1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và chiến lược phát triển công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex

30 748 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá và chiến lược phát triển công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex
Tác giả Trịnh Mai Hương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 516 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá và chiến lược phát triển công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex

Trang 1

Danh sách các từ, các kí hiệu viết tắt:

PLC : Công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex

TTGDCK : Thị trường giao dịch chứng khoán

Trang 2

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

1.1 Thông tin chung

+ Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU PETROLIMEX + Tên tiếng Anh : Petrolimex Petrochemical Joint Stock Company + Tên viết tắt : PLC.,JSC

+ Biểu trưng : ®

Công ty PLC có đầy đủ quyền hạn sử dụng biểu trưng Công ty theo

“Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa” số 66723 do Cục Sở hữu

trí tuệ - Bộ Khoa học và công nghệ cấp (Quyết định số A10172/QĐ-ĐK ngày 20/09/2005)

+ Địa chỉ trụ sở chính : Số 1 Khâm Thiên - Phường Khâm Thiên -

Quận Đống Đa - TP Hà Nội

+ Điện thoại : 04 - 3851 3205 Fax : 04 - 851 3207

Trang 3

thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam – Petrolimex Tiếp tục kế thừa và phát huy sự nghiệp tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hóa dầu của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam trong hơn 50 năm qua Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex [PLC] trải qua các giai đoạn phát triển như sau:

Giai đoạn 1: Giai đoạn trước cổ phần hóa

- Theo quyết định 745/TM/TCCB ngày 09/6/1994 của Bộ Thương mại chính thức thành lập Công ty Dầu nhờn bắt đầu hoạt động vào tháng 9/1994 trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam - PETROLIMEX

- Từ tháng 10/1998 để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô phát triển doanh nghiệp trong xu thế phát triển và hội nhập, công ty Dầu nhờn

đã được đổi tên thành Công ty Hóa dầu theo Quyết định BTM ngày 13/12/1998 của Bộ Thương mại

1191/1998/QĐ-Giai đoạn 2 : 1191/1998/QĐ-Giai đoạn sau cổ phẩn hóa

- Thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Công ty Hóa dầu đã được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex [PLC] theo Quyết định 1801/2003/QĐ-BTM ngày 23/12/2003 của Bộ Thương mại hoạt động theo luật Doanh nghiệp.Công ty

CP Hóa dầu Petrolimex được Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003690, ngày 18/02/2004 Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/03/2004

- Thực hiện Nghị quyết số 002/NQ-PLC-ĐHĐCĐ ngày 25/04/2005 của Đại hội đồng Cổ đông Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex và Nghị quyết

số 022/NQ-PLC-HĐQT ngày 16/12/2005 của Hội đồng quản trị Công ty

đã triển khai thực hiện Đề án “Cấu trúc lại Công ty CP Hóa dầu Petrolimex hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con” Ngày

01/03/2006, Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex chính thức hoạt động theo mô hình “Công ty mẹ - Công ty con”

Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp nhận đăng ký giao dịch theo Quyết định số

Trang 4

QDD50/TTGDHN ngày 29/11/2006 của Trung tâm Giao dịch chứng khoán

Hà Nội và chính thức bắt đầu giao dịch từ ngày 27/12/2006 Thời điểm 01/01/2007 vốn điều lệ công ty do các cổ đông đóng góp là 150.000.000.000 VNĐ Trong năm 2007, Công ty đã triển khai 2 đợt đấu giá bán cổ phần PLC ra công chúng thông qua TTGDCK Hà Nội, kết quả

là kết thúc đấu giá đợt 1 ( ngày 27/08/2007 ) vốn điều lệ công ty tăng lên thành 160.561.000.000 VNĐ và đến kết thúc đấu giá đợt 2 ( ngày 31/12/2007 ) vốn điều lệ công ty tăng lên thành 161.272.000.000 VNĐ

1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Các lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là:

• Kinh doanh, xuất nhập khẩu Dầu mỡ nhờn, Nhựa đuờng, Hoá chất

và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khí đốt;

• Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành Hóa dầu;

• Kinh doanh các dịch vụ có liên quan: vận tải, kho bãi, pha chế, phân tích thử nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật;

