1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận văn thạc sĩ Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng ng ty Sông Đà.

28 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với đấu thầu Trên phương diện Nhà nước, Nhà thầu hay Chủ đầu tư thì đấu thầu đượchiểu theo nhiều cách khác nhau nhưng tựu chung, đấu thầu là quá trì

Trang 1

Lời mở đầu

Đấu thầu xây dựng là phương thức mới được áp dụng tại nước ta từ năm

1994 đánh dấu bước ngoặt lớn trong việc thực hiện quá trình chuyển đổi về tổ chức

về quản lý xây dựng, phù hợp với nền kinh tế thị trường, thực sự mang lại hiệu quảkinh tế, xã hội to lớn, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, thúc đẩy sự hoàn thiện củacác chủ thể về năng lực đấu thầu và tổ chức khi tham gia đấu thầu Tuy nhiên, côngtác đấu thầu là lĩnh vực tương đối mới nên trong quá trình thực hiện không tránhkhỏi những lúng túng, bất cập thậm chí là sai lầm gây thất thoát tài lực của đấtnước đòi hỏi Nhà nước phải có những nghiên cứu, cập nhật, đổi mới phương thứcquản lý để công tác đấu thầu ngày càng hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu củanền kinh tế thị trường

Để đảm bảo mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2020 cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp hóa- hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra các biện pháp,chính sách điều chỉnh trên nhiều lĩnh vực, trong đó hệ thống văn bản quy phạmpháp luật về đấu thầu được ban hành, bổ sung và sửa đổi ngày càng hoàn thiện, tạohành lang pháp lý thuận lợi cho các chủ thể tham gia vào hoạt động đấu thầu, phục

vụ đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực này

Qua thời gian thực tập tại phòng Kinh tế Tổng công ty Sông Đà, em đã nhậnthức được tầm quan trọng của phương thức đấu thầu đối với nền kinh tế nói chung

và đối với Tổng công ty Sông Đà nói riêng Để hiểu sâu thêm các quy định phápluật về phương thức đấu thầu từ đó thấy được ưu điểm cùng những mặt tồn tại cùng

các giải pháp để đấu thầu ngày càng hoàn thiện hơn nên em chọn đề tài “ Quy chế đấu thầu- cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Tổng công ty Sông Đà” cho luận

văn của mình Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm các phần:

Chương I: Những vấn đề pháp lý chung về đấu thầu- đấu thầu xây lắp

Chương II: Vấn đề áp dụng pháp luật về đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà

Chương III: Kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ pháp lý về đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô khoa Luật kinh tế và cácchuyên viên phòng Kinh tế Tổng công ty Sông Đà, đặc biệt là sự tận tình hướng

Trang 2

dẫn của cô giáo Ts Nguyễn Thị Thanh Thuỷ đã giúp em hoàn thành luận văn này.

Do kiến thức có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, mong thầy cô cùngcác bạn đóng góp ý kiến để luận văn hoàn thiện hơn

Chương I: những vấn đề pháp lý chung về

đấu thầu- đấu thầu xây lắp

Chương I của luận văn nêu một cách khái quát những vấn đề về đấu thầu,sau đó tập trung đi sâu vào những vấn đề pháp lý về đấu thầu xây lắp được quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

i- Khái quát chung về đấu thầu

1- Sự cần thiết phải tiến hành đấu thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng

Đấu thầu là phương thức đem lại nhiều lợi Ých cho Nhà nước, cho Nhà thầu

và Chủ đầu tư Về phía Nhà nước, thông qua đấu thầu Nhà nước có thể quản lý chặtchẽ hơn hoạt động đầu tư xây dựng đồng thời chất lượng công trình được cải thiện,tiết kiệm tiền của cho xã hội Đấu thầu thúc đẩy các Nhà thầu ngày càng hoàn thiện

về năng lực, tăng sức cạnh tranh trên thị trường xây dựng, ngoài ra đấu thầu còn tạo

ra cho Chủ đầu tư nhiều cơ hội, nhất là có cơ hội lùa chọn được Nhà thầu tốt nhấtvới chi phí thấp trong số các Nhà thầu tham gia

2- Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với đấu thầu

Trên phương diện Nhà nước, Nhà thầu hay Chủ đầu tư thì đấu thầu đượchiểu theo nhiều cách khác nhau nhưng tựu chung, đấu thầu là quá trình thoả mãncác yêu cầu về kỹ thuật, tài chính của các chủ thể cơ bản tham gia vào quá trìnhđấu thầu( Nhà thầu, Chủ đầu tư) để thực hiện một dự án sao cho có hiệu quả nhấtvới chi phí thấp, tạo ra các công trình có chất lượng cao

Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu, một số thuật ngữ liên quan được quyđịnh trong Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP của

Chính phủ như dự án, người có thẩm quyền, cấp có thẩm quyền, Bên mời thầu, Nhà thầu, gói thầu và hoạt động xây lắp.

Phương thức đấu thầu có một số đặc điểm riêng đặc trưng: Thứ nhất, chủ thểcủa đấu thầu phải là tổ chức hay cá nhân, phải đáp ứng một số điều kiện nhất định

Trang 3

mới được tham gia vào hoạt động đấu thầu; Thứ hai, trong đấu thầu người mua làChủ đầu tư còn người bán là Nhà thầu Người bán nào trả giá thấp nhất với chấtlượng cao sẽ được người mua chọn hay tróng thầu.

Bên cạnh đó toàn bộ quy trình đấu thầu phải đáp ứng một số yêu cầunhư :phải đảm bảo tính cạnh tranh trong lùa chọn Nhà thầu; nguồn vốn của dự ánphải được xác định khi tiến hành đấu thầu; không được kéo dài thời gian thực hiệnđấu thầu, đảm bảo tiến độ hiệu quả của đấu thầu đồng thời Nhà thầu phải cóphương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý; và các Nhà thầukhông được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu, dànxếp, mua bán thầu Bất cứ hành vi nào vi phạm các yêu cầu trên đều bị xử lý nhưloại Hồ sơ dự thầu, không công nhận kết quả đấu thầu

3- Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đấu thầu

Để tạo ra môi trường pháp lý nhằm tăng hiệu quả của phương thức đấu thầu,các văn bản pháp luật có tính quy phạm lần lượt được ban hành, sửa đổi bổ sungngày càng hoàn thiện hơn

Các quy định về đấu thầu đã có trong các văn bản về quản lý đầu tư xâydựng đầu những năm 1990 nhưng chưa rõ ràng và còn rải rác ở nhiều văn bản khácnhau

Tháng 3/1994 Bộ xây dựng ban hành “ Quy chế đấu thầu xây lắp” theoQuyết định số 06/BXD-VKT Đây được coi là Quy chế đấu thầu đầu tiên của nướcta

Quyết định số 183TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/4/1994 đã cónhững quy định phải tổ chức đấu thầu với một số dự án dùng vốn Nhà nước

Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về việc ban hành Quychế đấu thầu

Nghị định số 88/1999/NĐ- CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ về việc banhành Quy chế đấu thầu thay cho Nghị định số 43/CP Đến ngày 5/5/2002, Nghịđịnh số 88/CP được bổ sung, sửa đổi bằng Nghị định số 14/2000/NĐ- CP củaChính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu Theo hai Nghị định này, nhiều quy

Trang 4

định về đấu thầu đã được quy định rõ ràng hơn, phương pháp đánh giá tróng thầu

đã khoa học hơn, chuẩn mực hơn

Nghị định số 66/2003/CP của Chính phủ ngày 12/6/2003 sửa đổi, bổ sung45% số điều của Nghị định 88/CP và 13% số điều của Nghị định 14/CP

Hiện nay có Luật xây dựng với chương VI về lùa chọn Nhà thầu và hợp đồngtrong xây dựng đã nâng việc quản lý Nhà nước về đấu thầu lên tầm Luật

