Mục đích của báo cáo nghiên cứu• Để trình bày với các nhà chức trách, các nhà tài trợ và những người làm nghiên cứu khác • Chứng minh bằng tài liệu về quy trình và các kết quả nghiên c
Trang 1viết dưới dạng một báo
cáo theo tiêu chuẩn
quốc tế.
Trang 2B5 Viết báo cáo NCKHSPƯD
1 Mẫu báo cáo
2 Ngôn ngữ và trình bày báo cáo
Trang 3Mục đích của báo cáo nghiên cứu
• Để trình bày với các nhà chức trách, các
nhà tài trợ và những người làm nghiên cứu khác
• Chứng minh bằng tài liệu về quy trình và
các kết quả nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu tác động bằng văn
bản là một dạng báo cáo phổ biến
Trang 4Cấu trúc báo cáo
• Kết luận & khuyến nghị
• Tài liệu tham khảo
• Phụ lục
Thông tin cơ sở và vấn đề nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu, thiết kế, quy trình nghiên cứu, Đo lường
Trang 51 Mẫu báo cáo
• Một báo cáo hoàn
chỉnh thường gồm
những nội dung
sau:
Tên đề tài Tên tác giả và Tổ chức Tóm tắt
Giới thiệu Phương pháp
Khách thể nghiên cứu Thiết kế
Phụ lục
Trang 6Tên đề tài:
• Nên ngắn gọn (không quá 20 từ).
• Nên mô tả rõ ràng về nội dung nghiên cứu, đối
tượng học sinh tham gia và tác động được thực hiện.
• Có thể viết dưới dạng câu hỏi hoặc câu khẳng định
• Cần được chỉnh sửa nhiều lần trong quá trình
nghiên cứu.
Ví dụ: Nâng cao kết quả học tập môn Toán thông qua
PP trò chơi học tập Toán (HS lớp 2 trường…)
hoặc Sử dụng PP trò chơi trong học tập môn Toán của HS lớp 2 (trường…)
Trang 7Tên tác giả & tổ chức
• Trong trường hợp có hai tác giả trở lên, liệt kê
tên trưởng nhóm trước.
• Nếu các tác giả thuộc nhiều trường, tên các tác
giả cùng trường được đặt cạnh nhau.
Trang 8Tóm tắt
• Tóm tắt nghiên cứu trong phạm vi 150-200 từ nhằm
giúp người đọc hiểu biết sơ lược về đề tài.
• Sử dụng từ 1 đến 3 câu để tóm tắt mỗi phần sau:
• Mục đích
• Quy trình nghiên cứu
• Kết quả
Trang 9Giới thiệu
• Cung cấp thông tin cơ bản về lý do thực hiện
nghiên cứu.
• Trích dẫn một số công trình gần đây có liên quan
đã được các nhà nghiên cứu khác thực hiện.
• Nêu rõ các vấn đề nghiên cứu và giả thuyết
nghiên cứu.
Trang 10Phương pháp
Mô tả khách thể nghiên cứu, thiết kế, các phép đo, quy trình và các kỹ thuật phân tích được thực hiện trong nghiên cứu.
a Khách thể nghiên cứu
Mô tả thông tin cơ sở về các đối tượng
tham gia (học sinh) trong nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng về: giới,
thành tích hoặc trình độ, thái độ và các
hành vi có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.
Trang 12Phương pháp
b Thiết kế
• Mô tả cách thức phân nhóm HS vào
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, hoặc phân chia ngẫu nhiên HS hoặc giữ nguyên nhóm cả lớp.
• Mô tả liệu nghiên cứu có sử dụng kết quả của bài kiểm tra trước tác động hay các bài kiểm tra thông thường có liên quan để xác định sự tương đương giữa các nhóm hay không.
Trang 13Phương pháp
b Thiết kế
• Nghiên cứu sử dụng phép kiểm chứng t-test hay
phép kiểm chứng Khi bình phương để xác định sự tương đương giữa các nhóm?
• Mô tả thiết kế nghiên cứu dưới dạng khung, ví dụ:
Trang 14Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động
với các nhóm tương đương:
Nhóm Tác động KT sau tác động
Trang 16c Quy trình nghiên cứu
Mô tả chi tiết tác động được thực hiện trong nghiên cứu, trả lời các câu hỏi:
• Tác động như thế nào ?
• Tác động kéo dài bao lâu?
• Tác động được thực hiện ở đâu và khi nào?
• Có những tài liệu nào được sử dụng hoặc hoạt động nào được thực hiện?
Trang 17• Số lượng câu hỏi
• Mô tả quy trình chấm điểm
• Chỉ ra độ tin cậy và độ giá trị của dữ liệu (nếu có thể)
Trang 18Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
• Tóm tắt các dữ liệu, các kĩ thuật thống kê được sử
Trang 19Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
• Trình bày các kết quả so sánh giá trị trung bình (độ lệch chuẩn) và giá trị p của phép kiểm chứng t-test.
