1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán ôn thi THPT-PT bậc hai

9 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 360,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng 3 và tính nghiệm kia... Hãy lập hệ thức liên hệ độc lập giữa hai nghiệm x1, x2 không phụ thuộc vào tham số m... Chứng minh rằng phương trình luôn

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 6

I PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI:

1 Giải phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0

Cách 1: Giải theo trường hợp đặc biệt:

+ Nếu a + b + c = 0  x1 = 1; x2 = c

a

+ Nếu a - b + c = 0  x1 = -1; x2 = c

a

Cách 2: Áp dụng công thức nghiệm để giải:

bước 1: Lập  = b2 - 4ac Bước 2: + Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm x1 =

2

b a

  

và x2 =

2

b a

  

+ Nếu  = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =

2

b a

+ Nếu  < 0 thì phương trình vô nghiệm

Lưu ý: Có thể giải theo công thức nghiệm thu gọn nếu b2

2 Tìm điều kiện để phương trình ax 2 + bx + c = 0 có:

a Hai nghiệm phân biệt: + Lập  = b2 - 4ac ( hoặc ' = b'2 - ac )

+ Giải bất phương trình (hoặc') > 0

b Nghiệm kép: Giải phương trình (hoặc') = 0

c Vô nghiệm: Giải bất phương trình (hoặc') < 0

d Có nghiệm: Giải bất phương trình   0 hoặc a.c < 0

e Hai nghiệm dương: giải hệ phương trình:

0 0 0

S P

 

 

Với = b2 - 4ac; S = x1 + x2 = b

a

 và P = x1.x2 = c

a

Trang 2

f Hai nghiệm âm: giải hệ phương trình:

0 0 0

S P

 

 

g Hai nghiệm trái dấu: Giải phương trình: P < 0

h Hai nghiệm cùng dấu: Giải hệ phương trình:

0 0

P

 

k Hai nghiệm đối nhau: giải hệ phương trình:

0 0

S

 

l Hai nghiệm nghịch đảo: Giải hệ phương trình:

0 1

P

 

3 Tính biểu thức chứa nghiệm của phương trình bậc hai:

Cách 1:

Bước 1: Chứng minh ( hoặc ' )  0 Bước 2: Tính S = x1 + x2 và P = x1.x2

Bước 3: Biến đổi biểu thức chứa nghiệm thành biểu thức chỉ chứa tổng x1 + x2

và tích x1.x2

Bước 4: Thay S, P vào biểu thức vừa biến đổi

Cách 2: + Giải phương trình được nghiệm x1, x2

+ Thay giá trị x1 và x2 vào biểu thức cần tính

Ví dụ: Cho phương trình x2 - 4x 3 + 8 = 0 có hai nghiệm x1, x2 Tính giá trị của biểu thức: Q =

Giải: phương trình x2 - 4x 3 + 8 = 0 có ' = 2 32 - 8 = 12 - 8 = 4 > 0 Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2

Theo hệ thức vi-ét ta có: S = x1 + x2 = b 4 3

a

 

P = x1.x2 = c

a = 8

Trang 3

Q =

5

2

2

x x x x x x

   

   

2

2

Thay S và P vào Q ta có: Q =  

2

2

6 4 3 2.8 16 18 1 17

40.16 3 1 80 5.8 4 3 2.8

5 Tìm hai số biết tổng bằng S và tích bằng P:

Thay giá trị của S, P vào phương trình bậc hai X2 - SX + P = 0 và giải ta được hai nghiệm là hai số cần tìm

6.Tìm điều kiện m để phương trình ax 2 + bx + c = 0 (6) có một nghiệm x = ( là hằng số) Tìm nghiệm còn lại:

Cách 1:

Bước 1: Giải phương trình (6) với điều kiện   0 (hoặc '  0) được hai nghiệm x1, x2

Bước 2: Cho x1 = hoặc x2 = ta tìm được m Bước 3: Thay m vừa tìm được vào nghiệm còn lại hoặc thay m vào phương trình (6) và giải ta được 1 nghiệm bằng và một nghiệm còn lại

Cách 2: Vận dụng hệ thức vi-ét ta có: S = x1 + x2  x2 = S - x1 = S -

hoặc P = x1.x2  x2 = P : x1 = P :

Từ đó tìm được m và nghiệm còn lại

Ví dụ: Cho phương trình x2 - 2(m + 1)x + 3m = 0 Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng 3 và tính nghiệm kia

Giải: ' = (m + 1)2 - 3m = m2 - m + 1 = (m - 1

2)2 + 3

4 > 0 ( vì

2

1 0 2

m

 

 

 

  )

