MỤC TIÊU: - Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ.. Tiết 3: Luyện tập tính chất hóa học của oxit – axit.. - Củng cố cách viết phương trình hóa học - Biết
Trang 1DẠ Y
TỐ T
TỐ T
Trang 2CHỦ ĐỀ1 :
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ
- Phân biệt được các loại hợp chất vô cơ
- Biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Sách bài tập Hóa học 9
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 1 gồm 6 tiết:
Tiết 1: Oxit Tính chất hóa học của oxit
Tiết 2: Axit Tính chất hóa học của axit
Tiết 3: Luyện tập tính chất hóa học của oxit – axit
Tiết 4: Bazơ Tính chất hóa học của bazơ
Tiết 5: Muối Tính chất hóa học của muối
Tiết 6: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ – Luyện tập
Trang 3Ngày soạn: …/…/2010 Tiết : 1
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm oxit, tính chất hóa học của oxit
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của oxit
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
- Nêu định nghĩa oxit?
- Phân loại?
- Cho ví dụ?
- Nêu tính chất hóa học của oxit axit
và oxit bazơ? (Gọi 2 HS lên bảng viết
các TCHH )
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
BT 3: (SGK, trang 6)
- Yêu cầu HS đọc BT 3
- Lần lượt gọi 5 HS lên bảng viết
PTHH
- Nhận xét – Thời gian
BT 5: (SGK, trang 6)
Yêu cầu HS đọc BT 5
Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT
- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
- Oxit có 2 loại: oxit axit, oxit bazơ
- Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5 …
- Oxit bazơ: Na2O , CaO, BaO…
H2O → BazơOxit bazơ + Axit → Muối + H2O Oxit bazơ → Muối
H2O → AxitOxit axit + Bazơ → Muối + H2O Oxit axit → Muối
Thảo luận nhóm nhỏ
OXIT TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT.
Trang 45 (thời gian 3’).
- Nhận biết khí CO2 bằng cách nào?
Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhận xét – thời gian
BT 4: (SGK, trang 9)
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Gọi HS tóm tắt đề?
- Nêu hướng giải bài toán?
- Nhận xét thời gian
Gọi 1 HS giải lên bảng HS còn lại tự
giải vào vở
Theo dỏi và hướng dẫn HS giải bài
toán
BT 3: (SGK, trang 9)
Hướng dẫn HS lớp nâng cao giải
- Dùng nước vôi trong
Giải:
- Dẫn hh khí CO2 và O2 qua bình đựng nước vôi trong, khí CO2 bị giữ lại trong bình:
0.1mol 0.1mol 0.1mol
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Học lại các công thức tính toán hoá học
- Giải BT 1 trang 11
Trang 5
-Ngày soạn: …/ /2010 Tiết : 2
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm axit, tính chất hóa học của axit
- Nhận biết được axit, biết được tính chất hóa học riêng của axit sunfuric đặc
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của axit
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
GIAN
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
- Nêu định nghĩa Axit?
- Cho ví dụ?
- Có nhận xét gì về số nguyên tử hiđro
và hóa trị của gốc axit?
- Nêu tính chất hóa học của axit ? -
Viết PTHH?
Hoạt động 2: Bài tập: (30’)
BT 1: Viết PTHH khi cho dd HCl lần
lượt tác dụng với:
a Magie c Kẽm oxit
b Sắt(III) hiđroxit d Nhôm oxit
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải BT
1 (3’)
Gọi HS trình bày, nhận xét
BT 2: Cho các chất: Cu, Na2SO3 ,
Trang 6a.Viết các PTHH của phản ứng điều
chế SO2 từ các chất trên
b Cần điều chế n mol SO2 ,hãy chọn
chất nào để tiết kiệm được H2SO4
BT 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ
đựng 1 trong những chất rắn sau: CuO,
BaCl2 , Na2CO3 Hãy chọn 1 thuốc
thử để có thể nhận biết được cả 3 chất
trên Giải thích và viết PTHH
Thảo luận giải BT 3 (3’)
BT 6: (SGK,trang 19)
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Tóm tắt đề?
- Nêu hướng giải BT6?
