1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT HÀNH CHÍNH cơ sở PHÁP lý và THỰC TIỄN áp DỤNG một số BIỆN PHÁP bảođảmđối vật tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM

90 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 836,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm về biện pháp bảo ñảm ñối vật như sau: Bảo ñảm ñối vật là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tác dụng thiết lập các quyền ñối

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA LUẬT



   

LULUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

KHĨA 29 (2003-2007)

ðề tài:

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT TẠI

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

Ths ĐOÀN THỊ PHƯƠNG DIỆP

Ths ĐOÀN THỊ PHƯƠNG DIỆP PHAN THỊ PHÚC MÃIPHAN THỊ PHÚC MÃI

MSSV: 5032070 Lớp: Luật Hành chính K29

Cần Thơ, 7/2007

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

MỤC LỤC

LỜI NÓI ðẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT 3

1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 ðặc ñiểm 5

2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT 8

2.1 Bảo ñảm ñối vật trong luật cổ Việt Nam 8

2.2 Bảo ñảm ñối vật trong luật cận ñại Việt Nam 9

2.3 Bảo ñảm ñối vật trong luật hiện ñại 10

3 CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT CỤ THỂ 12

3.1 Biện pháp mang tính chất bảo ñảm ñối vật 12

3.2 Các biện pháp bảo ñảm bằng quyền sở hữu 14

3.3 Các biện pháp bảo ñảm ñối vật ñược quy ñịnh chính thức trong BLDS năm 2005 15

CHƯƠNG 2 CHẾ ðỘ PHÁP LÝ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 19

1 TÀI SẢN BẢO ðẢM 19

1.1 Sự khác nhau giữa tài sản cầm cố và tài sản thế chấp 19

1.2 ðiều kiện về tài sản dùng ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ 21

1.3 Một số tài sản cầm cố, thế chấp cụ thể 25

1.3 Các nguồn lợi liên quan ñến tài sản bảo ñảm 27

2 HỢP ðỒNG BẢO ðẢM ðỐI VẬT 27

2.1 Hình thức của hợp ñồng 27

2.2 Nội dung của hợp ñồng 27

3 ðĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ðẢM 32

3.1 Nguyên tắc chung 33

3.2 Cơ quan ñăng ký giao dịch bảo ñảm 33

3.3 Các trường hợp bắt buộc ñăng ký giao dịch bảo ñảm 34

3.4 Trình tự, thủ tục ñăng ký thế chấp ñối với tài sản không phải là quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất 34

3.5 Trình tự, thủ tục ñăng ký thế chấp ñối với tài sản là quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất 36

4 XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ðẢM 37

4.1 Nguyên tắc chung 38

4.2 Phương thức xử lý tài sản bảo ñảm theo thoả thuận 38

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

4.3 Xử lý tài sản bảo ñảm trong trường hợp không ñạt ñược thoả thuận về

phương thức xử lý 40

4.4 Khai thác, sử dụng tài sản bảo ñảm trong thời gian chưa xử lý 41

4.5 ðịnh giá tài sản bảo ñảm khi xử lý 41

4.6 Thanh toán thu nợ từ việc xử lý tài sản bảo ñảm 42

4.7 Chấm dứt biện pháp bảo ñảm 43

CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT 44

VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN 44

1 TÀI SẢN BẢO ðẢM 44

1.1 Thẩm ñịnh, xác ñịnh giá trị và thay ñổi tài sản bảo ñảm 44

1.1.1 Thẩm ñịnh tài sản bảo ñảm 44

1.1.2 Xác ñịnh giá trị tài sản bảo ñảm 46

1.1.3 Thay ñổi tài sản bảo ñảm 48

1.2 Vướng mắc phát sinh ñối với tài sản bảo ñảm 48

2 CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ðỒNG BẢO ðẢM 52

3 ðĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ðẢM QUA MẠNG INTERNET 57

3.1 Giới thiệu chung về hệ thống ñăng ký thế chấp quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất qua mạng Internet 57

3.2 Các ñiều kiện cần thiết ñể triển khai hệ thống tại Ngân hàng 57

3.3 Triển khai thực hiện 57

4 VẤN ðỀ XỬ LÝ NỢ 59

4.1 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại các Ngân hàng 59

4.2 Những khó khăn vướng mắc trong công tác xử lý nợ 61

4.3 Giải pháp nào nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

C ơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng một số biện pháp bảo ñảm ñối vật tại các NHTMVN

Lời nói ñầu

Có thể khẳng ñịnh rằng lịch sử hình thành và phát triển của ngành Ngân hàng thế giới nói chung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng gắn liền với những quy ñịnh của pháp luật về giao dịch bảo ñảm ðây là chế ñịnh có ảnh hưởng xuyên suốt ñến hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng thương mại nhà nước cũng như các Ngân hàng thương mại cổ phần, một hoạt ñộng ñang chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt ñộng của tổ chức tín dụng

Hiện nay, ngành Ngân hàng nước ta ñã hình thành ñược một hệ thống các Ngân hàng trải dài trên khắp lãnh thổ Việt Nam và tập trung chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và ñặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO – World Trade Organization), ngành Ngân hàng nước ta ñã và ñang ñổi mới toàn diện, trong ñó hoạt ñộng tín dụng, cho vay cũng ñược ñẩy mạnh

Song song với tiến trình ñổi mới mọi thủ tục cần thiết ñể tăng dư nợ cho vay của các Ngân hàng thì yêu cầu về hoàn thiện các công cụ ñể hạn chế ñến mức thấp nhất rủi ro tín dụng cũng ñược ñặt ra một cách bức thiết Trong ñó, công cụ hạn chế rủi ro mang tính sống còn của các Ngân hàng trong hoạt ñộng cho vay là các biện pháp bảo ñảm ñối vật mà chủ yếu là hai biện pháp cầm cố và thế chấp tài sản

Nhìn lại lịch sử phát triển của chế ñịnh bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ta

sẽ thấy rất rõ việc ðảng và Nhà nước ñã dành một sự quan tâm ñúng mức ñể ñổi mới và hoàn thiện chế ñịnh Tuy nhiên, ñến nay việc ñổi mới chế ñịnh này vẫn ñang trong thời kỳ hoàn thiện Vì vậy, thực tiễn xã hội ñang ñòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu toàn diện mang quy mô cấp nhà nước về chế ñịnh này làm cơ sở cho Quốc hội, Chính phủ và các nhà quản lý ban hành văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho các giao dịch bảo ñảm của các Ngân hàng nói riêng và giao dịch dân sự khác có áp dụng biện pháp bảo ñảm nói chung ñi vào nền nếp vì sự phát triển chung của kinh tế nước nhà

ðể góp một phần vào việc tìm hiểu một chế ñịnh mang tầm quan trọng như ñã khẳng ñịnh như trên, trong khuôn khổ luận văn này người viết sẽ tìm hiểu về “Cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng một số biện pháp bảo ñảm ñối vật tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”

Trong luận văn này, người viết trình bày theo kết gồm 3 chương cụ thể:

Chương 1: Lý luận chung về các biện pháp bảo ñảm ñối vật

Chương 2: Chế ñộ pháp lý về một số biện pháp bảo ñảm ñối vật tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3: Thực tiễn áp dụng một số biện pháp bảo ñảm ñối vật và hướng hoàn thiện

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hy vọng rằng, qua việc tìm hiểu ñó, người viết sẽ có một cái nhìn cơ bản về ñề tài làm cơ sở cho những ñề tài ở cấp ñộ cao hơn trong thời gian tới

NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT

1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT 1.1 Khái niệm

Thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không ñược thực hiện công việc nhất ñịnh vì lợi ích của bên có quyền Việc thực hiện nghĩa vụ phải trên cơ sở tự nguyện của bên có nghĩa vụ Tuy nhiên, trên thực tế, không phải bên có nghĩa vụ nào cũng ñều tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của mình Pháp luật quy ñịnh, trong trường hợp bên có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm với bên có quyền yêu cầu, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng nguyên tắc này không ñơn giản ðối với nghĩa

vụ phải thực hiện một công việc, bên có nghĩa vụ phải thực hiện công việc ñó, nếu không, bên có quyền có thể tự mình thực hiện hoặc giao cho người khác thực hiện thay người có nghĩa vụ và sau ñó yêu cầu bên có nghĩa vụ hoàn trả lại chi phí (Khoản 1, ðiều 304 BLDS năm 2005) Nếu người có nghĩa vụ không ñược thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc ñó thì bên có quyền ñược quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục lại tình trạng ban ñầu

và bồi thường thiệt hại (Khoản 2 cùng ñiều luật) ðối với nghĩa vụ chuyển một quyền ñối với tài sản, nếu không ñược người có nghĩa vụ tự giác thực hiện thì người

có quyền có thể tự mình thực hiện hoặc yêu cầu người khác thực hiện Trong trường hợp việc thực hiện nghĩa vụ bằng hiện vật là không thể ñược, ñặc biệt là do vật không còn thì nghĩa vụ chuyển một quyền ñối với tài sản ñược chuyển thành nghĩa

vụ bồi thường thiệt hại

Như vậy, suy cho cùng các nghĩa vụ làm, không làm một việc hoặc chuyển quyền ñối với tài sản ñều ñược chuyển thành nghĩa vụ trả tiền Nghĩa vụ trả tiền ñược bảo ñảm thực hiện bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người có nghĩa vụ Với biện pháp bảo ñảm này, trong trường hợp người có nghĩa vụ không tự giác thực hiện nghĩa vụ, thì người có quyền có thể yêu cầu kê biên bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của người có nghĩa vụ và yêu cầu bán ñấu giá tài sản ñó ñể thu hồi nợ Cũng chính vì bất kỳ chủ nợ nào cũng có quyền ñối với tài sản thuộc quyền sở hữu của người mắc nợ mà không có chủ nợ nào ñược ưu tiên trả nợ Do

ñó, nếu tất cả các món nợ ñều ñến hạn, thì theo quy ñịnh chung của pháp luật, người mắc nợ sẽ trả cho chủ nợ nào ñến trước Nếu các chủ nợ ñều ñến cùng một lúc và

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

khối tài sản của người mắc nợ không ñủ thanh toán tất cả các món nợ thì các món

nợ này sẽ ñược trả theo tỉ lệ Như vậy chủ nợ có khả năng không ñược trả ñủ món

nợ Hơn nữa về nguyên tắc, việc mắc nợ không làm hạn chế quyền ñịnh ñoạt tài sản của người mắc nợ, do ñó, nếu người này chủ ñộng chuyển nhượng tài sản của mình cho người khác trước khi ñến hạn thì khả năng không thu hồi ñược nợ sẽ tăng lên

Từ thực tiễn trên, ta có thể thấy rõ, mặc dù pháp luật quy ñịnh cụ thể, rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự nhưng không phải lúc nào quyền của các chủ thể có quyền trong quan hệ nghĩa vụ dân sự cũng ñược bảo ñảm thi hành một cách nghiêm chỉnh Và trong trường hợp này, sự thiệt thòi của chủ thể có quyền là ñiều dễ dàng xảy ra nếu như các bên không thỏa thuận xác lập một biện pháp ngăn chặn cụ thể nào

ðể khắc phục tình trạng trên, tạo cho người có quyền trong quan hệ nghĩa vụ

có ñược vị thế chủ ñộng trong thực tế thực hiện quyền của mình, pháp luật cho phép các bên có thể thỏa thuận ñặt ra các biện pháp bảo ñảm việc giao kết quan hệ nghĩa

vụ dân sự cũng như bảo ñảm cho việc thực hiện quan hệ nghĩa vụ dân sự ñó Tuy nhiên, các biện pháp mà các bên thỏa thuận phải ñược pháp luật cho phép hoặc không trái pháp luật Thông qua các biện pháp thỏa thuận này, người có quyền có thể chủ ñộng thực hiện quyền của mình khi ñến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy ñủ nghĩa vụ Vì vậy, các biện pháp bảo ñảm này có ý nghĩa tích cực trong việc củng cố kỷ luật hợp ñồng, ñề cao trách nhiệm của người

có nghĩa vụ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia quan hệ nghĩa

vụ dân sự

Như vậy, bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là các biện pháp do pháp luật quy ñịnh hoặc do các bên tham gia quan hệ nghĩa vụ tự nguyện thỏa thuận ñặt ra

và không trái pháp luật nhằm ràng buộc việc thực hiện nghĩa vụ của người có nghĩa

vụ, ñồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền trong trường hợp người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy ñịnh của pháp luật Căn cứ vào tính chất của quan hệ bảo ñảm, các biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ñược chia thành hai loại, ñó

là biện pháp bảo ñảm ñối nhân và biện pháp bảo ñảm ñối vật

Bảo ñảm ñối nhân là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự trong ñó việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ ñược bảo ñảm bởi bên thứ ba Biện pháp bảo ñảm ñối nhân ñược xác lập trên cơ sở niềm tin vào một người thứ ba khi niềm tin ñối với người có nghĩa vụ không ñủ ñể bên có quyền xác lập quan hệ dân

sự Bằng biện pháp bảo ñảm này, bên có quyền sẽ có thêm một người có nghĩa vụ ñối với mình bên cạnh người có nghĩa vụ chính Tuy nhiên, trong trường hợp này,

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

chủ thể có quyền chỉ có thể thực hiện quyền của mình trên khối tài sản của mỗi chủ thể có nghĩa vụ như là một chủ nợ không có bảo ñảm

