1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

9 Xay dung va ung dung chi so chat luong moi truong nuoc mat HCM

10 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 255,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRONG ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Vân Hà, ðồng Thị Thu Trang Khoa Môi trường, Trường ðạ

Trang 1

XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRONG ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

NƯỚC MẶT KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Vân Hà, ðồng Thị Thu Trang

Khoa Môi trường, Trường ðại học Bách Khoa TP.HCM

TÓM TẮT

Trước thực trạng môi trường nước mặt ở các ñô thị lớn nước ta ñang ngày càng xấu ñi các nguyên nhân liên quan ñến hoạt ñộng sinh hoạt sản xuất của con người, nhiều công cụ quản lý cũng như kỹ thuật ñược ñề xuất và sử dụng nhằm tăng cường khả năng tuyên truyền thông tin

về chất lượng môi trường ñến cộng ñồng và hỗ trợ hữu hiệu cho việc ñánh giá, quản lý chất lượng nguồn nước phục vụ cho công tác quy hoạch và ra quyết ñịnh Một trong những công cụ

ñó là chỉ số môi trường nước mặt (WQI) Bài viết này ñề xuất các bước xây dựng chỉ số WQI

và ứng dụng chúng trong ñánh giá chất lượng nước mặt khu vực TP Hồ Chí Minh trong công tác quản lý và thông tin chất lượng nước

ABSTRACT

Because the current surface water environment of Viet Nam’ Cities is being more degraded by many reasons related with human activities, Many management and technological tools have been proposed and used in order to increase ability of propagandizing water quality information to community and to support for assessing, managing, planning and making decisions relate to water quality One of them is the Water Quality Index (WQI) This paper is aimed to propose the procedures to establish WQI and its application for assessing Ho Chi Minh City’s surface water quality as well as for controlling and disseminating water quality information

1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

Một trong những vấn ñề môi trường nổi cộm nhất của TP Hồ Chí Minh là sự suy thoái chất lượng môi trường nước mặt: Sông Sài Gòn, ðồng Nai ngày càng bị ô nhiễm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, vi sinh bởi nước thải sinh hoạt và công nghiệp trong khu vực;

hệ thống kênh rạch nội thành cũng ô nhiễm trầm trọng, các kênh như Tân Hóa Lò Gốm

ñã trở thành những “dòng kênh chết” Trước những nguy cơ chất lượng nước mặt ngày càng suy thoái, chỉ số chất lượng môi trường nước ñã ñược sử dụng cho các mục ñích:

- Thể hiện chung chất lượng nước mặt qua hầu hết các thông số ñánh giá chính

- Giúp việc thông tin hiện trạng chất lượng nước ñến cộng ñồng dễ dàng hơn, thu hút ñược sự quan tâm của mọi người ñến việc bảo vệ nguồn nước hơn

- Là công cụ hỗ trợ ñắc lực cho công tác quy hoạch, quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt trong khu vực

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chỉ số chất lượng nước mặt WQI ñề xuất ñược xây dựng theo phương pháp Horton, bao gồm các bước: chọn thông số, xác ñịnh trọng số của các thông số, thành lập mức phân hạng của từng thông số và tính toán chỉ số

Trang 2

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Xây dựng chỉ số chất lượng nước WQI

3.1.1 Chọn thông số

Việc chọn thông số thể hiện chất lượng môi trường nước mặt có ý nghĩa rất lớn ựối với khả năng thể hiện chắnh xác chất lượng nước của chỉ số WQI Thông số ô nhiễm ựược chọn một cách chắnh xác, hợp lý mới có thể phản ánh ựúng hiện trạng môi trường Sau khi xem xét các yếu tố ảnh hưởng ựến việc lựa chọn thông số chất lượng nước như: mức ựộ ựóng góp ựến chất lượng nguồn nước của thông số, thông tin ô nhiễm thực tế thông qua các số liệu quan trắc, thông số ựược quan trắc ựịnh kỳ ; ựồng thời tham khảo WQI ở các quốc gia trên thế giới; và căn cứ vào hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở TPHCM, các thông số sau ựược lựa chọn ựể xây dựng chỉ số chất lượng nước mặt gồm:

