Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Vĩnh Thiện
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua đất nớc ta thực hiện đờng lối phát triển kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng định hớng xã hộichủ nghĩa, và có những biến đổi sâu sắc, phát triển mạnh mẽ hoà nhập với nềnkinh tế thế giới trớc sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng mối quan tâm lớnnhất và hàng đầu của các doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận: Lợi nhuận quyết
định sự tồn tại của DN Tình hình thực tế của DN, phải thờng xuyên điều tra.tính toán cân nhắc để lựa chọn phơng án kinh doanh tối u sao cho chi phí bỏ ra
ít nhất nhng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm cao Để đạt đợcmục tiêu này đòi hỏi các DN quan tâm đến yếu tố ảnh hởng tới sản phẩm củamình
Hoạch toán chi phí và giá thành sản phẩm trong các DN sản xuất nóichung và trong DN kinh doanh nói riêng đã và đang là một vấn đề đợc nhiềunhà kinh doanh quan tâm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêuquan trong bất kì DN nào Hai chỉ tiêu này có mối quan hệ khăng khít khôngtách rời nhau trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đè tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nângcao lợi nhuận tăng tích luỹ cho DN nó làm tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại chỗ
đứng của DN trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng để làm tốt công việcnày đòi hỏi các DN cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm một cách chính xác kịp thời và đúng đối tợng, đúng quy chếquy định và đúng phơng pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm cáckhoản mục chi phí dùng cho sản xuất
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm nên thời gian thực tập ở Công ty CP Vĩnh Thiện cùngvới sự giúp đõ của cô giáo: Phạm Hồng Nhung và tập thể cán bộ nhân viênphòng kế toán của Công ty CP Vĩnh Thiện em đã chon đề tài kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Vĩnh Thiện (Cho nghiệp vụ thựctập của mình)
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 1 - Lớp K40 - KTTH
Trang 2
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm các phần sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty CP Vĩnh Thiện.
Phần II: Thực trạng hoạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty CP Vĩnh Thiện
Phầm III: Đánh giá thực trạng hoạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Vĩnh Thiện
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 2 - Lớp K40 - KTTH
Trang 3
Phần I Tổng quan về Công ty CP vĩnh Thiện Giới thiệu chung về công ty CP Vĩnh Thiện
Tên Công ty: Công Ty CP Vĩnh Thiện.
Tên đầy đủ: Nhà máy bia Xứ Thanh - Công ty CP Vĩnh Thiện
Ngời đại diện Bà: Lê Thị Thu Thuỷ - Giám đốc Công ty CP Vĩnh Thiện
Trụ sở chính: Lô B4, B5, B6 khu CN Tây Bắc Ga - TP Thanh Hoá.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Vĩnh Thiện.
Công ty CP Vĩnh Thiện ( Tiền thân là nhà máy bia Xứ Thanh) là công ty
CP đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 2603000190 do Sở Kế hoạch và
Đầu t tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 09 tháng 08 năm 2002 và lập dự án đầu t xâydựng nhà máy chế biến nớc giải khát cao cấp tại Khu CN Tây Bắc Ga Thànhphố Thanh Hoá với chức năng và nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh đồ uống có
và không có cồn
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Vĩnh Thiện.
* Hiện nay Công ty CP bia Vĩnh Thiện đã đi vào ổn định và phát triểnnhanh chóng Là đơn vị hoạch toán độc lập, dới sự quản lý của bộ CN với chứucnăng và nhiệm vụ sản xuất đồ uống có và không có cồn
* Công ty CP Bia Vĩnh Thiện chủ yếu sản xuất các loại
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 3 - Lớp K40 - KTTH
Trang 4
+ Bia chai 330ml, là loại bia đợc đóng chai thuỷ tinh có thể tích là 330mlloại này một két có 24 chai.
