1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sự phát sinh sự sống

17 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tạo thành giọt côaxecvaTừ các chất hữu cơ cao phân tử có hiện tượng đông tụ thành giọt keo gọi là giọt côaxecva dấu hiệu sơ khai của sự sống trao đổi chất, lớn lên, phân chia 2..

Trang 3

S

ự trao đổi chất và năng lượng

S inh trưởng, sinh sản, cảm ứng

T

ự nhân đôi

T

ự đổi mới

T

ự điều chỉnh và tích lũy thông tin di truyền

Trang 7

Thực nghiêm:

Hỗn hợp CO2,

CH4, NH3 Điện cao thế

Hỗn hợp hơi Nước,

CO, CH4, NH3

Tia tử

ngoại

Thiết bị kín

Thu được các axit amin

Thu được các axit amin

Trang 8

Sự tạo thành Coaxecva

Sự tạo thành lớp màng

Sự tạo thành các enzim

Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

Trang 9

1 Sự tạo thành giọt côaxecva

Từ các chất hữu cơ cao phân tử có hiện

tượng đông tụ thành giọt keo gọi là giọt

côaxecva dấu hiệu sơ khai của sự sống

(trao đổi chất, lớn lên, phân chia)

2 Sự hình thành lớp màn prôtêin- lipit  phân biệt côaxecva với môi trường tạo thành thể sống độc lập, giảm bớt lệ thuộc với môi

trường.

Trang 10

3 Sự xuất hiện enzim:

Thúc đẩy quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ theo phương thức sinh học trao đổi chất và năng lượng diễn ra chủ động, cung cấp năng lượng cho sự tái tạo sự sống.

4 Xuất hiện cơ chế tự sao chép

Xuất hiện cơ chế tự sao chép dẫn đến di

truyền đặc điểm các dạng sống cho thế hệ

sau.

Trang 11

Hòa tan trong nước

Chọn lọc tự nhiên

Trang 12

Tế bào nguyên thủy Các cơ thể đơn bào đơn giản

Đơn bào nhân thực

Đa bào nhân thực

Trang 13

NLTN

Khí quyển nguyên thủy có:

hơi nước, CO2 , C2 N2.,H2

( chưa có oxi và nitơ phân

tử)

Hình thành ARN ADN có khả năng nhân đôi.

Hình thành mối tương tác giữa

các đại phân tử: ADN, ARN,

Prôtêin.

Tế bào nguyên thủy.

TIẾN HÓA HÓA HỌC

T/H TIỀN SINH HỌC

TIẾN HÓA SINH HỌC

Tế bào nhân sơ Cơ thể nhân sơ

Cơ thể nhân thực

h/c hữu cơ đơn giản :

Nuclêôtít, axít amin … Các đại phân tử

(axít nuclêic, prôtêin)

Trùng hợp

Trang 14

Chất

vô cơ

Chất hữu cơ

Sinh vật đầu tiên

Sinh vật ngày nay

QL

Lí, hoá

Bắt đầu có

sự chi phối của QL sinh học

Hoàn toàn chịu chi phối của

QL sinh học

Khoảng 4,7 tỉ năm

Trang 15

- Ngày nay sự sống có được hình thành bằng con đường vô cơ nữa

không? Vì sao?

* ngày nay sự sống không có khả năng hình thành bằng con đường

vô cơ vì: nếu như có một tác nhân tự nhiên nào đấy tạo nên chất hữu cơ từ chất vô cơ thì các chất hữu cơ sẽ bị oxi hóa hoặc bị các sinh vật khác phân hủy.

- Ngày nay sự sống hình thành trong cơ thể sống bằng con đường sinh sản.

Kết luận.

-Sự sống có nguồn gốc từ vật vô cơ qua nhiều giai đoạn và gắn liền với nguồn gốc và sự phát triển của trái đất, không phải do một lực thần bí phi vật chất tạo nên….

- Tất cả các cơ thể sống ngày nay đều có chung nguồn gốc và

là kết quả tiến hóa lâu dài qua lịch sử

Trang 16

I Tiến hóa hóa học

1.Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản.

2 Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.

3 Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.

II.Tiến hóa tiền sinh học

- Các chất hữu cơ đơn giản bao gồm : cacbonhiđrô, lipít, saccarít, đặc biệt là nuclêôtít và axít amin được hình thành từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

-Là quá trình hình thành các chất trùng hợp( các đại phân tử như: axít nuclêic, prôtêin

từ các đơn hợp(axít amin và nuclêôtít) trên nền đáy bùn trong đại dương nguyên thủy

- Là hình thành các phân tử ARN và ADN có đặc tính nhân đôi có ý nghĩa vô

cùng quan trọng đối với sự sống

- Là giai đoạn hình thành mối tương tác của các đại phân tử chủ yếu là axít nuclêic với prôtêin tạo thành một hệ thống riêng tách biệt với môi trường nhờ hệ thống màng

lipôprôtêin qua chọn lọc tự nhiên dần dần hình thành tế bào nguyên thủy

III Tiến hóa sinh học.

-Từ tế bào nguyên thủy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên đã tiến

hóa cho ra các dạng sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay

TÓM LẠI

Trang 17

I Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu

sau:

Câu1.Khí quyển nguyên thủy chưa có hợp chất :

A C2N2. B.NH3 C Hơi nước D O2 và N2

kết hợp giữa các nguyên tố:

A C,H B.C,O,H C C,H,O,N D C,H,O.

Câu3.Trong giai đoạn tiến hóa hóa học đã xảy ra :

A.Sự phân giải các hợp chất hữu cơ B Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép C.Sự tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.

D.Sự tổng hợp các đại phân tử có khả năng nhân đôi.

.

Câu4.Từ các hợp chất vô cơ đã tổng hợp thành các hợp chất hữu cơ nhờ sự có

mặt của:

A.Dung nham nóng bỏng của quả đất.

B.Năng lượng mặt trời ,bức xạ nhiệt,tia lửa điện, sự phân rã các chất phóng xạ C.Các cơn mưa hàng ngàn năm.

D.Các enzim xúc tác.

D

C

C

B

Ngày đăng: 18/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành ARN        ADN có khả năng nhân đôi. - Sự phát sinh sự sống
Hình th ành ARN ADN có khả năng nhân đôi (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w