3.1.2 đánh giá tầm quan trọng của các thông số ựược chọn

Căn cứ vào tác ựộng quyết ựịnh của từng thông số ựến chất lượng nước, mức ựộ tần suất vượt tiêu chuẩn cho phép, ựồng thời tham khảo trọng số của các thông số của WQI của các quốc gia, trọng số của các thông số chất lượng nước ựược ựề xuất như sau : thông số DO có trọng số cao nhất là 0,17 ; tiếp theo là thông số tổng Coliform= 0,16 ;

kế ựến là thông số BOD5, pH và dầu mỡ với trọng số cùng là 0,13 ; còn lại là các thông

số chất dinh dưỡng, COD, TSS và ựộ ựục với các trọng số tương ứng lần lượt là 0,9 ; 0,8 ; 0,8 và 0,4 Tổng giá trị các trọng số bằng 1

3.2 Thành lập mức phân hạng của từng thông số

Mức phân hạng các thông số ựược ựưa ra dựa vào các tiêu chuẩn về chất lượng nước:

- đối với các thông số có qui ựịnh trong tiêu chuẩn (pH, BOD5, COD, DO, TSS, dầu

mỡ, tổng coliform) thì mức phân hạng của chúng ựược căn cứ vào TCVN 5942 Ờ 1995: nồng ựộ các chất thỏa tiêu chuẩn cột A thì ựiểm số tương ựương 80-90, thỏa tiêu chuẩn cột B thì ựiểm số từ 40 Ờ 60 tùy thuộc tiêu chuẩn ựó có khắt khe hay không

- Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế ban hành ngày 18/4/2002 Nếu nồng ựộ của một chất thỏa tiêu chuẩn này thì ựiểm số từ 90 Ờ 100

- đối với thông số không qui ựịnh trong tiêu chuẩn TCVN 5942 nhưng có trong tiêu chuẩn quốc gia khác như ựộ ựục thì mức phân hạng dựa vào tiêu chuẩn ựó ựồng thời tham khảo mức phân hạng của thông số ựó sao cho phù hợp với ựiều kiện của Việt Nam

- Mức phân hạng của tổng N và tổng P thì dựa vào ảnh hưởng của chúng ựến trạng thái dinh dưỡng của nguồn nước Chỉ số phụ của thông số chất dinh dưỡng sẽ ựược suy ra từ ựiểm số của tổng N và tổng P

N/P ≤ 4,5 : chỉ số phụ chất dinh dưỡng = ựiểm số của tổng N

N/P ≤ 6,0 : chỉ số phụ chất dinh dưỡng = ựiểm số của tổng P

4,5 < N/P < 6,0 : chỉ số phụ chất dinh dưỡng = min (ựiểm số tổng N và ựiểm số tổng P)

- Các mức ựiểm số thấp hơn thì tham khảo số liệu quan trắc thực tế và các tiêu chuẩn thải năm 2000, 2001

Trang 3

- Tiêu chuẩn TCVN 6774 – 2000 về chất lượng nước ngọt bảo vệ ñời sống thủy sinh cùng các tài liệu khác về ñộc học, về nồng ñộ ảnh hưởng của các chất, các nghiên cứu

về môi trường nước mặt khu vực

Bảng 1 Mức phân hạng của các thông số trong CSCL nước mặt

Tổng Coliform

(MPN/100ml)

