1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM doc

10 810 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lượng môi trường đô thị (ueqi) và áp dụng cho một số đô thị tại Việt Nam
Tác giả Trần Quang Lộc, Phạm Khắc Liệu
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 421,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chỉ số môi trường như chỉ số chất lượng nước WQI, chất lượng không khí AQI đã được nghiên cứu, tuy nhiên, một chỉ số tích hợp được nhiều yếu tố môi trường thành phần sẽ tốt hơn..

Trang 1

93

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

(UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM

Trần Quang Lộc 1 , Phạm Khắc Liệu 2

1 Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế

2 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

Tóm tắt Sự đô thị hóa “nóng” nhưng lại thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng đã dẫn đến nhiều

vấn đề môi trường tại các đô thị như: suy giảm chất lượng nước mặt, ô nhiễm không khí, vấn đề thu gom chất thải rắn, cấp nước sinh hoạt Do đó, quản lý môi trường khu vực đô thị do đó cũng ngày càng trở thành một vấn đề bức thiết Để hỗ trợ các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng, dễ dàng các vấn đề môi trường, công cụ chỉ số được xem là phù hợp Một số chỉ số môi trường như chỉ số chất lượng nước WQI, chất lượng không khí AQI đã được nghiên cứu, tuy nhiên, một chỉ số tích hợp được nhiều yếu tố môi trường thành phần

sẽ tốt hơn Bài báo trình bày nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lượng môi trường đô thị (UEQI) để đánh giá và phân hạng môi trường đô thị Việt Nam Đồng thời áp dụng chỉ số này để bước đầu đánh giá, phân hạng chất lượng môi trường đô thị cho thành phố Huế, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh dựa trên dữ liệu môi trường thu thập được

Từ khóa: môi trường đô thị, chỉ số môi trường, UEQI

1 Mở đầu

Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đang tăng lên một cách nhanh chóng, tỷ lệ dân số

đô thị đã tăng từ 19,3% (năm 1986) lên 29,9% (năm 2010) và dự báo đến năm 2020 là

43 - 45% [3] Sự đô thị hóa “nóng” nhưng lại thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng đã dẫn đến chất lượng môi trường một số đô thị vừa và lớn đã và đang bị suy giảm [1], [3] Quản lý môi trường khu vực đô thị do đó cũng ngày càng trở thành một vấn đề bức thiết

Hiện nay, việc quản lý môi trường đô thị ở Việt Nam còn có nhiều cách tiếp cận khác nhau Các ngành khác nhau có cách đánh giá môi trường đô thị theo từng tiêu chí riêng biệt tùy vào lĩnh vực mình quản lý, chẳng hạn như ngành Tài nguyên, môi trường dựa vào các số liệu quan trắc về các thành phần môi trường như nước, không khí, đất, chất thải rắn; Hiệp hội Đô thị Việt Nam thì đánh giá, xếp hạng đô thị dựa vào 12 tiêu chí liên quan đến cơ sở hạ tầng, phong trào bảo vệ môi trường, nhưng lại chưa quan tâm đến chất lượng nước, không khí… Như vậy, thực tiễn quản lý môi trường nói chung trong đó có môi trường đô thị tại Việt Nam đang đặt ra nhu cầu cần có các công cụ đánh giá tổng hợp, hợp lý thực trạng chất lượng môi trường

Trên thế giới, chỉ số chất lượng môi trường (EQI) đã được xây dựng, phát triển

Trang 2

và được xem là công cụ làm cho các vấn đề, các con số môi trường phức tạp trở nên đơn giản và dễ hiểu hơn Một số chỉ số môi trường thành phần như chỉ số chất lượng nước (WQI), chỉ số chất lượng không khí (AQI) đã được áp dụng tại Việt Nam Tuy nhiên, một chỉ số tích hợp được nhiều yếu tố môi trường thành phần sẽ tốt hơn Do vậy, chúng tôi đã bước đầu nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lượng môi trường đô thị (Urban Environmental Quality Index, UEQI) và áp dụng đánh giá, phân hạng môi trường đô thị phù hợp với điều kiện Việt Nam Chỉ số UEQI sẽ là một công cụ hữu ích cho các nhà quản lý đô thị cũng như cung cấp thông tin đến cộng đồng