2

xm  mm Với x1 = 3  m  1 m2m  1 3  m2m   1 2 m

m2 - m + 1 = 4 - 4m + m2 m = 1 Thay m = 1 vào phương trình x2 - 2(m + 1)x + 3m = 0 được: x2 - 4x + 3 = 0

Theo hệ thức vi-ét ta có: S = x1 + x2 = 4  x2 = 4 - x1 = 4 - 3 = 1

Với x2 = 3  m  1 m2m  1 3 2

      m2 - 4m + 4 = m2 - m + 1 3m = 3 m = 1

Thay m = 1 vào phương trình x2 - 2(m + 1)x + 3m = 0 ta được: x2 - 4x + 3 = 0

Trang 4

Vậy với m = 1 thì phương trình x2 - 2(m + 1)x + 3m = 0 có một nghiệm bằng 1 và nghiệm còn lại bằng 3

7 Tìm m để phương trình ax 2 + bx + c = 0 (7) ( trong các hệ số a, b hoặc c có chứa m ) có hai nghiệm thỏa điều kiện (*) chứa nghiệm x 1 , x 2 của phương trình (7)

Cách giải:

Bước 1: Khẳng định phương trình (7) có   0 (hoặc '  0) cúng có thể tìm điều kiện theo m để   0 (hoặc '  0)

Bước 2: Tính S = x1 + x2 và P = x1.x2

Bước 3: Biến đổi điều kiện (*) thành biểu thức chỉ chứa S , P và thay S, P ở bước hai vào điều kiện (*) ta được điều kiện (**) theo m

Bước 3: Giải điều kiện (**) ta tìm được m

Ví dụ: Cho phương trình x2 - 4x + m + 1 = 0 Tìm m sao cho phương trình có 2

nghiệm x1, x2 thỏa mãn: x12 + x22 = 10

Giải:

Phương trình có hai nghiệm x1, x2 khi và chỉ khi '  0  4 m  1 0

3

m

 

Với m 3 Theo hệ thức vi-ét ta có:

S = x1 + x2 = b

a

 = 4 P = x1.x2 = c m 1

a  

 x1 2

+ x2 2

= 10 (x1 + x2)2 - 2x1x2 = 10 42 - 2(m + 1) = 10 16 - 2m -2 = 10 2m = 4

m = 2 ( thỏa m 3) Vậy với m = 2 thì phương trình x2 - 4x + m + 1 = 0 có 2 nghiệm x1, x2 thỏa

x12 + x22 = 10

8 Tìm điều kiện để biểu thức chứa nghiệm của phương trình ax 2 + bx + c = 0 đạt cực trị (GTLN hoặc GTNN) với hệ số a, b, c có chứa m

Cách giải:

Bước 1: Tìm điều kiện của m để   0 (hoặc '  0)

Bước 2: Tính S = x1 + x2 và P = x1.x2

Bước 4: Biến đổi biểu thức chứa nghiệm thành biểu thức chỉ chứa tổng và tích của hai nghiệm và thay S và P vào biểu thức

Bước 4: Áp dụng phương pháp tìm cực trị của biểu thức Từ đó tìm được giá trị

m tương ứng

Bước 5: Đối chiếu với điều kiện và kết luận

Trang 5

Ví dụ: Cho phương trình x2 - ax + a - 1 = 0 Tìm a để phương trình có hai nghiệm x1,

x2 thỏa mãn x1

2

+ x2 2

(*) đạt giá trị nhỏ nhất

Giải:

Phương trình luôn có nghiệm x1, x2 vì  = a2 - 4(a - 1)

  = a2 - 4a + 4   = (a - 2)2  0 Theo hệ thức vi-ét ta có: S = x1 + x2 = b

a

= a và P = x1.x2 =c

a = a - 1

Ta có: x12 + x22 - x1x2 = (x1 + x2)2 - 2x1x2 (*) Thay S, P vào biểu thức (*) ta được:

x1 2

+ x2

2

= (x1 + x2)2 - 2x1x2 = a2 - 2(a - 1) = a2 - 2a + 2 = (a - 1)2 + 1

Vì (a - 1)2  0 nên x1

2

+ x2

2

= (a - 1)2 + 1  1

 x1 2

+ x2 2

đạt GTNN là 1 a - 1 = 0 hay a = 1

Lưu ý: + Ta có thể bỏ qua bước tìm điều kiện   ' 0 nhưng khi giải ra a = 1 thì phải thay giá trị a vào phương trình x2 - ax + a - 1 = 0 và kiểm tra   ' 0

+ Nếu việc giải phương trình theo tham số a là đơn giản hoặc biểu thức (*) không thể biến đổi thành tổng và tích thì ta giải ra nghiệm x 1 , x 2 rồi thay vào biểu thức để tìm cực trị

9 Tìm hệ thức liên hệ độc lập giữa hai nghiệm x 1 , x 2 không phụ thuộc vào tham

số m:

Cách giải:

Bước 1: Tìm điều kiện của m để   0 (hoặc '  0) Bước 2: Tính S = x1 + x2 và P = x1.x2

Bước 3: Từ S = x1 + x2 ta rút m theo x1, x2 Giả sử m = A(x1; x2)

Từ P = x1.x2 ta rút m theo x1, x2 Giả sử m = B(x1; x2) Bước 4: Lập A(x1; x2) = B(x1; x2) là hệ thức cần lập

Ví dụ: Cho phương trình x2 - 2(m - 1)x + 2m - 3 = 0 Hãy lập hệ thức liên hệ độc lập giữa hai nghiệm x1, x2 không phụ thuộc vào tham số m

Giải:

'

 = (m - 1)2 - 2m + 3 = m2 - 2m + 1 - 2m + 3 = m2 - 4m + 4 = (m - 2)2  0

 phương trình luôn có hai nghiệm x1, x2

theo hệ thức vi-ét ta có: S = x1 + x2 = 2(m - 1) = 2m -2

 2m = x1 + x2 + 2 hay m = 1 2 2

2

xx

(1)

P = x1.x2 = 2m - 3  2m = x1.x2 + 3 hay m = 1 2 3

2

x x 

(2)

Trang 6

Từ (1) và (2) suy ra 1 2 2

2

xx

= 1 2 3 2

x x 

là hệ thức liên hệ độc lập giữa hai nghiệm x1,

x2

10 Một số biểu thức chứa nghiệm thường gặp đưa được về tổng và tích hai

nghiệm:

x12 + x22 = (x1 + x2)2 - 2x1x2

x13 + x23 = (x1 + x2)3 - 3x1x2(x1 + x2)

x14 + x24 = (x12 + x22)2 - 2x12x22 = [(x1 + x2)2 - 2x1x2 ]2 - 2(x1x2)2

x1 6

+ x2 6

= (x1 2

)3 + (x2

2

)3 = (x1

2

+ x2 2

)3 - 3x1

2

x2 2

(x1 2

+ x2 2

) = [(x1 + x2)2 - 2x1x2 ]3 - 3(x1x2)2[(x1 + x2)2 - 2x1x2 ]

2

2

2

3

3

3

11 Với giá trị nào của tham số m thì hai phương trình:

ax 2 + bx + c = 0 (1) a'x 2 + b'x + c' = 0 (2)

có hai nghiệm chung

Cách giải: Điều kiện cần

Bước 1: Giả sử hai phương trình có nghiệm chung x0

Bước 2: Thay nghiệm x = x0 vào phương trình (1) và (2) ta có:

ax0 2

+ bx0 + c = 0 (3) a'x0

2

+ b'x0 + c' = 0 (4) Rút tham số m theo x0 từ (3) và (4) Từ đó tìm được x0

Bước 4: Thay x0 vào (3) hoặc (4) tìm được m Điều kiện đủ : Thay m vào phương trình (1) và (2) giải từng phương trình có được nghiệm chung x0 và kết luận

Ví dụ: Với giá trị nào của tham số m, hai phương trình sau có nghiệm chung:

2x2 + (3m + 1)x - 9 = 0 (1) 6x2 + (7m - 1)x - 19 = 0 (2) Giải:

Điều kiện cần:

Giả sử phương trình (1) và (2) có nghiệm chung là x0

Trang 7

 2x0

2

+ (3m + 1)x0 - 9 = 0 (3) 6x0

2

+ (7m - 1)x0 - 19 = 0 (4)

Vì x0 = 0 không phải là nghiệm của phương trình (1) và (2) nên x0  0

Từ (3) suy ra 3mx0 = -2x02 - x0 + 9 m =

2

0

9 - 2x - x

Từ (4) suy ra 7mx0 = 19 - 6x02 + x0 m =

2

0

19 6 7

x

Suy ra

2

0

9 - 2x - x

2

0

19 6 7

x

63 - 14x02 - 7x0 = 57 - 18x02 + 3x0

 4x02 - 10x0 + 6 = 0  0

0

3 2 1

x x

 Với x0 = 3

2 thay vào (3) ta được: 2(3

2)2 + (3m + 1)3

2 - 9 = 0  9 3 3 1

9 0

m 

3

    Với x0 = 1 thay vào (3) ta được:

2.12 + (3m + 1).1 - 9 = 0 3m = 6 m = 2

Điều kiện đủ:

Thay m = 2

3 vào phương trình (2) ta được:

2x2 + (3.2

3 + 1)x - 9 = 0 2x2 + 3x - 9 = 0 (5) 6x2 + (7.2

3 - 1)x - 19 = 0  18x2 + 11x - 57 = 0 (6) Giải phương trình (5) và (6) ta được nghiệm chung x = 3