Thay vì củng cố lòng tin ñối với việc chủ thể có nghĩa vụ sẽ thực hiện nghĩa

vụ ñối với mình ở một chủ thể khác, chủ thể có quyền cũng có thể thỏa thuận với chủ thể có nghĩa vụ hoặc chủ thể thứ ba về biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ một cách chủ ñộng bằng việc thiết lập quyền ñối vật trên một hoặc một số tài sản cụ thể của các chủ thể trên Biện pháp này ñược gọi là biện pháp bảo ñảm ñối vật, là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trong ñó việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ ñược bảo ñảm bởi một hoặc một số tài sản cụ thể có thể là của người có nghĩa vụ hoặc cũng có thể là của một người thứ ba Với hình thức bảo ñảm ñối vật này, chủ thể có quyền vừa ñược bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ vừa có thể chủ ñộng trong việc thực hiện quyền của mình, tránh ñược sự tranh giành của các chủ thể có quyền khác có cùng người bảo ñảm (người có nghĩa vụ hoặc người thứ ba)

Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm về biện pháp bảo ñảm ñối vật như sau:

Bảo ñảm ñối vật là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có tác dụng thiết lập các quyền ñối vật của chủ thể có quyền trên một hoặc một số tài sản cụ thể của bên bảo ñảm, trong trường hợp nghĩa vụ ñược bảo ñảm không ñược thực hiện hoặc thực hiện không ñúng thì tài sản bảo ñảm ñó sẽ ñược ñem ra xử lý theo yêu cầu của bên có quyền ñể bảo ñảm quyền lợi của mình

Loại bảo ñảm ñối vật này trên thực tế ñược áp dụng một cách rất linh hoạt và

ña dạng tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các chủ thể có liên quan Và trong những phần tiếp theo sau ñây sẽ ñược dành ñể tìm hiểu về các biện pháp ñối vật này

1.2 ðặc ñiểm Qua việc tìm hiểu sơ lược về khái niệm biện pháp bảo ñảm ñối vật, có thể rút

ra một số ñặc ñiểm về các biện pháp này như sau:

- Các biện pháp bảo ñảm ñối vật ñều ñược phát sinh từ sự thỏa thuận của các bên có liên quan hoặc từ các quy ñịnh của pháp luật Cũng như các biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nói chung, các biện pháp bảo ñảm ñối vật chủ yếu ñược thiết lập trên nguyên tắc bình ñẳng và tự nguyện thỏa thuận giữa các bên thông qua hợp ñồng ðây cũng là ñặc ñiểm chung của tất cả các quan hệ pháp luật dân sự Tuy nhiên, có những trường hợp việc áp dụng biện pháp bảo ñảm là bắt buộc, không phải do các bên tự thỏa thuận Cụ thể là trong trường hợp bảo ñảm bằng ñặc quyền của các chủ nợ chi phí bảo quản tài sản cầm cố, thế chấp; chủ nợ chi phí bán ñấu giá tài sản cầm cố, thế chấp hay là ñặc quyền của một số chủ nợ ñược quy ñịnh trong Bộ Luật Hàng hải

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- ðối tượng của biện pháp bảo ñảm ñối vật là những lợi ích vật chất Như ñã phân tích, nghĩa vụ ñược xác lập trong các quan hệ nghĩa vụ dân sự có ñối tượng là tài sản hoặc một công việc phải thực hiện hay không ñược thực hiện Và các biện pháp bảo ñảm ñược xác lập nhằm bảo ñảm cho các nghĩa vụ nói trên Tuy nhiên, trên thực tế các nghĩa vụ ñược bảo ñảm ñều chuyển thành nghĩa vụ tài sản Do ñó,

về thực chất, các biện pháp bảo ñảm chỉ dùng ñể bảo ñảm cho những nghĩa vụ về tài sản và cũng chỉ có thể dùng tài sản ñể bảo ñảm cho việc thực hiện những nghĩa vụ này bởi chỉ có những lợi ích vật chất mới có thể bù ñắp cho những lợi ích vật chất

- Các biện pháp bảo ñảm ñối vật ñều mang tính chất của một hợp ñồng phụ Biện pháp bảo ñảm ñối vật là biện pháp ñược áp dụng nhằm bảo ñảm cho nghĩa vụ dân sự ñã xác lập trước ñó ñược thực hiện Do ñó, các biện pháp bảo ñảm không tồn tại ñộc lập mà luôn có mối liên hệ lệ thuộc với quan hệ nghĩa vụ dân sự ñược bảo ñảm Nội dung cũng như hiệu lực của giao dịch bảo ñảm này phải phù hợp và phụ thuộc vào quan hệ dân sự ñược bảo ñảm Sự phụ thuộc này thể hiện ở hai khía cạnh sau ñây:

Một là, nghĩa vụ bảo ñảm chỉ phát sinh hiệu lực khi quan hệ nghĩa vụ ñược bảo ñảm có giá trị pháp lý ðiều này có nghĩa là việc giao kết hợp ñồng bảo ñảm ñối vật có thể diễn ra trước hoặc sau khi giao kết hợp ñồng có nghĩa vụ ñược bảo ñảm nhưng hiệu lực của hợp ñồng bảo ñảm luôn phụ thuộc vào hợp ñồng có nghĩa vụ ñược bảo ñảm

Hai là, về chấm dứt hiệu lực của hợp ñồng bảo ñảm ñối vật Trong trường hợp các bên chưa thực hiện hợp ñồng có nghĩa vụ ñược bảo ñảm (hợp ñồng chính), khi hợp ñồng này bị vô hiệu, bị hủy bỏ hoặc ñơn phương ñình chỉ thực hiện thì hợp ñồng bảo ñảm ñối vật cũng chấm dứt Trong khi ñó, việc chấm dứt hợp ñồng bảo ñảm ñối vật không làm ảnh hưởng ñến việc chấm dứt hiệu lực của hợp ñồng chính (nếu các bên không có thỏa thuận khác)

- Phạm vi bảo ñảm của các biện pháp bảo ñảm ñối vật Như ñã biết, bản chất của quan hệ dân sự là các quan hệ xã hội ñược xác lập theo nguyên tắc bình ñẳng,

tự nguyện, tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm của các chủ thể Xuất phát từ nguyên tắc chung ñó, ñối với các giao dịch bảo ñảm ñối vật, các bên có thể thỏa thuận phạm vi bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự Theo ñó, các bên có thể thỏa thuận phạm vi bảo ñảm không chỉ có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, mà còn bảo ñảm các loại nghĩa vụ kể cả nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai và nghĩa

vụ có ñiều kiện (ðiều 294 BLDS năm 2005) Ngoài ra, các bên còn có thể thỏa thuận việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo ñảm ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa

vụ ñó Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy ñịnh thì nghĩa vụ ñược coi là bảo ñảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi và bồi thường

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thiệt hại (nếu có) Tuy nhiên, phạm vi bảo ñảm không ñược lớn hơn phạm vi nghĩa

vụ mặc dù trong thực tế, bên bảo ñảm có thể dùng một tài sản có giá trị lớn hơn nhiều so với giá trị nghĩa vụ

- Mục ñích của biện pháp bảo ñảm ñối vật Mỗi biện pháp bảo ñảm ñối vật sẽ

có mục ñích, ý nghĩa riêng của nó tùy thuộc vào nội dung thỏa thuận của các bên cũng như chức năng, nhiệm vụ của biện pháp bảo ñảm ñối vật ñó Ví dụ, trong trường hợp thuê tài sản, bên thuê bảo ñảm việc thực hiện nghĩa vụ của mình (nghĩa

vụ trả lại tài sản thuê) bằng việc ký cược tài sản Nếu người thuê không thực hiện nghĩa vụ thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê Hay ñối với trường hợp ñặt cọc

ñể bảo ñảm cho việc giao kết hợp ñồng dân sự, thì ràng buộc trách nhiệm của cả hai bên – bên ñặt cọc lẫn bên nhận ñặt cọc trong việc giao kết hợp ñồng Nếu bên ñặt cọc vi phạm thì tài sản ñặt cọc thuộc về bên nhận ñặt cọc, ngược lại nếu bên nhận ñặt cọc vi phạm thì phải trả lại tài sản ñặt cọc và một khoản tiền tương ứng với tài sản ñặt cọc

Như vậy, tuy mỗi biện pháp bảo ñảm ñối vật có chức năng, mục ñích cụ thể khác nhau nhưng xét một cách tổng thể, thì các biện pháp bảo ñảm ñối vật khi giao kết ñều nhằm mục ñích chung, ñó là bảo ñảm việc thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ của mình, tạo cơ sở pháp lý ñể các chủ thể tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình ñồng thời là cơ sở pháp lý ñể các cơ quan nhà nước giải quyết các tranh chấp phát sinh

- Các biện pháp bảo ñảm ñối vật chỉ ñược áp dụng khi có sự vi phạm nghĩa vụ Biện pháp bảo ñảm ñối vật ñược xác lập nhằm mục ñích ràng buộc trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, mặt khác bảo ñảm cho bên có quyền có thể chủ ñộng thực hiện quyền của mình một khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy ñủ nghĩa vụ Do ñó, khi chủ thể có nghĩa vụ tự nguyện thực hiện ñúng và ñầy ñủ nghĩa vụ thì không cần phải áp dụng các biện pháp bảo ñảm ñã xác lập và biện pháp bảo ñảm ñối vật ñó cũng ñược coi là chấm dứt Chức năng dự phòng của các biện pháp bảo ñảm ñối vật cho thấy rằng, các biện pháp này chỉ ñược áp dụng khi nghĩa vụ ñược bảo ñảm không ñược thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nhằm qua ñó bảo vệ quyền lợi của bên có quyền

- Biện pháp bảo ñảm ñối vật ñược thiết lập sẽ tạo ra quyền ưu tiên của bên nhận bảo ñảm trước các chủ nợ không có bảo ñảm khác trên giá trị tài sản bảo ñảm khi tài sản này ñược ñem xử lý ñể thu hồi nợ Trong trường hợp có nhiều bên cùng nhận bảo ñảm ñối với cùng một tài sản bảo ñảm thì thứ tự ưu tiên sẽ ñược xác ñịnh căn cứ vào thứ tự ñăng ký giao dịch bảo ñảm hoặc thứ tự giao kết hợp ñồng bảo ñảm ñối vật

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Biện pháp bảo ñảm ñối vật một khi ñược xác lập một cách hợp pháp sẽ tạo ra cho bên nhận bảo ñảm quyền ñeo ñuổi ñối với tài sản bảo ñảm Một khi ñến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy

ñủ nghĩa vụ, bên nhận bảo ñảm có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo ñảm bất kể bên bảo ñảm có chuyển nhượng tài sản bảo ñảm cho bất kỳ ai

- Biện pháp bảo ñảm ñối vật sẽ tạo ra các quyền cho bên nhận bảo ñảm ñối với các tài sản thay thế cho tài sản bảo ñảm Quyền này cho phép một khi tài sản bảo ñảm ñã bị thay thế bởi một tài sản khác thì tài sản khác ñó có ñầy ñủ tính chất và quy chế pháp lý của tài sản bảo ñảm trước ñó

- Biện pháp bảo ñảm ñối vật một khi ñược xác lập hợp pháp sẽ tạo ra cho bên nhận bảo ñảm quyền ñối với toàn bộ tài sản bảo ñảm mặc dù giá trị tài sản bảo ñảm

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ ñược bảo ñảm Quyền này chỉ có thể chấm dứt khi nào bên bảo ñảm hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ ñược bảo ñảm

2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT Như ñã từng ñề cập, quan hệ nghĩa vụ dân sự giữa các chủ thể ñã ñược hình thành từ rất sớm, cùng với sự ra ñời của các quan hệ nghĩa vụ dân sự ñó, biện pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự nói chung cũng như biện pháp bảo ñảm ñối vật nói riêng cũng xuất hiện từ rất lâu trong xã hội và cả trong pháp luật của nước ta Vì vậy, muốn tìm hiểu về các biện pháp bảo ñảm ñối vật thì cần phải bắt ñầu từ sự phát triển của chúng qua các thời kỳ

2.1 Bảo ñảm ñối vật trong luật cổ Việt Nam Với ñặc ñiểm của một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, tài sản giá trị nhất của một người là ruộng ñất và sức lao ñộng Do ñó, các quy ñịnh của pháp luật về bảo ñảm ñối vật thời kỳ này cũng ñược xây dựng dựa trên hai loại tài sản chủ yếu là ruộng ñất và sức người

- Bảo ñảm bằng ruộng ñất trong luật cổ rất ña dạng và ñược thể hiện chủ yếu qua 4 hình thức sau:

Một là, bán với ñiều kiện ñược chuộc lại ðây ñược coi là hình thức bảo ñảm ñối vật ñầu tiên ñược ghi nhận trong luật Việt Nam với ñầy ñủ ý nghĩa của một biện pháp bảo ñảm Tài sản ñược dùng ñể bảo ñảm là ruộng ñất Người bán sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng ñất của mình cho người mua ñể ñổi lấy một số tiền Người bán sẽ có quyền chuộc lại ruộng ñất ñó trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Nếu sau khoảng thời gian nhất ñịnh ñó, người bán không chuộc lại thì sẽ mất quyền chuộc lại và ruộng ñất bảo ñảm sẽ thật sự thuộc quyền sở hữu của người mua

Hai là, chế ñịnh cầm cố ruộng ñất Người vay giao ruộng ñất của mình cho người cho vay nắm giữ và khai thác Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, người

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

cho vay sẽ giao trả ruộng ñất lại cho người vay Trong trường hợp người vay không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì người vay phải bán ñứt ruộng ñất ñã cầm cố cho người cho vay Các ñiều khoản về bán ñứt ruộng ñất này ñược quy ñịnh sẵn trong hợp ñồng cầm cố như là một biện pháp thanh toán nợ của người mắc nợ