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu từ các nguồn tài liệu có liên quan Các nguồn tài liệu chính thức bao gồm các báo cáo chuyên ngành ở các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương; kết quả các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; các nguồn sách báo, tạp chí; các tài liệu, kỷ yếu hội thảo khoa học

2.2 Phương pháp tính toán một số chỉ số [6]

Một số chỉ số thành phần (như chỉ số WQI) sẽ được tính toán riêng theo các phương pháp tính toán đã được công bố ở các tài liệu

2.3 Phương pháp tính nội suy [4]

Phương pháp tính nội suy để chuẩn hóa dữ liệu về điểm số theo một thang điểm cho trước

Gọi x1 và x2 lần lượt là các giá trị chặn dưới và giá trị chặn trên Giả sử ta có P(x1) = A, P(x2) = B đã biết trước Nếu có giá trị x nằm trong khoảng (x1, x2), muốn tính giá trị P(x), sử dụng kỹ thuật tính nội suy có thể cho phép tính toán giá trị P(x) theo công thức (1)

(1)

2.5 Phương pháp chuyên gia trong xây dựng chỉ số UEQI

Phương pháp chuyên gia sẽ được thực hiện để lựa chọn các yếu tố, cũng như trọng số của từng yếu tố thành phần trong chỉ số UEQI Hình thức lấy ý kiến là sử dụng phiếu theo mẫu Hình thức gửi phiếu: qua thư tay và qua thư điện tử Phiếu gửi đến các chuyên gia sẽ in sẵn danh mục các yếu tố dự kiến được sử dụng trong việc đánh giá chất lượng môi trường đô thị, các chuyên gia sẽ lựa chọn và cho điểm mức độ quan trọng của mỗi yếu tố Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, sẽ lựa chọn được một số yếu tố và

Trang 3

tính toán trọng số để đưa vào trong UEQI

* Phần xác định trọng số wi được xác định như sau:

Bước 1: Xác định điểm xếp hạng của mỗi yếu tố đã lựa chọn (mi) thông qua công thức (2)

Tæng ®iÓm cña mçi yÕu tè i Tæng sè phiÕu tham vÊn

i

Bước 2: Tính trọng số trung gian của mỗi yếu tố (w’')

+ Chấp nhận mi nhỏ nhất có wi’ bằng 1

+ Tính wi’ của các yếu tố khác bằng công thức (3)

i (max) i

m ' m

i

w  (3)

Bước 3: Tính trọng số chính thức của các yếu tố thành phần bằng công thức (4)

'

' 1

i

i n

i

w w

w

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Xây dựng chỉ số UEQI

3.1.1 Lựa chọn yếu tố thành phần

Dựa trên kết quả tham vấn ý kiến (theo mẫu) của 34 chuyên gia, chúng tôi đã chọn ra 6 yếu tố thành phần (bảng 1) để sử dụng trong tính toán chỉ số UEQI

Bảng 1 Các yếu tố thành phần được lựa chọn để tính toán chỉ số UEQI

1 Chất lượng không

khí (1)

- Nồng độ bụi TSP đo khu vực đô thị (mg/m3)

- Nồng độ NO2 đo khu vực đô thị (mg/m3)

- Nồng độ SO2 đo khu vực đô thị (mg/m3)

2 Chất lượng nước

mặt

Giá trị thông số pH, TSS, DO, BOD5, COD, NH4-N,

PO4-P, Coliform nước mặt

3 Hiệu quả quản lý

chất thải rắn

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị (%)

- Tỷ lệ tái chế chất thải tổng thể (%)

4 Tiếng ồn đô thị Mức ồn đo tại vị trí khu vực đô thị (dBA)

5 Cây xanh đô thị Diện tích đất cây xanh công cộng trên đầu người (m

2

/người) (2)

Trang 4

6 Mức độ phục vụ

nước sạch

- Tỷ lệ người dân đô thị được cấp nước từ nhà máy nước sạch (%)

- Tỷ lệ thất thoát nước (%)

- Tỷ lệ nước cấp trên đầu người so với định mức của Bộ Xây dựng (%) (3)

(1)

Giá trị đo các thông số thành phần chất lượng môi trường không khí trung bình theo giờ (trung bình giờ)

(2)

