1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Doi thua - van 11

9 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong t/p NCao đã thể hiện những q/n của mình ntn?. ->Qua bi kịch tinh thần nhà văn Hộ , NCao đã p/ a đc : + tình cảnh đau khổ bế tắc của ng trí thức TTS nghèo kg có chỗ đứng trong xã hộ

Trang 1

Đời Thừa

- Nam

Ngày soạn ; 4-12-2010 Ngày dạy: 6-12-2010 Tiết :17

A Mục tiờu bài học

-Hiểu được bi kịch tinh thần đau đớn của người nghệ sĩ nghốo cú hoài bóo

trong xó hội cũ và thỏi độ thương cảm ,trõn trọng của NCao đvới họ

-Chủ đề mang tinh thần nhõn đạo sõu sắc, mới mẻ thể hiện qua việc miờu tả

tấn bi kịch tinh thần của người trớ thức nghốo

-Thấy được nghệ thuật mtả tõm lớ nhõn vật , thấy được nghệ thuật kể chuyện

và ngụn ngữ đsắc của tgiả

- Biết cỏch đọc hiểu 1 tphẩm vhọc nổi tiếng của NCao

B.Chuẩn bị

+Thầy:Soạn giáo án

-Sgk +Sgv ngữ văn nõng cao 11

-Sỏch tham khảo về tỏc gia NCao

+Trò:Soạn bài

C.Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức :

2-Kiểm tra bài cũ :

3-Bài mới:

Hoạt động thầy- trò

Hoạt động 1 : Hớng dẫn hs tìm

hiểu ý nghĩa nhan đề của tphẩm :

em hiểu ntn về nhan đề của

t/phẩm ?

Hoạt động 2: Hớng dẫn hs đọc -

hiểu văn bản

Nội dung

I - ý nghĩa nhan đề của tphẩm :

-" Đời thừa " : đú là tấn bi kịch tinh thần của người trớ thức TTS nghốo luụn cú sự đtranh gay gắt giữa :

+ 1bờn là sự nghiệp nghệ thuật cao đẹp

+ 1 bờn là gỏnh nặng cơm ỏo gạo tiền, cuộc sống đời thường đầy thiếu thốn

=> Làm cho người trớ thức TTS cảm thấy luụn rằn vặt , mỡnh sống 1 cuộc đời thừa

II Đọc - hiểu văn bản : 1- Bi kịch tinh thần thứ nhất :

Trang 2

Hộ x/hiện trong t/p là 1nhà văn

có những ước mơ, hoài bão và lí

tưởng sống NTN ?

Việc ý thức đc tình trạng sống

thừa như thế cho ta thấy đ điểm

gì nổi bật ở n/vật này ?

truyện thể hiện những mâu thuẫn

cứ trở đi trở lại giằng xé nội tâm

n/v Hộ Đó là những mâu thuẫn

gì ? Vì sao Hộ kg giải quyết đc

những mâu thuẫn đó ?

Nỗi đau tinh thần của Hộ là nỗi

đau gì ?

( là bi kịch của gánh nặng cơm áo, của cuộc sống nghèo khổ )

Toàn bộ t/p nhà văn tập trung làm nổi bật tấn bi kịch tinh thần của nhà văn Hộ -> cũng là bi kịch của người

TTTTS nghèo

-Đó là bi kịch của người trí thức có ý thức về sự sống,muốn k/định trong cuộc đời bằng 1sự nghiệp v/c có ích cho xh, cũng có nghĩa là muốn nâng cao g/trị đ/s của mình Nhưng cuối cùng bị gánh nặng cơm áo đè bẹp phải chịu sống 1 c/s vô ích , sống 1 c/đời thừa :

+ Hộ : * Từng ôm ấp 1hoài bão lớn về 1 sự nghiệp v/c

* Sãn sàng hi sinh tất cả ,cống hiến cả đời mình cho nghề văn -> Coi v/c là lẽ sống là lí tưởng