- GV thời gian và gọi HS giải
- Nhấn mạnh cách giải BT
BT 7: (SGK, trang 19)
Hướng dẫn HS lớp nâng cao giải
Cu + 2H2SO4 đ →t CuSO4 +
SO2 ↑+ 2H2OĐể điều chế n mol H2SO4 ta chọn
Na2SO4 thì tiết kiệm được axit hơn
- Dùng H2SO4 để nhận biết 3 chất trên Lấy mỗi lọ 1 ít làm mẩu thử:
- Lần lượt nhỏ vài giọt dd H2SO4
vào 3 mẩu thử trên:
+ Lọ xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2
4.22
V
=
4.22
36.3
= 0.15 molKhối lượng Fe:
M = n M = 0.15*56 = 8.4 gNồng độ mol HCl:
Trang 7- Tìm x, y lần lượt là số mol của CuO, ZnO
- Tính KL %CuO và %ZnO
c Tính KL dd H2SO4:
- Viết PTHH
- Từ số mol CuO và ZnO Tổng số mol H2SO4 phản ứng
- Khối lượng chất tan H2SO4
- Khối lượng dung dịch H2SO4
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Xem lại các công thức tính toán
- Giải các Bt 4.5, 4.6 SBT trang 7
I MỤC TIÊU:
- Nhằm củng cố lại tính chất hóa học của 2 loại hợp chất oxit và axit
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Vận dụng giải bài tập theo phương trình hóa học
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
GIAN
Hoạt động 1: Bài tập: (30’)
Bài tập 2 3 (SBT, trang 4)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
- Cho HS thảo luận nhóm nhỏ (3’) ,
sau đó gọi các em lên giải trên bảng
Trang 8- Yêu cầu các nhóm quan sát và nhận
xét
- GV tổng kết
Bài tập 3: (SGK, trang 19)
- Gọi HS đọc đề
Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận (3’):
Bài tập 5: (SGK, trang 21)
- Gọi HS đọc bài tập
- Cho HS làm việc cá nhân ; Gọi 5
HS mỗi HS 2 PTHH giải trên bảng
Hoạt động 2: Bài toán: (10’)
(Dành cho HS lớp nâng cao)
BT: Hòa tan 3,1g Na2O vào nước để
được 2 lit dung dịch
a Cho biết nồng độ mol của dd thu
- Đọc đề bài
Nhóm thảo luận và trình bày:
a Dùng dd BaCl2 nhận ra H2SO4
BaCl2 + H2SO4→ BaSO4 + 2HClHiện tượng: kết tủa trắng
b Dùng dd BaCl2 nhận ra Na2SO4:
Na2SO4 + BaCL2→BaSO4 + 2NaCl
c Dùng quỳ tím:
H2SO4 làm quỳ tím hóa đỏ
Đọc bài tập
(7) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O
(8) Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2
+ H2O(9) H2SO4 + 2NaOH →Na2SO4 + H2O (10) Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 +
2NaCl
Đọc đề bài
Tóm tắt:
3,1g Na2O + H2O → 2l ddNaOHa.CM
Trang 9Yêu cầu HS đọc BT
- Tóm tắt đề và nêu hướng giải
Nhận xét – Thời gian
a Nồng độ mol:
= 0,05 M
b 2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 +
2H2O 0,1mol 0,05mol
Khối lượng H2SO4:
mH 2 SO 4= n*M =0,05*98= 4,9 gKhối lượng dd H2SO4:
mdd=
20
100
*9.4
= 24.5 g
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Giải các BT 1, 5.2, 5.3 SBT trang 7
- Chuẩn bị bài : Tính chất hóa học của bazơ.
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho Hs những baơ tan , không tan
- Giúp HS nắm vững tính chất hóa học của bazơ
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ.
Trang 10HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ THỜI
GIAN Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản: (10’)
Đặt câu hỏi và gọi cá nhân HS trả lời,
nhằm kiểm tra kiến thức của HS, nhận
xét và ghi điểm cho từng cá nhân HS
- Định nghĩa bazơ?
- Cho ví dụ?
- Gọi tên?
- Phân loại bazơ? Cho ví dụ?
Lưu ý HS nhớ những bazơ tan thường
gặp: NaOH, KOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2
- Tính chất hóa học của bazơ?