Diện tích đất cây xanh công cộng bao gồm: cây xanh đường phố và cây xanh công viên, vườn hoa

(3)

Định mức cấp nước theo TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng giai đoạn 2010-2015 đối với vùng nội đô thị là 165 lít/người/ngày Cấp đủ 165 lít/người/ngày đạt

tỷ lệ 100%

3.1.2 Tính toán trọng số các yếu tố

Trọng số của các yếu tố thành phần được tính toán theo điểm số mức độ quan trọng mà chuyên gia đã cho trong các phiếu lấy ý kiến Trọng số được tính theo các công thức (1) đến (3)

Trọng số cho các chỉ tiêu được cho theo đánh giá chủ quan sau khi có tham khảo

ý kiến một số chuyên gia Trọng số các yếu tố và chỉ tiêu được tổng hợp trong bảng 2

Bảng 2 Trọng số của các chỉ tiêu và yếu tố thành phần trong UEQI

Yếu tố thành

Trọng số Chỉ tiêu (b i )

Yếu tố (w i )

Chất lượng không

khí

- Nồng độ NO2 khu vực đô thị (mg/m3)

- Nồng độ SO2 khu vực đô thị (mg/m3)

- Nồng độ TSP khu vực đô thị (mg/m3)

0,25 0,25 0,50

0,26

Chất lượng nước

mặt

Giá trị pH, TSS, DO, BOD5, COD, NH4

-N, PO4-P, Coliform  tính theo WQI 1 0,21 Hiệu quả quản lý

chất thải rắn

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị (%)

- Tỷ lệ tái chế chất thải tổng thể (%)

0,70 0,30 0,16 Tiếng ồn đô thị Mức ồn tại khu vực đô thị (dBA) 1 0,12 Cây xanh đô thị (*) Diện tích đất cây xanh công cộng trên

Trang 5

Mức độ phục vụ

nước sạch

- Tỷ lệ người dân đô thị được cấp nước

từ nhà máy nước sạch (%)

- Tỷ lệ thất thoát nước (%)

- Tỷ lệ nước cấp trên đầu người so với định mức của Bộ Xây dựng (%)

0,50

0,30

0,20

0,13

3.3.3 Tính toán chỉ số thành phần

3.3.3.1 Xác định giá trị biên

Chỉ số UEQI dùng để đánh giá chất lượng môi trường đô thị dựa trên việc so sánh dữ liệu thu được với các chỉ tiêu chuẩn của các yếu tố thành phần Do đó, trong mỗi chỉ tiêu thu thập được sẽ chọn ra các giá trị biên (biên trên và biên dưới) để làm cơ

sở chuẩn hóa các dữ liệu thu thập của chỉ tiêu đó về thang điểm 1-100 Các giá trị biên

sẽ được lựa chọn dựa vào các quy định, hướng dẫn trong Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam hiện hành, trong một số trường hợp theo tình hình thực tế Tổng hợp các giá trị biên của các yếu tố thành phần được trình bày trong bảng 3

Bảng 3 Giá trị biên của các yếu tố thành phần trong chỉ số UEQI

Yếu tố thành

Biên dưới

Biên trên

Chất lượng không

khí

- Nồng độ bụi TSP trung bình giờ (µg/m3) 100 300

- Nồng độ khí SO2 trung bình giờ (µg/m3) 120 350

- Nồng độ khí NO2 trung bình giờ (µg/m3) 60 200 Tiếng ồn đô thị Mức ồn tại vị trí khu vực đô thị (dBA) 55 70

Cây xanh đô thị Diện tích đất cây xanh công cộng trên đầu

Hiệu quả quản lý

chất thải rắn

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị (%) 70 100

- Tỷ lệ tái chế chất thải tổng thể (%) 5 30

Mức độ phục vụ

nước sạch

- Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước từ nhà

- Tỷ lệ nước cấp trên đầu người so với định mức của Bộ Xây dựng (%) 70 100

3.3.3.2 Công thức tính chỉ số thành phần

Các chỉ tiêu thu thập sẽ được chuẩn hóa về thang điểm 1-100 Cơ sở chuẩn hóa

dữ liệu thành điểm số được trình bày tại mục 2.3 Riêng yếu tố chất lượng nước mặt

