1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án HSG tỉnh nghệ An (2011)

5 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 THCS

Năm học 2010 - 2011

đáp án đề chính thức Môn: HểA HỌC - Bảng A

I

X1: NaHCO3, X2: NaOH, X3: NaCl, X5: Al2O3, X6: NaAlO2, X7: Al(OH)3, X8: Al Cỏc phương trỡnh húa học lần lượt là:

II

Cỏc phương trỡnh húa học:(n là hoỏ trị của R; Đặt khối lượng mol của M là M)

3 AlCl

Bài toỏn phải xột 2 trường hợp:

3 Al(OH)

0,69

n

đpnc criolit

Trang 2

⇒ ta có pt: 0,69.M 26,91 M 39

Từ (2): nAl(OH) 3 =nAlCl 3 =0,35 (mol)

3 AlCl

.n

3 Al(OH)

III

Các phương trình hoá học:

x

100.36,5

22, 4

mddB = 400 + 40 – 0,3.2 + 60,6 = 500 (g)

100.36,5

Từ (2): Fe Ox y

Trang 3

2 Các pthh:

2Fe3O4 + 10H2SO4đ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (2)

Mg

10,8

24

Xét trường hợp 1: Mg chưa phản ứng hết

Đặt: nFe (SO ) 2 4 3trong 300ml ddE là x

Ta có pt: (0,45 – 3x).24 + 2x.56 = 12,6

0,3

Từ (3): nMgSO 4 =3nFe (SO ) 2 4 3 =3.0,045 0,135= (mol)

Giá trị của m trong trường hợp này = 0,135.233 + 0,135.40 = 36,855 (g) Xét trường hợp 2: Mg hết

nFe (SO ) 2 4 3= 0,225 (mol)

0,3

Từ (5): nBaSO 4 =nMg(OH) 2 =nMgSO 4 =0, 45 (mol)

Từ (6): nBaSO 4 =nFe(OH) 2 =nFeSO 4 =0, 225 (mol)

4 BaSO

2 Fe(OH)

Khi nung kết tủa trên ta lại phải xét 2 trường hợp:

0

t kh«ng khÝ

0

t khooongtcos õi

0

t

0

t

0

t

Trang 4

a) Nếu nung trong chân không:

Giá trị của m trong trường hợp này = 0,675.233 + 0,45.40 + 0,225.72 = 191,475 (g)

b) Nếu nung trong không khí:

Vậy giá trị của m trong trường hợp này là:

0,675.233 + 0,45.40 + 0,1125.160 = 193,275 (g)

IV

1) Các ptpư:

HC≡CH + H2 H2C = CH2 (1)

H2C = CH2 + H2 H3C – CH3 (2)

n(H2C = CHCl) [H2C - CHCl]n (4)

H2C = CH2 + Cl2 ClH2C – CH2Cl (5)

H2C = CHCl + HCl H3C – CH2Cl2 (6)

H3C – CH3 + Cl2 CH3 – CH2Cl + HCl (7)

H2C = CH2 + HCl CH3 – CH2Cl (8)

2) Các công thức cấu tạo có thể có của các sản phẩm hữu cơ là:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2Cl

CH3 – CH2 – CH2 – CHCl– CH3

CH3 – CHCl – CH– CH3

CH3 – CH2 – CCl– CH3 CH3 – C– CH2Cl

V

Các phương trình hoá học:

0

t , Pd

0

t , Ni

0

t

0

t , xt

0

t , xt as

3 CH

CH3 CH3

CH3

to

to

to

CH3 CH3

Trang 5

C3H6 + Br2 C3H6Br2 (7)

2

Ca (OH)

2 Br

Đặt nC H 2 2, nC H 3 6, nC H 2 6trong 1 (g) hỗn hợp X lần lượt là x, y, z (x, y, z > 0)

Ta có pt khối lượng: 26x + 42y + 30z = 1 (a)

Từ (1) nCO 2 =2x, từ (2): nCO2=2y, từ (3): nCO2=2z (*)

ở đây phải xét 2 trường hợp:

cả 3 chất đều có mC > mH)

Từ (4): nCO 2 = nCa (OH)2= nCaCO3= 0,01 (mol)

→ nCa(OH)2ở (5) = 0,04 – 0,01 = 0,03 (mol)

Từ (5): nCO 2 = 2nCa (OH)2= 2.0,03 = 0,06

2x + 3y + 2z = 0,07 (b)

Từ (6): n = 2Br2 nC H2 2= 2x, từ (7): n = Br2 nC H3 6= y

Kết hợp (5) và (6) ta thấy:

Giải hệ phương trình (a), (b), (c) ta được: x = 0,005; y = 0,01; z = 0,015

Vậy trong 1 (g) hỗn hợp X có

2 2

C H

3 6

C H

2 6

C H

Ngày đăng: 19/05/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w