1.4 Thành tựu đạt được

Ghi nhận các thành tích đã đạt được hơn 14 năm qua, Công ty PLC

đã được Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, các Ngành, các Cơ quan, Đoàn thể, các tổ chức trong nước và nước ngoài trao tặng các danh hiệu cao quý:

 Huân chương lao động hạng II, hạng III

 Bằng khen của Chính phủ năm 2001

 Cờ thi đua luân lưu của Chính phủ các năm : 1996, 1997, 1998,

2000, 2003, 2005…

 Cờ thi đua xuất sắc của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và rất nhiều giải thưởng như Sao vàng đất Việt, hàng Việt Nam chất lượng cao…

 Ngày 28/03/2007, Chủ tịch Nước CHXHCNVN đã ký Quyết định

số 332/2007/QĐ- CTN phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAO ĐỘNG

cho công ty

Trang 5

Đặc biệt thương hiệu các sản phẩm DMN của PLC đã được người tiêu dùng Việt Nam bình chọn các danh hiệu:

 Thương hiệu PETROLIMEX – PLC của công ty đã được hôi Doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng giải thưởng “ Sao vàng đất Việt ”

 Sản phẩm dầu nhớt Racer mang thương hiệu Petrolimex – PLC đã được người tiêu dùng Việt Nam bình chọn “ Hàng Việt Nam chất lượng cao ”, Top 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do VCCI và công ty AC Nielsen công nhận

 Thương hiệu Petrolimex – PLC đã được xếp vào Top 500 thương hiệu uy tín tại Việt Nam do các độc giả Báo thương mại điện tử bình chọn

 Các sản phẩm DMN của PLC đã đạt huy chương vàng Hội chợ Expo trong nhiều năm

 Tháng 10/2006, Công ty PLC được Bộ Khoa học- công nghệ tặng “ Cúp vàng ISO- Chìa khóa hội nhập ”

2 Cơ cấu tổ chức

2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý

Ngày 01/03/2006 Công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex chính thức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con có sơ đồ cơ cấu tổ chức quản

lý như sau:

Trang 6

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PLC

Nhận xét:

Đây là mô hình cơ cấu tổ chức tuân theo mô hình cơ cấu quản lý theo chức năng với các phòng ban có chức năng, nhiệm vụ như sau:

Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu

quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của phát luật và Điều lệ công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty do hội đồng đại cổ

đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề

Trang 7

quan trọng liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác trong công ty Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do pháp luật và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.

Ban kiểm soát: Là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm

tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành của Tổng giám đốc; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Tổng giám đốc

Tổng giám đốc: TGĐ là người điều hành, quyết định các vấn đề

liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các phó giám đốc giúp việc TGĐ và chịu trách nhiệm trước TGĐ về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết các công việc được TGĐ ủy quyền theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

Các phòng nghiệp vụ công ty mẹ:

 Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu giúp TGĐ

công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công tác: xây dựng chiến lược, chính sách kinh doanh, tổ chức bộ máy, cán bộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, an toàn – bảo hộ lao động, thực hiện chính sách với người lao động, pháp chế, kiểm tra; quản trị hành chính văn phòng công ty

 Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp TGĐ công

ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tài chính, công tác kế toán trên phạm vi toàn công ty

 Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mưu giúp TGĐ công ty chỉ

đạo và tổ chức thực hiện các công tác: xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý khai thác hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; quản

Trang 8

lý kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, bảo vệ môi trường; quản lý các định mức kinh tế - kỹ thuật…

 Phòng đảm bảo chất lượng: có chức năng tham mưu giúp TGĐ

công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công tác: quản lý các phòng thử nghiệm, phối hợp thực hiện, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm hàng hóa; phối hợp thực hiện quản trị chất lượng sản phẩm; hướng dẫn, đào tạo sử dụng sản phẩm; giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng; công tác xây dựng đánh giá duy trì, áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 của PLC…

 Phòng công nghệ thông tin: có chức năng tham mưu giúp TGĐ

công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc các công tác: tin học, tự động hóa và điện tử viễn thông