Ba là, hình thức bảo ñảm ñối vật trong ñó người vay sẽ giao “giả ñịnh” ruộng ñất của mình cho người cho vay Gọi là giao “giả ñịnh” ruộng ñất bởi vì, ngay lập tức người cho vay sẽ giao kết một hợp ñồng cho thuê ruộng ñất ñó với người vay

Do ñó, người vay vẫn tiếp tục ñược sử dụng và khai thác ruộng ñất của mình Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, người cho vay phải trả lại ruộng ñất cho người

ñi vay Trong trường hợp bên vay không trả nợ thì người cho vay phải làm thủ tục mua bán chứ không thể chiếm lấy ruộng ñất ñể trừ nợ

Bốn là, hình thức bảo ñảm ñối vật trong ñó người vay không sử dụng tài sản làm bảo ñảm ở thời ñiểm giao kết hợp ñồng vay mà cam kết sẽ ñưa tài sản bảo ñảm khi ñến thời ñiểm thỏa thuận mà người vay chưa trả nợ ðây là một hình thức của hợp ñồng có ñiều kiện (hợp ñồng bảo ñảm có ñiều kiện)

- Bảo ñảm bằng sức người Nếu không có tài sản (ruộng ñất) ñể làm vật bảo ñảm, người vay có thể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ băng sức lao ñộng của chính mình hoặc của một hay nhiều người thân thuộc của mình ðây là một hình thức “ñợ người”, ñược sử dụng khá phổ biến trong thời phong kiến Trong trường hợp này, bản thân người lao ñộng làm vật bảo ñảm phải ñến ở tại nhà của chủ nợ và chịu sự sai khiến của chủ nợ Sức lao ñộng bỏ ra có thể dùng ñể trả nợ hoặc chỉ dùng ñể trừ tiền lãi Nếu sức lao ñộng ñược sử dụng ñể trừ nợ thì ñây ñược xem là một cách thức ñể thực hiện việc trả nợ Còn nếu sức lao ñộng chỉ ñể trừ tiền lãi thì ñây ñược xem là một biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ và bản thân người ñi ở ñó là vật bảo ñảm, bởi người ñó (vật bảo ñảm) chỉ ñược trả tự do khi nghĩa vụ trả nợ ñược thực hiện xong

2.2 Bảo ñảm ñối vật trong luật cận ñại Việt Nam Bên cạnh việc thừa nhận hình thức bảo ñảm bằng cầm cố bất ñộng sản (ruộng ñất) như trong luật cổ, luật cận ñại còn cho phép áp dụng hình thức cầm cố ñộng sản

ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự Cùng với hai hình thức bảo ñảm ñối vật này, pháp luật còn quy ñịnh hình thức ñể ñương1 Giống như hình thức cầm cố ñộng sản

và bất ñộng sản, theo quy ñịnh trong các Bộ luật dân sự Bắc và Trung kỳ, hình thức

ñể ñương cũng ñược thiết lập trên nguyên tắc hợp ñồng Ngoài ra, pháp luật thời kỳ này còn quy ñịnh việc thiết lập ñể ñương bằng con ñường tư pháp (ðiều 1363 BLDS Bắc, ðiều 1588 BLDS Trung) BLDS Trung còn thừa nhận quyền yêu cầu ñể

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñương tư pháp của kiến trúc sư và nhà thầu xây dựng ñối với bất ñộng sản ñược xây dựng (ðiều 2588) và của hội ñồng gia ñình của người ñược giám hộ ñối với bất ñộng sản của người giám hộ (ðiều 1587)

Nhìn chung, chế ñịnh bảo ñảm ñối vật thời kỳ này chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của BLDS Napoleon Do ñó, nó bao gồm ñầy ñủ những dấu hiệu cũng như những ñặc ñiểm của chế ñịnh bảo ñảm ñối vật trong luật dân sự Pháp và tương ñối giống với chế ñịnh này trong luật Việt Nam hiện ñại Cụ thể như là việc xử lý tài sản bảo ñảm và nhận tiền thanh toán từ giá trị tài sản bán chứ không có quyền chiếm giữ tài sản ñó làm tài sản thuộc quyền sở hữu của mình Một ñiểm giống nữa là chủ nợ có quyền ñeo ñuổi ñối với tài sản bảo ñảm dù tài sản ñó ñược chuyển giao cho một chủ thể khác

Riêng ở Nam kỳ, chế ñịnh bảo ñảm ñối vật vẫn tiếp tục duy trì các quy ñịnh ñã

có trong luật cổ và nhìn chung không chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của luật dân sự Pháp như ở Bắc kỳ và Trung kỳ Các quy ñịnh ñó chủ yếu là cầm cố ñộng sản theo hợp ñồng miệng và vật cầm cố ñược giao cho chủ nợ giữ; cầm cố bất ñộng sản ñược xác lập bằng văn bản, bất ñộng sản có thể giao cho chủ nợ hoặc ñể lại cho người vay giữ và sử dụng như một người thuê; và các bên có thể thỏa thuận việc bán tài sản cầm cố cho chủ nợ trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ… Tuy chế ñịnh bảo ñảm ñối vật trong luật dân sự Nam kỳ không có sự phát triển ñáng kể

so với các quy ñịnh trong luật cổ nhưng nhìn chung các quy ñịnh này vẫn ñáp ứng ñược những nhu cầu cơ bản liên quan ñến các biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa

vụ

2.3 Bảo ñảm ñối vật trong luật hiện ñại Trong những năm ñầu kể từ ngày thành lập nước, do những hạn chế khách quan và chủ quan nên về cơ bản trong thời gian này chính sách pháp luật nói chung vẫn duy trì hiệu lực của hệ thống luật cũ Và vấn ñề bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân

sự nói chung, các biện pháp bảo ñảm ñối vật nói riêng cũng không ngoại lệ Từ sau những năm 80, với chính sách kinh tế thị trường ñã thúc ñẩy các giao dịch dân sự phát triển và do ñó, nhu cầu bảo ñảm các giao dịch ấy là cần thiết nhằm bảo ñảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, ñồng thời góp phần ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội Xuất phát từ yêu cầu thực tế ñó, pháp luật về giao dịch bảo ñảm lần lượt ra ñời

Văn bản ñầu tiên quy ñịnh về vấn ñề bảo ñảm ñối vật là quy ñịnh về thế chấp tài sản ñể vay vốn Ngân hàng ban hành kèm theo quyết ñịnh số 156/NH-Qð ngày 18/11/1989 của Tổng giám ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Văn bản này dù chỉ chính thức ghi nhận một hình thức bảo ñảm ñối vật duy nhất là thế chấp nhưng lại tạo tiền ñề cho việc xây dựng các chế ñịnh bảo ñảm ñối vật khác Tiếp ñến là sự ra

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñời của Bộ Luật Hàng hải ngày 30/6/1990 thừa nhận quyền cầm cố, thế chấp của chủ tàu ñối với loại tài sản ñặc biệt là tàu biển Hiện tại, Bộ Luật Hàng hải năm

1990 ñã hết hiệu lực, thay vào ñó là Bộ luật hàng hải năm 2005 ñược Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm

2006 Khác với Bộ Luật Hàng hải năm 1990, Bộ Luật Hàng hải hiện hành chỉ ghi nhận việc thế chấp tàu biển.

Pháp lệnh hợp ñồng dân sự ngày 29/4/1991 ñã quy ñịnh về 4 biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự gồm cầm cố, thế chấp, ñặt cọc và bảo lãnh Trong

ñó, như ñã phân tích, bảo lãnh ñược xem là hình thức bảo ñảm ñối nhân Còn ñặt cọc, về bản chất, không phải là biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ2 Như vậy, suy cho cùng cũng vẫn chỉ có hai hình thức bảo ñảm ñối vật ñược quy ñịnh trong pháp lệnh này là cầm cố và thế chấp

Sau ñó, BLDS 1995 ra ñời ñã quy ñịnh thêm hai hình thức bảo ñảm ñối vật, bên cạnh cầm cố và thế chấp, ñó là biện pháp ký cược và ký quỹ Sau khi BLDS

1995 ra ñời và có hiệu lực, một số các văn bản hướng dẫn ñược ban hành cụ thể như Quyết ñịnh số 971/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/12/1996 về quy chế ñăng

ký tàu bay, ñăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và ñăng ký thế chấp tàu bay dân dụng, Nghị ñịnh số 08/CP của Chính phủ ngày 13/20/2000 về ñăng ký giao dịch bảo ñảm, Nghị ñịnh 178/1999/Nð-CP về bảo ñảm tiền vay của tổ chức tín dụng và ñược sửa ñổi bổ sung bởi Nghị ñịnh số 85/2002/Nð-CP ngày 25/10/2002,…

Qua thực tế áp dụng các quy ñịnh về bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nói chung, bảo ñảm ñối vật nói riêng cho thấy ña số các quy ñịnh ñã ñáp ứng nhu cầu thực tế, nhưng một số quy ñịnh không còn phù hợp, thiếu một số quy ñịnh cần thiết

Do ñó, BLDS năm 2005 ra ñời trên cơ sở kế thừa và hoàn thiện những quy ñịnh phù hợp, sửa ñổi bổ sung một số quy ñịnh cần thiết Theo ñó, BLDS năm 2005 vẫn giữ nguyên 4 hình thức bảo ñảm ñối vật như trong BLDS năm 1995 bao gồm cầm cố, thế chấp, ký cược và ký quỹ Tuy nhiên, một số nội dung cơ bản của các biện pháp bảo ñảm ñối vật ñã ñược thay ñổi nhằm tạo ra cơ chế thông thoáng cho việc áp dụng các quy ñịnh này, ñồng thời giảm sự khác biệt so với các nước trong quá trình hội nhập quốc tế BLDS hiện hành thay ñổi tiêu chí phân biệt giữa cầm cố và thế chấp, dựa vào yếu tố chuyển giao tài sản; chuyển bảo lãnh bằng tài sản cụ thể thành cầm

cố, thế chấp tài sản của người thứ ba, từ ñó sẽ không còn bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất trong luật ñất ñai năm 2003, mà chuyển thành thế chấp quyền sử dụng ñất

và pháp luật về ñăng ký giao dịch bảo ñảm sẽ không ñiều chỉnh ñăng ký bảo lãnh; cho phép các bên ñược thỏa thuận về biện pháp xử lý tài sản bảo ñảm, ñồng thời

2 Sẽ ñược phân tích trong phần tiếp theo

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

quy ñịnh chi tiết việc xác ñịnh thứ tự ưu tiên thanh toán khi tài sản bảo ñảm ñược

xử lý Ngày 29/12/2006 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 163/2006/Nð-CP hướng dẫn chi tiết một số quy ñịnh về giao dịch bảo ñảm tạo thuận lợi hơn cho việc áp dụng những quy ñịnh về bảo ñảm ñối vật

Ngoài những nội dung ñã thay ñổi về ñăng ký giao dịch bảo ñảm ñược nêu trên, những quy ñịnh khác về vần ñề này vẫn tiếp tục có hiệu lực trong các văn bản quy phạm pháp luật như Bộ Luật Hàng hải Việt Nam năm 1990, Nghị ñịnh số 08/2000/CP, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Bộ Luật ðất ñai và các văn bản hướng dẫn thi hành

3 CÁC BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT CỤ THỂ 3.1 Biện pháp mang tính chất bảo ñảm ñối vật

Các biện pháp bảo ñảm này không ñược ghi nhận chính thức trong BLDS hiện hành mà nó tồn tại do bản thân mang ñầy ñủ ý nghĩa và tính chất của một biện pháp bảo ñảm ñối vật Các biện pháp này ñược gọi chung là ñặc quyền ðặc quyền là các biện pháp bảo ñảm ñặc biệt ñược xác lập do quy ñịnh của pháp luật và nó có tác dụng tạo ra cho chủ nợ có ñặc quyền các quyền ưu tiên ñặc biệt trước các loại chủ

nợ khác (kể cả chủ nợ có bảo ñảm) ðặc quyền ñược chia thành hai loại là ñặc quyền trong Bộ Luật Hàng hải và ñặc quyền trong BLDS

 Quyền cầm giữ hàng hải - ñặc quyền trong Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ñược quy ñịnh tại ðiều 36 Bộ Luật Hàng hải năm 2005

Quyền cầm giữ hàng hải là quyền của người có khiếu nại hàng hải Người có quyền khiếu nại hàng hải ñược ưu tiên trong việc ñòi bồi thường ñối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển ñó ñã làm phát sinh khiếu nại hàng hải Khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan ñến hoạt ñộng hàng hải Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải bao gồm các khiếu nại quy ñịnh tại ðiều 37, cụ thể:

a Khiếu nại hàng hải về tiền lương, chi phí hồi hương, chi phí ñóng góp bảo hiểm xã hội và các khoản tiền khác phải trả cho thuyền trưởng, sĩ quan và các thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu biển

b Khiếu nại hàng hải về tiền bồi thường tính mạng, thương tích và tổn hại khác về sức khỏe con người liên quan trực tiếp ñến hoạt ñộng của tàu biển

c Khiếu nại hàng hải về phí trọng tải, phí bảo hiểm hàng hải, phí hoa tiêu, phí cầu cảng và các loại phí, lệ phí cảng biển khác

d Khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ tàu biển

e Khiếu nại hàng hải về tổn thất và thiệt hại tài sản ngoài hợp ñồng liên quan trực tiếp ñến hoạt ñộng của tàu biển