4- Phạm vi, đối tượng áp dụng của đấu thầu

Theo Quy chế đấu thầu có năm dự án bắt buộc phải tiến hành đấu thầu như

dự án lùa chọn đối tác đầu tư; đầu tư mua sắm trang thiết bị cho cơ quan Nhà nước;

dự án sử dụng nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế hay của nước ngoài có quyđịnh phải tổ chức đấu thầu và các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

có sự tham gia của tổ chức Nhà nước từ 30% vốn pháp định trở lên; dự án buộcphải tiến hành đấu thầu theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.Ngoài các dự án trên, các dự án khác chỉ khuyến khích áp dụng hình thức đấu thầu

5- Phân loại đấu thầu trong xây dựng

Có nhiều cách phân loại đấu thầu trong đó một số cách phân loại đặc trưngnhư sau: Phân loại theo phạm vi gói thầu đối với các Nhà thầu thì có đấu thầu trongnước và đấu thầu quốc tế; Phân loại theo đối tượng của đấu thầu gồm đấu thầutuyển chọn tư vấn; đấu thầu mua sắm hàng hoá; đấu thầu xây lắp và đấu thầu đểchọn đối tác thực hiện dự án; Theo hình thức lùa chọn Nhà thầu thì đấu thầu gồmđấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; chào hàng cạnh tranh; mua sắmtrực tiếp; tự thực hiện và mua sắm đặc biệt; Với cách phân loại theo phương thứcđấu thầu thì đấu thầu gồm ba loại: đấu thầu một tói hồ sơ; đấu thầu hai tói hồ sơ vàđấu thầu hai giai đoạn

6- Nguyên tắc trong đấu thầu

Toàn bộ quá trình của đấu thầu đều phải tuân theo một số nguyên tắc nhấtđịnh nhằm đưa hoạt động theo mét quy chế chung, thống nhất Trong đó cácnguyên tắc chính: Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau; Nguyên tắc dữliệu đầy đủ; Nguyên tắc đánh giá công bằng; Nguyên tắc trách nhiệm phân minh;

Trang 5

Nguyên tắc ba chủ thể; Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành thích đáng; Nguyên tắc bímật.

7- Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động đấu thầu

Khi tham gia đấu thầu, người có thẩm quyền, Bên mời thầu và Nhà thầu cócác quyền và nghĩa vụ bình đẳng với nhau nhưng tổng thể tạo ra sự nhịp nhàng chohoạt động đầu tư xây dựng Trong đó quyền và nghĩa vụ của chủ thể này tương ứngvới nghĩa vụ và quyền của chủ thể kia Ví dụ quyền được cung cấp đầy đủ cácthông tin về dự án của Nhà thầu là nghĩa vụ của Bên mời thầu

8- Quản lý Nhà nước về đấu thầu

Hoạt động đấu thầu được một số cơ quan Nhà nước quản lý: Chính phủ; Bộ

Kế hoạch và Đầu tư; Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch uỷ bannhân dân xã, phường, thành phố, tỉnh Các cơ quan này quản lý hoạt động đấuthầu theo phạm vi quản lý của các cơ quan đó

II- Chế độ pháp lý về đấu thầu xây lắp

Mục II của Chương này phân tích một cách cụ thể các quy định của pháp luật

về đấu thầu xây lắp- một trong các hình thức của đấu thầu

1- Lùa chọn Nhà thầu trong đấu thầu xây lắp

Lùa chọn Nhà thầu là một công việc vô cùng quan trọng vì nó đảm bảo dự án

sẽ được thực hiện một cách hiệu quả nhất Việc lùa chọn này có thể thực hiện theotừng công việc, nhóm công việc hay toàn bộ dự án Theo đó, việc lùa chọn Nhàthầu phải đảm bảo một số yêu cầu nhất định nhưng quan trọng nhất là phải đảm bảotính khách quan, công bằng và minh bạch