Trang 6

được tớnh bằng chỉ số WQI theo Hướng dẫn của Tổng cục Mụi trường (Quyết định 879/QĐ-TCMT) Trong chuẩn húa dữ liệu thành điểm số sẽ cú hai trường hợp:

- Trường hợp 1: Nếu giỏ trị cỏc chỉ tiờu thu thập được càng lớn phản ỏnh chỉ tiờu đú càng tốt, điểm chỉ tiờu được tớnh theo cụng thức (5)

i

99 Giá trị chỉ tiêu  Giá trị biên dưới

Giá trị biên trên  Giá trị biên dưới

- Trường hợp 2: Nếu giỏ trị cỏc chỉ tiờu thu thập càng lớn phản ỏnh chỉ tiờu đú càng khụng tốt, điểm chỉ tiờu được tớnh theo cụng thức (6)

i

99 Giá trị chỉ tiêu  Giá trị biên dưới

Giá trị biên trên  Giá trị biên dưới

(6)

Sau khi chuẩn húa cỏc chỉ tiờu về thang điểm 100 theo cụng thức (5) và (6); cỏc chỉ số yếu tố thành phần trong UEQI được tớnh theo cụng thức (7)

n

i= 1

Trong đú:

- Ai : điểm chỉ tiờu i trong yếu tố thành phần của UEQI

- bi: trọng số tương ứng của mỗi chỉ tiờu

3.3.4 Tớnh toỏn chỉ số UEQI

Áp dụng cụng thức (8) để tớnh toỏn chỉ số UEQI cuối cựng từ cỏc chỉ số thành phần

 i i 1

Chỉ số UEQI

n

X w (8)

- Xi : điểm của cỏc chỉ số thành phần trong UEQI

- wi: trọng số tương ứng của chỉ số thành phần

3.3.5 Đỏnh giỏ và phõn hạng chất lượng mụi trường đụ thị dựa trờn chỉ số UEQI

Để cú cơ sở đỏnh giỏ và phõn hạng chất lượng mụi trường đụ thị dựa trờn chỉ số UEQI cần đưa ra một thang điểm, chỳng tụi sử dụng cỏch đỏnh giỏ như sau:

Sử dụng cỏc định mức bằng cỏch đưa ra tỷ lệ đạt được (%) của cỏc chỉ tiờu thu thập được so với mức tốt nhất của chỉ tiờu đú trong từng yếu tố thành phần tương ứng

Từ cỏc tỷ lệ này, ỏp dụng phương phỏp tớnh toỏn UEQI đó được xõy dựng để tỡm ra cỏc khoảng giỏ trị UEQI, chỳng được sử dụng làm căn cứ đỏnh giỏ, phõn hạng

Trang 7

chất lượng môi trường đô thị Riêng điểm chỉ số chất lượng nước WQI được tính theo Hướng dẫn của Tổng cục Môi trường nên được đánh giá: WQI: 90-100 điểm - Rất tốt; WQI: 75-90 điểm - Tốt; WQI: 50-75 điểm - Khá tốt; WQI: 25-50 điểm - Trung bình; WQI <25 điểm - Kém

Sau khi tính toán, điểm số phân hạng chất lượng môi trường đô thị dựa vào chỉ

số UEQI được trình bày trong bảng 4

Bảng 4 Phân hạng chất lượng môi trường đô thị dựa vào chỉ số UEQI

Tỷ lệ đạt được của các chỉ tiêu so

Đạt từ 65%- dưới 80% 49 ≤ UEQI < 63 Khá tốt

Đạt từ 50%-dưới 65% 38 ≤ UEQI < 49 Trung bình

3.2 Áp dụng chỉ số UEQI đánh giá và phân hạng chất lượng môi trường đô thị một số thành phố tại Việt Nam

3.2.1 Áp dụng cho 3 đô thị Huế, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh

Dựa vào số liệu môi trường thu thập được trong năm 2009-2010 điểm chỉ số thành phần và chỉ số UEQI tổng hợp cho 3 đô thị Huế, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh Chỉ

số UEQI cho 3 thành phố này được thể hiện tại hình 1 và hình 2

0 25 50 75 100

Chất lượng không khí

Chất lượng nước mặt

Tiếng ồn

Cây xanh đô thị

Quản lý

chất thải rắn đô thị

Mức độ phục

vụ nước sạch đô thị

Thành phố Hồ Chí Minh

60,5

40,6 77,8

20 40 60 80 100

Thành phố Huế

Thành phố

Hồ Chí Minh

Thành phố

Đà Nẵng

Chỉ số UEQI

Hình 1 Chỉ số thành phần UEQI của 3 thành phố

Huế, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh năm 2010

Hình 2 Chỉ số UEQI 3 thành phố Huế, Đà

Nẵng và Hồ Chí Minh năm 2010

Trang 8

Chỉ số UEQI của ba thành phố này có sự khác biệt đáng kể, điều này thể hiện qua điểm của chỉ số UEQI của thành phố Huế (đạt 77,8 điểm) cao hơn so với thành phố

Đà Nẵng (đạt 60,5 điểm), thành phố Hồ Chí Minh (chỉ đạt 40,6 điểm) Do vậy, dựa vào điểm số UEQI có thể thấy chất lượng môi trường đô thị của thành phố Huế được đánh giá tốt hơn so với Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào đánh giá, phân hạng đã trình bày tại mục 3.1.3 thấy rằng, chỉ số UEQI của thành phố Hồ Chí Minh đạt 40,8 điểm (nằm trong khoảng 38-49 điểm) nên chất lượng môi trường được đánh giá ở mức “Trung bình”; thành phố Đà Nẵng đạt 60,5 điểm (nằm trong khoảng 49-63 điểm) nên được đánh giá ở mức “Khá” Trong khi đó, chỉ số UEQI của thành phố Huế đạt 77,8 điểm (nằm trong khoảng 63-88 điểm), do đó chất lượng môi trường đô thị cho thành phố Huế được đánh giá ở mức “Tốt”

Việc đánh giá chất lượng môi trường đô thị theo chỉ số UEQI phần nào cũng phù hợp với thực tế hiện nay tại các đô thị này

3.2.2 Áp dụng chỉ số UEQI đánh giá diễn biến chất lượng môi trường đô thị cho thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010

Dựa vào số liệu môi trường thu thập được, chỉ số UEQI cho thành phố Đà Nẵng được tính toán và được thể hiện tại hình 3 và hình 4

0 25 50 75 100

Chất lượng không khí

Chất lượng nước mặt

Tiếng ồn

đô thị

Cây xanh

đô thị

Quản lý chất

thải rắn đô thị

Mức độ phục vụ

nước sạch đô thị

53,8

20 40 60 80 100

2006 2007 2008 2009 2010

Chỉ số UEQI

Hình 3 Chỉ số thành phần UEQI của thành phố

Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2010

Hình 4 Chỉ số UEQI của thành phố Đà

Nẵng giai đoạn 2006- 2010

Năm 2006, chỉ số UEQI của thành phố Đà Nẵng chỉ đạt 48 điểm (nằm trong khoảng 38 - 49 điểm), chất lượng môi trường đô thị theo đánh giá dựa vào UEQI ở mức

“Trung bình” Tuy được đánh giá ở mức “Trung bình” nhưng điểm số UEQI đã nằm tiệm cận biên trên trong thang điểm

Những năm tiếp theo, chỉ số UEQI đã bắt đầu có xu hướng tăng nhẹ lên 50,2 điểm và sau đó có bước nhảy vọt nhanh chóng từ 50,2 lên 60,5 điểm trong vòng 3 năm

Trang 9

từ năm 2007-2010 Trong thời gian này, chỉ số UEQI đã tăng với biên độ khoảng 3 - 4 điểm/năm và chỉ số UEQI giai đoạn 2007-2010 nằm trong khoảng 49 - 63 điểm Do đó, chất lượng môi trường đô thị trong giai đoạn này đều được đánh giá ở mức “Khá tốt”, các năm gần đây (năm 2009 và 2010) đang tiếp tục tăng điểm và tiệm cận biên trên trong thang điểm đánh giá mức “Khá” Nguyên nhân có thể nhờ các chương trình cải thiện, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, chỉnh trang cơ sở hạ tầng, đầu tư vào quản lý đô thị như thu gom rác, cung cấp nước sạch, xử lý nước thải, tăng cường phát triển các mảng xanh trong đô thị