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải có thứ tự ưu tiên cao hơn các khiếu nại hàng hải ñược bảo ñảm bằng thế chấp và các giao dịch bảo ñảm khác Quyền cầm giữ hàng hải ñược thực hiện thông qua Tòa án có thẩm quyền bằng quyết ñịnh bắt giữ tàu biển mà tàu biển ñó liên quan ñến khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải Người có khiếu nại hàng hải có quyền cầm giữ hàng hải ñối với tàu biền ñể bảo ñảm cho các khiếu nại hàng hải mặc dù tàu biển ñó ñã ñược thế chấp hoặc chủ tàu ñã thực hiện các giao dịch bảo ñảm khác ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ khác trên cơ sở hợp ñồng Quyền cầm giữ hàng hải ñối với tàu biển không bị ảnh hưởng khi có sự thay ñổi chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu, dù người mua tàu biết hay không biết về việc tàu biển ñã liên quan ñến khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải

Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải ñược giải quyết theo thứ tự ưu tiên quy ñịnh tại ðiều 38 Bộ luật hàng hải năm 2005:

- Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải ñược ưu tiên giải quyết theo thứ tự các khiếu nại quy ñịnh tại ðiều 37; trường hợp khiếu nại hàng hải về tiền công cưu hộ tàu biển phát sinh sau thời ñiểm khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải khác thì xếp ưu tiên cao hơn các khiếu nại hàng hải ñó

- Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải trong cùng một khoản quy ñịnh tại ðiều 37 ñược xếp ngang nhau; trường hợp khoản tiền phân chia không ñủ ñể thanh toán giá tri của mỗi khiếu nại hàng hải thì ñược giải quyết theo tỉ lệ giá trị các khiếu nại hàng hải ñó

- Các khiếu nại hàng hải phát sinh từ cùng một sự kiện ñược coi là phát sinh cùng một thời ñiểm

- Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải ñối với tàu biển liên quan ñến chuyến ñi cuối cùng ñược ưu tiên giải quyết trước các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải liên quan ñến các chuyến ñi khác

- Các khiếu nại hàng hải phát sinh từ cùng một hợp ñồng lao ñộng liên quan ñến nhiều chuyến ñi ñược giải quyết cùng với các khiếu nại hàng hải liên quan ñến chuyến ñi cuối cùng

- Trong trường hợp khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ thì khiếu nại hàng hải phát sinh sau ñược giải quyết trước các khiếu nại hàng hải khác

ðiều 39 Bộ Luật Hàng hải năm 2005 quy ñịnh về thời hiệu cầm giữ hàng hải

là một năm, kể từ thời ñiểm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải Thời ñiểm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải ñược tính như sau:

- Từ ngày kết thúc hoạt ñộng cứu hộ, trong trường hợp ñể giải quyết công cứu hộ;

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Từ ngày phát sinh tổn thất, trong trường hợp giải quyết các tổn thất và thiệt hại gây ra do hoạt ñộng của tàu biển;

- Từ ngày phải thanh toán, trong trường hợp ñể giải quyết các khiếu nại khác

Quyền cầm giữ hàng hải chấm dứt kể từ khi chủ tàu, người thuê tàu hoăc người khai thác tàu ñã thanh toán những khoản nợ phát sinh từ các khiếu nại hàng hải liên quan; nếu tiền thanh toán vẫn do thuyền trưởng hoặc người ñược ủy quyền thay mặt chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu giữ ñể thanh toán các khoản nợ liên quan ñến các khiếu nại hàng hải ñó thì quyền cầm giữ hàng hải vẫn còn hiệu lực

Trong trường hợp Tòa án không thể thực hiện việc bắt giữ tàu biển trong phạm

vi nội thủy, lãnh hải Việt Nam ñể bảo vệ quyền lợi của người khiếu nại hàng hải thường trú hoặc có trụ sở chính tại Việt Nam thì thời hiệu quy ñịnh trên sẽ kết thúc sau 30 ngày, kể từ ngày tàu ñến cảng biển Việt Nam ñầu tiên, nhưng không quá 2 năm kể từ ngày phát sinh quyền cầm giữ hàng hải

 ðặc quyền trong BLDS Theo quy ñịnh tài ðiều 338 “tiền bán tài sản cầm cố, thế chấp ñược sử dụng

ñể thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận cầm cố, thế chấp sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác có liên quan ñể xử lý tài sản cầm cố, thế chấp” Theo quy ñịnh này ta có thể thấy sự tồn tại của hai loại chủ nợ có quyền ưu tiên thanh toán cao hơn cả chủ nợ nhận cầm cố, thế chấp, ñó là:

+ Chủ nợ chi phí bảo quản tài sản cầm cố, thế chấp

+ Chủ nợ chi phí bán tài sản cầm cố, thế chấp

Quyền ưu tiên của hai loại chủ nợ này có ñược là do pháp luật quy ñịnh chứ không phải do sự thỏa thuận của các bên có liên quan Do ñó, quyền này ñược xác lập khi các chủ nợ ñã tiến hành việc bảo quản và bán tài sản cầm cố, thế chấp ðặc quyền này chỉ phát sinh quyền ưu tiên thanh toán trên số tiền thu ñược từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp Như vậy, chủ nợ ñặc quyền chi phí bảo quản, bán tài sản cầm cố, thế chấp chỉ có quyền trên tài sản cầm cố và thế chấp sau khi ñã bán tài sản

ñó và không xác lập ñược quyền ñeo ñuổi ñối với tài sản cầm cố, thế chấp ñó

3.2 Các biện pháp bảo ñảm bằng quyền sở hữu Với các biện pháp bảo ñảm này, người có quyền yêu cầu một người khác thực hiện nghĩa vụ tài sản ñối với mình, ñược bảo ñảm bằng chính tài sản mà mình có quyền sở hữu, quyền sở hữu này sẽ ñược chuyển giao cho người có nghĩa vụ khi người có nghĩa vụ thực hiện xong nghĩa vụ của mình Trong trường hợp người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ thì người có quyền không cần phải chuyển giao quyền sỏ hữu tài sản cho người có nghĩa vụ và về

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

nguyên tắc cũng chẳng mất gì Do ñó, có thể nói bằng biện pháp bảo ñảm này, quyền lợi về tài sản của người có quyền yêu cầu ñược bảo vệ một cách hữu hiệu nhất Luật dân sự hiện hành ghi nhận hai hình thức bảo ñảm thuộc loại này:

Một là, mua trả chậm, trả dần với ñiều kiện bảo lưu quyền sở hữu của người bán cho ñến khi người mua trả ñủ tiền mua (ðiều 462) Trong lĩnh vực kinh doanh với sự cạnh tranh gay gắt giữa những người kinh doanh (người bán) với nhau, ñể thu hút nhiều khách hàng (người mua), người bán sử dụng phương thức bán với hình thức khách hàng ñược trả chậm, trả dần số tiền mua tài sản trong một khoảngthời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận Biện pháp này bảo ñảm ñược sự hài hòa về lợi ích giữa các bên, người mua ñược quyền sử dụng và khai thác tài sản như một người chiếm hữu hợp pháp trong khi vẫn chưa trả ñủ số tiền mua tài sản; ngược lại, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về người bán và chỉ ñược chuyển cho người mua khi người này trả ñủ tiền mua tài sản Trong trường hợp người mua không trả ñủ tiền dù nghĩa vụ trả tiền ñã ñến hạn thì người bán có quyền dùng tư cách chủ sở hữu mà kiện ñòi lại tài sản Biện pháp bảo ñảm nghĩa vụ này giúp cho người bán có ưu thế vượt trội hơn so với các chủ nợ khác của người mua

Hai là, bán với ñiều kiện ñược chuộc lại tài sản trong một thời hạn (ðiều 462) Các bên có thể thỏa thuận về hình thức bán theo ñó người bán giao tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản cho người mua, người mua trả tiền nhưng với ñiều kiện người bán ñược chuộc lại tài sản ñã bán trong một thời gian nhất ñịnh bằng cách trả tiền chuộc lại tài sản cho người mua Hai bên có thể thỏa thuận về thời hạn thực hiện quyền chuộc lại nhưng trong mọi trường hợp, thời hạn này không ñược vượt quá 1 năm ñối với ñộng sản và không quá 5 năm ñối với bất ñộng sản Bên bán

có quyền chuộc lại tài sản bất cứ lúc nào khi thời hạn chuộc lại chưa hết Tuy nhiên, việc chuộc lại phải ñược báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời ñiểm và ñịa ñiểm chuộc lại

Nhìn chung, ñây là một hợp ñồng mua bán thông thường3 kèm theo sự thỏa thuận về quyền của người bán ñược chuộc lại tài sản bán trong một thời hạn Do ñó, khác với người mua trong hợp ñồng mua bán thông thường, người mua với ñiều kiện người bán ñược chuộc lại tài sản chỉ có quyền hạn chế của một người sử dụng tài sản chứ không có ñầy ñủ các quyền của chủ sở hữu Người mua không ñược bán, trao ñổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản mua Tuy nhiên, quyền này chỉ

bị hạn chế trong một thời hạn nhất ñịnh - thời hạn chuộc lại tài sản

3.3 Các biện pháp bảo ñảm ñối vật ñược quy ñịnh chính thức trong BLDS năm 2005

 Cầm cố và thế chấp

3 Bên bán chuuyển quyền sở hữu ñể ñổi lấy một số tiền, bên mua nhận tài sản và trả tiền

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Theo quy ñịnh hiện hành của pháp luật dân sự Việt Nam, cầm cố ñược hiểu là việc một bên (gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) ñể bảo ñảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự (ðiều 326)

Qua quy ñịnh trên có thể thấy ñiểm nổi bật của hình thức bảo ñảm cầm cố là nghĩa vụ giao tài sản của bên cầm cố Chuyển giao tài sản của bên cầm cố cho bên nhận cầm cố là ñiều kiện cần thiết ñể hợp ñồng cầm cố phát sinh hiệu lực Theo BLDS hiện hành ñây là cơ sở cần và ñủ ñể phân biệt giữa hợp ñồng cầm cố với hợp ñồng thế chấp, bởi vì hầu như các quy ñịnh khác về cầm cố và thế chấp gần như không có sự khác biệt Chẳng hạn, bên cầm cố và bên thế chấp có thể là người có nghĩa vụ hoặc là một người thứ ba, tài sản cầm cố và tài sản thế chấp gần như không có sự khác biệt4

Và do ñó, pháp luật quy ñịnh thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình (gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản ñó cho bên nhận thế chấp (ðiều 342)

Pháp luật quy ñịnh bắt buộc, cầm cố phải chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố (không chấp nhận thỏa thuận việc bên cầm cố vẫn ñược giữ tài sản) Tuy nhiên, ñối với trường hợp thế chấp tài sản, pháp luật lại cho phép các bên có thể thỏa thuận việc chuyển giao tài sản Và trong trường hợp như vậy, quy chế pháp lý giữa hai chế ñịnh cầm cố và thế chấp gần như là một

Tại khoản 1, ðiều 358 quy ñịnh “ñặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, ñá quý hoặc vật có giá trị khác (gọi là tài sản ñặt cọc) trong một thời hạn ñể bảo ñảm giao kết hoặc thực hiện hợp ñồng dân sự”

Như vậy ñặt cọc là sự thỏa thuận của các bên, theo ñó một bên giao cho bên kia một tài sản trong một thời hạn nhất ñịnh nhằm xác nhận các bên ñã thống nhất

sẽ giao kết một hợp ñồng hoặc ñã giao kết một hợp ñồng và buộc các bên phải thực hiện ñúng theo nội dung ñã cam kết ðối tượng của ñặt cọc là những vật có giá trị hoặc các vật thông thường khác mà một bên giao trực tiếp cho bên kia ðối tượng ñặt cọc vừa mang chức năng bảo ñảm, vừa mang chức năng thanh toán Vì vậy, việc ñặt cọc phải lập thành văn bản

Trong biện pháp ñặt cọc, bên ñặt cọc là bên dùng tiền hoặc giấy tờ có giá trị khác của mình giao cho bên kia giữ ñể bảo ñảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp ñồng Bên nhận tiền hoặc tài sản là bên nhận ñặt cọc Tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên và căn cứ vào thời ñiểm ñặt cọc với thời ñiểm giao kết hợp ñồng ñược bảo

4 Là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố, bên thế chấp, có thể là ñộng sản hoặc bất ñộng sản, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai,…

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñảm bằng biện pháp ñặt cọc ñể xác ñịnh mục ñích của việc ñặt cọc Việc ñặt cọc có thể chỉ mang mục ñích bảo ñảm việc giao kết hợp ñồng, có thể chỉ mang mục ñích bảo ñảm việc thực hiện hợp ñồng nhưng cũng có thể mang cả hai mục ñích ñó Nếu bên ñặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp ñồng thì tài sản ñặt cọc thuộc về bên nhận ñặt cọc Trái lại nếu bên nhận ñặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp ñồng thì phải trả cho bên ñặt cọc tài sản ñặt cọc và một khoản tiền tương ñương với giá trị của tài sản ñặt cọc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác)

Như vậy, việc xử lý tài sản ñặt cọc chỉ áp dụng nếu một trong hai bên không thực hiện các ñiều khoản ñã cam kết (kể cả việc giao kết hợp ñồng hoặc không thực hiện hợp ñồng) Một cách tổng quát, có thể nói rằng, ñặt cọc là hình thức thỏa thuận

về việc phạt ñể các bên ñược quyền rút lại lời cam kết ñã ñưa ra chứ không hoàn toàn là một biện pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự

Là sự thỏa thuận của các bên trong hợp ñồng thuê tài sản có ñối tượng là ñộng sản, theo ñó bên thuê giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, ñá quý hoặc các vật có giá trị khác ñể bảo ñảm cho việc trả lại tài sản thuê Có thể nói, biện pháp ký cược vừa mang tính chất của cầm cố vừa mang tính chất của ñặt cọc Tuy nhiên, việc ký cược chỉ ñược ñặt ra ñối với những trường hợp cho thuê tài sản

và bên ký cược (bên thuê tài sản) giao tài sản ký cược ñồng thời với việc nhận tài sản thuê

Mục ñích của việc ký cược là nhằm buộc bên thuê phải trả lại tài sản thuê qua

ñó ñể bảo ñảm quyền lợi của bên cho thuê Vì vậy, nếu tài sản thuê ñược trả lại thì bên cho thuê phải hoàn trả tài sản ký cược sau khi ñã ñược bên ký cược thanh toán tiền thuê Nếu bên thuê không trả tài sản thuê thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê

ðể bảo ñảm việc thực hiện nghĩa vụ có ñộ an toàn cao, các bên có thể chọn Ngân hàng giữ tài sản là ñối tượng của biện pháp bảo ñảm và là người xử lý ñối tượng ñó ñể thanh toán nghĩa vụ cho bên có quyền khi ñến hạn mà nghĩa vụ không ñược thực hiện Khoản 1, ðiều 360 quy ñịnh “ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, ñá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại một Ngân hàng ñể bảo ñảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự” Như vậy, với biện pháp bảo ñảm này, bên có nghĩa vụ phải mở một tài khoản tại Ngân hàng nhưng không ñược sử dụng tài khoản ñó khi hợp ñồng chưa chấm dứt Nếu ñến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng thì Ngân hàng nơi ký quỹ dùng tài khoản ñó ñể thanh toán cho bên có quyền Nếu bên có quyền bị thiệt hại do bên kia không thực hiện nghĩa vụ gây ra thì

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngân hàng dùng tài khoản ñó ñể bồi thường thiệt hại Ngân hàng có quyền thu một khoản chi phí dich vụ Ngân hàng từ tài khoản ñó trước khi thực hiện việc thanh toán

và bồi thường

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 2 CHẾ ðỘ PHÁP LÝ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ðẢM ðỐI VẬT

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1 TÀI SẢN BẢO ðẢM

Bộ luật dân sự năm 2005 ñã thay ñổi tiêu chí phân biệt giữa cầm cố và thế chấp như trong BLDS năm 1995 Yếu tố loại tài sản (bất ñộng sản và ñộng sản) không còn ñược sử dụng, thay vào ñó là yếu tố chuyển giao tài sản Theo ñó, hợp ñồng cầm cố và hợp ñồng thế chấp ñược xác lập không còn phụ thuộc vào việc tài sản ñó là ñộng sản hay bất ñộng sản mà chỉ phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên về việc có hay không chuyển giao tài sản bảo ñảm

1.1 Sự khác nhau giữa tài sản cầm cố và tài sản thế chấp Theo các quy ñịnh về hợp ñồng bảo ñảm và các quy ñịnh về khái niệm ñộng sản, bất ñộng sản trong BLDS năm 1995 thì việc phân ñịnh giữa hợp ñồng cầm cố

và hợp ñồng thế chấp dựa trên tiêu chí cơ bản – tài sản ñó là gì, ñộng sản hay bất ñộng sản? Nếu là ñộng sản thì ñó là hợp ñồng cầm cố, nếu là bất ñộng sản thì ñó là hợp ñồng thế chấp Quy ñịnh này ñã gây không ít khó khăn trong việc xác ñịnh tài sản nào là ñộng sản và tài sản nào là bất ñộng sản ñể tuân theo hình thức cầm cố hay thế chấp, bởi BLDS năm 1995 không quy ñịnh cụ thể, rõ ràng các căn cứ phân biệt tài sản là ñộng sản, tài sản là bất ñộng sản ñể cuối cùng vẫn tồn tại một câu hỏi: hợp ñồng ñó là hợp ñồng cầm cố hay hợp ñồng thế chấp?

BLDS năm 2005 ñược Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006 và thay thế BLDS năm 1995 Theo các quy ñịnh về khái niệm tài sản, ñộng sản và bất ñộng sản thì cơ bản vẫn không có sự thay ñổi nhiều so với BLDS năm 1995, vẫn sử dụng phương pháp liệt kê (ñối với bất ñộng sản) và loại trừ (ñối với ñộng sản – là tài sản không phải là bất ñộng sản) Tuy nhiên, BLDS năm 2005 không căn cứ vào việc phân biệt ñộng sản và bất ñộng sản ñể quyết ñịnh hình thức hợp ñồng bảo ñảm là cầm cố hay thế chấp mà căn cứ vào nội dung thỏa thuận của các bên về việc có hay không có sự chuyển giao tài sản giữa hai bên (bên bảo ñảm

và bên nhận bảo ñảm), tức là sự giao nhận tài sản là yếu tố quyết ñịnh tên gọi cho giao dịch bảo ñảm Cụ thể, “cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự” (ðiều 326) và “thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ñối với bên kia và không chuyển giao tài sản ñó cho bên nhận thế chấp” (ðiều 342) Như vậy, quy ñịnh mới của BLDS năm 2005 ñã giải quyết

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

khó khăn trong việc phân biệt giữa tài sản cầm cố và tài sản thế chấp (ựộng sản và bất ựộng sản)

Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, quy ựịnh của BLDS năm 2005 ựã dẫn ựến một khó khăn khác đó là Ộcâu hỏi trước ựây ựã ựặt ra ựối với BLDS năm 1995 là làm sao ựể phân biệt ựộng sản và bất ựộng sản nay lại tương tự ựặt ra với BLDS năm

2005 là tài sản nào có thể chuyển giao ựược và tài sản nào không? Hơn nữa, sự chuyển giao ựó là chuyển giao trên thực tế hay chuyển giao pháp lý theo hình thức?Ợ

Tác giả còn phân tắch, ỘNếu cho rằng sự chuyển giao tài sản của bên cầm cố cho bên nhận cầm cố phải là trên cơ sở thực tế bằng hành ựộng chứ không thể là hình thức chỉ ghi trên giấy tờ hay hợp ựồng cầm cố giữa các bên Do BLDS năm

2005 quy ựịnh, hợp ựồng cầm cố chỉ có hiệu lực từ thời ựiểm bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố Vì vậy, các Ngân hàng sẽ không có căn cứ pháp

lý phù hợp ựể lựa chọn ký kết hợp ựồng cầm cố ựối với những tài sản không thể chuyển giao trên thực tế như các quyền tài sản và các tài sản vô hình như quyền ựòi

nợ, quyền sở hữu trắ tuệ hoặc tài sản hình thành trong tương lai, tài sản gắn liền với bất ựộng sảnẦ Trong trường hợp là tài sản hữu hình, chuyển giao ựược thì Ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc trực tiếp nhận chuyển giao các tài sản cầm cố này do không có khả năng về kho bãi, lưu giữ Trường hợp thực hiện các hợp ựồng cầm cố tài sản theo BLDS năm 1995 thì trong hợp ựồng ựều có ựiều khoản, thỏa thuận về giao tài sản cho bên cầm cố giữ, bảo quản hoặc ký hợp ựồng với người thứ

ba Trên thực tế với các Ngân hàng do việc chuyển giao tài sản cầm cố là bắt buộc

ựể hợp ựồng phát sinh hiệu lực, nên tài sản cầm cố chỉ có thể chuyển giao cho người thứ ba hoặc chuyển giao thực tế rồi lại giao lại cho bên cầm cố quản lý, lưu giữ Như vậy, với trường hợp chuyển giao trên thực tế cũng vô cùng khó khăn bởi với những ựộng sản lớn như cả hệ thống máy móc, dây chuyền công nghiệp thì không biết các bên phải lách luật như thế nào?

đối với trường hợp chuyển giao hình thức, Ngân hàng và khách hàng cam kết, thỏa thuận và thực hiện trên giấy tờ, theo ựiều khoản quy ựịnh trong hợp ựồng cầm

cố và không có sự chuyển giao trên thực tế Với trường hợp này, thì thắch hợp ựể các bên lựa chọn hình thức cụ thể ựể ký kết hợp ựồng bảo ựảm là cầm cố hay thế chấp ựều ựược, miễn là là hợp ựồng có ghi rõ tài sản ựã ựược chuyển giao trong trường hợp là hợp ựồng cầm cố hoặc do bên thế chấp giữ nếu là hợp ựồng thế chấp Tuy nhiên cách hiểu này lại không ựược ựồng tình bởi không thể hiện ựược sự khác biệt cơ bản giữa hợp ựồng cầm cố với hợp ựồng thế chấp Và vô hình chung lại ựồng nhất các căn cứ phân biệt hai khái niệm ựộng sản và bất ựộng sản Do ựó, việc

Trang 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

phân biệt tài sản có thể chuyển giao hay không thể chuyển giao không còn ý nghĩa”5

Tuy nhiên, vấn ñề “sự chuyển giao tài sản” (thuộc về nội dung của giao dịch

và do yếu tố chủ quan của chủ thể quyết ñịnh) hoàn toàn không ñồng nghĩa với vấn

ñề “khả năng chuyển dịch của tài sản” Nếu như khả năng dịch chuyển ñược lấy làm tiêu chí ñể phân biệt ñộng sản với bất ñộng sản, thì chuyển giao tài sản lại không mang dấu ấn của sự chuyển dịch cho dù theo cách hiểu thông thường chỉ chấp nhận chuyển giao ñối với những tài sản có khả năng dịch chuyển và ngược lại Do ñó, nếu vận dụng BLDS năm 2005 theo hướng trên ñể phân biệt giữa hai biện pháp bảo ñảm nghĩa vụ dân sự là cầm cố và thế chấp sẽ là một sai lầm

Trên phương diện pháp lý, việc chuyển giao hay không chuyển giao tài sản trong các quy ñịnh trên là diễn ñạt về quan hệ chuyển giao hay không chuyển giao một số quyền năng pháp lý nhất ñịnh ñối với tài sản (quyền chiếm hữu hay cả quyền

sử dụng nhưng không chuyển giao quyền ñịnh ñoạt) từ chủ sở hữu (bên bảo ñảm) sang bên nhận bảo ñảm, mà không cần quan tâm ñến việc tài sản ñó có hay không

có khả năng dịch chuyển hoặc di dời ñược hay không (tức là tài sản có dịch chuyển hay không hoặc tài sản ấy là ñộng sản hay bất ñộng sản) Do ñó, nếu diễn giải về chuyển giao hay không chuyển giao theo hai hình thức chuyển giao thực tế và chuyển giao pháp lý sẽ là một bất hợp lý

BLDS năm 2005 ñã quy ñịnh dứt khoát rằng, cầm cố phải có sự chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố, còn không chuyển giao là thế chấp Một khi tài sản là không thể nhận chuyển giao ñược hay không cần thiết phải nhận chuyển giao thì ñương nhiên Ngân hàng chỉ và phải chọn giải pháp thế chấp mà không cần bất kỳ ñộng thái lách luật nào cả Hơn nữa, những quy ñịnh hiện hành về hai chế ñịnh cầm

cố và thế chấp như ñã phân tích, về cơ bản là rất giống nhau Do ñó, các Ngân hàng cũng không nên quan trọng hóa vấn ñề phải lựa chọn hình thức hợp ñồng cầm cố hay thế chấp

Như vậy, theo quy ñịnh của BLDS năm 2005 thì sự khác nhau của các loại tài sản này (tài sản cầm cố và tài sản thế chấp) chỉ mang tính hình thức pháp lý, bởi vì

có trường hợp cùng một tài ñem ñi thực hiện các biện pháp bảo ñảm khác nhau, ví

dụ xe môtô vừa có thể cầm cố vừa có thể thế chấp tùy thuộc vào việc chuyển giao hay không chuyển giao cho bên nhận bảo ñảm

1.2 ðiều kiện về tài sản dùng ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ

- Tài sản bảo ñảm phải thuộc sở hữu của bên bảo ñảm

Khi ñến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ thì bên nhận bảo ñảm có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo

5 Phan Lãng – Tạp chí Ngân hàng năm số 3 tháng 7 năm 2006

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

đảm để bảo đảm quyền lợi của mình Mặt khác, chỉ cĩ thể xử lý tài sản bảo đảm nếu

đĩ là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm Vì vậy, bên bảo đảm khơng thể dùng tài sản của người khác để bảo đảm dù rằng họ đang chiếm hữu hợp pháp tài sản đĩ (đang thuê, đang mượn, đang quản lý…) Tuy nhiên, bên bảo đảm vẫn cĩ thể dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm dù tài sản đĩ đang cho thuê, cho mượn… Trong thực tế, việc xác định tài sản bảo đảm cĩ thuộc sở hữu của người bảo đảm hay khơng sẽ tương đối dễ dàng nếu tài sản đĩ cĩ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu Nhưng sẽ là một việc làm hết sức khĩ khăn nếu đối tượng của biện pháp bảo đảm là một tài sản khơng cĩ đăng ký quyền sở hữu Trong trường hợp này, bên nhận bảo đảm phải hết sức thận trọng và chỉ nhận tài sản bảo đảm khi cĩ đủ cơ sở

để khẳng định chắc chắn tài sản đĩ thuộc sở hữu của bên bảo đảm thì quyền lợi của mình mới được bảo đảm Theo thơng lệ, những tài sản khơng cĩ đăng ký quyền sở hữu được suy đốn là thuộc quyền sở hữu của người chiếm hữu thực tế Mặt khác

để Ngân hàng chấp nhận, bên bảo đảm bao giờ cũng khẳng định tài sản đĩ thuộc sở hữu của mình Vì vậy, Ngân hàng khĩ cĩ căn cứ để xác định tài sản đĩ cĩ thuộc sở hữu của bên bảo đảm hay khơng?