2- Điều kiện thực hiện đấu thầu xây lắp

Việc thực hiện đấu thầu nói chung và đấu thầu xây lắp nói riêng luôn đi kèmcác điều kiện cho cả Bên mời thầu và Nhà thầu thì đấu thầu mới được tổ chức

Điều kiện để tổ chức đấu thầu là dự án phải có quyết định đầu tư hoặc giấyphép xây dựng cùng với kế hoạch đấu thầu, thiết kế và Hồ sơ mời thầu được người

có thẩm quyền phê duyệt

Trang 6

Điều kiện đối với các Nhà thầu: các Nhà thầu khi tham gia đấu thầu tại ViệtNam phải đảm bảo ba điều kiện: có đủ năng lực pháp luật dân sự; có sự độc lập vềtài chính và phải có tên trong hệ thống dữ liệu về Nhà thầu Mặt khác do chủ thểcủa đấu thầu xây lắp bắt buộc phải là tổ chức nhưng phải có giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh và phải thực hiện theo đúng các nội dungtrong đăng ký kinh doanh Riêng các Nhà thầu nước ngoài khi tham gia đấu thầu tạiViệt Nam phải có đăng ký hoạt động hợp pháp tại nước mang quốc tịch đồng thờiphải có giấy phép thầu xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp Ngoài ra phải liêndoanh hoặc sử dụng thầu phụ Việt Nam, phải mua sắm và sử dụng vật tư thiết bị cótại Việt Nam

Đối với một số gói thầu chỉ được đấu thầu quốc tế khi mà không có Nhà thầutrong nước đáp ứng được về kỹ thuật, tài chính hoặc các dự án sử dụng nguồn vốntài trợ của nước ngoài có điều kiện phải tiến hành đấu thầu Để khuyến khích cácNhà thầu trong nước trong các cuộc đấu thầu quốc tế Nhà nước quy định một số ưuđãi riêng đối với các Nhà thầu trong nước so với các Nhà thầu nước ngoài

3- Hình thức, phương thức đấu thầu xây lắp

Tuỳ theo quy mô, tính chất của gói thầu xây lắp mà Bên mời thầu có thể ápdụng các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu hay tự thựchiện

4- Quy trình đấu thầu xây lắp

Việc tổ chức đấu thầu tuân theo trình tự nhất định gồm 9 bước:

Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu: toàn bộ bước này do Bên mời thầu thực hiện bao

gồm: lập kế hoạch đấu thầu( phân chia dự án thành các gói thầu; xác định giá dựkiến của các gói thầu; thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu và xác định hìnhthức lùa chọn Nhà thầu) và sơ tuyển Nhà thầu( bước sơ tuyển chỉ áp dụng với cácgói thầu có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên) thông qua các bước như lập Hồ sơ sơtuyển; thông báo sơ tuyển; tiếp nhận Hồ sơ; đánh giá và thông báo kết quả sơtuyển

Bước 2: Lập Hồ sơ mời thầu: khi các công việc chuẩn bị đấu thầu đã được

hoàn thành, Bên mời thầu lập Hồ sơ mời thầu bao gồm các chỉ dẫn, các yêu cầu

Trang 7

làm căn cứ cho Nhà thầu chuẩn bị Hồ sơ dự thầu và Bên mời thầu đánh giá Hồ sơ

dự thầu Nội dung của Hồ sơ mời thầu gồm thư mời thầu; đơn dự thầu; điều kiện vềtài chính, kỹ thuật và các tiêu chuẩn đánh giá

Bước 3: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu

Bước 4: Nhận và quản lý Hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu là các tài liệu mà Nhà

thầu lập dùa trên Hồ sơ mời thầu Đó là các tài liệu nêu lên khả năng của Nhà thầu

về tài chính, kỹ thuật, về hành chính pháp lý, các cơ sở thực hiện khi Nhà thầutróng thầu

Bước 5: Mở thầu: những Hồ sơ dự thầu qua vòng sơ tuyển sẽ được quản lý

theo chế độ “ mật”, được mở sau thời điểm đóng thầu theo quy định trong Hồ sơmời thầu Khi mở thầu phải có sự tham gia của các chủ thể trong đấu thầu