• Mô tả dữ liệu bằng bảng và biểu đồ
• Chỉ trình bày dữ liệu đã xử lý chứ không trình bày dữ liệu thô.
Trang 20Như trong Bảng dưới đây, điểm TB bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 28,5 (SD=3,54) và của nhóm đối chứng là 23,1 (SD=4,01) Thực hiện phép kiểm chứng t-test độc lập với các kết quả trên tính được giá trị p là 0,02 Điều này cho thấy nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao vượt trội so với nhóm đối chứng (Hình 1).
Bảng 1: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Phân tích dữ liệu và kết quả
Trang 21Phân tích dữ liệu và kết quả
Figure 1 Comparison on post-test
và giá trị p của phép kiểm chứng t-test Phần này chỉ trình bày các dữ liệu đã
xử lý, không trình bày dữ liệu thô
Trang 22Phân tích dữ liệu và kết quả
a Sử dụng bảng
b Biểu đồ cột (so sánh giữa các nhóm)
c Biểu đồ hình dây (thể hiện xu hướng)
d Biểu đồ hình tròn (thể hiện tỷ lệ phần
trăm)
e Biểu đồ phân tán (thể hiện mối quan
hệ)
Trang 234 Phân tích dữ liệu và kết quả
a Sử dụng bảng:
SD
Bảng có ưu điểm về sự xúc tích toán học tới phần thập phân sau dấu phẩy nhưng lại khô khan Những thông tin số hoá của bảng cho phép so sánh một cách ngắn gọn các kết quả
Trước một bảng, một độc giả khi không quan tâm lắm đến các chi tiết của kết quả sẽ rất khó khăn để hiểu tác dụng khái quát của một tác động sư phạm được sử dụng
Sự khác nhau giữa việc đọc bảng và biểu đồ sẽ còn lớn hơn nếu số lượng đối tượng được nghiên cứu lớn: Việc đọc một biểu đồ dễ hơn so với đọc một bảng khi các số liệu quá
nhiều
Trang 24Phân tích dữ liệu và kết quả
a Sử dụng bảng:
• Khi sử dụng bảng, cần cố gắng tránh đưa quá nhiều thông tin, đặc biệt khi đối tượng đọc báo cáo không phải là những người NC.
Mỗi bảng có một tên thường được đặt ở trên
bảng Tên một bảng đòi hỏi phải mang tính
thông tin
Trang 25Phân tích dữ liệu và kết quả
b Sử dụng biểu đồ:
• Biểu đồ dạng miếng bánh pho mát
tròn“camembert” (còn gọi là biểu đồ tròn)
• Dạng biểu đồ này đặc biệt thích hợp cho việc trình
bày tỷ lệ phần trăm Nó cho phép có được thông tin chính xác về mối tương quan của các phần
khác nhau trong một tổng thể
• Biểu đồ dạng này không nên có quá bảy phần và
nên tránh thể hiện các phần nhỏ hơn 5%
Trang 26Phân tích dữ liệu và kết quả
nếu trình bày ở dạng bảng thì không rõ
• Số lượng khối vuông hay thanh không nên vượt
quá 7 Đồ thị dạng cột được xác định rõ ràng hơn nếu ta thêm vào các thang đo
Trang 274.Lưu ý khi phân tích dữ liệu và các kết quả
Biểu đồ hình dây thể hiện xu hướng
Creativity scores for 3 tests
0 10 20 30 40
Pretest Posttest Maintenance
Testing occasions
Điểm của 3 bài kiểm tra sáng tạo
Các đợt kiểm tra
KT trước tác động KT sau tác động KT duy trì
Trang 28Phân tích dữ liệu và các kết quả
• Khi thực hiện kiểm tra một nhóm từ hai đợt trở lên, biểu đồ hình dây giúp theo dõi những thay đổi theo thời gian.
• Ví dụ, biểu đồ hình dây trong phần minh hoạ cho thấy điểm TB bài kiểm tra sau tác động tăng từ 25 lên 36 điểm so với bài kiểm tra trước tác động Điều này cho thấy nghiên cứu có ảnh hưởng tích cực.
c Biểu đồ hình dây thể hiện xu hướng
Trang 29Phân tích dữ liệu và các kết quả
• Sự giảm nhẹ điểm TB của bài kiểm tra duy trì so với bài kiểm tra trước tác động (từ 36 xuống 34 điểm) cho thấy tác động đã mang lại ảnh hưởng tích cực, được duy trì trong một khoảng thời gian.