- Viết PTHH minh hoạ
Hoạt động 2: Bài tập: (30’)
Bài tập 1: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ
đựng một chất rắn sau: Cu(OH)2 ,
Ba(OH)2 ,NaOH .Chọn cách thử đơn
giản nhất trong các chất sau để phân
biệt 3 chất trên
A HCl C CaO
B H2SO4 D P2O5
Bài tập 2: Cho những bazơ sau: KOH,
Ca(OH)2 , Zn(OH)2 , Cu(OH)2 ,
Al(OH)2 ,Fe(OH)3 Dãy các oxit bazơ
nào sau đây tương ứng với các bazơ
+ Làm đổi màu chất chỉ thị màu:
không màu thành đỏ
+ Tác dụng với oxit axit
+ Tác dụng với axit
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
Đọc BTNhóm thảo luận giải BT
Đại diện trình bày:
Bài tập 1:
Chọn B
Cu(OH)2 tan tạo dd màu xanhBa(OH)2 tạo kết tủa trắngCòn lại là NaOH
Viết PTHH minh hoạ
Bài tập 2:
C
Trang 11A K2O, Ca2O, ZnO, CuO, Al2O3, Fe3O4.
B.K2O, CaO, ZnO, Cu2O, Al2O3 , Fe2O3
C K2O, CaO, ZnO, CuO, Al2O3 , Fe2O3
D Kết quả khác
Gọi HS đọc 2 bài tập ,Chia lớp làm 4
nhóm: nhóm 1,3 Giải BT 1, nhóm 2, 4
giải Bt 2 Các nhóm thảo luận (3’)
Nhận xét
Bài tập 3: Cho 38,25g BaO tác dụng
hoàn toàn với 100g dd H2SO4 Tính
nồng độ % của dd H2SO4 và khối lượng
kết tủa thu được sau phản ứng
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Tóm tắt đề? Nêu hướng giải?
- Nhận xét,thời gian
- Gọi HS giải
Bài tập 4: (SGK trang 25)
(Dành cho HS lớp nâng cao)
- Gọi HS đọc bài tập
- Nêu hướng giải
- Nhận xét và thời gian
- Giao về nhà giải
Bài tập 3:
Giải:
BaO + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O 0.25 0.25 0.25
Số mol BaO:
n =
153
25,38
= 0.25 molC% =
100
100
*98
*25.0
=24.5 g
mBaSO 4 = 0.25*233 = 58.25 g
Đọc BT
Nêu hướng giải:
a.Tính số mol Na2O , lập tỉ lệ mol tìm số mol bazơ Tính CM
b Từ số mol bazơ , viết pthh :NaOH + H2SO4
Lập tỉ lệ mol tìm số mol H2SO4.Từ số mol H2SO4 tính khối lượng
Từ Khối lượng và C% tính khối lượng ddH2SO4
Từ mdd H2SO4 và D , tính thể tích( V=
D
m dd
)
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Giải BT 5 SGK trang 25 và BT 4 SGK trang 27
- Chuẩn bị bài Tính chất hóa học của muối.
Trang 12Ngày soạn: / / 2010 Tiết : 5
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm muối, tính chất hóa học của muối
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách vận dụng TCHH giải bài tập
II.TÀI LIỆU:
- Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
(10’)
- Nêu định nghĩa muối?
- Phân loại?
- Cho ví dụ? Gọi tên?
- Nêu tính chất hóa học của muối?
- Viết PTHH?
- Nhận xét?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
Bài tập 1: Những thí nghiệm nào
sau đây sẽ tạo ra chất kết tủa khi
HS viết PTHH
HS đọc đề bài
Tham khảo bảng tính tan của các axit, bazơ, muối ở SGK trang 170
Các nhóm thảo luận và trình bày hướng giải
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
Trang 13Bài tập 2: Muối nào sau đây có
thể điều chế bằng phản ứng của
kim loại với dd axit H2SO4 loãng:
A ZnSO4 C CuSO4
B NaCl D MgCO3
* Chia lớp làm 2 dãy : Dãy A Mỗi
bàn là 1 nhóm thảo luận giải BT 1
Dãy B nỗi bàn là 1 nhóm giải BT 2
Đại diện nhóm trình bày
Nhận xét
Bài tập 3:
Nhận biết 3 dd muối: CuSO4 ,
AgNO3, NaCl bằng những dd có sẳn
trong phòng thí nghiệm Viết
PTHH?
Yêu cầu HS thảo luận giải BT 3
Bài tập 4:
Trong phòng thí nghiệm có thể
dùng những muối KClO3 hoặc
KNO3 để điều chế khí oxi bằng
phản ứng phân hủy
a Viết các PTHH xảy ra
b Nếu dùng 0.1mol mỗi chất thì
thể tích khí oxi thu được có khác
nhau không? Hãy tính thể tích
khí oxi thu được?