Bước 6: Đánh giá, xếp hạng Nhà thầu Đây là bước Bên mời thầu nghiên

cứu, đánh giá và xếp hạng các Hồ sơ dự thầu theo các tiêu chuẩn được quy địnhtrong các văn bản quy pháp luật theo các tiêu chí đạt hay không đạt hoặc sử dụngthang điểm 100 hoặc 1000.Tiêu chuẩn đầu tiên về mặt kỹ thuật( gồm đánh giá sơ

bộ và đánh giá chi tiết- các Hồ sơ dự thầu phải đạt điểm kỹ thuật từ 70% tổng sốđiểm trở lên) Sau đó là các đánh giá về mặt tài chính thương mại như khả năng đápứng yêu cầu về tài chính của dự án, giá dự thầu phù hợp với tổng dự toán

Bước 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu Khi chọn được Nhà thầu tróng thầu,

Bên mời thầu trình lên người có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu

Bước 8: Công bố tróng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng Khi đã có

quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Bên mời thầu sẽ tiến hành thương thảo hoànthiện hợp đồng với Nhà thầu tróng thầu nhằm giải quyết các vấn đề chưa thốngnhất đồng thời công bố kết quả đấu thầu cho các Nhà thầu tham gia

Bước 9: Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng Bên mời thầu trình

duyệt nội dung hợp đồng lên người có thẩm quyền Hợp đồng được ký kết sau khi

đã có thương thảo giữa Bên mời thầu và Nhà thầu tróng thầu theo hình thức và điềukhoản nhất định đối với từng dự án khác nhau Nhà thầu nhận lại bảo lãnh dự thầu

và nép bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 8

5- Hợp đồng trong đấu thầu xây lắp

Hợp đồng xây lắp được xác lập bằng văn bản cho việc thi công, xây lắp côngtrình giữa Bên mời thầu và Nhà thầu tróng thầu Hợp đồng xây lắp có các nội dung:chất lượng yêu cầu của công việc, tiến độ thực hiện, điều kiện nghiệm thu, bàngiao, thanh toán, các trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng

Hợp đồng xây lắp có thể là hợp đồng về tổng thầu xây lắp; hợp đồng về giaonhận thầu chính; hợp đồng về giao nhận thầu phụ( theo phương thức đấu thầu) hayhợp đồng trọn gói; hợp đồng có điều chỉnh giá và hợp đồng chìa khoá traotay( phân loại theo thời hạn và tính chất của gói thầu)

6- Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu xây lắp

Khi nhà thầu có những hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu, người có thẩmquyền ra quyết định xử lý bằng các hình thức từ đăng trên tờ thông tin về đấu thầucho đến việc phải chịu trách nhiệm hình sự tuỳ theo mức độ vi phạm

Chương II- Thực tiễn áp dụng pháp luật về đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà i-Tổng quan về Tổng công ty Sông Đà

1- Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Sông Đà

TCTSĐ được thành lập theo Quyết định số 996/BXD- TCLĐ ngày15/11/1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng với giấy phép đăng ký kinh doanh sè

109676 Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/3/1996 Từ khi được thành lập đếnnay, ngành nghề kinh doanh chính của TCT liên tục được bổ sung Ban đầu TCTchỉ tập trung vào xây dựng các công trình thuỷ điện theo kế hoạch, chỉ thị của Nhànước, đến nay lĩnh vực kinh doanh chính của TCT mở rộng lên hơn 16 lĩnh vựckhác nhau: sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng; xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng;xây dựng các công trình giao thông; xuất khẩu lao động

Trang 9

2- Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Sông Đà

TCTSĐ có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình tổng công ty Nhà nước gồm:Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc điều hành; các Phó Tổng giámđốc; Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức hoạt động được quy định trong pháp luật có liên quan và trong Điều lệ củaTổng công ty Ngoài ra, TCT còn có các đơn vị thành viên là công ty Nhà nước,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh Cơ cấu tổ chứccủa các công ty này theo quy định của pháp luật( Phụ lục 1)