100 – 1000 90 6,5 – 7,0 ; 7,5 – 8,0 90

1000 – 5000 80 6,0 – 6,5 ; 8,0 – 8,5 80

5000 – 10 4 60 5,5 – 6,0 ; 8,5 – 9,0 60

104 – 10 5 40 5,0 – 5,5 ; 9,0 – 9,5 40

105 - 10 6 20 4,0 – 5,0 ; 9,5 – 10,0 20

Trang 4

3,0 Ờ 10,0 20 1,0 Ờ 2,0 20

Ghi chú: lấy giá trị bằng Ợ=Ợ ở chữ số in ựậm Nếu nồng ựộ thực tế bằng con số in

ựậm thì ựiểm số ựược lấy theo mức tương ứng

Mức phân hạng này có thể thay ựổi khi có sự ựiều chỉnh tiêu chuẩn hoặc có các nghiên cứu mới về mức ựộ tác ựộng của nồng ựộ các chất ô nhiễm

3.3 Tắnh toán CSCLMT nước mặt

Sau khi có các chỉ số phụ của các thông số, chỉ số sẽ ựược hình thành bằng cách lấy tổng các tắch chỉ số phụ và trọng số của từng thông số Chất lượng các nguồn nước mặt

sẽ ựược ựánh giá dựa vào ựiểm số tắnh toan ựạt ựược Thông thường ựiểm số càng cao thì chất lượng nước càng tốt

Chỉ số chất lượng nước mặt tắnh theo công thức:

i i

i w SI

9 1

=

= (1) Trong ựó:

SIi : điểm số phan hạng tương ứng của thông số i Với i là các thông số ựã chọn

Wi : trọng số của thông số i ∑w i =1

Trong trường hợp một hay một vài thông số không có kết quả ựo ựạc do sai sót trong quá trình quan trắc, chỉ số sẽ ựược tắnh như sau:

(2)

Với: i = 1 n : các thông số ựược quan trắc; n < 9

 đánh giá và thể hiện chất lượng nước dựa theo giá trị chỉ số:

để có thể biểu diễn ựược phan hạng chất lượng nước trên bản ựồ dễ dàng, ta cĩ thể qui ước màu sắc tương ứng với từng loại chất lượng nước

Bảng 2 Phân loại chất lượng nước theo giá trị chỉ số

90,0 Ờ 100,0 Nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm Lam

80,0 Ờ 89,9 Nước ô nhiễm nhẹ Lục

50,0 Ờ 79,9 Ô nhiễm trung bình Cam

- Nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm: các chỉ tiêu chất lượng nước ựều ựạt tiêu chuẩn

dành cho nguồn cấp nước, một số chỉ tiêu còn ựạt cả chất lượng nước vệ sinh ăn uống

=

=

=

n

i i

n

i

i i

w

w SI WQI

1 1

Trang 5

của Bộ Y tế Nước vẫn mang bản chất tự nhiên, chưa bị ảnh hưởng bởi hoạt ñộng của con người Nguồn nước có chất lượng như vậy có thể sử dụng làm nước cấp (nếu không nhiễm mặn) mà không cần xử lý hoặc nếu phải xử lý thì chỉ cần khử trùng ñơn giản

- Nước ô nhiễm nhẹ: hầu hết thông số thỏa tiêu chuẩn loại A trong TCVN 5942 –

1995 nguồn nước này ñược sử dụng cho mục ñích ưu tiên là cấp nước (nếu không bị nhiễm mặn) cho sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ (sau khi xử lý ñơn giản bằng lắng lọc và khử trùng) và kết hợp sử dụng ñể nuôi thủy sản, du lịch – giải trí, bơi lội, bảo vệ

hệ sinh thái nước

- Nước ô nhiễm trung bình: các chỉ tiêu tương ñương với TCVN 5942 – 1995 cho

nguồn loại B Nếu giá trị chỉ số ở gần giới hạn trên của mức này ( từ 70 – 80) thì vẫn có thể sử dụng ñể làm ñầu vào cho nhà máy xử lý nước cấp (nếu không bị nhiễm mặn) nhưng ñòi hỏi phải xử lý kỹ bằng các phương pháp vật lý, hóa học và khử trùng Nguồn nước này còn có thể sử dụng cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng cho thủy lợi (nếu không nhiễm mặn) và cho cấp nước công nghiệp ( nước làm mát, nước vệ sinh thiết bị )