Bài tập 2:
A Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑
Bài tập 3:
Hs thảo luận nhóm và trình bày:
- Dùng dd NaOH nhận biết CuSO4, hiện tượng: kết tủa màu xanh
Na2SO4
→ kết tủa trắng
- Còn lại là NaCl
Bài tập 4:
- HS đọc BT
- Tóm tắt đề
- Nêu hướng giải và giải:
2mol 3mol 0.1mol 0.15mol 2KNO3 → 2KNO2 + O2 ↑(2) 2mol 1mol
Trang 14c Cần điều chế 1.12 lít khí oxi, hãy
tính khối lượng mỗi chất cần dùng
(Biết các thể tích khí cho ở đktc)
0.1mol 0.05mol
Do số mol O2 ở 2 PTHH khác nhau nên thể tích khí O2 thu được là khác nhau:
VO 2 (1) = 0.15*22.4 = 3.36 l
VO 2 (2) = 0.05*22.4 = 1.12l
b Số mol khí oxi: 0.05 mol
2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑(1) 2mol 3mol 0.033mol 0.05mol
mKClO3=0.033*122.5 =4.075g
mKNO3 = 0.1*101 = 10.1g
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
Xem lại TCHH của các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
Giải các BT nếu có khó khăn thì nêu ra và cùng nhau giải quyết
Chuẩn bị bài tiếp theo là : Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối
- Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập định tính và định lượng
II.TÀI LIỆU:
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP
CHẤT CHẤT VÔ CƠ.
Trang 15Sách giáo khoa, sách bài tập.
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ
BẢN: (10’)
Giữa oxit, axit, bazơ, muối có mối
quan hệ qua lại với nhau
Yêu cầu HS xem sơ đồ mối quan hệ
trang 40 SGK
Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa cho
mỗi sự chuyển đổi trong sơ đồ
Yêu cầu HS viết PTHH
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
Bài tập 1:
Có những chất sau: Na2O, Na,
NaOH, Na2SO4 , Na2CO3 , NaCl
a.Dựa vào mối quan hệ giữa các
chất hãy sắp xếp các chất trên
thành một dãy biến hóa
b.Viết các PTHH cho mỗi dãy biến
Cho 6.5g kẽm tác dụng với dd
H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được
Quan sát sơ đồ
Các nhóm thảo luận và nêu ví dụ
Đại diện nhóm viết PTHH
Đọc bài tập 1
2 bạn là 1 nhóm thảo luận giải BT trên
Na2SO4 +BaCl2 → BaSO4 +2NaCl
Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận giải
Trang 16c. mdd H2SO420% = ?Giải:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0.1mol 0.1mol 0.1mol
nH 2 = 2.24:22.4 = 0.1 molKhối lượng muối sau phản ứng:
m = n M =0.1 161 = 16.1gKhối lượng dd H2SO4:
mct = 9.8g C% = 20%
mdd = mct.100% : C%
= 9.8 100 :20 = 49g
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn lại kiến thức toàn chương sang chủ đề mới: KIM LOẠI
CHỦ ĐỀ1:
KIM LOẠI
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh phân loại những TCHH của chủ đề 1có liên quan đến kim loại
- Phân biệt được 1 số kim loại
- Vận dụng dãy HĐHH và ý nghĩa đểviết chính xác các PTHH liên quan đến kim loại
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học tính theo PTHH
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Sách bài tập Hóa học 9
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 1 gồm 6 tiết:
Tiết 1: Phân biệt kim loại và phi kim dựa vào công thức
Tiết 2: TCHH của kim loại
Tiết 3: Nhôm
Trang 17Tiết 4: Sắt.
Tiết 5: Luyện tập
Tiết 6: Kiểm tra
Sách giáo khoa, sách bài tập, Sách tham khảo
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Phân biệt kim loại
và phi kim: (20’)
- Ở chương 1 các em đã phân biệt
được 2 loại oxit Em hãy kể tên 2
loại oxit trên?
- Vậy em hãy nêu 1 vài VD về 2
loại oxit trên?
- Ở bài TCHH của axit: Tính chất
nào liên quan đến kim loại? Viết
PTHH minh hoạ?
- Những kim loại nào tác dụng với
axit loãng?