3-Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà

Trong các năm qua, TCT liên tục hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu

đề ra; tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững của TCT liên tục tăng; công nghệ

kỹ thuật mới, trình độ thi công tiên tiến, trang thiết bị xe máy và nguồn lực conngười của TCT liên tục được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinhdoanh Cụ thể:

( Đơn vị: tỷ đồng)

Trang 10

( Báo cáo tài chính Tổng công ty Sông Đà)

Tổng giá trị sản xuất kinh doanh tăng từ 1460 tỷ đồng năm 2000 đến 6150 tỷđồng năm 2004 đạt mức tăng trưởng cao nhất từ trước tới nay Trong đó tỷ trọngxây lắp vẫn ổn định trong khoảng 47%- 48% qua các năm( dù số tương đối có giảmnhưng xây lắp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành nghề của TCT) Ngoàixây lắp, các lĩnh vực ngành nghề khác cũng tăng trưởng ổn định Tổng doanh thucác năm( 2000-2004) của TCT liên tục tăng( năm 2000 là 1365 tỷ đồng đến năm

2004 là 5833 tỷ đồng tăng trung bình 49%), điều này chứng tỏ TCT ngày càngthành công trong việc tìm kiếm việc làm cho người lao động trong giai đoạn hiệnnay Doanh thu này đã đem lại cho TCT số lợi nhuận thực hiện rất lớn( mức tănglợi nhuận trung bình đạt 55.6% đặc biệt năm 2004 lợi nhuận thực hiện của TCT là241.8 tỷ đồng một con số rất lớn so với năm 2000) Trong đó các nguồn lực quantrọng:

Nguồn nhân lực: TCT có lực lượng lao động có tay nghề cao, trình độ

chuyên môn vững vàng mặt khác TCT luôn chú trọng tới việc bổ sung lực lượnglao động từ các trường đại học, cao đẳng, trung học trong cả nước Nếu năm 2000,TCT có 16.200 CBCNV( với số cán bộ kỹ thuật là 2.430 người và cán bộ bậc cao

Trang 11

là 4.860 người) thì sau 5 năm, năm 2004 sè CBCNV của TCT là 28.000 người( sốcán bộ kỹ thuật là 5.600 người, số cán bộ bậc cao là 7.000 người) tăng trung bình35% với bậc thợ bình quân là 3.57/7.

Nguồn vốn: Vốn của TCT được huy động từ các nguồn vốn: từ quỹ hỗ trợ

phát triển, vốn ưu đãi đầu tư, nguồn vốn tự có, và vốn tín dụng thương mại Năm

2004, để tăng nguồn vốn, TCT đã hoàn thành ký kết hợp đồng tín dụng với các tổchức tín dụng giá trị 5.126 tỷ đồng, đồng thời ký hợp đồng hạn mức bảo lãnh vớingân hàng NN&PTNT Việt Nam và ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 1.100 tỷđồng, đáp ứng cơ bản nhu cầu bảo lãnh cho các công trình trọng điểm của TCT

Máy móc thiết bị: trước đây máy móc của TCT chủ yếu là của Liên xô thì

nay máy móc thiết bị đã được bổ sung mới từ các nước phát triển như Nhật,Mỹ,ITALY cơ bản đáp ứng nhu cầu máy móc thiết bị cho việc thi công các côngtrình lớn Trong năm 2004 TCT đã đầu tư 528 tỷ đồng cho xe máy, thiết bị thi công

có công suất lớn

II- Thực tế áp dụng pháp luật về đấu thầu tại Tổng công ty Sông Đà

Nếu phần trước của luận văn là cái nhìn tổng quát nhất về TCTSĐ thì trongphần này nêu một cách cụ thể vấn đề áp dụng pháp luật về đấu thầu xây lắp tạiTCTSĐ từ tư cách tham gia tới quy trình đấu thầu xây lắp