+ Bia chai 450ml là loại bia đợc đóng chai thuỷ tinh có thể tích là 450mlloại bia này một két có 20 chai
+ Bia Box là bia hơi đợc đóng trong box inox gồm hai loại 20 và 30l.+ Bia Pet là bia đợc đóng trong chai nhựa có thể tích mộ lít loại bia nàymột két có 12 chai
Trải qua quá trình hình thành và phát triển gần 10 năm Công ty đã cónhững bớc phát triển về mọi mặt Trong cơ chế thị trờng hiện nay công ty lạicàng phát huy đợc sức mạnh của mình với hai nhiệm vụ chiến lợc chính:
- Một là: Phục vụ và cung ứng sản phẩm bia, rợu, nớc giải khát cho nhândân trong tỉnh Ngoài ra Công ty tổ chức các kênh phân phối tiêu thụ sản phẩmthông qua các hệ thống đại lý, bán thẳng trên phạm vi toàn tỉnh và thực hiện tốtcác chính sách xã hội trong phạm vi đợc giao
- Hai là: Sản xuất kinh doanh trên cơ sở nguồn lực hiện có của Công tyvới mục tiêu là hoạch toán kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nớc về cácchỉ tiêu ngân sách, tăng cờng phát triển đảm bảo nguồn vốn, trên cơ sở quayvòng vốn nhanh, tăng lợi nhuận, tăng doanh thu
Với hai nhiệm vụ chính quan trọng trên Công ty CP Vĩnh Thiện đảm bảovai trò là DN t nhân, chủ đạo trong nền kinh tế của tỉnh trên cơ sở phát huyquyền làm chủ tập thể Tổ chức hoạch động sản xuất kinh doanh theo hớng cơchế thị trờng, tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động sẵn có Kết hợp chặtchẽ giữa tổ chức chuyên môn với tổ chức công tác đoàn, để đảm bảo sẵn sàngphục vụ cho nhân dân trong tỉnh, sẵn sàng các nguồn lực kinh tế để cùng cả nớcbớc vào nền kinh tế thị trờng mở và từng bớc hội nhập kinh tế quốc tế
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 4 - Lớp K40 - KTTH
Trang 5
1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bia Vĩnh Thiện.
Trong những năm gần đây, ngoài việc đầu t vào sản xuất kinh doanh cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm nâng cao chất lợng các loại sản phẩm tăng lợinhuận mở rộng thị trờng đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng, Công ty còn cốgắng quản lý công tác quản lý hành chính, quản lý lao động, vật t nhờ vậycông ty đã khắc phục những khó khăn cho nền kinh tế thị trờng mang lại, dầndần đứng vững trong thị trờng sản xuất bia, rợu, đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm,sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng, góp phầm thúc đẩy doanh thu vào lợi nhuậncủa công ty không ngừng nâng cao hiệu quả
Trong những năm 2007, 2008, 2009 Công ty đã đạt đợc nhiều kết quảcao Công ty đã hoàn thành công việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm sau cao hơn so vớinăm trớc Điều này đợc thể hiện qua kết quả sản xuất kinh doanh của Công tytrong các năm về sau
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 5 - Lớp K40 - KTTH
Trang 6
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty CP bia Vĩnh Thiện
Trang 71.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CP bia Vĩnh Thiện.
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty đợc chia thành 3 khu cụ thểqua sơ ssồ sau:
Trang 8* Khu chiết chai:
* Thuyết minh về sơ đồ dây chuyền sản xuất:
- Phơng pháp sản xuất:
+ Giai đoạn nghiền và nấu:
Hiện nay quy trình công nghệ sản xuất của Công ty bia Vĩnh Thiện gồm:
- Malt và gạo đợc nghiền bởi hệ thống nghiền nguyên liệu
- Bột gạo đợc đa vào nấu, bột malt đợc đa vào nấu Malt qua cân định ợng quá trình đờng hoá đợc tiến hành sau khi chá gạo đợc bơm qua nồi Malt Tại đây tinh bột đợc phân huỷ để tạo thành đờng axit amin và các hoá chất hoàtan khác
l Dung dịch sau khi lọc đợc cho vào nồi đun sôi và cho houblon để thanhtrùng và tạo vị cho bia Sau khi lắng cặn dung dịch đợc hạ nhiệt độ xuống 8 - 10
độ và sục khí vô trùng để đa vào tank lên mem
+ Giai đoạn lên men:
- Dùng men để lên men dịch nấu, điều chỉnh nhiệt độ theo tiêu chuẩn kỹthuật trong quá trình lên men Lúc này đờng và các chất đợc ngấm men lên menthành bia và bảo toàn CO2 để tăng vị và tăng độ tạo bọt Bã men đợc thải ra
Máy dửa chai
Máy thanh
Kho bia chai
Trang 9ngoài theo hệ thống sử lý nớc thải, trong giai đoạn lắng lọc làm lạnh để ủ mensau đó đợc chuyển đến các bộ phận hoàn tất thành phẩm.