- Nêu khái niệm về hợp chất muối?
- Cho 1 vài VD công thức muối?
- TCHH nào của kim loại liên quan
đến muối? Cho VD?
- Giữa 2 kim loại Fe và Cu kim loại
nào HĐHH mạnh hơn?
- Em hãy cho 1 vài VD về KL và
- Cá nhân trả lời:
+ Oxit KL= KL + oxi: CuO, ZnO,
- KL hoạt động: (Mg, Fe, Zn,…)
- Muối = KL + gốc axit
- CuSO4, K2SO3, NaCl, Al2(SO4)3…
- Muối + KLmuối mới+ KL mới
- Fe > Cu
- KL: Cu, Fe, Zn, Mg,…
KIM LOẠI
Trang 18 GV tổng kết mức độ hoạt động
của KL (mạnh, yếu)
Hoạt động 2: Bài tập về kim loại
và phi kim: (20’)
Bài tập 1: Những dãy chất nào sau
đây đều là kim loại:
A Cu, Si, Zn, Fe
B C, Ca, S, Mg
C Na, Fe, Pb, W
D Cr, Na, K, S
Bài tập 2: Những dãy chất nào sau
đây đều là phi kim:
A P, Mn, F, C
B Cr, Hg, P, Pb
C F, Cl, Br, S
D Ca, C, Na, K
Bài tập 3: Em hãy viết công thức
bazơ và axit tương ứng của các oxit
sau: CO2, CaO, FeO, SO2, Li2O,
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Phân biết KL, PK dựa vào cấu tạo
Đối với KL đa số được kí hiệu dưới dạng nguyên tử – Nguyên tử cũng chính là phân tử.Đối với PK: Ở trạng thái rắn, lỏng, khí thì thường kí hiệu dưới dạng phân tử (Đối với chất khí, lỏng chỉ số thường là 2)
I MỤC TIÊU:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI.
Trang 19- Cũng cố kiến thức về khả năng phản ứng của các kim loại Dựa vào đó phân biết được kim loại và phi kim.
- Giải được bài tập SGK
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Tóm tắc LT: (5’)
KL có những TCHH nào? Viết
PTHH minh hoạ?
Hoạt động 2: Bài tập: (35’)
Bài tập 2: (Trang 51 SGK):
Bài tập 3: (Trang 51SGK)
- Yêu cầu HS đọc đề?
- Nhóm tổ thảo luận?
- Mỗi nhóm trình bày 1 PTHH?
- Nhóm khác nhận xét?
Bài tập 4: (Trang 51 SGK)
- GV viết sơ đồ lên bảng:
- Nhóm thảo luận và trình bày kết
quả lên bảng?
- Cho nhóm khác nhận xét?
Bài tập 5: (Trang 51 SGK)
- Yêu cầu HS đọc đề?
- Suy nghĩ trong 1 phút, yêu cầu 3
em lên bảng viết 3 PTHH và nêu
- Cá nhân đọc đề
- Nhóm tổ thảo luận
Trang 203 Cu bám vào Zn
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Làm BT 6: Hướng dẫn B1: Viết PTHH
B2: Tình mCuSO4 nCuSO4
I MỤC TIÊU:
- Thưc hiện chuổi chuyển đổi của Al
- Giải BT về Al
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
(7’)
Yêu cầu HS nhắc lại TCHH của
Al?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (35’)
Bài tập 1: Dụng cụ làm bằng chất
nào sau đây không nên dùng để
chứa dung dịch kiềm:
A Cu B Fe C Ag D Al
Bài tập 2: Thực hiện chuổi chuyển
đổi sau: Al Al2O3 Al2(SO4)3
Al(OH)3AlCl3
Bài tập 3: Bỏ miếng nhôm vào dd
HCl dư thu được 3,36 l khí hiđro
Cá nhân trả lời: Tác dụng PK, axit, muối, kiềm (TC riêng)
Cá nhân trả lời: Câu D vì Al tác dụng được với kiềm
- Thảo luận nhóm lớn
- Trình bày kết quả
1 4Al + 3O2 2Al2O3
2 Al2O3+ 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
3 Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
4 Al(OH)3+3HCl AlCl3+ 3H2OĐọc và tóm đề:
Giải:
NHÔM
Trang 21Tính khối lượng Al tham gia phản
ứng
HD: Số mol H2 nAl mAl
Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g
nhôm Tính khối lượng nhôm oxit
tạo thành và thể tích khí oxi cần
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (3’)
Xem trước tiết sau: Bài sắt (chú ý hoá trị của sắt khi tác dụng với PK và dd muối)
Sách giáo khoa
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
(5’)
SẮT.