1- Tư cách, phương thức đấu thầu được Tổng công ty Sông Đà

Nếu trước kia TCT chỉ tham gia đấu thầu với tư cách thầu phụ( làm thuê) thìnay TCT đã vươn lên làm thầu chính các công trình lớn, tự tay xây lắp các côngtrình mà không cần sự trợ giúp của chuyên gia nước ngoài Hiện nay, TCT đã đảmđương vai trò là tổng thầu, thầu chính hay liên danh với nước ngoài Hình thức đấuthầu TCT thường áp dụng: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu hay tựthực hiện

2- Quy trình đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà

TCTSĐ tham gia các gói thầu chủ yếu với tư cách nhà thầu nên quá trình đấuthầu tại TCT như sau( Phụ lục 2)

2.1 Thu thập thông tin

Trang 12

Thông qua các nguồn thông tin từ Bộ, ngành, địa phương, từ các phương tiệnthông tin đại chúng, phòng Kinh tế có trách nhiệm thu thập các thông tin về dự ánnhư tên, chủ đầu tư, nguồn vốn sau đó trình lãnh đạo TCT xem xét, phê duyệt.

2.2- Lập báo cáo về dự án trình lãnh đạo TCT

Phòng Kinh tế lập tờ trình lên Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phêduyệt chủ trương tham gia và phê duyệt Hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu có giátrị từ 50 tỷ đồng trở lên, các gói thầu còn lại thuộc trách nhiệm của Tổng giám đốc.Nội dung của báo cáo gồm toàn bộ thông tin về gói thầu, năng lực cũng như cơ hộithắng thầu, kiến nghị hình thức tham gia dự thầu của TCT

2.3- Quyết định của lãnh đạo TCT

Lãnh đạo TCT quyết định tham gia hoặc không tham gia

2.4- Mua Hồ sơ sơ tuyển hoặc Hồ sơ mời thầu

Phòng Kinh tế sẽ cử cán bộ liên hệ với Bên mời thầu để mua Hồ sơ mời thầuhoặc Hồ sơ sơ tuyển

2.5.2- Hồ sơ dự thầu: trong trường hợp TCT tham gia dự thầu độc lập thì tuỳtheo từng trường hợp TCT làm hồ sơ phối hợp với các đơn vị hay đơn vị thành viênchủ trì làm hồ sơ thì do phòng Kinh tế lập hoặc đơn vị thành viên lập Nhìn chungnội dung Hồ sơ dự thầu gồm các biện pháp thi công, giải pháp kỹ thuật, tiến độ thicông, các tài liệu theo yêu cầu Hồ sơ mời thầu Khi đó các phòng ban khác củaTCT cùng tham gia với phòng Kinh tế tuỳ theo chức năng nhiệm vụ được giao Vớitrường hợp TCT tham gia liên danh với đối tác khác thì phòng Kinh tế thảo luậnvới Bên liên danh về phân chia tỷ lệ công việc, trách nhiệm của các bên, dự thảothoả thuận liên danh, chuẩn bị Hồ sơ dự thầu theo phần công việc của Tổng côngty

Trang 13

2.6- Kiểm tra Hồ sơ

Với Hồ sơ sơ tuyển hay Hồ sơ dự thầu, phòng Kinh tế tiến hành kiểm tra hồ

sơ trước khi trình lãnh đạo TCT xem xét, nếu liên danh với đối tác khác thì kiểmtra phần hồ sơ thuộc trách nhiệm của TCT

2.7- Trình lãnh đạo TCT xem xét phê duyệt

Sau khi kiểm tra, Hồ sơ sẽ được trình lên Hội đồng quản trị thông qua Tổnggiám đốc( với các gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên) hoặc trình trực tiếp Tổng giámđốc( các gói thầu còn lại) để phê duyệt

2.8- Nép Hồ sơ và tham gia lễ mở thầu

Phòng Kinh tế cử cán bộ nép Hồ sơ và tham gia lễ mở thầu

2.9- Kết quả đấu thầu

Trường hợp không tróng thầu phòng Kinh tế họp rót ra kinh nghiệm Trườnghợp tróng thầu, tiến hành thương thảo ký kết hợp đồng với Bên mời thầu