 Phòng đảm bảo dầu mỡ nhờn: có chức năng tham mưu giúp

TGĐ công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện các công tác: nhập khẩu, nhập mua; công tác xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu nguyên vật liệu, bao bì, vật tư có liên quan, sản phẩm dầu mỡ nhờn; công tác sản xuất; công tác xuất bán trong nước theo các hợp đồng pha chế thuê, hợp đồng dịch vụ khác; công tác điều độ vận tải và các công tác đảm bảo khác; công tác quản

lý theo dõi tổng hợp và thực hiện gia công các vật phẩm, ấn phẩm, video clip quảng cáo phục vụ kinh doanh dầu mỡ nhờn, khuếch trương thương hiệu petrolimex – PLC…

 Các phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn: có chức năng tham mưu

giúp TGĐ công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh dầu mỡ nhờn theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng, bao gồm các phòng:

 Phòng kinh doanh DMN tổng đại lý

 Phòng kinh doanh DMN công nghiệp

 Phòng kinh doanh DMN hàng hải

 Phòng kinh doanh DMN lon hộp

Trang 9

● Các công ty con

Ngày 27/12/2005, công ty PLC đã thành lập 2 công ty con – là

các công ty TNHH một thành viên, do công ty PLC sở hữu 100% vốn điều lệ: công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex và công ty TNHH Hóa chất Petrolimex Ngày 01/03/2006, 2 công ty con đã chính thức đi vào hoạt động

● Các công ty liên kết

Là các công ty do PLC góp vốn không chi phối, giữ cổ phần không chi phối; được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần, gồm có:

Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 (CIENJSCO 810)

- Địa chỉ: Km 9 đường Giair Phóng, P Hoàng Liệt, Q Hoàng Mai,

- Vốn điều lệ: 18.517.300.000 VNĐ

- Tỷ lệ góp vốn của PLC: 24,6% vốn điều lệ của công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810

3 Các kết quả hoạt động chung của công ty

3.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Đến nay, Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex đã đầu tư nâng cấp, xây dựng, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và hình thành một mạng lưới sản xuất và dịch vụ liên kho trải dài trên toàn quốc từ Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Quy Nhơn, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ gồm 02 nhà máy sản xuất dầu nhờn, 05 hệ thống kho chứa nhựa đường đặc nóng

Trang 10

dạng xá, và 02 kho chứa dung môi hóa chất với tổng chi phí đầu tư trên 150

tỷ đồng với một hệ thống cơ sở vật chất kho tàng, nhà máy có công nghệ tiên tiến, hiện đại

Trong giai đoạn 1995 - 2005, PLC đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao; nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm

3.1.1 Hệ thống Kho, Cảng, Nhà máy và Công nghệ sản xuất Dầu nhờn

Hệ thống kho, cảng, nhà máy sản xuất dầu nhờn của công ty hóa dầu Petrolimex –PLC được xây dựng ở vị trí thuận lợi, với công nghệ tiên tiến và

tự động hóa cao; với các thiết bị được nhập khẩu từ các nước công nghiệp hàng đầu thế giới như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc

+ Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý – Thành phố Hải Phòng

 Tổng diện tích nhà máy:25000 m2

 Công suất pha chế 25000 MT/năm

 Cầu cảng tiếp nhận tàu 1500 – 3000 DWT

 Bể chứa dầu gốc: 08 bể; dung tích từ 500 m3 đến 1500 m3/ bể, tổng sức chứa 8000 m3

 Bể chứa phụ gia: 04 bể, dung tích 50 m3/bể; tổng sức chứa 200 m3

 Bể chứa thành phẩm: 07 bể, dung tích từ 50 m3 đến 500 m3/bể; tổng sức chứa 1.100 m3

 Bể pha chế: 07 bể; dung tích các bể từ 2 m3 đến 20 m3; có thể pha đồng thời 5 sản phẩm cùng một lúc

 Nhà kho phuy dầu nhờn: 36 m x 100 m = 3.600 m2.; Chứa được trên 200 chủng loại DMN