* Anh khao khát vinh quang để khẳng định cá nhân mình trước c/đời -> không thích sống 1 c/s vô danh

vô nghĩa

=> Anh q/thực hiện hoài bão cao đẹp = t/cả niềm say

mê, ý trí mãnh liệt của mình

- Nhưng bị 1 lực cản tầm thường mà ghê gớm đó là gánh nặng vợ con, Hộ đã phải ra sức dể kím tiền = nghề duy 1

mà mình có thể làm dược - đó là nghề viết văn

- Hộ đã phải viết thứ v/c kg có t tưởng , viết nhanh , viết nhiều, tức là phải viết dễ dãi , cẩu thả

> thứ v/c = phẳng quá ư dễ dãi Điều đau đớn của Hộ là phải viết thứ v/c mà chính lương tâm anh kg thể nào chấp nhận được , vậy mà vẫn phải viết như kẻ "bất lương ,đê tiện "

=> Đây là nỗi đau tinh thần to lớn kg nguôi và khó có thể xoa dịu đc đối với người trí thức có ý thức s sắc về gtrị c/s, khát khao đc sống có ý nghĩa mà phải sống c/đời thừa

2- Bi kịch tinh thần thứ 2 của nhà văn Hộ

Trang 3

Hãy phân tích mâu thuẫn trong

tâm hồn của nhà văn Hộ giữa

tình thương và lí tưởng ?

hãy tìm những chi tiết để minh

hoạ ?

Hộ đã biện bạch cho mình ntn

khi chưa thực hiện đc ước mơ ?

Hộ đã giải quyết nổi buồn khổ

của mình bằng cách nào ?

Anh ta đã có hành đg gì khi say

rượu ? Sau hành đg đó anh ta có

day dứt gì kg ? vì sao ?

Tại sao bi kịch này lại đau đớn

hơn bi kịch trước ?

- Hé là con người coi tình thương là nguyên tắc sống cao nhất , anh đã hi sinh tất cả chỉ vì tình thương , nhưng anh lại vi phạm vào lẽ sống tình thương của chính mình: + Anh đã dang tay cứu vớt cuộc đời của mẹ con Từ đã

hi sinh sự nghiệp vì gánh nặng g/đình

+ Nhưng khi nhận ra sự nghiệp bị sụp đổ, vỡ mộng , Hộ

vô cùng đau đớn bế tắc , Hộ chỉ có thể giỉ thoát tình cảnh này = cách thoát li vợ con

+ Nhưng anh kg thể hành động như vậy , dù có cả 1 triết lí cao siêu khuyến khích : " phải biết ác , biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ "

+ Tuy đã chấp nhận và lựa chọn song lương tâm của 1nhà văn chân chính vẫn kg thể thanh thản khi đôi tay vẫn còn cho ra đời những t/p vô vị nhạt nhẽo

+ Hộ vẫn ngấm ngầm đau khổ vì kg thực hiện đc ước

mơ đời mình, vì thấy mình sống 1 cách vô nghĩa , vô ích

Và cũng có lúc anh đã phải tự biện bạch cho mình : " ta đành phí đi 1 vài năm để kiếm tiền dễ dàng đâu " -Song ước mơ chỉ là hão huyền , gánh nặng cơm áo , cuộc sống g/đ của Hộ kg 1 phút đc yên tĩnh , thư thái Anh đã tìm đến rượu để giải sầu, nhưng rượu càng nung nấu thêm cái sầu uất kg nguôi.Trong cơn say , trong bế tắc anh đã trút vào vợ con- những ng mà anh thương yêu nhất Khi tỉnh rượu anh đã rất ân hận về hành vi của mình, tự xỉ vả mình là kẻ khốn nạn

=> Bi kịch này còn đau đớn hơn bi kịch trước

Tóm lại : NCao đã m/tả rất sắc sảo tình trạng con ng bị đẩy đến chỗ tàn nhẫn, song dù rơi vào vực sâu bế tắc, đau khổ , trong những cơn vật vã quằn quại con ng vẫn vươn lên lẽ sống nhân đạo kg buông xuôi

3 - Những ý kiến sâu sắc tiến bộ về q/đ NT của

NCao :

Trang 4

Rút ra nhận xét sau khi phân tích

2 tấn bi kịch của nhà văn Hộ ?

trong t/p NCao đã thể hiện

những q/n của mình ntn ?

->Qua bi kịch tinh thần nhà văn Hộ , NCao đã p/ a đc : + tình cảnh đau khổ bế tắc của ng trí thức TTS nghèo kg

có chỗ đứng trong xã hội + khẳng định sự chiến thắng của CNNĐạo

4 -Nghệ thuật đặc sắc của t/p :

- NCao nói lên ước mơ của mình về 1 t/p chân chính : "

1 t/p thật có g/trị ,phải vượt lên trên t/cả các boè cõi và giới hạn ng gần ng hơn " => t/g muốn nói đến g/trị đích thực của v/c thể hiện ở lí tg NĐạo lớn lao ( VH phải

đề cậpđến những gì liên quan đến vận mệnh của loài ng."

- NCao đã phát biểu rất hay rất xác đáng về y/c tìm tòi khám phá của nghề văn : " V/c kg cần những ng thợ khéo tay những gì chưa có "

- Ncao đã tỏ ra rất nghiêm khắc đv l/động NT , đ/v lương tâm trách nhiệm của ng cầm bút : " sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là sự bất lương, sự cẩu thả trong v/c thì thật là đê tiện "

IV Cñng cè

GV yªu cÇu hs nh¾c l¹i néi dung bµi häc

V Híng dÉn tù häc

- §oc kÜ t¸c phÈm

- ViÕt bµi v¨n :ph©n tÝch nh©n vËt Hé

D Rót kinh nghiÖm

………

………

Trang 5

Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản.

Ngày soạn: 24/ 11/ 2010

Ngày giảng: 27/ 11 / 2010

Tiết 12

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

+ Củng cố và nâng cao thêm nhữg hiểu biết về cấu tạo và cách sử dụng một

số kiểu câu thờng dùng trong văn bản tiếng Việt

+ Biết phân tích, lĩnh hội một số kiểu câu thờng dùng, biết sử dụng một số

kiểu câu thích hợp khi giao tiếp

+ Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt

Hớng dẫn hs dùng kiểu câu bị động

HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi

GV định hớng thảo luận, chuẩn xác kiến

thức

Bài tập 1

Bài tập 2

I Dùng kiểu câu bị động.

- Bài tập 1

- hắn cha đợc một ngời đàn

bà nào yêu cả.

- cha một

ng-ời đàn bà nào yêu hắn cả

- Câu không sai nhng không nối tiếp ý ở câu trớc; không tiếp tục đề tài về"hắn" mà

về "một ngời

đàn bà nào"

đó

- Bài tập 2 Câu bị động: Đời hắn cha bao

giờ đợc săn sóc bởi một bàn tay đàn bà.

* Kết luận:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật, thực hiện một hoạt động hớng vào ngời, vật

Trang 6

- Nhắc lại khái niệm câu chủ động

câu bị động ? ( Ngữ văn 7)

Hớng dẫn hs thực hành

dùng kiểu câu có khởi ngữ

HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi

Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình

bày GV chuẩn xác kiến thức

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Hớng dẫn hs tìm hiểu dùng kiểu câu có

trạng ngữ chỉ tình huống

HS thảo luận nhóm theo câu hỏi bài tập

SGK GV chuẩn xác kiến thức

bài tập 1

khác( chỉ chủ thể của hoạt động)

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật

đ-ợc hoạt động của ngời, vật khác hớng vào ( chỉ đối tợng của hoạt động )

II Dùng kiểu câu có khởi ngữ.

- Bài tập 1.

a/ Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn Khởi ngữ: Hành

b/So sánh: Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu trớc

- Bài tập 2 Phơng án C

- Bài tập 3

a/

- Đầu câu thứ hai

- Có ngắt quãng: Dấu phẩy

- Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên t-ởng với điều đã nói trong câu trớc

b/

- Đầu câu thứ hai

- Có ngắt quãng: Dấu phẩy

- Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với điều

đã nói trong câu trớc

III Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống.