- Nước ô nhiễm nặng: nguồn nước này chỉ sử dụng cho thủy lợi (nếu ñộ mặn, vi sinh,

dầu mỡ, kim loại nặng ñạt tiêu chuẩn nước thủy lợi) và giao thông thủy

- Nước ô nhiễm rất nặng: nguồn nước này chỉ dùng cho giao thông thủy vì ñã ô nhiễm

rất nặng Nước ở mức ô nhiễm này rất khó phục hồi chất lượng nếu không có biện pháp

xử lý và quản lý triệt ñể

3.4 Ứng dụng WQI ñể ñánh giá chất lượng nước mặt Thành phố Hồ Chí Minh

Dựa vào các số liệu quan trắc chất lượng nước mặt: Phú Cường, Bình Phước, Phú An (sông Sài Gòn), Hóa An (sông ðồng Nai), Nhà Bè, Lý Nhơn (sông Nhà Bè), Tam Thôn Hiệp (sông ðồng Tranh), và Bình ðiền (sông Bình ðiền) giai ñoạn 2000 – 2004 của Chi cục Bảo vệ môi trường Tp HCM, chúng tôi ñã áp dụng chỉ số WQI mới xây dựng

ñể thể hiện chất lượng môi trường nước mặt của khu vực

Hình 1 Vị trí các trạm quan trắc nước mặt khu vực TP Hồ Chí Minh

3.4.1 Tỉ lệ các loại chất lượng nước:

Trong tổng số 745 mẫu nước mặt ñược quan trắc ñầy ñủ các thông số tại các trạm trong giai ñoạn 2000 – 2004, chỉ có 4 mẫu có giá trị WQI >90, 79 mẫu có WQI>80, phần lớn các mẫu có chất lượng nước ở mức ô nhiễm trung bình (50<WQI<80) ðặc biệt có tới

Trang 6

91 mẫu cĩ chất lượng nước ở mức ơ nhiễm nặng chủ yếu thuộc các trạm Phú Cường, Phú An, Tam Thơn Hiệp, Bình ðiền vào các năm từ 2001 - 2004

10.60%

0.54%

12.21%

76.64%

>90 80 - 90 50 - 80 20 - 50

Hình 2 Tỉ lệ % các loại chất lượng nước

theo WQI tại các trạm quan trắc nước mặt

Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2004

3.4.2 Diễn biến chất lượng nước

0.0

10.0

20.0

30.0

40.0

50.0

60.0

70.0

80.0

90.0

Phú Cường Bình Phước Phú An Nhà BèTrạm

WQI

Ô nhiễm trung bình

0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0

Hóa An Nhà Bè TTHiệp Lý NhơnTrạm

WQI

Ô nhiễm trung bình

(3a) Sơng Sài Gịn (3b) Sơng ðồng Nai, Sơng khác

Hình 3 Diễn biến chất lượng nước ở các trạm quan trắc qua các năm 2000 – 2004

Ghi chú: Trạm Bình Phước, Phú An, Bình ðiền khơng cĩ số liệu 2000-2002

Sơng Sài Gịn:

Qua biểu đồ trên cĩ thể nhận thấy chất lượng nước sơng Sài Gịn đã bị ảnh hưởng rất nhiều bởi hoạt động của con người Hầu hết chất lượng nước tại các trạm giảm mạnh qua các năm 2000 – 2003, đặc biệt là trạm Phú Cường ðây là hậu quả của các loại chất thải cơng nghiệp và sinh hoạt thải vào các lưu vực trên