 Dây chuyền đóng rót DMN phuy 209 lít: 100 MT/ca sản xuất

 Dây chuyền đóng rót DMN can nhựa 18 & 25 lít: 3.000 can/ca sản xuất

 Dây chuyền đóng rót, bao gói DMN lon hộp 0,5 lít – 4 lít: 10.000 lon/ca

Trang 11

 Lò gia nhiệt: Công suất 800.000 cal/h

 Đội xe vận tải từ 0,5T đến 10T , vận chuyển , giao nhận hàng hóa đến khách hàng

+ Nhà máy dầu nhờn Nhà Bè – TP Hồ Chí Minh

 Tổng diện tích nhà máy: 41000 m2

 Công suất pha chế 25000 MT/năm

 Cầu cảng : tiếp nhận tàu 7000 DWT

 Bể chứa dầu gốc: 09 bể dung tích từ 450 m3 đến 3200 m3 /bể; tổng sức chứa 12000 m3

 Bể chứa phụ gia: 06 bể dung tích 10 m3 và 01 bể dung tích 25 m3, tổng sức chứa 85 m3

 Bể chứa thành phẩm: 07 bể, dung tích từ 25 m3 đến 200 m3; tổng sức chứa 600 m3

 Bể pha chế: 11 bể dung tích các bể từ 5 m3 đến 28 m3; có thể pha chế đồng thời 8 sản phẩm cùng một lúc

 Nhà kho phuy dầu nhờn: diện tích 3850 m2, chứa được trên 250 chủng loại

 Dây chuyền đóng rót DMN phuy 209 lít: 100 MT/ca sản xuất

 Dây chuyền đóng rót DMN can nhựa 18 & 25 lít: 3.000 can/ca sản xuất

 Dây chuyền đóng rót, bao gói DMN lon hộp 0,5 lít – 4 lít : 12.000 lon/ca

 Lò gia nhiệt: Công suất 800.000 cal/h

 Đội xe vận tải từ 0,5 T đến 10 T, vận chuyển, giao nhận hàng hóa đến khách hàng

+ Kho dầu nhờn Đức Giang – Hà Nội

 Tổng diện tích kho : 10000 m2

+ Kho dầu nhờn 152 Nguyễn Khoái – Q4- TP Hồ Chí Minh

 Tổng diện tích kho : 3000 m2

Trang 12

3.1.2 Hệ thống kho, cảng và công nghệ kho Nhựa đường

Công ty PLC có 5 kh nhựa đường tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy nhơn, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…có tổng sức chứa gần 17.000 , tấn; với

hệ thống công nghệ hiện đại, tự động hóa cao đảm bảo việc tiếp nhận, tồn trữ, bảo quản và cấp xuất nhựa đường đáp ứng nhu cầu khách hàng trên toàn quốc Lực lượng phương tiện vận tải chuyên dụng với 37 xe bồn, mỗi

xe trọng tải trên 10 tấn, có hệ thống gia nhiệt đảm bảo theo tiêu chuẩn ngành

+ Kho nhựa đường Thượng Lý – Hải Phòng

 Tổng diện tích kho: 10.000 m2

 Bể chứa nhựa đường: 2 bể x 1.500 m3/bể; 4 bể x 25 m3/bể; tổng sức chứa 3.100 m3

 Lò gia nhiệt: công suất 1.000 kcal/h

+ Kho nhựa đường Nại Hiên – Đà Nẵng:

 Tổng diện tích kho: 6.000 m2

 Cầu cảng: tiếp nhận tàu 1.500 DWT

 Bể chứa nhựa đường: 3 bể x 750 m3/bể; 2 bể x 25 m3/ bể; tổng sức chứa 2.300 m3

 Lò gia nhiệt: công suất 800 kcal/h

+ Kho nhựa đường Quy Nhơn – Bình Định:

 Tổng diện tích kho: 5.000 m2.