- Bài tập 1

a/ Phần in đậm nằm đầu câu

b/ Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ

Trang 7

Bài tập 2.

Bài tập 3

HS đọc mục IV SGK và trả lời câu hỏi

GV định hớng nội dung tổng kết

- Tất cả những kiểu câu trên đều có

chung những đặc điểm gì ?

c/ Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cời.

- Bài tập 2 Phơng án C

- Bài tập 3

a/ Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận đợc phiếu trát của Sơn Hng Tuyên đốc bộ đờng

b/ Không có tác dụng liên kết văn bản, không thể hiện thông tin, mà dùng phân biệt thông tin thứ yếu ( phần đầu câu)với thông tin quan trọng( phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc)

IV Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản.

- Thành phần chủ ngữ trong câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu

- Tất cả các thành phần trên thờng thể hiện thông tin đã biết từ những câu đi trớc trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên t-ởng từ những câu đi trớc, hoặc một thông tin không quan trọng

- Việc sử dụng những kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản

Trang 8

Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu

Ngày soạn: 26 - 11-2010

Ngày dạy : 27 -11-2010 Tiết 22

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Giúp HS nắm đợc vai trò của trật tự các bộ phận trong câu trong việc thể

hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản

- Tích hợp với các văn bản và tập làm văn đã học

- Rèn kỹ năng viết câu, sửa lỗi câu

- Có ý thức cân nhắc, lựa chọn trật tự câu, sắp xếp từ ngữ khi nói và viết

HS đọc mục I

Trao đổi thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày

GV chuẩn xác kiến thức

- Nhóm 1: Bài tập 1

Đại diện nhóm trình bày

Gv nhận xét

- Nhóm 2: Bài tập 2

Đại diện nhóm trình bày

Gv nhận xét

- Nhóm 3: Bài tập 3

Đại diện nhóm trình bày

Gv nhận xét

I Trật tự trong câu đơn.

Bài tập 1.

a/ Có thể sắp xếp theo trật tự " rất sắc, nhng nhỏ": câu

không sai về ngữ pháp và ý nghĩa

( Đều là thành phần phụ cho danh từ "con dao") Nhng

đặt trong đoạn văn này thì không phù hợp với mục

đích đe dọa, uy hiếp đối phơng

b/ Việc sắp xếp theo trật tự "nhỏ, nhng rất sắc" có tác

dụng xác định trọng tâm thông báo là "rất sắc", phù

hợp với hàm ý đe dọa, uy hiếp

c/ Trật tự các từ ngữ trong trờng hợp này lại phù hợp: Nhằm mục đích chế nhạo, phủ định tác dụng của con dao

Bài tập 2.

- Cách viết thứ nhất là phù hợp vì trọng tâm thông báo

là "rất thông minh".

Bài tập 3.

- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu Do đó ta thấy các trạng ngữ trong 3 đoạn trích đặt ở 3 vị trí khác nhau là phù hợp với nội dung thông báo

Trang 9

Bài tập 1

Hs thảo luận a,b trình bày

Gv nhận xét

Bài tập 2

Hs thảo luận

Gv nhận xét

 Trong mỗi tình huống giao tiếp, mỗi ngữ cảnh, câu

có một mục đích, một nhiệm vụ khác nhau Ngời nói ( viết ) thực hiện những hành động nói khác nhau Vì thế cần xác định trọng tâm thông báo của câu ở mỗi tình huống và trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu để phục vụ tốt cho mục đích giao tiếp

II Trật tự trong câu ghép.

Bài tập 1.

a/ Vế chính: Hắn lại nao nao buồn.

Vế phụ chỉ nguyên nhân đặt sau: là vì mẩu chuyện ấy rất xa xôi.

 Liên kết dễ dàng với nội dung các câu đi sau

b/ Vế chỉ sự nhợng bộ đặt sau để bổ sung thông tin

Bài tập 2.

- Chọn phơng án C

Ngày đăng: 19/05/2015, 11:00

Xem thêm

w