+ Giai đoạn chiết bia thành phẩm
-Dây truyền đợc bố trí hình chữ U ,đầu bốc vỏ bia lên băng tải dể rửa chai
và chuyển đế thanh trùng ổ nhiệt độ 80 độ ,làm sạch đợc đa lên băng tảivàomáychiết bia,dập nắp chai, dán nhãn, và ra thành phẩm
Đối với sản xuất bia hơi, quy trình nấu và lên men củng nh giai đoạnchiết box mà qua giai đoạn dập nắp nhãn
Quá trình sản xuất đợc bộ phận KCS phòng kỹ thuật công nghệ theo dõikiểm định chặt chẽ
Tóm lại dây truyền công nghệ sản xuất bia hiên đại, công ty CP VĩnhThiện luôn cung cấp cho thi trờng những sản phẩm bia chât lơng cao đạt tiêuchuẩn ISO 9001-2000và đáp ứng thi hiếu cho ngời tiêu dùng trong và ngoàitỉnh
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty CP Vĩnh Thiện
Sơ đồ 2:sơ đồ cơ cấu tở chức của Công Ty CP Vĩnh thiện
Trang 10Công ty CP Vĩnh Thiện sử dụng hệ thống quản tri kiểu trc tuyến_ chứcnăng hệ thống quản trị kiểu trực tuyến chức năng có đặc trng cơ bản là vừa duỳtrì hệ thống trực tuyến vừa kết hợp vơéi việc tổ chức các bộ phận chức năngtrong công ty tổng hợp tình hình sử dụng lao động của Công Ty CP Vĩnh Thiệnqua một số năm nh sau:
Bảng 3:Tình hình sử dụng lao động cửa công ty
Chỉ tiêu
Tổng số lao động
Số ợng
10,241,048,8
72350428
8,541,150,4
68338319
9,446,644
3 Theo tính chất công việc
- Lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp
78772
9,290,08
72778
8,591,5
72653
9,990,1
1.4 Tổ chức kế toán tại Công Ty CP Vĩnh Thiện
1.4.1Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cp vĩnh thiện
a - Tổ chức bộ máy:
Xuắt phát từ quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và khối lợng nghiệp
vụ kế toán của doanh nghiệp.Để phù hợp với sự phân cấp quản lý kinh tế tàichính cũng nh việc đáp ứng nhu cầu quản lý hoat động sản xuất kinh doanh cuadoanh nghiệp ,Công Ty CP Vĩnh Thiện tổ chức phòng tài vụ làm nhiệm vụhoạch toán chi tiết,lập báo cáo kế toán,phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tracông tác kế toán toàn công ty
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần vĩnh thiện đợc tổ chức thành phòng
kế toán_tài vụ,chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty,là một hệ
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 10 - Lớp K40 - KTTH
Trang 11
thống thông tin kinh tế trong quá trình quản lý.Bộ máy kế toán của công ty cầnphải đợc tổ chức một cách khoa học chặt chẽ và hợp lý đồng tời phải biết đợc
đặc điểm và quy mô hoạt động của sản xuất kinh doanh,yêu cầu về quản lý kinh
tế tài chính của công ty.Số lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từngkhâu,từng bộ phận từ đó tiến hành lựa chọn hình thức kế toán và bố tríu nhânviên cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn
Sô đồ 3: mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty cổ phần Vĩnh Thiện
b.Tổ chức phần hành kế toán :
Cơ cấu tổ chức gồm 06 ngời , đợc bố trí hợp lý và giao nhiệm vụ cụ thể
nh sau:01 kế toán trởng, 04 kế toán viên, 01 thủ quỹ
- Kế toán trởng: phụ trách chunh chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chấphành các chính sách, chế độ nhà nớc quy định, tham m cho giám đốc về tìnhhình tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty.Bên cạnh đó kế toán còn chịutrách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán trong phòng tổ chức và kiểm tra công táchoạch toán ở công ty, chỉ đạo hoạch toán các khâu, phần hành công việc của kếtoán các bộ phận trong công ty
- Kế toán tổng hợp và TSCĐ:(01 ngời)có nhiệm vụ tổng hợp số liệu củacác bộ phận thêo tháng, từng quý,nam lập báo cáo theo dõi TSCĐ,công cụ lao
động, phân bổ công cụ lao động và trích khấu hao TSCĐ theo quy định cua nhànớc
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 11 - Lớp K40 - KTTH
Kế toán trởng
Kế toán
tổng
hợp và
TSCĐ
Kế toán thanh toán
và tiêu thụ
Kế toán NVL, tổng hợp chi phí và tính giá
thành
Kế toán thuế và theo dõi công nợ
Thủ quỹ
Trang 12- Kế toán thanh toán tiêu thụ :(01 ngời) có nhiêm vụ theo dĩ, thu chi tìnhhình nhập xuất ,tồn kho thành phẩm,doanh thu bán hàng,tính toán các khoảnphải thu,phải trả khách hàng.