Trong năm 2003, chất lượng nước trạm Phú Cường cịn kém hơn cả chất lượng nước trạm Bình Phước Nguyên nhân gây suy giảm WQI vùng này là pH thấp, cĩ nguồn gốc

từ việc rửa phèn trong hoạt động nơng nghiệp từ Bình Chánh, Củ Chi, Hĩc Mơn Ngồi

ra nồng độ BOD5, dầu mỡ cao, DO thấp đã làm giá trị WQI xuống thấp, chất lượng nước cĩ lúc ở mức phân hạng ơ nhiễm nặng

Ở trạm Bình Phước chất lượng nước là khá nhất trong các điểm quan trắc trên sơng Sài Gịn Trạm này thuộc khu vực quận 12 và Thủ ðức là các khu vực mới phát triển nên lượng chất thải sinh hoạt cũng như cơng nghiệp đổ vào sơng ít hơn các vùng khác ðồng thời giá trị pH tăng so với ở Phú Cường, mức độ axít hĩa nguồn nước được cải thiện

Trang 7

Chất lượng sơng Sài Gịn ở trạm Phú An thuộc quận Bình Thạnh là kém nhất cĩ giá trị WQI rất thấp < 40 điểm ðây là nơi tiếp nhận các dịng thải sinh hoạt và cơng nghiệp từ các kênh rạch nội thành Thành phố

Giá trị WQI năm 2004 cho thấy chất lượng nước tại Phú Cường và Phú An biến đổi theo chiều hướng tốt Kết quả này cĩ được do sự nỗ lực trong cơng tác quản lý cũng như bảo vệ tài nguyên nước mặt của Thành phố Tuy nhiên, tại trạm Bình Phước lại cĩ diễn biến ngược lại: giá trị WQI năm 2004 chỉ cịn 52,5 so với 62,2 của năm 2003 Nguyên nhân của hiện tượng này là mức độ phát triển cơng nghiệp và đơ thị hĩa tại khu vực này đang tăng mạnh (Quận 12, Thủ ðức ) ðến trạm Nhà Bè, nhờ được hịa trộn với sơng ðồng Nai nên chất lượng nước sơng Sài Gịn được cải thiện rõ rệt

Sơng ðồng Nai:

Chất lượng nước sơng ðồng Nai tốt hơn sơng Sài Gịn thể hiện qua giá trị WQI cao hơn Chất lượng nước tại trạm Hĩa An là ổn định nhất, WQI dao động từ 65,3 – 70,2 Tuy ổn định nhưng chất lượng nước tại đây khơng đủ tiêu chuẩn để làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt về nhiều thơng số, đặc biệt là tổng Coliform và dầu mỡ Ngồi ra chất lượng nước đang cĩ xu hướng giảm theo thời gian ðây là những thách thức lớn đối với cơng tác quản lý và bảo vệ nguồn nước

ðến Nhà Be,ø sơng ðồng Nai hợp lưu với sơng Sài Gịn nên chất lượng nước suy giảm

rõ rệt Về phía hạ nguồn ra biển (trạm Tam Thơn Hiệp và Lý Nhơn), do chảy qua các vùng ít dân cư, đồng thời quá trình tự làm sạch xảy ra thuận lợi do lượng dịng chảy tăng nên chất lượng nước sơng được cải thiện Tuy nhiên, những năm về sau (2003, 2004), mức độ cải thiện này khơng đáng kể do khu vực này bắt đầu phát triển mạnh, lượng chất thải sinh hoạt và sản xuất thải vào mơi trường nước mặt cũng tăng lên

0.0

10.0

20.0

30.0

40.0

50.0

60.0

70.0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12Tháng

WQI

Phú Cường Bình Phước Phú An

(4a) Sơng Sài Gịn (4b) Sơng ðồng Nai, sơng khác

Hình 4 Diễn biến chất lượng nước sơng Sài Gịn, ðồng Nai tại các trạm quan trắc trung bình

qua các tháng (giai đoạn 2000 – 2004)

Lưu ý: Phú An và Hĩa An là hai trạm gần cửa lấy nước của nhà máy cấp nước cho TPHCM