 Cầu cảng tiếp nhận tàu: 1.500 DWT – 3.000 DWT

 Bể chứa nhựa đường: 2 bể x 1.500 m3/bể; 2 bể x 25 m3/bể; tổng sức chứa 3050 m3

 Dây chuyền xuất ô tô xitec/ xe bồn: 2 cái x 10 m3/cái

 Lò gia nhiệt: công suất 800 kcal/h

+ Kho nhựa đường Nhà Bè – TP Hồ Chí Minh:

 Tổng diện tích kho: 12.000 m2

 Cầu cảng: tiếp nhận tàu 1.500 DWT – 7.000 DWT

Trang 13

 Bể chứa nhựa đường: 2 bể x 1.500 m3/bể; 1 bể x 2.600 m3; 4 bể x 25

m3/bể; tổng sức chứa 5.700 m3

 Lò gia nhiệt: công suất 1.500 kcal/h

+ Kho nhựa đường Trà Nóc – TP Cần Thơ:

 Tổng diện tích kho: 10.000 m2

 Cầu cảng: tiếp nhận tàu 1.500 DWT – 5.000 DWT

 Bể chứa nhựa đường: 1 bể x 2600 m3; 1 bể x 100 m3; 2 bể x 25 m3; tổng sức chứa 2.750 m3

 Xe ô tô xitec/ xe bồn: 4 cái x 10 m3/ cái

 Lò gia nhiệt: công suất 800 kcal/h

+ Dây chuyền sản xuất nhựa đường nhũ tương Hải Phòng:

3.1.3 Hệ thống kho, cảng và công nghệ kho hóa chất:

Công ty PLC có 2 kho hóa chất đầu mối với tổng công suất chứa khoảng 16.000 m3; được đặt tại Hải Phòng và TP Hồ Chí Minh; có bến cảng tiếp nhận thuận tiện, sử dụng công nghệ xuất, nhập hiện đại; có đội xe bồn INOX chuyên dụng

+ Kho hóa chất Thượng Lý – Hải Phòng

 Tổng diện tích kho: 16.000 m2

+ Kho hóa chất Nhà Bè – TP Hồ Chí Minh:

 Tổng diện tích kho: 20.000 m2

Trang 14

3.2 Đặc điểm về vốn kinh doanh

Bảng 1: Bảng số liệu về tình hình nguồn vốn của PLC qua các năm

so với 2006 và 2008 tăng 24,4% tương ứng tăng 280.176 triệu đồng so với năm 2007 Điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động không ngừng lớn mạnh qua các năm.Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sau khi cổ phần hóa công ty PLC chú trọng đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, mở rộng quy mô sản xuất nên nhu cầu vốn tăng mạnh, sau 2 đợt chào bán cổ phần ra công chúng để huy động vốn nên vốn chủ sở hữu tăng lên sẽ đem lại lợi nhuận cao trong tương lai cho công ty

Trang 15

Bên cạnh đó cơ cấu vốn cũng tăng lên không ngừng qua các năm, với

tỷ trọng nợ/vốn chủ là luôn giữ trong khoảng 70/30 và được duy trì trong nhiều năm Đây có thể là cơ cấu vốn hợp lý đối với doanh nghiệp mà doanh nghiệp muốn duy trì Với cơ cấu nợ rất cao như vậy sẽ là động lực cho doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng thanh toán cho doanh nghiệp Tuy nhiên doanh nghiệp không

có nợ quá hạn nên không có nguy cơ phá sản

% năm 2006 lên 51,9% tổng số lao động trong công ty năm 2007 Điều này chủ yếu ảnh hưởng bởi các nguyên nhân sau: thứ nhất, Việt Nam gia nhập WTO nên môi trường cạnh tranh cao, không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực lớn, trình độ cao do vậy để tồn tại và phát triển được PLC

Ngày đăng: 08/04/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PLC - Đánh giá và chiến lược phát triển công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PLC (Trang 6)
Bảng 2: Tình hình cơ cấu lao động của công ty PLC trong 2 năm - Đánh giá và chiến lược phát triển công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex
Bảng 2 Tình hình cơ cấu lao động của công ty PLC trong 2 năm (Trang 15)
Bảng 3: Bảng số liệu kết quả kinh doanh của PLC qua các năm - Đánh giá và chiến lược phát triển công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex
Bảng 3 Bảng số liệu kết quả kinh doanh của PLC qua các năm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w