- Kế toán NVL, tổng hợp chi phí và tính giá thành :(01 ngời) có nghiệm
vụ theo dõi các nghiệp vụ nhập xuất vật liệu,phản ánh cả số lợng và giá trị cáclần xuất, nhập và ghi chép sổ sách chi tiết NVL tập hợp chi phí và tình hình sảnxuất sản phẩm
- Kế toán thuế và theo dõi công nợ: (01 ngơi) có nhiệm vụ theo dõi cáckhoản tiền thuế, phí để tham mu và đề xuất với ban lãnh đạo các khoản phảinộp ngân sách đúng theo chế độ chính sách quy định của luật Số d nợ cua từngkhách hàng để giup lãnh đạo công ty có hơng giải quyết thích hợp theo hớnghạn chế khách hàng chiếm dụng vốn
- Thủ quỹ: (01 ngời) Thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh liên quan đến việc thu chi tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ, căn
cứ vào các chứng từ hợp lệ hợp pháp Thu chi tiền mặt, báo cáo hàng ngày cho
kế toán theo dõi, hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền tồn mặt thực tế và tiếnhành đối chiếu số liệu của thủ quỹ tiền mặt Sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênhlệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác minh rõ nguyên nhân và kiếmnghị biện pháp sử lý chênh lệch
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty CP Bia Vĩnh Thiện.
a - Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.
Công ty CP Bia Vĩnh Thiện áp dụng niên độ kế toán là một năm, bắt đầu
từ ngày 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12 năm dơng lịch Đơn vị tiền tệ sử dụngchính thức tại đơn vị là Việt nam đồng Mọi giao dịch phát sinh ngoại tệ phảiquy đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ giá thực tế ngày phát sinh Công ty sửdụng hệ thống chứng từ theo trình tự, phơng pháp ghi chép theo chế độ quy
định
b - Tổ chức luân chuyển một số chứng từ.
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 12 - Lớp K40 - KTTH
Trang 13
Công ty CP bia Vĩnh Thiện là đơn vị có quy mô vừa số lợng nghiệp vụphát sinh không nhiều Vì vậy công tác tổ chức chứng từ đợc thiết kế khối lợnghoạch toán ban đầu trên hệ thống chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ và chặt chẽtheo một quy trình luân chuyển nhất định Đợc luân chuyển chứng từ từ kế toáncông ty tiến hành theo nguyên tắc:
+ Đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống tài khoản với báo cáo ảo kế toán.+ Phù hợp với năng lực trình độ nói chung và kế toán nói riêng
+ Đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm, tiện lợi, thích hợp với đặc điểm hoạt
động của công ty và lợi nhuận cho ngời tiêu dùng
Tóm lại toàn bộ công việc của Công ty đợc chia làm các giai đoạn:
- Lập và luân chuyển chứng từ ban đầu
- Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán
- Lập báo cáo và phân tích kê toán
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty hoạchtoán, kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và áp dựng phơng pháp tínhthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Đơn vị áp dụng hình thức " Chứng từ ghi sổ" có u điểm dể ghi chép mẫu
sổ đơn giản phù hợp với quy mô của DN
- Kế toán viên, kế toán trởng kiểm tra và kí chứng từ kế toán hoặc trìnhGĐ Công ty ký duyệt
- Phân loại sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
2.1 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán.
2.1.1 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo (Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006) Do Bộ trởng bộ tài chínhban hành, áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực kế toánViệt Nam
Với nội dung và ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại công ty CP Vĩnh Thiện thì phải thực hiện tốt các nghiệp vụ là: Phản
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 13 - Lớp K40 - KTTH
Trang 14
ánh kịp thời, chính xác tình hình phân loại chi phí sản xuất: Xuất phát từ yêucầu khách quan của quản lý, chi phí sản xuất cũng đợc phân loại theo nhữngtiêu thức khác nhau.
- Phân loại theo yếu tố chi phí
- Phân theo khoản mục chi phí theo giá thành sản phẩm
Công ty CP Bia Vĩnh Thiện thờng sử dụng các tài khoản thuộc loại 6dùng để phản ánh chi phí hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giáthành sản phẩm, dịch vụ, phản ánh giá trị hàng hoá vật t mua vào giá trị vốn củasản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bán ra, phản ánh chi phí tài chính, phản ánhchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nh các loại tài khoản: 621,
622, 635 , 632, 627 , 641, 642, 811, 111, 112 ,157, 154, 152, 153, 333
Ngoải ra còn sử dụng số tài khoản khác để tiện cho công tác hoạch toán
nh, chi phí tiền lơng , sản phẩm nhập kho, hàng gửi đi bán,
2.1.2 Tổ chức vận dụng sổ kế toán.
- Công ty đã tiến hành công tác kế toán theo hình thức nhật ký chứng từghi sổ , chứng từ dể ghi chép dễ hiểu, dể kiểm tra, dể đối chiếu để lấy số liệuhằng ngày, tháng kèm theo chứng từ gốc đã đợc kế toán trởng duyệt sẽ đợc sửdụng để phản ánh vào các sổ tài khoản có liên quan đến chứng từ ghi sổ
Quá trình hoạch toán ở Công ty CP bia Vinh Thiện đều thực hiện trênmáy tính: Công ty sử dụng phần mềm kế toán VCSOFT Đợc lập theo hình thức
kế toán chứng từ ghi sổ, tất cả dữ liệu thông tin của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh hằng ngày đợc nhập vào máy tính để hệ thống hoá và sử lý dữ liệu cácthông tin
+ Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoạc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, sau đó dùng đểghi vào sổ cái các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợcdùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
+ Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra sô tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 14 - Lớp K40 - KTTH
Trang 15
sinh nợ, tổng phát sinh có số d của từng tài khoản trên sổ cái căn cứ vào sổ cáilập bảng cân đối số phát sinh.
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết đợc dùng để làm báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải
đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoảntrên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinhtrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số d nợ và tổng số d có của các tài khoảntrên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau Số d của từng tài khoản phát sinhphải bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng
để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 4 Sơ đồ hoạch toán theo hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 15 - Lớp K40 - KTTH
Trang 16
Bảng tổng hợp KTchứng từ cùng loại
Sổ quỹ
Sổ cái
Bảng tổnghợp chi tiết
Bảng cân
đối phátsinhBáo cáo tài chính
Trang 172.1.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính kế toán.
* Công ty Cổ phần Vĩnh Thiện hàng năm lập báo cáo tài chính đó là:Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán, cáo KQKD, thuyết minh báo cáotài chính,báo cáo lu chuyển tiền tệ
+_hành tháng, dựa trên số liệu các chứng từ ghi sổ, sổ thẻ kế toán chi tiết,sổ cái Kế toán tổng hợp rút số d các tài khoản để vào báo cáo kế toán:báo cáonày có ghía trị khi có đầy đủ chữ kí của kế toán trởng và thừa lệnh giám đốc
+ Những báo cáo tài chính kế toán dùng để gửi cho cơ quan thuế,cơ quan
đăng kí kinh doanh,cơ quan thống kê.Ngoài ra công ty lập báo cáo nội bộ gửicho giam đốc cơ quan chủ quản
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 17 - Lớp K40 - KTTH
Trang 18
Phần II Thực trạng tổ chức hoạch toán kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Vĩnh Thiện
2.1.Đặc điểm chi phí và tính giá rthành sản phẩm của Công Ty CP Vĩnh Thiện
2.1.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí của công ty cp vĩnh thiện
* Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà doang nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất,tiêuthụ sản phẩm.Thc chất chi phí là sự dịch chuyển vốn,chuyển dịch giá trị của cácyếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá sản phẩm,lao vụ,công cụ
2.1.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm của công ty cổ phần vĩnh thiện
*Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác,sản phẩm ,lao vụ đã hoàn thành
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt:mặt haophí sản xuất và mặt kết quả sản xuất.tất cả những khoản chi phí phát sinh trong
kỳ, kỳ trớc chuyển sang và các chi phí trích trớc có liên quan đế khối lợng sảnphẩm, lao vụ ,dịch vụ đã hoand thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu sản phẩm
Ta có thể minh hoạ bằng đồ thị sau:
Sơ đồ 5 Sơ đồ hoạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 18 - Lớp K40 - KTTH
Trang 19
(theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn)
Trang 20Sơ đồ 6 Hoạch toán kế toán chi phí SXKD dở dang
154
152, 153 Chi phí SXKD dở dang 152, 153
Xuất NL, VL, CC, DC Nhập kho VL, CC, DC, SX
CP khác bằng tiền
133
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 20 - Lớp K40 - KTTH
Trang 21
2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Công ty
CP Vĩnh Thiện.
a- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
* Phân loại theo hai cách.
+ Cách 1: Phân loại theo nội dung kinh tê:
- Chi phí SXKD có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung,tính chất, công dụng, vai trò vị trí Để thuận lợi cho quá trình quản lý và hoạchtoán công ty cần phải phân loại theo những tiêu thức khác nhau
Vì vậy chi phí SXKD là việc sắp xếp chi phí vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.
Sau đây là một số cách phân loại chủ yêu đợc sử dụng thờng xuyên tronghoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Theo quy định hiệnhành ở nớc ta toàn bộ chi đợc chia làm 7 yếu tố chi phí
- Yếu tố nguyên liệu vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinhdoanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập vào kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh ( Trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí tiền lơng và khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền
lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn: Phản ánh phần
BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ trên tổng số tiền lơng phảitrả công nhân viên
-Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải triácg trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho SXKD trong kỳ
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh ở các yếu tố trên, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Cách hai: Phân loại theo công dụng chi phí
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 21 - Lớp K40 - KTTH
Trang 22
- Để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân chiatheo các khoản mục, loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổchi phí cho từng đối tợng tuỳ thuộc vào trình độ quản lý và hoạch toán theo quy
định hiện hành giá thành sản phẩm ở nớc ta gồm 5 khoản chi phí
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên,
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuât chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng, tiền phụ cấp lơng và các
khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phátsinh
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xởng SX (Trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộnhững chi phí phát sinh liên quan
đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến quản lý hành chính trong doanh nghiệp
b.- Phân loại giá thành sản phẩm
*phân loại giá thành gồm hai cách:
+Cách một: Theo nguồn số liệu và thời điểm lập;
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bứoc vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trớc và định mức,các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: củng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng đợc xác định trớc khi sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên khác với giá thành kếhoạch đợc xây đựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biết
đổi trong cả kỳ kế hoạch,giá thành định mức lại đợc xây dựng trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng làngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổicủa các định mức chí phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 22 - Lớp K40 - KTTH
Trang 23
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đựoc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm
+Cách hai: theo phạm vi tính giá thành;
- Giá thành sản xuất( giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, trong phạm vi phân xởng,
bộ phận sản xuất , bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp,phân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ; (giá thành toàn bộ)là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,tiêu thụ sản phẩm(chi phísản xuất ,quản lý bán hàng) Vì vậy giá thành tiêu thụ gọi là giá thành toàn bộ
và đợc tính theo công thức:
Gía thành toàn bộ Gía thành chi phí chi phí
Của sản phẩm = sán xuất + quản lý + tiêu thụ
là đối tợng tính giá thành Nh vậy đợc xác định theo 2 cách
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 23 - Lớp K40 - KTTH