4 Kết luận

Bài báo bước đầu đã nghiên cứu xây dựng được chỉ số UEQI bao gồm: lựa chọn được các yếu tố tham gia vào UEQI cũng như các công thức tính toán, chuẩn hóa các dữ liệu môi trường thu được về một chỉ số duy nhất - chỉ số UEQI để so sánh đánh giá, phân hạng chất lượng môi trường đô thị Chúng tôi nhận thấy, việc đánh giá và phân hạng chất lượng môi trường đô thị dựa vào chỉ số UEQI bước đầu cho kết quả tương đối phù hợp với thực tế tại các đô thị này

Trong tương lai, nếu có điều kiện kinh phí và thời gian sẽ phát triển chỉ số UEQI phù hợp hơn nữa với các điều kiện, các vấn đề môi trường mà các đô thị ở Việt Nam đang đối mặt nhằm tạo ra công cụ hỗ trợ các nhà quản lý nắm bắt diễn biến chất lượng môi trường một các thuận lợi và dễ dàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện môi trường quốc gia 2010, Tổng quan

Môi trường Việt Nam, Hà Nội, 2009

[2] Chi cục Bảo vệ Môi trường miền Trung Tây nguyên, Kết quả quan trắc môi trường

vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ 2006-2010 Tp Đà Nẵng, 2011

[3] Phạm Ngọc Đăng, Các thách thức về bền vững môi trường trong quá trình đô thị hóa ở

Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 3, Nxb Khoa học Kỹ thuật,

Hà Nội, (2009), 462-470

[4] Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu, Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và

phát triển, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007

[5] Hội Cấp thoát nước Việt Nam, Báo cáo Benchmarking Ngành Cấp nước đô thị Việt

Nam giai đoạn 2007-2009, Hà Nội, 2011

[6] Tổng Cục Môi trường, Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI), Hà

Nội, 2011

[7] Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học – Đại học Huế, Báo cáo Quan

Trang 10

trắc và phân tích chất lượng môi trường nước sông Hương năm 2010, 2011

[8] Viện Môi trường và Tài nguyên, Báo cáo Kết quả quan trắc môi trường vùng đất liền 3

– Miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Bằng sông Cửu Long) năm 2009, 2010

DEVELOPMENT OF AN URBAN ENVIRONMENTAL QUAILITY INDEX

AND ITS APPLICATION TO SOME CITIES IN VIET NAM

Tran Quang Loc 1 , Pham Khac Lieu 2

1 Institute for Resource, Environment and Biotechnology, Hue University

2 College of Sciences, Hue University

Abstract Rapid urbanization with no infrastructural uniformity has put an increasing

pressure on urban environment in Vietnam Urban environmental issues in Vietnam are of a wide spectrum, including water, air and noise pollution as well as problems with water supply, solid waste and sanitation system management The significance of each issue varies from city to city In order to support urban managers and policy-makers in quick and integrated assessment of urban environmental issues, an index tool is necessary Some specific indices such as water quality index, air quality index have been applied in Vietnam However, an index that integrates these indices as well as other urban environmental components would be better This paper presents the research on the development of an urban environmental quality index (UEQI) and its application to some cites in Viet Nam

Keywords: urban environment, environmental quality index, UEQI

Ngày đăng: 25/03/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Trọng số của các chỉ tiêu và yếu tố thành phần trong UEQI - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM doc
Bảng 2. Trọng số của các chỉ tiêu và yếu tố thành phần trong UEQI (Trang 4)
Bảng 3. Giá trị biên của các yếu tố thành phần trong chỉ số UEQI - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM doc
Bảng 3. Giá trị biên của các yếu tố thành phần trong chỉ số UEQI (Trang 5)
Hình 1. Chỉ số thành phần UEQI của 3 thành phố - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM doc
Hình 1. Chỉ số thành phần UEQI của 3 thành phố (Trang 7)
Bảng 4. Phân hạng chất lượng môi trường đô thị dựa vào chỉ số UEQI - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM doc
Bảng 4. Phân hạng chất lượng môi trường đô thị dựa vào chỉ số UEQI (Trang 7)
Hình 3. Chỉ số thành phần UEQI của thành phố - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM doc
Hình 3. Chỉ số thành phần UEQI của thành phố (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm