1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐAO ĐUC 1 HKII CKT - KNS

27 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.. - Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo.. HOẠT ĐỘNG DẠ

Trang 1

Tuần:18 Ngày dạy:

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh biết:

- Việc làm đúng, sai

- Ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình

- Thực hiện nơi qui của trường, lớp

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập cho học sinh thực hiện (Mỗi em một phiếu).

Nội dung phiếu học tập

1 Đúng ghi đ, sai ghi s vào  trước những câu sau:

 Trẻ em cĩ quyền cĩ họ tên, cĩ quyền được đi học

 Trẻ em khơng cần ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

 Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập giúp các em học tập tốt

 Đi học đều cĩ hại cho sức khỏe

2 Chọn các từ (gọn gàng, kính trọng, sạch sẽ, thương yêu) vào chỗ chấm trong các

câu sau cho phù hợp

Đầu tĩc em chảy

Áo quần……… trơng càng thêm yêu

Anh chị em trong nhà……… nhau

Trẻ em cĩ bổn phận phải……….lễ phép và vâng lời ơng bà cha

mẹ

3 Nối các từ ngữ ở cột a với các từ ngữ ở cột b cho thích hợp:

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* H oạt động 2: Thực hành trên phiếu.

- Phát phiếu học tập cho học sinh và nêu ý

kiến thực hiện

Hát Nhắc lại

TLCH: Mỗi câu vài em nêu lên,Lớp nhận xét, bổ sung

Cả nhà thương nhau, làmanh,.v.v

Làm bài trên phiếu (cá nhân)1

THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI KÌ I

Trang 2

- Theo dõi giúp đỡ hay nhắc nhở học sinh

thực hiện theo yêu cầu

- Thu phiếu, kiểm tra kết quả nêu nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần:19 Ngày dạy: Bài : 9

A MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- VBT Đạo đức, bút màu để tô hình

- Tranh BT 2 (mỗi tổ 1 tranh phóng to)

2 Học sinh:

- Vở bài tập Đạo đức

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Mỗi nhóm có bạn nào thể hiện được lễ phép

vâng lời thầy cố giáo? Bạn nào chưa?

Hỏi: Làm gì khi gặp thầy cô giáo?

Làm thế nào khi đưa, nhận vật gì từ tay thầy

cô giáo?

- HS khá giỏi hiểu được thế nào là lễ phép

với thầy, cô giáo

KL: Gặp thầy cô giáo phảo chào hỏi lễ phép

Khi đưa nhận vật gì từ thầy cô giáo thì đưa

bằng hai tay và nói: Thưa cô đây ạ! (đưa)

Em cám ơn cô! (nhận)

* H oạt động 2: Làm bài tập.

- Treo tranh bài tập 2, giới thiệu, nêu yêu cầu

để hs thực hiện Chon xem bạn nào thể hiện

biết vâng lời thầy cô?

- Cho các nhóm lên trình bày và giải thích:

Vì sao chọn bạn đó?

KL: Thầy cô không quản ngại khó nhọc

chăm sóc, dạy dỗ các em Tỏ lòng biết ơn

thầy cô các em phải lễ phép, nghe và làm

theo lời thầy cô dạy bảo

- Từng nhóm lên đóng vai, lớpnhận xét

- Nêu nhận xét từng bạn trongmỗi nhóm

- Cả lớp trao đổi, sau vài bạnTLCH

- Nhóm đôi (bàn)

- Quan sát tranh, chọn tô màu(hoặc đánh dấu x) vào hình bạnđó

- Các nhóm trình bày và giảithích

- Lắng nghe

3

LỄ PHÉP VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

Trang 4

5’ -Mục tiêu: GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử lễ

phép với thầy giáo, cô giáo

- Em đã làm gì để thể hiện việc lễ phép, vâng

lời thầy cô giáo

- HS khá giỏi biết nhắc nhở các bạn phải lễ

phép với thầy gióa, cô giáo

+ Hướng dẫn hs hát bài “Những em bé

ngoan”

3 Tổng kết dặn dò:

- Về hát lại cho thuộc và làm theo lời thầy cô

giáo dạy để trở thành những em bé ngoan

- Chuẩn bị kể về 1 bạn biết lễ phép và vâng

lời thầy cô

- Suy nghĩ, nêu ý kiến

- Vài em nói về việc làm củamình

- Hát theo giáo viên

- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo

- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo

GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- VBT Đạo đức, bút màu để tô hình

- Tranh BT 2 (mỗi tổ 1 tranh phóng to)

2 Học sinh:

- Vở bài tập Đạo đức

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

3’

12’

1 Khởi động: Yêu cầu Hs hát.

“Những em bé ngoan”

Hỏi: Em có thích được khen là em bé ngoan

không? Làm thế nào để được khen? Theo em

trong lớp mình bạn nào đã trở thành “em bé

ngoan?”

- Khen “Những em bé ngoan của ai”

Hoạt động 1: Thảo luận

Mục tiêu: GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử lễ

phép với thầy giáo, cô giáo

- Chọn 3 Hs đóng vai: Phân vai, giao nhiệm vụ

và giúp đỡ các em nhận vai, diễn theo kịch bản:

HátNêu ý kiến CN

Nhận xét, chọn ra “những em béngoan” của lớp

-3hs đóng vai Lớp nhận xét từngvai Cho lời khuyên với những

LỄ PHÉP ,VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tt)

Trang 5

5’

Vâng lời cô giáo

- Nêu câu hỏi hướng dẫn thảo luận

+ Theo em bạn Hùng đã vâng lời chưa? tại sao?

+ Nếu em là Hùng em sẽ nói gì với An và Nam?

KL: Hùng chưa vâng lời cô vì chưa làm xong

bài tập cô giao

Nếu là Hùng em sẽ nói với An và Nam: Tập TD

thì tốt nhưng phải đúng lúc (sáng sớm) Còn khi

chưa học bài xong thì không được đi dù là chơi

bóng đá có lợi cho sức khoẻ

* H oạt động 2: Trắc nghiệm.

Nêu ra 1 số tình huống, yêu cầu hs suy nghĩ

chọn đúng sai

Gọi Hs nói thêm vì sao giơ thẻ đỏ (xanh)

=> KL đúng sai cho từng tình huống

3 Tổng kết dặn dò:

- Hướng dẫn Hs đọc 2 câu thơ cuối bài

+ Tại sao cần lễ phép vâng lời thầy cô giáo?

+ Như thế nào là lễ phép, vâng lời thầy cô giáo?

- Dặn Hs: Thực hiện tốt những yêu cầu, nhiệm

vụ của thầy cô đưa ra: Chào hỏi, cư xử lễ phép

với thầy cô kể cả những thầy cô không trực tiếp

dạy mình

bạn chưa vâng lời thầy cô giáo

- Thảo luận, nêu ý kiến

Dùng thẻ (cờ) xanh, đỏ hoặc giơtay

Giơ cờ đỏ -> đúng (giơ tay) Xanh -> sai (không giơ tay)không giơ -> không biết (giơ taykhông xoè bàn tay)

- Đọc: Thầy cô như thể mẹ cha Vâng lời, lễ phép mới là tròngoan

 Rút kinh nghiệm:

5

Trang 6

Tuần:21 Ngày dạy: Bài :10

A MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết được: Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có

quyền được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

-Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Đoàn kết thân ái với bạn xung quanh

-GDKNS: +KN thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè.

+KN giao tiếp, ứng xử với bạn bè

+KN thể hiện sự cảm thông với bạn bè

+KN phê phán, đánh giá những hành vi ứng xử chưa tốt với bạn bè

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Mỗi Hs 3 bông hoa bằng giấy Một giỏ đựng hoa

- Bài hát: “Lớp chúng ta đoàn kết” (Mộng Lân)

- Giấy vẽ và màu Tiểu phẩm để đóng vai

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.PHẦN ĐẦU: KHÁM PHÁ

* Giới thiệu bài: GV hỏi HS:

+Hàng ngày, các em cùng học, cùng chơi với ai?

+Em thích chơi, học một mình hay cùng học, cùng

chơi với bạn?

+GV dẫn vào bài: Các em ai cũng có bạn bè Có

bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn là học và chơi

một mình Muốn có nhiều bạn, chúng ta phải cư

xử với bạn như thế nào? Bài học hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu về điều đó

2.PHẦN HOẠT ĐỘNG: KẾT NỐI:

Hoạt động 1: Trò chơi: tặng hoa

- Nêu yêu cầu và cách chơi: Mỗi em viết tên 3 bạn

vào 3 bông hoa

- Chuyển hoa đến cho những bạn được chọn

- Lấy ý kiến cả lớp chọn ra 3 HS có nhiều hoa

nhất khen và tặng quà (nếu có)

H

oạt động 2: Đàm thoại.

*Mục tiêu: hs biết muốn được các bạn yêu quý

cần phải cư xử tốt với bạn HS thể hiện sự mạnh

dạn, tự tin trong quan hệ bạn bè Rèn cho HS ky

năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng

*Cách tiến hành:

- Bạn nào được tặng nhiều hoa?

- Ai tặng hoa cho bạn A (B, C)?

- Vì sao em tặng hoa cho bạn ?

KL: Bạn được tặng nhiều hoa vì đã cư xử đúng

với các bạn khi cùng học, cùng chơi

Hoạt động 3 : Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

*Mục tiêu:HS biết trẻ em có quyền được học tập,

-Cả lớp hát bài Tìm bạnthân, nhạc và lời: Việt Anh

- Giơ tay đúng theo yêu cầu

- Vài HS nêu ý kiến

- Lắng nghe

EM VÀ CÁC BẠN

Trang 7

4’

vui chơi và kết bạn; biết được muốn có nhiều bạn

phải cùng học, cùng chơi Rèn ky năng trình bày

suy nghĩ, ý tưởng cho HS

*Cách tiến hành:

- Nêu yêu cầu và phân nhóm cho Hs thảo luận nội

dung các hình trong BT 2 (3’)

+ Các bạn nhỏ đang làm gì?

+Chơi học 1 mình vui hơn hay có bạn cùng học

cùng chơi sẽ vui hơn?

+Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi em cần

đối xử như thế nào khi cùng học cùng chơi với

vui hơn chỉ có 1 mình Muốn có nhiều bạn cùng

học, cùng chơi phải biết cư xử tốt với bạn

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm.

*Mục tiêu: HS phân biệt được những việc nên làm

và không nên làm khi cùng học, cùng chơi với

bạn HS có ky năng tư duy phê phán, đánh giá

những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả (có thể 1

- Dặn Hs học hát cho thuộc Chọn 1 tình huống

cùng học hoặc cùng chơi với bạn, tiết sau đóng

vai Vẽ tranh về chủ đề “Bạn em”

- Đọc yêu cầu BT2

- Lắng nghe và thực hiệntheo nhóm 2 TLCH của GV

- Trình bày nội dung từngtranh => Nhận xét, bổ sung

Trang 8

Tuần:22 Ngày dạy:

Bài :10

A MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết được: Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi,

có quyền được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi-Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi.Đoàn kết thân ái với bạn xung quanh

-GDKNS: +KN thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè.

+KN giao tiếp, ứng xử với bạn bè

+KN thể hiện sự cảm thông với bạn bè

+KN phê phán, đánh giá những hành vi ứng xử chưa tốt với bạn bè

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Cắt rời hình BT 2, 3

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Hát theo yêu cầu Gv

- Hỏi: Em cảm thấy thế nào khi được các

vai hoặc giới thiệu cho HS tiểu phẩm “Bơm

bóng bay” Chọn 2 học sinh phân vai và

đóng vai

- Chọn tình huống hoặc phân vai.Nghiên cứu kịch bản GV đưa ra

- Đóng vai và theo dõi nhận xét

=> Gợi ý để HS thảo luận theo nhóm rồi nêu

ý kiến

- HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè phải

đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập

và trong vui chơi

- Thảo luận nhóm 4, nêu ý kiến

KL: Khi học, khi chơi với bạn các em phải

đoàn kết giúp đỡ bạn Như vậy tình bạn sẽ

thân thiết và gắn bó hơn

*Mục tiêu: Rèn ky năng trình bày.

- Chia nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 4 em lên thi (2 em

bôi hồ, 2 em dán) nối tiếp nhau dán tranh

- Cả lớp đếm từ 1 – 20 thì đổinhau (bạn dán đổi qua bôi hồ vàngược lại)

EM VÀ CÁC BẠN (TT)

Trang 9

- Phát cho mỗi đội 1 bộ tranh, vẽ bảng sẵn

cho mỗi đội 1 khuôn mặt khóc, 1 khuôn mặt

cười

- Từng bạn của mỗi nhóm lầnlượt lên trình bày

- Nêu nhiệm vụ cho HS thực hiện: Hình nào

có hành vi đúng dán mặt cười, sai dán vào

phía mặt khóc

- Cho HS còn lại của mỗi nhóm lên thuyết

- Trưng bày tranh vẽ của HS (đã dặn ở tiết

- Nhận xét, chọn tranh đẹp

- KL chung: Trẻ em có quyền được họctập,

vui chơi, có quyền được tự do kết giao bạn

Trang 10

Tuần:23 Ngày dạy:

Bài :11

A MỤC TIÊU:

- Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giaothông địa phương

- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

-GDKNS: +KN an toàn khi đi bộ.