Trang 24
a - Đối tợng hoạch toán cvhi phí sản xuất chính là việc xác định giớ hạntập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chiphí.Để từ đó thuận tiện cho việc theo dõi và phản ánh kịp thời chính xác phục
vụ cho việc hạch toán xác định chi phí
Công ty CP Bia Thanh Hoá có nhiều đối tợng hạch toán chi phí
Nhng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp công ty sử dụng tàikhoản 641 “chi phí bán hàng”Tài khoản 642”chi phí quản lý doanhnghiệp”.Dùng để phản ánh trong tháng ; Ngoài ra kế toán chi phí bán hàng còn
sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh: 111,121,214,334,511,…
Trình tự kế toán đợc tiến hành nh sau:
Kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ ghi sổ cùng loại nh phiếu nhậpkho NVL, phiếu chi, hoá đơn GTGT, hoá đơn vận chuyển…Định kỳ trên cơ sở
đó kế toán vào chứng từ ghi sổ, để ghi vào sổ, từ đó để ghi vào sổ cái.Các chứng
từ kế toán làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chimtiết có liên quan
Ví dụ: (Hoá đơn 017622 và phiếu chi) kế toán tập hợp bút toán:
Kế toán công ty kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 12 năm
Trang 25§Þa chØ : L« B4,5,6 Khu CN T©y B¾c Ga – Tp Thanh Ho¸
Chøng tõ ghi sæ
Ngµy … Th¸ng 12 n¨m 2009
KÕt chuyÓn chi phÝ qu¶n lý
Trang 26Biểu số : 03 Sổ cái TK 641
Đơn vị : Công ty Cp Vĩnh Thiện
Địa chỉ : Lô B4,5,6 Khu CN Tây Bắc Ga – TP Thanh Hoá
Sổ cái Số hiệu TK : 641 Tháng 12 năm 2009
TK
đối ứng
bán hàng
0 PC45 30/12 Chi tiền vận chuyển 112 72.525.000
31/12 Kết chuyển chi phí
bán hàng về TK 911
5.652 Tổng cộng phát sinh 797.645.56
2
797.64 5.652
Trang 27Để từ đó đơn vị tiện hạch toán và theo dõi chặt chẽ chính xác, phản ánhkịp thời phục vụ cho việc hạch toán xác định tính giá thành sản xuất.
+ Công ty tính giá nhập kho theo giá thực tế hành tháng có nghĩa là giáthực tế thành phẩm nhập kho bằng với giá thành sản xuất ra nhập kho
Nh vậy quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc thựchiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số : 07 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
kỳ
+
Chi phí SXPS trong
kỳ (đã trừ các khoảnthu hồi giảm chi phí)
-Chi phísản xuấtDDCK
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 27 - Lớp K40 - KTTH
B
Trang 282.3.Yêu cầu xác định giá thành sản phẩm tại công ty CP Vĩnh thiện
*Công ty sử dụng tài khoản 333 “thuế và các khoản phải nộp nhà nớc”
+Công ty cp Vĩnh Thiện chuyên SXKD rợu bia, nớc giải khát công ty chủ
động hạch toán tính giá thành sản phẩm và xác định nộp thuế, phí, lệ phí và cáckhoản phải nộp cho nhà nớc theo quy định và kịp thời phản ánh và sổ thuế phảinộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụcủa công ty
- Công ty bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt và đồng thời chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặcbiệt tính trong giá bán nhng không có thuế GTGT,kế toán ghi:
Nợ các TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 _DT bán hàng và cung cấp dịch vụ (bía bán không cóthuế TTĐB)
Có TK 3331 –thuế GTGT phải nộp(33311)
- Khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hoá và dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 511 -DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332 –thuế tiêu thụ đặc biệt
Công ty CP Vĩnh Thiện áp dụng tính thuế GTGT thuế TTĐB theo phơngpháp khấu trừ và mức thuế suất đợc áp dụng cho từng loại sản phẩm Công ty
áp dụng tờ khai thuế và bảng kê hoá đơn chứng từ dịch vụ hàng hoá bán ra đểphản ánh và tính thuế phải nộp Đồng thời kế toán sử dụng sổ cái tài khoản 333
và chứng từ ghi sổ để tổng hợp số thuế phải nộp
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 28 - Lớp K40 - KTTH
Trang 29
Biểu số : 04 Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Mẫu số 01A/TTĐB
Thuế TTĐB phát sinh trong kỳ
Trang 30Công ty lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở đó vào sổ cái tài khoản 333 “ Thuếtiêu thụ đặc biệt”.
Thuế tiêu thụ
Trang 31§Þa chØ : L« B4,5,6 – Khu CN T©y B¾c Ga – TP Thanh Ho¸.
