+ + +
+ + +
+
=
5, 0
2 1
3 3 2
2 1
1
Với W , W ,…,W : trọng lượng cá (phân theo loài) đánh bắt được
Trang 39Chỉ số chất lượng nước sông của Horton
Horton đề xuất ba bước trong việc thành lập chỉ số chất lượng nước:
1.Lựa chọn các đặc tính về chất lượng cần quan tâm đưa vào chỉ số
2.Thành lập mức phân hạng cho mỗi thông số
3.Định giá trị các trọng số
Theo Horton, 8 chỉ số phụ tính cho 8 thông số: DO, mức độ xử lý nước thải, pH,
coliform, độ dẫn điện, cacbon chloroform, độ kiềm và Cl
2 1
1
w
I w
Ii: chỉ số phụ của thông số ô nhiễm i
M = 1 nếu nhiệt độ nước thấp hơn giá trị quy định, ngược lại = 0,5
QI =
Trang 40Các thông số môi trường và mức phân hạng
Phân hạng
w=4
Phân Hạng C
Coliform (MPN/100ml) w=2
Phân Hạng C
CCE (1 x10 -2 mg/l) w=1
Phân hạng
Phân Hạng C
Chloride (mg/l) w=1
Phân Hạng
Trang 42Chỉ số chất lượng nước của Tổ chức Vệ sinh Quốc gia
Mỹ (NSFWQI)
∑
=
n i
Trang 43Trọng số các thông số CSCLMT nước mặt của
Earth Force phát triển từ NSFWQI
Trang 44phân chia chất lượng nước mặt
Trang 45CSCLMT nước ở TP HCM
• các thông số được lựa chọn : pH, DO, BOD 5 , COD, TSS, dầu mỡ, tổng Coliform, đ đục, tổng Nitơ, tổng ộ Phốtpho
• Trọng số :
+ DO = 0,17; tổng Coliform = 0,16;
+ BOD5 = pH = dầu mỡ = 0,13;
+ chất dinh dưỡng= 0,09
Trang 46DO (mg/l) Điểm số Dầu mỡ (mg/l) Điểm số
Trang 47Mức phân hạng của các thông số trong CSCL nước mặt
Trang 48Mức phân hạng của các thông số trong CSCL nước mặt
Tổng N (mg/l)
Điểm số
Ghi chú: lấy giá trị bằng ”=” ở chữ số in đậm Nếu nồng độ thực tế bằng
con số in đậm thì điểm số được lấy theo mức tương ứng Mức phân hạng này thay đổi khi có sự điều chỉnh tiêu chuẩn CLMT.
Trang 49w
SI WQI
Trang 50Phân loại chất lượng nước theo
giá trị chỉ số
90,0 – 100,0 Nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm Lam
80,0 – 89,9 Nước ô nhiễm nhẹ Lục
50,0 – 79,9 Ô nhiễm trung bình Cam
20,0 – 49,9 Ô nhiễm nặng Đỏ
0 – 19,9 Ô nhiễm rất nặng Đen