Trang 22Nêu TCHH của Fe, viết PTHH
minh hoạ?
Hoạt động 2: Bài tập: (36’)
Bài tập 1: Ngâm 1 lá sắt sạch
trong dd CuSO4 Câu trả lời nào sau
đây là đúng nhất
A Không có hiện tượng gì xảy ra
B Đồng được giải phóng nhưng sắt
không biến đổi
C Sắt bị hoà tan 1 phần và đồng
được giải phóng
D Không có chất nào mới được
sinh ra chỉ có sắt bị hoà tan
Bài tầp 2: Thực hiện chuyển đổi
FeSO4
Bài tập 3: Tính khối lượng dung
dịch HCl 20% cần dùng để tác dụng
hết 8,4 g Fe
Bài tập 4: Sắt tác dụng được với
chất nào sau đây:
A Dd Cu(NO3)2
B H2SO4 đặc nguội
C Khí Cl2
Viết PTHH (nếu có)
Cá nhân trả lời: Fe tác dụng với
PK, axit, muối KL HĐHH yếu
Sau 1 phúc suy nghĩ cá nhân trả lời: Câu C đúng
- Thảo luận nhóm lớn
- Trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét
Fe →Cl2 FeCl2 →HCl Fe(OH)2
→
T o FeO →H2SO4 FeSO4 Đọc và tóm tắt đề:
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (4’)
- Nhôm và sắt có TCHH giống và khác nhau như thế nào?
Trang 23Trả lời:Nhôm và sắt có TCHH giống nhau (TCHH chung của KL).Nhôm có TCHH khác sắt là tác dụng với dd kiềm.
- Tiết sau tìm hiểu: Luyện tập Al, Fe
11
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học về kim loại
- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ
BẢN: (10’)
- Trình bày tính chất hóa học của
kim loại?
- Viết PTHH?
- Nêu các nguyên tố hóa học có
trong dãy hoạt động hóa học của
kim loại? Ý nghĩa?
- Phân biệt TCHH của nhôm và
sắt?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
từ FeO, FeCl2, FeSO4
- Nêu TCHH của kim loại
- Lên bảng viết PTHH minh hoạ
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,
Ag, Au
- HS nhắc lại ý nghĩa
- Al tác dụng với dd kiềm sắt thì không
- Nhóm 1,2 thảo luận giải BT 1
- Nhóm 3,4 thảo luận giải BT 2
- Đại diện các nhóm trình bày:
BT 1:
FeO + HCl Fe(OH)2 + H2O
…
BT 2: Dựa vào tính chất khác
nhau giữa 2 kim loại để nhận biết
LUYỆN TẬP.
Trang 24BT 2: Có 3 kim loại: Al, Ag, Fe hãy
nêu phương pháp hóa học để nhận
biết từng kim loại trên?
BT 3: Cho 10.5g hỗn hợp 2 kim loại
Cu, Zn vào dd H2SO4 loãng, dư
người ta thu được 2.24l khí (đktc)
a Viết PTHH?
b Tính khối lượng chất rắn còn lại
sau phản ứng?
Yêu cầu các nhóm thảo luận tóm
tắt đề nêu hướng giải và giải BT 3
m = n.M= 0.1 65 = 6.5gKhối lượng Cu:
m = mhh - mZn = 10.5 - 6.5 = 4g
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học lại tính chất hóa học của kim loại Dãy hoạt động hóa học của kim loại, ý nghĩa
- Xem lại hóa trị và nguyên tử khối của các nguyên tố
- Xem lại kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lại các kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối, kim loại
- Vận dụng tính chất hóa học của các chất để viết PTHH
- Trình bày nội dung đã học theo yêu cầu của GV
II.TÀI LIỆU:
- Sách giáo khoa, sách bài tập
- Soạn đề,photo đề
III NỘI DUNG:
ĐỀ KIỂM TRA:
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3đ)
A Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng:
KIỂM TRA VIẾT.