111 131
15.108.521.822
17 31/12 ThuÕ TT§B
ph¶i nép th¸ng 12/09
112 18.000.000.000
Tæng céng ph¸t sinh
Trang 32• Công ty sử dụng ( TK 3334) “ Thuế TNDN” Hàng quý công căn cứ vào
tờ khai thuế thu nhập DN để ghi nhận số thuế TNDN nộp vào NSNN kếtoán công ty ghi :
• Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đợc xác định là
đã bán trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 632 -“Gía vốn hàng bán”
Có TK 154,155,156,157,…
- Phản ánh các khoản chi phí đợc hoạch toán vào giá vố hàng bán:+phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừphần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra,kế toán ghi:
Nợ TK 632 -“Giá vốn hàng bán”
Có các TK 152,153,156,138,(1381)
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 32 - Lớp K40 - KTTH
Trang 33
- Cuối năm công ty căn cứ vào tình hình giảm hàng tồn kho ở thởi điểmcuối kỳ để tính toán khoản phải lập đự phòng giảm giá cho hàng tồ kho so với
số dự phònggiảm giá hàngv tồn kho đã lập năm trớc để xác định số chênh lệchphải trích lập thêm,hoặc giả đi (Nếu có)
-Trờng số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trớc thì số chênh lệch lớn hơn đợctrích bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Gía vốn hàng bán
Có TK 159 –Các khoản dự phòng (1593)-Trờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trớc thì số chênh lệch nhỏ hơn
đợc hoàn nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 159 –Các khoản dự phòng (1593)
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
2.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CP
Vĩnh Thiện
Xác định đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Căn cứ vào
đặc điểm quy trình công nghệ,đặc điểm tổ chức sản phẩm trên cơ sở đó tổ chứcviệc ghi chép ban đầu và lựa chọn phơng pháp tính giá thành cho phù hợp
Tập hợp và phân bổ cho từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tậphợp chi phí đã xác định, cung cấp kịp thời số liệu thông tin tổng hợp về cáckhoản mục chi phí, xác định đúng chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp theo đối tợng tính giáthành, theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm
đã xác định
Cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho ban lãnh đạo
đơn vị, để phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện khả năngtiềm tàn, đề xuất biện pháp thích hợp, không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm
SV:Nguyễn Thị Ngọc - 33 - Lớp K40 - KTTH
Trang 34
2.5 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm taị Công ty
CP Vĩnh Thiện - Nhà máy bia Xứ Thanh
a- Phơng pháp hạch toán chi phí và phơng pháp tính giá thành sản phẩm là mộtphơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loạicác chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Cơbản hạch toán chi phí ở Công ty CP Vĩnh Thiện thực hiện các phơng pháp hạchtoán chi phí theo sản phẩm theo từng giai đoạn công nghệ, theo phân xởng sảnxuất, theo từng loại sản phẩm Thực chất Công ty khi Vận dụng các phơng pháphạch toán chi phí sản xuất theo công tác kế toán hàng ngày chính là việc mở cácthẻ ( Sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã đợc xác đinh,phản ánh các chi phí liên quan đến đôí tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theotừng đối tợng Mỗi phơng pháp hạch toán ứng với một đối tợng hạch toán chiphí nên gọi phơng pháp này biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp và phân loạichi phí
b- Phơng pháp tính gía thành là một phơng pháp hoạch hoặc hệ thống phơngpháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vi sản phẩm, nó mang tính thuầntuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính gía thành Cơ bản Công Ty
CP Vĩnh Thiện dùng phơng pháp trực tiếp ,phơng pháp tổng cộng chi phí ,phơngpháp tỷ lệ… tuỳ vào từng loại đối tợng hoạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm để áp dụng các phơng pháp trên kết hợp với nhau để hoạch toán
*Phơng pháp trực tiếp ( còn gọi là phơng pháp giản đơn) công ty cp vĩnhthiên ít dùng phơng pháp này
*Phơng pháp tổng hợp chi phí :Qúa trình sản xuất sản phẩm đợc thựchiện ở khâu sản xuất ,đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất là bộ phận chi tiếtsản phẩm.Bằng cách cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn ,Bộ phận sản xuấttạo nên thành phẩm