ðể bảo vệ quyền lợi của bên nhận bảo đảm, pháp luật quy định đối với tài sản khơng phải đăng ký quyền sở hữu, chủ sở hữu cĩ quyền địi lại tài sản nếu tài sản đĩ

bị lấy cắp, bị mất hoặc trong trường hợp khác bị chiếm hữu ngồi ý chí của chủ sở hữu (ðiều 257 BLDS năm 2005) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản mua trả chậm, trả dần, tài sản thuê cĩ thời hạn từ 1 năm trở lên của doanh nghiệp, cá nhân cĩ đăng ký kinh doanh gồm máy mĩc, thiết bị hoặc động sản khác khơng thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu và hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cĩ thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê thì bên bán cĩ quyền bảo lưu quyền sở hữu, bên cho thuê cĩ thứ tự ưu tiên thanh tốn cao nhất khi xử lý tài sản bảo đảm; nếu khơng đăng ký thì bên nhận bảo đảm được coi là bên nhận bảo đảm ngay tình và cĩ thứ tự ưu tiên thanh tốn cao nhất khi xử lý tài sản bảo đảm Bên nhận bảo đảm bằng tài sản mua trả chậm, trả dần, tài sản thuê sau thời điểm đăng ký hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hợp đồng thuê khơng được coi là bên nhận bảo đảm ngay tình (ðiều 13 Nghị định 163)

Tuy nhiên, nguyên tắc tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm khơng áp dụng trong trường hợp bên bảo đảm là doanh nghiệp nhà nước Các tài sản mà doanh nghiệp quản lý là tài sản thuộc sở hữu nhà nước ðể các doanh nghiệp nhà nước cĩ thể hoạt động bình thường trong việc thực hiện chức năng, mục đích của mình, nhà nước đã giao tài sản cho các doanh nghiệp này Hay nĩi cách khác, nhà nước đã ủy quyền tư cách chủ sở hữu đối với tài sản được giao cho các doanh nghiệp để tham

Trang 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

gia giao dịch dân sự Vì vậy, các doanh nghiệp nhà nước, dù không phải là chủ sở hữu ñối với tài sản nhưng vẫn có thể dùng tài sản thuộc quyền quản lý của mình ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự Một trường hợp ngoại lệ khác nữa, ñó là người giám hộ Theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 69 BLDS năm 2005, người giám hộ ñược phép sử dụng tài sản của người ñược giám hộ ñể bảo ñảm ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng với ñiều kiện việc bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ này phải vì lợi ích của người ñược giám hộ và phải ñược sự ñồng ý của người giám sát việc giám hộ (là người ñại diện những người thân thích của người ñược giám hộ hoặc là người do UBND cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử nếu không có hoặc có nhưng những người thân thích của người ñược giám hộ không cử ñược (ðiều 59 BLDS năm 2005)

- Tài sản bảo ñảm phải là tài sản ñược phép giao dịch tức là tài sản không

bị cấm lưu thông theo quy ñịnh của pháp luật tại thời ñiểm ký kết giao dịch bảo ñảm Trong thực tế, tài sản theo quy ñịnh của BLDS Việt Nam khá ña dạng và do

ñó cũng có những tài sản mà không thể là ñối tượng của giao dịch nói chung cũng như không thể là ñối tượng của giao dịch bảo ñảm như vũ khí quân sự, quyền tài sản gắn liền với nhân thân như quyền cấp dưỡng, quyền hưởng quyền trợ cấp mất sức, trợ cấp hưu trí,…Do ñó, quy ñịnh về ñiều kiện tài sản bảo ñảm phải là tài sản ñược phép giao dịch là một quy ñịnh cần thiết

Theo Nghị ñịnh 163, quy ñịnh “tài sản bảo ñảm phải là tài sản không có tranh chấp” – tài sản mà tại thời ñiểm ký kết giao dịch bảo ñảm, chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tài sản ñó không bị người thứ ba khiếu nại, khởi kiện tại Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản – không còn là ñiều kiện bắt buộc của tài sản bảo ñảm Thực tế, ñiều kiện về tài sản không có tranh chấp tại thời ñiểm bảo ñảm rất khó xác ñịnh vì không có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục xác nhận tài sản không có tranh chấp Cho nên, Ngân hàng

và khách hàng không biết làm những thủ tục gì và ñề nghị cơ quan nào xác nhận về ñiều kiện nói trên Ngay cả khi cử cán bộ ñi kiểm tra thực tế tài sản bảo ñảm và ñề nghị UBND xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bảo ñảm xác ñịnh tài sản không có tranh chấp, thì hầu như không có cơ quan nào xác nhận với lý do chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên Do vậy, với quy ñịnh mới này, các Ngân hàng không còn phải mất thời gian ñi tìm hiểu thực trạng tài sản có tranh chấp hay không Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể các bên vẫn có thể thỏa thuận áp dụng ñiều kiện trên trong giao dịch bảo ñảm

- Một tài sản dùng ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa vụ (ðiều 324 BLDS năm 2005) BLDS năm 2005 mở rộng khả năng dùng tài sản ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự Các bên có thể thỏa thuận về việc bên có nghĩa vụ hoặc

Trang 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

người thứ ba dùng một tài sản ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự Trong trường hợp này, tài sản bảo ñảm không nhất thiết phải lớn hơn tổng giá trị nghĩa vụ ñược bảo ñảm mà các bên có thể thỏa thuận dùng tài sản có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ ñược bảo ñảm nếu pháp luật không có quy ñịnh khác ðây cũng là một quy ñịnh mở rộng, ñề cao nguyên tắc tôn trọng quyền

tự do, tự chịu trách nhiệm trong giao kết hợp ñồng của tổ chức, cá nhân

- Tài sản bảo ñảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản ñược hình thành trong tương lai Xuất phát từ quan ñiểm ña dạng hóa các loại tài sản bảo ñảm, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn tài sản dùng ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ và

từ yêu cầu thực tiễn là các doanh nghiệp thiếu tài sản ñể bảo ñảm khi tiếp cận với các nguồn vốn, luật hiện hành quy ñịnh tài sản dùng ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo ñảm sau thời ñiểm nghĩa

vụ ñược xác lập hoặc giao dịch bảo ñảm ñược giao kết Việc chủ sở hữu của tài sản hình thành trong tương lai cam kết khi tài sản hình thành sẽ dùng nó ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và ñược bên nhận bảo ñảm ñồng ý, thì thỏa thuận ñó là hợp pháp, không trái luật nên phải ñược các bên tôn trọng và pháp luật bảo vệ

ðể tài sản hình thành trong tương lai trở thành ñối tượng ñược dùng ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, với người bảo ñảm vấn ñề là phải có căn cứ chứng minh tài sản hình thành trong tương lai sẽ thuộc sở hữu của mình ñể ñược bên nhận bảo ñảm chấp nhận làm vật bảo ñảm Nghĩa là tại thời ñiểm giao kết giao dịch bảo ñảm hồ sơ tài sản bảo ñảm phải có bằng chứng về việc người bảo ñảm chắc chắn sẽ xác lập quyền sở hữu (hoặc quyền sử dụng, quyền quản lý, sử dụng ñối với doanh nghiệp nhà nước) Theo tiêu chí về ñăng ký chủ quyền thì tài sản chia làm hai loại

là tài sản phải ñăng ký và ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng ví dụ nhà, ñất, công trình xây dựng, phương tiện giao thông cơ giới, tài sản nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước…; và tài sản không phải ñăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

Nhìn chung, ñối với loại tài sản mà pháp luật quy ñịnh phải ñăng ký quyền sở hữu và quyền sử dụng thì giấy chứng nhận về chủ quyền (bao gồm cả giấy tờ nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước, giấy tờ cơ quan chủ quản cho phép doanh nghiệp nhà nước dùng tài sản ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự…) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ hiện tại và giấy tờ chuyển nhượng hợp pháp cho chủ sở hữu trong tương lai là căn cứ ñáng tin cậy

Tuy nhiên, với những tài sản không phải ñăng ký quyền sở hữu thì việc bên nhận bảo ñảm chỉ ra và yêu cầu người bảo ñảm cung cấp các tài liệu cụ thể chứng minh về chủ quyền trong mỗi trường hợp lại rất khác nhau, ñó có thể là tài liệu về

Trang 30

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

xuất xứ hàng hóa, hợp ñồng chuyển nhượng, phiếu nhập kho – xuất kho, hóa ñơn mua bán, chứng từ nộp tiền mua hàng, chứng từ nhập khẩu, phiếu bảo hành, văn bản bàn giao tài sản cho doanh nghiệp nhà nước, biên bản nghiệm thu công trình…nói chung ñó là các giấy tờ phản ánh, chứng minh nguồn gốc tài sản và dẫn ñến việc xác lập chủ quyền trong tương lai của người bảo ñảm Nếu như hình thức giấy tờ ñã phản ánh ñầy ñủ, rõ ràng theo yêu cầu thì giao dịch bảo ñảm phải ñược công nhận và thực thi, vấn ñề rủi ro về khả năng xác lập quyền sở hữu trong tương lai (nếu có) là việc mà các bên tham gia giao dịch phải tự chịu trách nhiệm

1.3 Một số tài sản cầm cố, thế chấp cụ thể Hiện nay, các vấn ñề về thẩm quyền, nội dung, trình tự và thủ tục ñăng ký, cung cấp thông tin,… về giao dịch bảo ñảm ñối với một số loại tài sản cụ thể ñã ñược các Bộ hướng dẫn trong các văn bản sau ñây:

- Thông tư của Bộ tư pháp số 06/2006/TT-BTP ngày 28 tháng 9 năm 2006 hướng dẫn một số vấn ñề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục ñăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo ñảm tại Trung tâm ðăng ký giao dịch, tài sản của Cục ðăng ký quốc gia giao dịch bảo ñảm thuộc Bộ Tư pháp;

- Thông tư số 03/2007/TT-BTP sửa ñổi, bổ sung một số quy ñịnh của Thông

tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một

số vấn ñề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục ñăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo ñảm tại Trung tâm ðăng ký giao dịch, tài sản của Cục ðăng ký quốc gia giao dịch bảo ñảm thuộc Bộ Tư pháp;

- Thông tư liên tịch của Bộ tài chính – Bộ tư pháp số BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 hướng dẫn chế ñộ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí ñăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo ñảm;

03/2007/TTLT-BTC Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT03/2007/TTLT-BTC BTP03/2007/TTLT-BTC BXD03/2007/TTLT-BTC BTNMT03/2007/TTLT-BTC NHNN của Bộ Tư pháp – Bộ Xây dựng – Bộ Tài nguyên và Môi trường – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về ñăng ký thế chấp nhà ở;

- Thông tư liên tịch Bộ Tư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn việc ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất;

- Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT sửa ñổi, bổ sung một số quy ñịnh của thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc ñăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất

Căn cứ vào các văn bản trên có thể nêu lên một số loại tài cầm cố và thế chấp chủ yếu sau:

Trang 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

 Tài sản cầm cố bao gồm những loại sau:

a Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, ñá quý và các vật có giá trị khác

b Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản gửi tại tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ;

c Ô tô, xe máy, các phương tiện giao thông cơ giới ñường bộ khác; các phương tiện giao thông ñường sắt;

d Tàu cá, các phương tiện giao thông ñường thủy nội ñịa;

e Trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc và các giấy tờ có giá khác theo quy ñịnh của pháp luật, trị giá ñược thành tiền và ñược phép giao dịch;

f Tài sản hình thành trong tương lai thuộc vào loại tài sản ñược cầm cố;

g Các tài sản khác theo quy ñịnh của pháp luật

 Tài sản thế chấp gồm những loại sau:

a Quyền sử dụng ñất, quyền sử dụng ñất của người thứ ba;

b Nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm; nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm của người thứ ba;

c Tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản ñó gắn liền với ñất; tài sản hình thành trong tương lai của người thứ ba;

d Quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất;

e Quyền sử dụng ñất và tài sản hình thành trong tương lai;

f Tàu biển theo quy ñịnh của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy ñịnh của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp ñược thế chấp;

g Tài sản hình thành trong tương lai thuộc vào loại tài sản ñược thế chấp;

h Ô tô, xe máy, các phương tiện giao thông cơ giới ñường bộ khác; các phương tiện giao thông ñường sắt;

i Tàu cá, các phương tiện giao thông ñường thủy nội ñịa;

j Trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc và các giấy tờ có giá khác theo quy ñịnh của pháp luật, trị giá ñược thành tiền và ñược phép giao dịch;

k Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền ñòi nợ, quyền ñối với giống cây trồng, quyền ñược nhận số tiền bảo hiểm và các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo ñảm phát sinh từ hợp ñồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác;

l Quyền ñối với phần vốn góp trong doanh nghiệp;

Trang 32

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

m Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy ñịnh của pháp luật ñược dùng ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;

n Các tài sản khác theo quy ñịnh của pháp luật

1.3 Các nguồn lợi liên quan ñến tài sản bảo ñảm

a Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ ñó cũng thuộc tài sản thế chấp Trong trường hợp thế chấp một phần tài sản có vật phụ, thì vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thoả thuận khác

b Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp nếu có thỏa thuận Riêng trường hợp tài sản thế chấp ñược bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm bắt buộc phải ñược xác ñịnh là thuộc tài sản thế chấp