Trang 25Câu 1: Hãy chỉ ra phản ứng hoá học viết sai:
A BaCl2 + H2SO4→ BaSO4↓ + 2HCl
C BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ba(NO3)2
D CuCl2 + K2SO4 → 2KCl + CuSO4
dịch chứa:
Câu 3: Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong một dung dịch:
Câu 4: Dãy chất nào sau đây đều bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit kim loại và nước:
Câu 6: Để tăng năng suất cây trồng, người nông dân nên mua loại phân đạm nào trong các
loại phân đạm sau đây:
Câu 7: Ngâm một lá đồng sạch trong dung dịch bạc nitrat Câu trả lời nào sau đây là đúng:
Câu 8: Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm bị mất nhãn
sau: H2SO4 , NaOH, NaCl, NaNO3
A Dùng phenolphtalein và dung dịch AgNO3
B Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3
C Dùngquỳ tím và dung dịch BaCl2
D Chỉ dùng quỳ tím
Câu 9: Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu……
Câu 10: Nhận biết các chất rắn màu trắng: CaO, Na2O và P2O5 có thể dùng các cách sau:
A Hòa tan vào nước và dùng quỳ tím
B Hòa tan vào nước và dùng khí CO2
C Dùng dung dịch HCl
D Hòa tan vào nước, dùng khí CO2 và quỳ tím
Trang 26Câu 11: Dụng cụ nào sau đây không nên dùng để chứa dd kiềm:
Câu 12: Cho 8.96 g mạt sắt vào 50 ml dd HCl Phản ứng xong thu được 3.36 lít khí (đktc)
Nồng độ mol của dd HCl đã dùng là bao nhiêu?
II TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (7 đ)
Câu 1: (3đ) Viết các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau:
MnO2 → Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → CuCl2 → AgCl
NaCl Bằng phương pháp hoá học?
a Viết phương trình hoá học xảy ra?
b Tính khối lượng muối tạo thành?
phản ứng bằng giấy quì Hãy cho biết giấy quì chuyển sang màu gì? Giải thích ?
Cho biết: Na = 23; O = 16; S = 32, H = 1; Ca = 40; C = 12
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học bài, giải lại các bài tập, chuẩn bị thi HK I
CHỦ ĐỀ3:
PHI KIM.
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất vật lí và tính chất hóa học của phi kim
- Biết được clo, cacbon, silic có những tính chất và ứng dụng gì?
- Biết giải bài tập về điều chế, chuỗi chuyển đổi và tính theo phương trình hóa học
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Sách bài tập Hóa học 9
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 3 gồm 6 tiết:
Tiết 13: Tính chất của phi kim
Trang 27Tiết 14: Clo.
Tiết 15: Cacbon
Tiết 16: Các oxit của cacbon
Tiết 17: Muốicacbonat Silic
Tiết 18: Kiểm tra
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ
BẢN: (10’)
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa
học của phi kim?
- Viết phương trình minh hoạ?
Hoạt động 2: BÀI TẬP: (30’)
TCHH của phi kim:
- Tác dụng với kim loại:
Đọc đề bài
Các nhóm thảo luận giải
Đại diện trình bày:
Bài tập 1:
Câu c: phản ứng không xảy ra.Vì:
Sản phẩm không thoả mãn đk phản ứng trao đổi : Không có chất kết tủa, chất bay hơi, nước
TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM.
Trang 28Bài tập 2:
Đồng có thể tác dụng được với
những chất nào trong các chất sau:
a Khí Cl2
b Dd HCl đặc nóng
c Dd HCl nguội
d a, b, c đều được
Chia lớp làm 2 dãy: 2 nhóm ở
dãy A thảo luận giải BT 1, 2 nhóm
ở giải B giải BT 2, thời gian 3’
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Yêu cầu các cá nhân HS suy nghĩ
và giải BT trên trong thời gian 2’
Bài tập 4:
Cho sơ đồ chuyển đổi sau:
Phi kim →( 1 ) oxit axit →( 2 ) oxit
axit →( 3 ) axit →( 4 ) muối sunfat
tan →( 5 ) muối sunfat không tan
a Tìm công thức hóa học thích hợp
b Viết các phương trình hóa học
Yêu cầu các nhóm thảo luận giải
BT 4 thời gian 4’
Bài tập 2:
Câu a đúng PTHH:
Các nhóm thảo luận giải BT 4:
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Giải lại các bài tập đã giải
- Học lại TCHH của Clo, chuẩ bị bài tập bài clo