3.5 Ứng dụng chỉ số WQI trong cơng tác quản lý và thơng tin về chất lượng nước đến cộng đồng

3.5.1 Ứng dụng WQI trong cơng tác quản lý chất lượng nước

0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12Tháng

WQI

Hóa An Nhà Bè Lý Nhơn TTHiệp

Trang 8

Chỉ số WQI sẽ là một công cụ hữu hiệu cung cấp thơng tin trong quy hoạch, quản lý và

sử dụng nguồn nước, cụ thể có thể:

- Ứng dụng chỉ số ựể theo dõi xu hướng biến ựổi chất lượng nước theo thời gian và không gian từ ựó có kế hoạch quản lý, sử dụng nguồn nước hợp lý

- Lập bản ựồ hiện trạng chất lượng nước: có thể kết hợp chỉ số này và hệ thống các sinh vật chỉ thị ựể phân loại chất lượng nước nhằm hỗ trợ cho việc ựề ra các chắnh sách, các mục tiêu cần ựạt, các chương trình hành ựộng cần thực hiện ở từng khu vực cụ thể

- đánh giá hiệu quả công tác quản lý: ựể ựánh giá hiệu quả quản lý, có thể so sánh chỉ

số chất lượng nước trong 2 thời kỳ trước và sau khi có chắnh sách, các biện pháp ựã ựược thực hiện Với cách quản lý dựa vào từng thông số thì ựôi khi chắnh sách hoặc các biện pháp quá chú trọng cải thiện sự ô nhiễm về một thông số nào ựó mà vô tình bỏ qua các thông số khác điều ựó dễ dẫn ựến việc khi ựánh giá thì biện pháp ựó có hiệu quả nhưng thực tế lại không cải thiện ựược chất lượng chung của nguồn nước

Tuy nhiên, việc áp dụng WQI trong quản lý môi trường gặp phải một số hạn chế sau:

- Chỉ số WQI khá hữu hiệu trong việc ựánh giá chất lượng nước tổng thể của nguồn nước nhưng lại không thể hiện ựược sự biến ựổi của từng thông số

- Chỉ số ựược xây dựng trên cơ sở tập hợp các thông số hóa lý và vi sinh nên giá trị chỉ số chỉ mới thể hiện ựược sự thay ựổi chất lượng nước về mặt hóa lý Vì thế ựể tăng cường tắnh chắnh xác và ựộ tin cậy, cần kết hợp chỉ số WQI với các chỉ số sinh học ựể thấy rõ ảnh hưởng của ô nhiễm ựến chất lượng nguồn nước và hệ thủy sinh

3.5.2 Ứng dụng WQI ựể truyền ựạt thông tin về chất lượng nước ựến cộng ựồng

Một trong những mục tiêu quan trọng của chỉ số WQI là cung cấp một phương tiện ựể

có thể truyền ựạt thông tin ựến cộng ựồng một cách dễ dàng

Phương cách thường ựược các nước trên thế giới sử dụng ựể ựưa chỉ số WQI tiếp cận với cộng ựồng là thiết kế một trang web về chỉ số chất lượng nước Nội dung của trang web có thể bao gồm: (i) Nêu ra những vấn ựề môi trường nước còn ựang tồn tại; (ii) đưa ra bản ựồ phân loại chất lượng nước trong khu vực và những lời khuyên cho mục ựắch sử dụng ứng với từng loại nước; (iii) Khuyến cáo các khu vực có chất lượng nước

bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu suy giảm nhanh chóng Nếu có thể nên phân tắch nguyên nhân chắnh gây ô nhiễm, chẳng hạn như một nhà máy nào ựó, ựể nếu ựược thì tạo nên làn sóng phản ựối hành ựộng gây ô nhiễm môi trường trong cộng ựồng Cách làm này có thể cũng sẽ có hiệu quả tương tự như nhãn sinh thái; (iv) Cung cấp một bảng tắnh ựể người sử dụng có thể nhập số liệu ựo ựạc và tắnh toán ra ựược chỉ số; (v) đưa ra những lời khuyên ựối với cộng ựồng về những việc nên làm, những gì không nên làm góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên nước