2.10- Thương thảo và ký kết hợp đồng

Căn cứ chính sách, quy định của pháp luật hiện hành cùng các yêu cầu Bênmời thầu cán bộ phòng Kinh tế tiến hành soạn thảo hợp đồng và trình lãnh đạo TCTxem xét và ký hợp đồng với Bên mời thầu Đối với gói thầu lớn phòng Kinh tế đềxuất lập Tổ đàm phán hợp đồng để đàm phán ký kết hợp đồng

2.11- Giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng

Sau khi ký kết hợp đồng, Tổng giám đốc căn cứ quy mô, yêu cầu kỹ thuậtcủa dự án giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng cho đơn vị thành viên có đủ khả năng

và đúng chuyên môn, năng lực kỹ thuật với chi phí hợp lý

3- Ví dụ cụ thể về đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty Sông Đà

TCTSĐ chủ yếu tham gia đấu thầu với tư cách nhà thầu nên ví dụ về đấuthầu xây lắp tại TCT như sau: Công ty Bê tông thép Ninh Bình đề nghị TCTSĐ liêndanh để tham gia gói thầu này Theo đó phòng Kinh tế thu thập thông tin về dự án:Tên dự án: Nhà máy xi măng Tam Điệp- Ninh Bình

Hạng mục: Thi công cọc khoan nhồi- đường kính D600, D800, D1000

Chủ đầu tư: công ty Xi măng Ninh Bình

Đặc điểm của dự án: loại hình xây dựng công nghiệp

Trang 14

Phòng Kinh tế lập báo cáo chủ trương tham gia đấu thầu là liên danh vớicông ty Bê tông thép Ninh Bình trình Hội đồng quản trị phê duyệt Sau khi cóquyết định tham gia của lãnh đạo TCT, phòng Kinh tế chuẩn bị Hồ sơ dự thầu( bỏqua bước sơ tuyển), thảo luận với đối tác về tỷ lệ phân chia công việc cho mỗi bên.Nội dung của Hồ sơ dự thầu:

Phần 1: Đơn dự thầu: nêu lên giá dự thầu là 86.414.805 tỷ đồng kèm theo giátrị các hợp đồng được chia theo thành phần công việc Hồ sơ dự thầu có hiệu lực

120 ngày và ông Hứa Vĩnh Thêm - phó Tổng giám đốc TCTSĐ được uỷ quyềnthay mặt liên danh giải quyết vấn đề liên quan tới Hồ sơ dự thầu

Phần 2: Bảo lãnh dự thầu: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam bảolãnh 300 triệu đồng cho TCTSĐ tham gia dự thầu

Phần 3: Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu gồm dữ liệu liên danh( tên địachỉ các bên liên danh, phân chia công việc: TCTSĐ: 70% và Công ty Bê tông thép:30% ) Bản thoả thuận liên danh, trách nhiệm các bên trong khi tham gia đấu thầu,

Hồ sơ kinh nghiệm( kinh nghiệm đã thực hiện các gói thầu tương tự) Bảng kê máymóc tham gia thi công

Phần 4: Tổ chức công trình và biện pháp thi công( bố trí nhân lực, bản vẽthuyết minh thi công)

Phần 5: Tiến độ thi công: với thời gian thi công 285 ngày, các công đoạn củagói thầu được đưa ra làm nhiều hợp đồng nhỏ với số ngày thi công nhất định

Phần 6: Bảng giá dự thầu: phần này nêu lên giá trị dự thầu cho mỗi hợp đồngnhỏ

Ta thấy toàn bộ quy trình tham gia dự thầu và Hồ sơ dự thầu do TCTSĐ lậpđều tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chế đấu thầu và quy trình đấu thầu củaTCT

Chương III- Kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ pháp lý về đấu thầu xây lắp tại

Ngày đăng: 18/05/2015, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w