+KN phê phán, đánh giá những hành vi đi bộ không đúng qui định

B.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:

- Các tờ bìa vẽ hoặc ghi tín hiệu đèn và các phương tiện giao thông

- Tranh “Đi bộ đúng qui định”

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Cho HS quan sát tranh, nêu ý kiến theo

nhóm đôi với gợi ý:

+ Ở nông thôn đi bộ phải đi như thế nào? Tại

sao? Còn ở thành phố thì đi ở đâu?

- Treo tranh lên, gọi đại diện nhóm lên trình

bày ý kiến

Kết luận: Ở thành phố đi trên vỉa hè, qua

đường đi đúng vạch qui định.

Ở nông thôn đi sát lề bên phải

* H oạt động 2: Làm bài tập 2.

- Nêu yêu cầu, cho HS suy nghĩ 1’, sau đó

gọi vài em lên trình bày kết quả Lớp nhận

xét bổ sung

KL :

Tr1: Đi bộ đúng qui định

Tr2: Bạn nhỏ qua đường sai qui định

Tr3: Hai bạn qua đường đúng qui định

- HS khá giỏi phân biệt được những hành vi

đi bộ đúng quy định và sai quy định

* Hoạt động 3 : Trò chơi qua đường.

*Mục tiêu: GDKN an toàn khi đi bộ

- Chia nhóm phát các tờ bìa có vẽ đèn xanh,

đỏ và các phương tiện giao thông cho HS

- Nêu yêu cầu và phổ biến luật chơi (vẽ ngả

tư có vạch qui định cho người đi bộ)

- Nêu yêu cầu bài

- Thảo luận nhóm đôi

- Lên trình bày ý kiến

Trang 11

- Dặn về xem trước các bài tập còn lại và

- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

-GDKNS: +KN an toàn khi đi bộ.

+KN phê phán, đánh giá những hành vi đi bộ không đúng qui định

B.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:

- Các tờ bìa vẽ hoặc ghi tín hiệu đèn và các phương tiện giao thông

- Tranh “Đi bộ đúng qui định”

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Cho Hs hát bài “Đường và chân”

- Hỏi để Hs nhắc lại các qui định cho người

đi bộ

- Giới thiệu bài, ghi tựa

* H oạt động 2: Làm bài tập 4.

- Nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS nêu kết để sửa bài theo từng tranh

- Cho HS liên hệ và nêu lên những việc đã

thực hiện

KL3 :

Tranh 1, 2, 3, 4, 6 nối với khuôn mặt tươi

cười vì những người trong tranh đi bộ đúng

qui định.

Tranh 5, 7, 8 không nối với khuôn mặt cười

vì các bạn đi bộ không theo đúng qui định

gây nguy hiểm cho mình và người khác.

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.

11

ĐI BỘ ĐÚNG QUI ĐINH (tiết 2).

Trang 12

*Mục tiêu: GD KN phê phán, đánh giá

những hành vi đi bộ không đúng qui định

- Chia HS thành nhóm 4 và phổ biến nhiệm

vụ cho các nhóm:

+ Bạn nào đi đúng qui định, bạn nào sai, vì

sao?

+ Đi sai qui định có thể gây nguy hiểm gì?

+ Em sẽ nói gì khi bạn mình đi như thế?

- Gọi từng nhóm lên trình bày (treo tranh lên

bảng) => Hướng dẫn nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- Hai bạn nữ đi trên vỉa hè là đúng qui định.

- 3 bạn đi dưới lòng đường là sai có thể gây

nguy hiểm cho bản thân và cho người khác.

* Khuyên bạn: Đi trên vỉa hè mới đúng qui

định và đảm bảo an toàn giao thông.

3 Tổng kết, dặn dò:

- Cho Hs chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”:

- Làm quản trò (giơ tín hiệu đèn) cho HS

thực hiện, vi phạm sẽ bị phạt

- Cho Hs đọc các dòng thơ cuối bài

- Về thực hiện đúng qui định để đảm bảo

- Biết ứng xử đúng mực với thầy cô và bạn bè

- Biết được các qui đi khi đi bộ

ĐỒ DUNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập cho học sinh

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 13

+ Cho Hs đổi phiếu để sửa bài,

+ Sửa bài trên bảng

- Lấy ý kiến cả lớp, nhắc nhở những bạn còn

thực hiện sai

- Còn thời gian cho Hs chơi trò chơi “Đèn

xanh, đèn đỏ” hoặc “Qua đường”

-Nhắc HS: tiếp tục thực hiện đi bộ đúng qui

định

Nêu yêu cầu và theo dõi cáchthực hiện

Đọc nội dung từng phần và thựchiện như đã hướng dẫn

Đổi phiếu cho nhau đối chiếu vớibài trên bảng để sửa

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

1/ Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng:

Khi gặp thấy (cô) giáo trên đường cần làm gì?