Ngoài ra chỉ số này cũng có thể ựược thông tin trên báo, ựài, truyền hình ở một số vị trắ

có ý nghĩa quan trọng như ựầu vào nhà máy nước, khu thường diễn ra các hoạt ựộng vui chơi, giải trắ Cách tiếp cận này khá phù hợp với trình ựộ phát triển và dân trắ của ựất nước ta Trong các bản tin dự báo thời tiết hàng ngày, ngoài việc ựưa ra các dự báo khắ tượng thủy văn, ta có thể cung cấp các thông tin về giá trị WQI tại các ựiểm trọng yếu

Trang 9

Chỉ số cũng nên ñược ñưa vào báo cáo hiện trạng chất lượng môi trường hàng năm của

Sở Tài nguyên – Môi trường ñồng thời ñược sử dụng trong báo cáo kết quả quan trắc của Chương trình quan trắc chất lượng nước quốc gia ñể có thể theo dõi ñược một cách thống nhất diễn biến tổng thể của chất lượng nước theo thời gian và không gian

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

ðể chỉ số này trở nên chính xác hơn ñồng thời tăng cường khả năng áp dụng WQI vào công tác quản lý nguồn nước, chúng tôi có một số kiến nghị sau:

- Cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực chỉ số và môi trường nước Cần thiết phải xây dựng ñược ñường cong phân hạng của từng thông số thay vì cách phân hạng theo khoảng biến thiên sẽ có sai số ở các giá trị phân hạng biên

- Triển khai áp dụng chỉ số trên diện rộng (cả nước) ñể xem xét khả năng phù hợp của chúng và hiệu chỉnh thêm cho hoàn thiện

- Nghiên cứu khả năng phối hợp với kết quả mô hình dự báo và GIS ñể lập bản ñồ diễn biến chất lượng nước mặt theo WQI

- Cải tạo và hoàn thiện hệ thống quan trắc chất lượng môi trường nước mặt: số lượng trạm, tần suất quan trắc, công nghệ, thiết bị, con người Với một hệ thống số liệu thô chính xác thì chỉ số WQI mới có thể phản ánh ñúng thực trạng chất lượng nước, từ ñó mới xác ñịnh ñược các giải pháp thích hợp

- ðể ñánh giá ñầy ñủ chất lượng môi trường, hiệu quả của công tác quản lý môi trường của một khu vực, cần sử dụng kết hợp CSCLMT nước, không khí, ñất hình thành nên

bộ chỉ số chất lượng môi trường

LỜI CÁM ƠN

Tác giả chân thành cám ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của Chi cục Bảo vệ Môi trường TPHCM trong việc cung cấp tư liệu và số liệu quan trắc ñể xây dựng chỉ số WQI phù hợp và có thể thể hiện chất lượng nước mặt trong khu vực TPHCM khá chính xác

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cục Môi trường, Giới thiệu sơ bộ một số vấn ñề liên quan ñến chỉ thị môi trường và mô hình

DPSIR, Dự án thông tin và báo cáo môi trường, 5-2004

2 Lê Minh Chánh, Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo hệ thống các thông số chỉ thị

và ñánh giá khả năng sử dụng nước lưu vực sông ðồng Nai, Luận văn cao học, Viện Tài

nguyên – Môi trường, 2001

3 Viện Môi trường và Tài nguyên, ðề tài KHCN.07.17 – Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học

phục vụ quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước lưu vực sông ðồng Nai, tập 1 – Báo cáo tổng hợp, Chương trình KHCN.07 Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi

trường, 1999 – 2000

4 Peter P Roger et al, Measuring Environmental Quality in Asia, The Division of

Engineering and Applied Sciences – Havard University, The Asian Develoment Bank, 1997

Ngày đăng: 01/12/2017, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w