2 HỢP ðỒNG BẢO ðẢM ðỐI VẬT 2.1 Hình thức của hợp ñồng

Hợp ñồng bảo ñảm ñối vật phải lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi chung trong hợp ñồng chính Lập văn bản là ñiều kiện ñể hợp ñồng

có giá trị pháp lý Việc chứng nhận, chứng thực hay không chứng nhận, chứng thực hợp ñồng bảo ñảm của cơ quan công chứng Nhà nước hoặc UBND cấp có thẩm quyền là do các bên thỏa thuận Trường hợp pháp luật quy ñịnh hợp ñồng bảo ñảm phải có công chứng, chứng thực thì các bên phải tuân theo Công chứng chỉ có tác dụng chứng nhận tính xác thực của hợp ñồng ñược giao kết, không thể thay thế cho ñăng ký hợp ñồng bảo ñảm Vì vây, các bên muốn hưởng thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo ñảm thì phải ñăng ký theo quy ñịnh của pháp luật về ñăng ký giao dịch bảo ñảm

2.2 Nội dung của hợp ñồng

Bên nhận bảo ñảm có thể là tổ chức, cá nhân Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này tác giả chỉ ñề cập bên nhận bảo ñảm là các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Bên bảo ñảm cũng có thể là cá nhân, tổ chức Tổ chức, cá nhân phải có ñầy ñủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi Theo quy ñịnh của BLDS hiện hành, tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng ñược quyền tham gia giao dịch bảo ñảm ðây là một quy ñịnh tiến bộ BLDS năm 1995 chưa quy ñịnh rõ việc các cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia giao dịch bảo ñảm, do ñó, trong thực tế áp dụng các quy ñịnh này ñã ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ñầu tư vốn của nước ngoài vào Việt Nam BLDS năm

2005 thể hiện quan ñiểm ñối xử bình ñẳng của mọi chủ thể trong lĩnh vực giao dịch bảo ñảm Theo quan ñiểm ñó, các quy ñịnh của pháp luật về các biện pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự ñều ñược áp dụng ñối với những chủ thể này, trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh khác

Trang 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Bên cạnh ñiều kiện về năng lực chủ thể, ñể hợp ñồng bảo ñảm có giá trị thì bên bảo ñảm phải là người có năng lực chuyền nhượng tài sản, bởi trong trường hợp nghĩa vụ ñược bảo ñảm không ñược thực hiện hoặc thực hiện không ñúng thì bên bảo ñảm phải chấp nhận việc xử lý tài sản bảo ñảm ñể bảo ñảm quyền lợi của bên nhận bảo ñảm

 Nghĩa vụ ñược bảo ñảm Nghĩa vụ ñược bảo ñảm là những nghĩa vụ có giá trị ở thời ñiểm xác lập hợp ñồng bảo ñảm Hợp ñồng bảo ñảm ñược giao kết nhằm bảo ñảm cho việc thực hiện một nghĩa vụ (gọi là nghĩa vụ chính), bởi vậy, hợp ñồng bảo ñảm có giá trị thì nghĩa

vụ ñược bảo ñảm phải có giá trị ở thời ñiểm giao kết hợp ñồng bảo ñảm Riêng việc bảo ñảm bằng tài sản của doanh nghiệp có yêu cầu tuyên bố, nếu ñược thực hiện trong thời hạn 3 tháng trước ngày Tòa án thụ lý ñơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ

bị coi là vô hiệu Quy ñịnh này nhằm tránh tình trạng doanh nghgiệp tẩu tán tài sản trước khi có quyết ñịnh tuyên bố phá sản doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ

Các bên có thể thỏa thuận về việc bảo ñảm bằng tài sản ñể thực hiện nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ này ñược mô tả trong hợp ñồng bảo ñảm Khi nghĩa vụ trong tương lai ñược xác lập, các bên phải bổ sung việc mô tả cụ thể nghĩa vụ, thời hạn thực hiện nghĩa vụ, trường hợp giao dịch bảo ñảm ñã ñược ñăng ký thì phải thay ñổi nghĩa vụ ñược bảo ñảm theo quy ñịnh của pháp luật về ñăng ký giao dịch bảo ñảm Việc thay ñổi nghĩa vụ không làm thay ñổi thứ tự ưu tiên thanh toán của bên nhận bảo ñảm khi xử lý tài sản bảo ñảm, nếu việc bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai ñược các bên thỏa thuận khi ký kết hợp ñồng bảo ñảm

 Thời ñiểm phát sinh hiệu lực của hợp ñồng bảo ñảm

Về nguyên tắc, hợp ñồng bảo ñảm phát sinh hiệu lực từ thời ñiểm giao kết, ngoại trừ một số trường hợp ngoại lệ sau ñây:

Một là, khi các bên có thỏa thuận về thời ñiểm phát sinh hiệu lực Pháp luật dân sự nói chung và những quy ñịnh về giao dịch bảo ñảm nói riêng, yếu tố thỏa thuận luôn ñược pháp luật tôn trọng, do ñó, các bên có quyền trong việc thỏa thuận

về việc ấn ñịnh thời ñiểm có hiệu lực của hợp ñồng bảo ñảm khác với thời ñiểm hợp ñồng ñược giao kết

Hai là, cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời ñiểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố Như ñã phân tích, yếu tố chuyển giao tài sản của bên cầm cố cho bên nhận cầm cố là yếu tố quyết ñịnh giá trị pháp lý của hợp ñồng cầm cố Pháp luật không thừa nhận hợp ñồng cầm cố không có sự chuyển giao tài sản cầm cố Quy ñịnh về nghĩa vụ giao tài sản cầm cố của bên cầm cố ñồng thời với sự phát sinh hiệu lực của hợp ñồng cầm cố sẽ làm phát sinh một quyền ñối vật của bên nhận cầm cố

Trang 34

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

tương ứng với nghĩa vụ giao tài sản của bên cầm cố Do ñó, kể từ thời ñiểm tài sản cầm cố ñược giao cho bên nhận cầm cố theo ñúng thỏa thuận thì hợp ñồng cầm cố mới có hiệu lực

Ba là, việc thế chấp quyền sử dụng ñất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực từ thời ñiểm ñăng ký thế chấp Theo quy ñịnh của pháp luật về ñăng ký giao dịchh bảo ñảm, việc thế chấp quyền sử dụng ñất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển là những trường hợp bắt buộc phải ñăng ký thế chấp Sau khi ñăng

ký, bên thế chấp và bên nhận thế chấp theo hợp ñồng thế chấp sẽ ñược bảo vệ mọi quyền lợi hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật Nói cách khác, thời ñiểm ñăng ký thế chấp sẽ là thời ñiểm phát sinh hiệu lực của hợp ñồng thế chấp

Bốn là, ñối với hợp ñồng bảo ñảm mà pháp luật ñòi hỏi việc công chứng hoặc chứng thực thì chỉ phát sinh hiệu lực (có giá trị thi hành ñối với các bên giao kết) kể

từ thời ñiểm công chứng, chứng thực hợp ñồng bảo ñảm ñó Trong trường hợp bên

có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy ñịnh của pháp luật

 Quyền và nghĩa vụ của các bên

• Nghĩa vụ

- Bảo quản, gìn giữ tài sản bảo ñảm Tùy thuộc vào hình thức bảo ñảm ñược sử dụng mà nghĩa vụ này sẽ thuộc về bên bảo ñảm hay bên nhận bảo ñảm ðối với biện pháp bảo ñảm bằng cầm cố, nghĩa vụ này là của bên nhận bảo ñảm, bởi như ñã biết, trong giao dịch cầm cố, tài sản cầm cố ñược chuyển giao cho bên nhận cầm cố Vì thế, bên nhận cầm cố phải có trách nhiệm bảo quản, gìn giữ tài sản cầm

cố một cách cẩn thận như tài sản của chính mình trong suốt thời gian cầm cố Nếu tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại Bên nhận cầm cố phải bảo quản, gìn giữ tài sản như của chính mình nhưng thực tế chủ sở hữu ñích thực của tài sản cầm cố vẫn là bên cầm cố Do ñó, bên nhận cầm cố không có quyền bán, trao ñổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, không ñược ñem tài sản cầm

cố ñể bảo ñảm thực hiện một nghĩa vụ khác ðồng thời, bên nhận cầm cố không ñược khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố (trừ trường hợp ñược bên cầm cố ñồng ý) Bên nhận cầm cố cũng có thể ủy quyền cho người thứ ba giữ tài sản cầm cố thông qua hợp ñồng gửi giữ; tuy nhiên, bên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm ñối với bên cầm cố về nghĩa vụ bảo quản, gìn giữ tài sản Nghĩa vụ này chấm dứt khi tài sản cầm cố ñược trả lại cho bên cầm cố hoặc tài sản cầm cố ñược xử lý (theo thỏa thuận hoặc theo quy ñịnh của pháp luật)

ðối với hình thức bảo ñảm bằng thế chấp, việc bảo quản, gìn giữ tài sản là nghĩa vụ của bên thế chấp, bởi bằng biện pháp bảo ñảm này, bên thế chấp vẫn là

Trang 35

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

người chiếm hữu tài sản thế chấp Bên thế chấp phải áp dụng các biện pháp cần thiết ñể khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu

do việc khai thác ñó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá hoặc giảm sút giá trị ðồng thời, bên thế chấp cũng không ñược bán, trao ñổi, tặng cho, tài sản thế chấp Trong trường hợp các bên thỏa thuận giao tài sản cho người thứ ba giữ thì người thứ

ba này sẽ có nghĩa vụ gìn giữ, bảo quản tài sản thế chấp và phải bồi thường nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp

- Bên bảo ñảm phải thông báo với bên nhận bảo ñảm về quyền của người thứ ba ñối với tài sản bảo ñảm (nếu có), trong trường hợp không thông báo thì bên nhận bảo ñảm có quyền hủy bỏ hợp ñồng bảo ñảm và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp ñồng bảo ñảm và chấp nhận quyền của người thứ ba ñối với tài sản bảo ñảm

- Trả tài sản bảo ñảm khi chấm dứt hợp ñồng bảo ñảm ðối với hợp ñồng cầm cố, nghĩa vụ giao trả tài sản cầm cố là nghĩa vụ ñương nhiên của bên nhận cầm

cố tương ứng với việc nhận chuyển giao tài sản cầm cố từ bên cầm cố Còn trong hợp ñồng thế chấp, bên nhận thế chấp cũng có nghĩa vụ trả tài sản thế chấp (các giấy tờ) trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc chuyển giao các giấy tờ này cho bên nhận thế chấp giữ Như vậy, có thể nói, nghĩa vụ giao trả tài sản là nghĩa vụ của bên nhận bảo ñảm trừ trường hợp các bên trong hợp ñồng thế chấp không có thỏa thuận việc giao giấy tờ cho bên nhận thế chấp giữ ðây cũng là nghĩa vụ của bên thứ ba nếu các bên trong hợp ñồng thế chấp thỏa thuận việc giao tài sản thế chấp cho bên thứ ba giữ

- Khai thác công dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản bảo ñảm Tài sản bảo ñảm ñang ñược bên nào giữ (bên bảo ñảm, bên nhận bảo ñảm hoặc bên thứ ba) thì bên ñó ñược quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức

từ tài sản bảo ñảm nếu các bên có thỏa thuận Cụ thể :

Bên nhận cầm cố không ñược khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu không ñược bên cầm cố ñồng ý bởi bên nhận cầm cố không phải

là chủ sở hữu của tài sản cầm cố Vì vậy, ngoài quyền chiếm hữu ra, bên nhận cầm

cố không có quyền năng nào khác nếu không ñược chủ sở hữu của tài sản cầm cố ñồng ý và cho phép Về nguyên tắc, hành vi “không ñược khai thác công dụng tài sản cầm cố” là một nghĩa vụ của bên nhận cầm cố; tuy nhiên, nếu có sự thỏa thuận

và ñồng ý của bên cầm cố thì việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố là quyền của bên nhận cầm cố

Bên thế chấp, vì là chủ sở hữu tài sản thế chấp ñồng thời vẫn giữ tài sản thế chấp nên ñương nhiên ñược khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức mà không

Trang 36

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

cần có thỏa thuận Tuy nhiên quyền này bị hạn chế trong trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận Bên cạnh ựó bên thế chấp còn có quyền ựầu tư làm tăng giá trị của tài sản thế chấp

Quyền ựược khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản bảo ựảm cũng có thể là quyền của bên thứ ba giữ tài sản bảo ựảm (trường hợp thế chấp)nếu ựược sự ựồng ý của các bên có liên quan

Việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức phải ựược ựình chỉ theo yêu cầu của bên có liên quan nếu do việc khai thác, sử dụng mà tài sản bảo ựảm có nguy

cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị

- Quyền ựược thanh toán chi phắ hợp lý ựể bảo quản, gìn giữ tài sản bảo ựảm Chủ sở hữu là người ựược hưởng những lợi ắch từ tài sản thuộc sở hữu của mình, ựồng thời phải bỏ ra những chi phắ ựể bảo quản tài sản ựó Vì thế, nếu tài sản bảo ựảm vẫn do bên bảo ựảm (chủ sở hữu tài sản bảo ựảm) giữ như trong trường hợp thế chấp tài sản thì bên thế chấp phải bằng chi phắ của mình ựể bảo quản tài sản bảo ựảm không hư hỏng hoặc giảm sút giá trị Nếu tài sản bảo ựảm do bên nhận bảo ựảm (trường hợp cầm cố) hoặc bên thứ ba (trường hợp thế chấp tài sản có thỏa thuận giao tài sản cho người thứ ba) bảo quản và gìn giữ thì ựó là công việc mà họ