 Lẩn tránh đi nơi khác để thầy (cô) không nhìn thấy

 Chào hỏi lễ phép

 Bỏ đi không làm gì

2/ Chọn các từ trong dấu ngoặc đơn điền vào chổ trống trong các câu dưới đây cho phùhợp: (qui định, an toàn, vỉa hè, tai nạn)

- Đi bộ phải đi trên

- Khi qua đường phải theo tín hiệu đèn và đi vào vạch

- Đi bộ đúng qui định để tránh xảy ra , đảm bảo chomình và cho người khác

3/ Nối các cụm từ dưới đây với NÊN hay KHÔNG NÊN cho phù hợp:

Nhường nhịn bạn khi chơi Nắm tóc bạn

 Rút kinh nghiệm:

13 KHÔNG NÊN

Trang 14

Tuần:26 Ngày dạy:

Bài :12

A MỤC TIÊU:

- Nêu được khi nào cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp hằng ngày

- HS có thái độ: tôn trọng, chân thành khi giao tiếp Quý trọng những người biếtnói lời cảm ơn, xin lỗi

-GDKNS: KN giao tiếp/ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp

trong từng tình huống cụ thể

B TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- VBT Đạo đức 1 một số đồ dùng chơi sắm vai (lọ hoa, bánh, hoà tặng )

- Tranh BT1 Tr.38

- Các nhị và cánh hoa để chơi “Ghép hoa”

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.PHẦN ĐẦU: KHÁM PHÁ:

-Hỏi câu hỏi động não

2.PHẦN HOẠT ĐỘNG: KẾT NỐI:

Họat động 1: Quan sát tranh ở BT1.

- Cho Hs ngồi cùng bạn hỏi đáp nhau về

tranh 1 và 2 Tr.38

- Gợi ý để Hs nêu được khi nào nói cảm ơn,

khi nào nói xin lỗi?

Chốt lại: Cảm ơn khi được quan tâm, giúp

đỡ Xin lỗi khi làm phiền lòng người khác.

H oạt động 2: Thảo luận, đóng vai

- Chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo luận

đóng vai theo 1 tranh trong BT2 (tr.39-40

VBT) => Giúp HS chuẩn bị

- Yêu cầu: Thảo luận tìm cho bạn Lan,

Hưng, Vân và Tuấn trong mỗi hình 1 câu nói

thích hợp

- Cho lớp trao đổi, bổ sung hoặc hỏi bạn =>

Gợi ý thêm:

+ Tại sao bạn cảm ơn (xin lỗi)?

+ Bạn thấy thế nào khi được cảm ơn (xin

lỗi)?

KL : Nói cảm ơn để bày tỏ lòng biết ơn đối

với người quan tâm, giúp đỡ mình Nói xin

lỗi khi làm phiền lòng người khác để thể

hiện sự hối hận của mình và làm cho người

đó vui lòng, không buồn giân mình.

Hoạt động 3 : Ghép hoa.

- Cho lớp thi đua (theo dãy) Phát cho mỗi

nhóm 2 nhị hoa và các cánh hoa

- Yêu cầu: Thảo luận chọn những cánh hoa

có nội dung cần cảm ơn (xin lỗi) ghép vào

-Học sinh hát

Nhắc lại tựa

- Quan sát tranh để biết các bạntrong tranh đang làm gì? Vì saocác bạn làm như vậy?

- Nêu thêm vào trường hợp khác

về cảm ơn và xin lỗi

- Thảo luận nhóm, phân vai vàchọn lời nói thích hợp theo nộidung tranh

- Lan và Vân: cảm ơn

- Hưng, Tuấn: Xin lỗi

Đóng vai (từng nhóm) => Nhậnxét trao đổi để biết: Vì sao cầnnói cảm ơn (xin lỗi)

- Thảo luận, phân công ghéphoa

CẢM ƠN VÀ XIN LỖI

Ngày đăng: 19/05/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ở BT1 và 2. - ĐAO ĐUC 1 HKII CKT - KNS
nh ở BT1 và 2 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w