2

Thay m = 1 vào phương trình (1) và (2) ta được:

2x2 + 4x - 9 = 0 (7) 6x2 + 6x - 19 = 0 (8) Giải phương trình (7) và (8) không có nghiệm chung

Vậy với m = 2

3 thì phương trình (1) và (2) có nghiệm chung là 3

2

Trang 8

ax 2 + bx + c = 0 (9) a'x 2 + b'x + c' = 0 (10)

có hai nghiệm chung

Ta tiến hành theo hai bước sau:

Bước 1:

Điều kiện cần: Các hệ số của phương trình (9) và (10) khác 0 và tương ứng tỷ

lệ, tức là: ' ' '

, , , ', ', ' 0

a b c a b c

từ đó tìm được tham số

Bước 2:

Điều kiện đủ: Thay tham số vừa tìm được vào phương trình (9) và (10) Giải từng phương trình ta được hai nghiệm chung

II BÀI TẬP ÁP DỤNG:

1 Cho phương trình x2 - 2(m + 1)x + 3m = 0

a Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi giá trị của m

b Tính giá trị của biểu thức A = x13 + x23 và B = x1 - x2 theo m

c Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa: 1 2

5

xx

d Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm x1, x2 không phụ thuộc vào m

e Tìm GTNN của biểu thức x1

2

+ x2 2

- 6x1x2

f Lập phương trình bậc hai nhận x1 +

2

1

x và 2

1

1

x x

 làm nghiệm

g Tìm m để phương trình có hai nghiệm đều dương ? Hai nghiệm trái dấu ? Hai nghiệm đối nhau ?

h Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng 3 Tính nghiệm kia

i Tìm m để phương trình có hai nghiệm thỏa 2x1 - 3x2 = 1

2 Cho phương trình bậc hai: (m + 1)x2 - 2(m + 1)x + m - 3 = 0 (m -1)

Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm cùng dấu và trong hai nghiệm

đó có một nghiệm gấp đôi nghiệm kia

3 Chứng minh rằng nếu phương trình x2+ 2mx + n = 0 có nghiệm thì phương trình:

x2 + 2(k + 1

k )mx + n(k +

1

k )

2

= 0 cũng có nghiệm ( với m, n, k là các tham số; k

0)

4 Choa phương trình bậc hai: (2m - 1)x2 - 2mx + 1 = 0

a Tìm m để phương trình có một nghiệm thuộc (-1;0)

Trang 9

b Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa 2 2

5 Tìm m để phương trình: x2 - x + m = 0 có nghiệm

6 Cho phương trình x2 - 2mx + m + 2 = 0

a Xác định m để phương trình có hai nghiệm không âm

b Khi đó hãy tính giá trị của biểu thức E = x1  x2 theo m

7 Cho phương trình x2- 2(m + 4)x + m2 - 8 = 0 Xác định m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn:

a A = x1 + x2 - 3x1x2 đạt GTLN

b B = x1

2

+ x2 2

- x1x2 đạt GTNN

c Tìm hệ thức độc lập giữa x1, x2 không phụ thuộc vào m

8 Với giá trị nào của các tham số a và b, các phương trình bậc hai:

(2a + 1)x2 - (3a - 1)x + 2 = 0 (1) (b + 2)x2 - (2b + 1)x - 1 = 0 (2)

có hai nghiệm chung

9 Tìm các giá trị của k để hai phương trình:

2x2 + kx - 1 = 0 và kx2 - x + 2 = 0 có nghiệm chung

10 Cho ba phương trình:

ax2 + 2bx + c = 0 (1)

bx2 + 2cx + a = 0 (2)

cx2 + 2ax + b = 0 (3) Với a, b và c khác 0 Chứng minh rằng ít nhất một trong ba phương trình trên phải có nghiệm

11 Cho phương trình x2 + ax + b = 0 Xác định a và b để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn:

x1 - x2 = 5, x13 - x23 = 35 tính các nghiệm đó

12 Cho a là số thực khác -1 Hãy lập một phương trình bậc hai có hai nghiệm x1, x2

thỏa mãn các hệ thức:

4x1x2 + 4 = 5(x1 + x2) (1)

(x1 - 1)(x2 - 1) = 1

1

a  (2)

13 tìm m để phương trình x2 - 2(m + 1)x + m2 + 2m - 5 = 0 có hai nghiệm sao cho:

(x12 - 1)(x22 - 1) - x12x22 đạt GTLN

14 Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 - 3x + a = 0 Gọi t1, t2 là hai nghiệm của phương trình t2 - 12t + b = 0 Cho biết 1 2 1

xtt Tính a và b

Ngày đăng: 19/05/2015, 06:00

w