ựã làm thay cho chủ sở hữu Vì vậy, bên bảo ựảm (tức chủ sở hữu) trong những trường hợp này phải hoàn lại cho những người này các chi phắ cần thiết trong việc bảo quản tài sản bảo ựảm

- Quyền bán, thay thế tài sản bảo ựảm Bên bảo ựảm (chủ sở hữu) ựược bán và thay thế tài sản bảo ựảm bằng một tài sản khác nếu ựược bên nhận bảo ựảm ựồng ý Riêng ựối với trường hợp thế chấp tài sản, pháp luật cho phép bên thế chấp ựược chủ ựộng bán, trao ựổi tài sản là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu ựược hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu ựược trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản ựã bán Quy ựịnh này của BLDS ựã tạo ra cơ chế ựể bên nhận thế chấp vẫn thu hồi ựược nợ, từ ựó bảo ựảm hài hòa lợi ắch của các bên Tuy nhiên, cũng với quy ựịnh này, dẫn ựến một thực tế có thể bất lợi cho bên nhận thế chấp đó

là việc bán, trao ựổi tài sản thế chấp này làm cho bên nhận thế chấp không thể kiểm soát ựược việc bán tài sản thế chấp, không thu hồi ựược nợ, ảnh hưởng nghiêm trọng ựến quyền lợi của bên nhận thế chấp để khắc phục tình trạng này, pháp luật cần quy ựịnh thêm, bên thế chấp có quyền ựược bán, thay thế tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhưng phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết

Trang 37

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngoài ra, bên thế chấp còn có quyền cho thuê, cho mượn tài sản ñang dùng ñể bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ mà chỉ cần thông báo cho bên nhận thế chấp cũng như bên cho thuê, cho mượn biết về tình trạng tài sản

- Quyền kiểm tra, giám sát tài sản bảo ñảm Bên nhận thế chấp ñược quyền xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cung cấp thông tin

về tài sản thế chấp, cũng như có quyền giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trường hợp nhận thế chấp tài sản hình thành trong tương lai ðể qua ñó, bên nhận thế chấp có thể kịp thời yêu cầu bên khai thác áp dụng các biện pháp cần thiết hoặc phải chấm dứt việc sử dụng tài sản thế chấp trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác và sử dụng, nhằm bảo toàn tài sản thế chấp, bảo ñảm quyền lợi của mình Bên thế chấp có nghĩa vụ tạo mọi ñiều kiện ñể bên nhận thế chấp thực hiện quyền giám sát, kiểm tra tài sản thế chấp Tuy nhiên, việc kiểm tra, giám sát của bên nhận thế chấp không ñược gây cản trở hoặc khó khăn cho việc khai thác, sử dụng tài sản cũng như không ñược cản trở việc hình thành tài sản

ðối với tài sản cầm cố, vì do bên nhận cầm cố giữ gìn, bảo quản và ñược bên cầm cố hoàn lại chi phí hợp lý nên bên cầm cố có quyền kiểm tra và yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra ñối với tài sản cầm cố

3 ðĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ðẢM Nhằm bảo ñảm tính công khai, minh bạch của các quan hệ về giao dịch bảo ñảm, BLDS quy ñịnh các giao dịch bảo ñảm ñược ñăng ký theo quy ñịnh của pháp luật về ñăng ký giao dịch bảo ñảm (ðiều 323) BLDS năm 2005 ñã pháp ñiển hóa các quy ñịnh ñã ñược thực tế kiểm nghiệm và có hiệu quả tích cực ñối với quá trình ñẩy mạnh ñầu tư vốn trong và ngoài nước Việc ñăng ký giao dịch bảo ñảm mang lại các ưu ñiểm sau:

- Công khai hóa các giao dịch bảo ñảm cho mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu tìm hiểu, qua ñó giúp họ có thông tin chính xác, tin cậy truớc khi quyết ñịnh xác lập giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại, ñặc biệt quan trọng ñối với hợp ñồng ñầu

tư vốn trong và ngoài nước ñể phát triển sản xuất, kinh doanh

- Xác ñịnh thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo ñảm trong trường hợp dùng một tài sản ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự Cụ thể:

+ Trong trường hợp giao dịch bảo ñảm ñược ñăng ký thì việc xác ñịnh thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo ñảm ñược xác ñịnh theo thứ tự ñăng

Trang 38

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Trong trường hợp một tài sản ñược dùng ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự mà có giao dịch bảo ñảm ñược ñăng ký, có giao dịch bảo ñảm không ñược ñăng ký thì giao dịch bảo ñảm có ñăng ký ñược ưu tiên thanh toán + Trong trường hợp một tài sản dùng ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa

vụ dân sự mà các giao dịch bảo ñảm ñều không có ñăng ký thì thứ tự ưu tiên thanh toán ñược xác ñịnh theo thứ tự xác lập giao dịch bảo ñảm

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịch bảo ñảm, ñồng thời của cá nhân, tổ chức có liên quan, phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật không chỉ trong lĩnh vực giao dịch bảo ñảm mà còn trong hợp ñồng tín dụng ngân hàng

- Góp phần tạo ñiều kiện thuận lợi cho thị trường tín dụng không những phát triển mạnh mẽ mà còn phát triển trong thế ổn ñịnh, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng xét xử của Tòa án ñối với các tranh chấp trong lĩnh vực giao dịch bảo ñảm

3.1 Nguyên tắc chung Hiện tại, vấn ñề ñăng ký giao dịch bảo ñảm ñược ñiều chỉnh bởi Nghị ñịnh số 08/2000/Nð-CP ngày 10/3/2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh ðồng thời Nghị ñịnh 163/2006/Nð-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo ñảm cũng quy ñịnh về vấn ñề này Theo các văn bản pháp luật về ñăng ký giao dịch bảo ñảm trên có thể nêu lên một số nguyên tắc chung về ñăng ký giao dịch bảo ñảm sau:

a Những giao dịch bảo ñảm bắt buộc phải ñăng ký tại cơ quan ñăng ký giao dịch bảo ñảm thì giao dịch này có hiệu lực từ thời ñiểm ñăng ký Trường hợp không thực hiện việc ñăng ký theo quy ñịnh của pháp luật thì giao dịch bảo ñảm ñó ñược xem là chưa có hiệu lực pháp luật

b Việc ñăng ký giao dịch bảo ñảm là nhằm bảo vệ quyền lợi của bên nhận bảo ñảm trong việc xác nhận thứ tự ưu tiên thanh toán giữa những người cùng nhận bảo ñảm bằng một tài sản Các giao dịch bảo ñảm ñã ñăng ký sẽ có giá trị ñối với người thứ ba, kể từ thời ñiểm ñăng ký cho ñến khi hết hiệu lực ñăng ký (ñược ghi trong Giấy chứng nhận ñăng ký giao dịch bảo ñảm) Việc ñăng ký giao dịch bảo ñảm không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch bảo ñảm

c Việc ñăng ký giao dịch bảo ñảm không có giá trị xác nhận tính xác thực của giao dịch bảo ñảm mà chỉ là một thủ tục bổ sung bắt buộc trong hồ sơ vay vốn của khách hàng Việc ñăng ký giao dịch giao dịch bảo ñảm không thay thế cho việc công chứng, chứng thực hợp ñồng bảo ñảm

3.2 Cơ quan ñăng ký giao dịch bảo ñảm

a Trung tâm ðăng ký giao dịch, tài sản (sau ñây gọi tắt là Trung tâm ñăng ký) của Cục ðăng ký quốc gia giao dịch bảo ñảm thuộc Bộ Tư pháp có thẩm quyền

Trang 39

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñăng ký giao dịch bảo ñảm ñối với các loại tài sản, trừ các trường hợp ñược ñăng ký tại các cơ quan theo quy ñịnh tại các ñiểm dưới ñây Giao dịch bảo ñảm ñăng ký tại Trung tâm ñăng ký hoặc các chi nhánh có giá trị pháp lý như nhau

b Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có ñất và tài sản gắn liền với ñất thực hiện việc ñăng ký thế chấp trong trường hợp bên thế chấp là tổ chức

c Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện việc ñăng ký thế chấp ñối với quyền sử dụng ñất và sản gắn liền với ñất trong trường hợp bên thế chấp là hộ gia ñình, cá nhân

d Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam thực hiện việc ñăng ký giao dịch bảo ñảm ñối với tàu bay

ñ Cơ quan ñăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực, nơi ñăng ký tàu biển thực hiện việc ñăng ký giao dịch bảo ñảm ñối với tàu biển

3.3 Các trường hợp bắt buộc ñăng ký giao dịch bảo ñảm Theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 2 Nghị ñịnh 08/2000/Nð-Cp thì việc cầm cố, thế chấp ñối với những tài sản phải ñăng ký quyền sở hữu; việc cầm cố, thế chấp một tài sản ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa vụ; văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo ñảm ñều phải ñăng ký giao dịch bảo ñảm Tuy nhiên, theo sự liệt kê tại ðiều 12 Nghị ñịnh 163/2006/Nð-CP, thì việc thế chấp quyền sở hữu nhà, việc thế chấp phương tiện giao thông, vận tải (trừ tàu bay, tàu biển), việc cầm cố một tài sản

ñể bảo ñảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo ñảm…lại ñược hiểu là không thuộc các trường hợp cụ thể phải ñăng ký giao dịch bảo ñảm; ngay cả ñối với văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo ñảm cho nhiều nghĩa vụ thì việc có ñăng ký hay không vẫn là quyền tự chọn của các bên Như vậy, việc Nghị ñịnh 08/2000/Nð-CP ñang ñồng thời còn hiệu lực cùng với Nghị ñịnh 163/2006/Nð-CP nên thực tế sẽ phát sinh những nhận thức và cách ứng

xử rất khác nhau Do vậy, trong thời gian tới cần có văn bản hướng dẫn, giải thích

cụ thể về vấn ñề này nhằm tránh những cách hiểu và áp dụng không thống nhất giữa các cơ quan, tổ chức khác nhau

3.4 Trình tự, thủ tục ñăng ký thế chấp ñối với tài sản không phải là quyền

sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất

(Thông tư của Bộ tư pháp số 06/2006/TT-BTP ngày 28 tháng 9 năm 2006 hướng dẫn một số vấn ñề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục ñăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo ñảm tại Trung tâm ðăng ký giao dịch, tài sản của Cục ðăng ký quốc gia giao dịch bảo ñảm thuộc Bộ Tư pháp;

Trang 40

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Thông tư số 03/2007/TT-BTP ngày 17 tháng 5 năm 2007 sửa ñổi, bổ sung một

số quy ñịnh của Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ

Tư pháp hướng dẫn một số vấn ñề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục ñăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo ñảm tại Trung tâm ðăng ký giao dịch, tài sản của Cục ðăng ký quốc gia giao dịch bảo ñảm thuộc Bộ Tư pháp)

 Người yêu cầu ñăng ký nộp ðơn yêu cầu ñăng ký giao dịch bảo ñảm, lệ phí ñăng ký theo một trong các phương thức sau :

- Nộp ñơn trực tiếp tại Trung tâm ðăng ký;

- Gửi ñơn qua ñường bưu ñiện;

- Gửi ñơn qua fax Việc gửi ñơn qua fax chỉ áp dụng ñối với tổ chức, cá nhân

là khách hàng thường xuyên của Trung tâm ðăng ký

 ðối với ñơn có nội dung tương ñối dài thì ñồng thời với việc gửi ñơn theo các phương thức nêu trên, người yêu cầu ñăng ký có thể gửi kèm theo bản ghi ñiện tử của ñơn yêu cầu ñăng ký ñó

 Sau khi nhận ñơn yêu cầu ñăng ký, ðăng ký viên kiểm tra và ghi thời ñiểm nhận ñơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm), nếu ñơn yêu cầu ñăng ký không thuộc một trong các trường hợp từ chối ñăng ký quy ñịnh Trong trường hợp ñơn ñược nộp trực tiếp tại Trung tâm ðăng ký thì ðăng ký viên cấp cho người yêu cầu ñăng

ký giấy hẹn trả kết quả ñăng ký, trừ khi ñơn yêu cầu ñăng ký ñược giải quyết ngay ðăng ký viên từ chối ñăng ký và hướng dẫn người yêu cầu ñăng ký thực hiện theo ñúng quy ñịnh trong các trường hợp sau:

a ðơn yêu cầu ñăng ký không hợp lệ;

b Khi phát hiện ñơn yêu cầu ñăng ký trùng lặp với ñơn ñã tiếp nhận trước ñó;

c Kê khai về nội dung ñã ñăng ký trong ñơn yêu cầu ñăng ký thay ñổi nội dung ñã ñăng ký, ñơn yêu cầu sửa chữa sai sót, ñơn yêu cầu ñăng ký gia hạn, ñơn yêu cầu ñăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo ñảm, ñơn yêu cầu xóa ñăng ký không phù hợp với thông tin lưu giữ tại Trung tâm ðăng ký;

d ðơn yêu cầu ñăng ký ñược gửi qua fax, nhưng người yêu cầu ñăng ký không phải là khách hàng thường xuyên của Trung tâm ðăng ký;

e Yêu cầu ñăng ký thay ñổi nội dung ñã ñăng ký, yêu cầu sửa chữa sai sót, yêu cầu ñăng ký gia hạn, yêu cầu ñăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo ñảm ñối với giao dịch bảo ñảm ñã bị xóa ñăng ký;

f Yêu cầu ñăng ký giao dịch bảo ñảm không thuộc thẩm quyền của Trung tâm ðăng ký theo quy ñịnh;

g Người yêu cầu ñăng ký không nộp lệ phí

Ngày đăng: 05/04/2018, 22:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w