• Nếu có nhóm đối chứng, sẽ có thêm một
dây nữa xuất phát từ cùng một điểm nhưng dao động trong khoảng 25 điểm Điều này cho thấy điểm của bài kiểm tra sáng tạo
không thay đổi nhiều.
c Biểu đồ hình dây thể hiện xu hướng
Trang 30Phân tích dữ liệu và các kết quả
Biểu đồ phân tán thể hiện mối quan hệ
Biểu đồ phân tán của bài kiểm tra trước và sau tác động
Trang 31• Biểu đồ phân tán thể hiện đồng thời sự phân
bố của hai hệ thống điểm (trường hợp này là bài kiểm tra trước và sau tác động).
• Có thể thấy ngay mối quan hệ giữa hai bài kiểm tra.
• Mỗi điểm đồng thời thể hiện điểm kiểm tra
trước và sau tác động của mỗi học sinh.
Phân tích dữ liệu và các kết quả
Biểu đồ phân tán thể hiện mối quan hệ
Trang 32Bàn luận
• Nghiên cứu có đạt được mục tiêu đề ra không? Các kết quả có thống nhất với nghiên cứu trước đó hay không?
• Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong quản
lý/ giảng dạy và khả năng tiếp tục/ điều chỉnh/ kéo dài/ mở rộng
• Có thể nêu ra các hạn chế của nghiên cứu nhằm
giúp người khác lưu ý về điều kiện thực hiện nghiên cứu
Trang 33Bàn luận
• Bàn luận các kết quả trên cơ sở liên hệ với mục tiêu nghiên cứu và các nội dung có liên quan: Nghiên cứu có đạt được mục tiêu đề ra không? Các kết quả có thống nhất với nghiên cứu trước đó hay không?
• Bàn luận về việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong quản lý/ giảng dạy và khả năng tiếp tục/ điều chỉnh/ kéo dài/ mở rộng nghiên cứu
Trang 34Bàn luận
• Chỉ ra các mặt hạn chế như quy mô nhóm,
độ bao quát về nội dung kiểm tra, và các yếu
tố ngoài tầm kiểm soát khác có khả năng ảnh hưởng đến kết quả.
• Đề xuất thực hiện nghiên cứu tác động mới như một chu trình nghiên cứu tác động tiếp theo Đây có thể là một phiên bản mới của nghiên cứu, trong đó có bổ sung các yếu tố hoặc điều kiện mới.
Trang 35Kết luận và khuyến nghị
• Sử dụng từ 1 đến 2 câu để tóm tắt câu trả lời cho mỗi vấn đề nghiên cứu.
• Nhấn mạnh lại các điểm chính của nghiên cứu.
• Đưa ra các khuyến nghị: gợi ý cách điều
chỉnh tác động, đối tượng học sinh tham gia nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu, hoặc cách áp dụng nghiên cứu trong các lĩnh vực khác…
Trang 36Tài liệu tham khảo
Trích dẫn theo thứ tự bảng chữ cái lần lượt tên tác giả, các bài viết và nghiên cứu được đề cập ở phần trước, đặc biệt là trong phần giới thiệu.
Trang 37Phụ lục
• Kèm theo các tài liệu minh chứng cho quá trình NC và kết quả của đề tài: bảng hỏi, câu hỏi kiểm tra, giáo
án, tài liệu dạy học, băng hình, đĩa hình, sản phẩm mẫu của học sinh, các số liệu thống kê chi tiết
Trang 38 Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, tránh diễn đạt phức tạp
hoặc các từ chuyên môn không cần thiết
Sử dụng các bảng, biểu đồ đơn giản, có chú giải rõ
ràng
Sử dụng thống nhất cách trích dẫn cho toàn bộ văn
bản
Trang 39• Lưu ý: Báo cáo cần tập trung vào hoặc có
liên quan tới vấn đề nghiên cứu và không lan man.
Trang 40Có những lỗi phổ biến nào trong các báo cáo nghiên cứu ?
Trang 41• Tóm tắt không súc tích (quá nhiều chi tiết)
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 42Giới thiệu
• Thiếu trích dẫn tài liệu tham khảo
• Thiếu trích dẫn các tài liệu tham khảo hay
• Không trình bày rõ vấn đề nghiên cứu
• Vấn đề nghiên cứu không hợp lý
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 43Giới thiệu
Phần lịch sử vấn đề quá dài: Nếu như sự trình bày dài về các kết quả hay quan điểm trước đây là cần thiết cho sự hiểu biết về đề tài thì chỗ đứng đúng của những cái đó phải
ở phần Bàn luận
Lạc đề: Cần tập trung vào những yếu tố liên quan tới
nghiên cứu, tránh tán rộng và trình bày những hiểu biết
chung về vấn đề đặt ra Việc nhắc lại những kiến thức làm người đọc hiểu tại sao đề tài được thực hiện không được làm người đọc đi chệch hướng hay lạc đường
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 44Giới thiệu
Quá nhiều hoặc ít tài liệu tham khảo
Tất cả những điều khẳng định trong phần đặt vấn đề phải dựa trên các tài liệu tham khảo Tác giả phải chọn lựa tài liệu nào xác đáng nhất, mới nhất và có thể tìm để tham khảo dễ nhất theo thứ tự quan trọng tăng dần
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 46Phương pháp
Thiết kế: Đưa ra các lời nhận xét hay kết quả
Trong phần này khi mô tả thường có xu hướng thảo luận
về phương pháp nghiên cứu "chúng tôi đã nghiên cứu
những học sinh lớp 7 trường X bởi vì… (giải thích lý do ở phần bàn luận)
Trong “Lựa chọn thiết kế” phải mô tả nhưng không giải
chọn nhóm nghiên cứu này đã tạo ra một…", "Chúng tôi đã mắc phải sai lầm là … ", "Tác dụng tuyệt vời của tác động
sư phạm này sẽ là …", … cần được loại bỏ trong phần “Lựa chọn thiết kế nghiên cứu”
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 47Phương pháp
Thiết kế: Đưa kết quả vào phần này
Mô tả thành phần nhóm nghiên cứu ở đầu phần “Đo lường, thu thập dữ liệu” mà không phải trong “Lựa chọn thiết kế“
Có thể giải thích: trong “Lựa chọn thiết kế“ mô tả cách lựa chọn đối tượng NC và cách tiến hành NC, sau đó, ở phần
“Đo lường, thu thập dữ liệu” họ trình bày số lượng và đặc điểm của HS của nhóm NC Tiếp đó, ở phần “Phân tích dữ liệu” tiếp tục trình bày các kết quả
Sai lầm này có thể tránh được khi phân biệt rõ ràng cách lựa chọn mẫu nghiên cứu (thiết kế nghiên cứu) với đo
lường - thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 48cho người đọc nhận thấy trong phần phân tích dữ liệu
và bàn luận hay thậm chí còn tệ hơn, ở phần tóm tắt có một kết quả mà nó không được đưa ra ở phần Đo
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 49tới nhóm NC hay tới tác động sư phạm đã được mô
dữ
Việc đưa ra các nhận xét: "Nói tóm lại, các tác động sưphạm được đánh giá là có triển vọng”; “Các kết quả nhìnchung tốt”; “Việc nghiên cứu kết quả khó khăn do ”;
“Chúng tôi lấy làm tiếc”, … không được đưa ra trong
phần này Những lời nhận xét phải giành cho phần Bàn luận
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 50Kết quả
• Trình bày quá nhiều dữ liệu thô thay vì
dữ liệu đã xử lý Các dữ liệu thô nên để ở phần phụ lục.
• Mô tả bằng lời trong trường hợp nên
dùng bảng, biểu đồ.
• Thiếu chú giải cho các bảng, biểu đồ.
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 51Kết quả
Dữ liệu ngoài lề
Tất cả những yếu tố ngoài lề không liên quan trực tiếp với mục đích nghiên cứu phải được lược bỏ (Ví dụ như nhắc tới các kết quả về sự thay đổi hứng thú, động cơ học tập nếu những cái đó không có liên hệ trực tiếp với mục đích đề tài)
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 52Kết quả
Không trình bày trung thực các kết quả
Phải trình bày trung thực các kết quả thu được cả khi kết
quả là âm tính Một kết quả bình thường hay âm tính
là một thông tin có thể có ích cho một NC chẩn đoán hoặc
để tránh một tác động không hiệu quả
Các lỗi phổ biến trong báo cáo?
Trang 55Tài liệu tham khảo
Tránh đưa vào tài liệu tham khảo nào?
* Những bài báo khó tìm được Các tài liệu phải cho phép người đọc có thể tìm thấy Tất cả những tài liệu không thoả mãn điều kiện này thì không nên trích dẫn
* Các luận án Nó sẽ khó có thể tìm được với những ai không sống ở tại thành phố có trường đại học nơi luận án được trình bày Với người đọc nước ngoài thì lại càng khó hơn Vì lý do
đó, có những tạp chí khoa học không chấp nhận trích dẫn luận
án trong tài liệu tham khảo
* Tóm tắt các Hội nghị khoa học xuất bản trong các ấn phẩm định kỳ
* Các tài liệu tham khảo từ mối liên hệ cá nhân cũng phải tránh
vì người đọc sẽ không thể tự tham khảo được
* Các bài báo "đang in"
Trang 56Tài liệu tham khảo
Cấm đưa vào tài liệu tham khảo nào?
* Tóm tắt hội nghị khoa học không đăng ở các ấn phẩm định kỳ
* Các bài báo đang gửi đăng
* Các bài trình bày miệng
* Các tài liệu tham khảo gián tiếp qua bài báo
khác