Xác định số loại kiểu gen và số loại kiểu hình được tạo thành.. Các gen nằm trên các cặp NST thường khác cả 768 cây, trong đó có 324 cây có kiểu hình giống bố mẹ.. Tính số lượng cá thể ở
Trang 1UBND tỉnh Tiền Giang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY CẤP TỈNH
Khóa ngày 15/02/2011 - Năm học 2010 – 2011 Môn : SINH HỌC - Lớp 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Bài 1 :
Xét hai gen, gen thứ nhất có bốn alen, còn gen thứ hai có năm alen; các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường
1.1 Nếu hai gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau thì sẽ có bao nhiêu
loại kiểu gen tạo ra? Trong đó có bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen?
1.2 Nếu hai gen nằm trên một cặp NST tương đồng thì sẽ có bao nhiêu loại kiểu
gen tạo ra? Trong đó có bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả hai gen? Có bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen?
Bài 2 :
Ở một loài động vật ngẫu phối, tính trạng màu lông do một gen có ba alen nằm trên NST thường qui định Trong đó các alen quan hệ trội lặn hoàn toàn theo sơ đồ sau:
Ax (lông xám) > An (lông nâu) > a (lông trắng)
2.1 Xác định số loại kiểu gen và số loại kiểu hình được tạo thành.
2.2 Trong một quần thể đã cân bằng về di truyền có 1000 cá thể Trong đó có 90
và a có trong quần thể
2.3 Chọn ngẫu nhiên một cặp bố mẹ đều có kiểu hình lông xám trong quần thể trên
rồi cho lai với nhau Tính xác suất để sinh ra cá thể lông trắng
Trang 2Bài 3:
Cho biết gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; gen
B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng; gen D qui định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen d qui định hạt dài Các gen nằm trên các cặp NST thường khác
cả 768 cây, trong đó có 324 cây có kiểu hình giống bố mẹ
3.1 Tính số lượng cá thể ở mỗi loại kiểu hình còn lại.
3.2 Tính số lượng cá thể có kiểu gen đồng hợp về 3 gen ở F1
Trang 3Cách giải Kết quả
Bài 4 :
loại nguồn cung cấp cacbon là glucôzơ và sorbiton Sau 10 giờ nuôi cấy, đồ thị biểu diễn
sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn có dạng:
- Trong pha lũy thừa thứ nhất có thời gian thế hệ (g) = 15 phút
4.1 Xác định số lượng tế bào vi khuẩn trong bình nuôi cấy sau 4 giờ nuôi cấy 4.2 Tính thời gian thế hệ (g) ở pha lũy thừa thứ hai.
4.3 Nếu cho biết một tế bào vi khuẩn có khối lượng 5x10-10 gram/tế bào thì tổng khối lượng của vi khuẩn có trong bình nuôi cấy sau 5 giờ là bao nhiêu?
Thời gian (giờ)
10 4
1 3 4 6
Trang 4pha dãn chung = 1: 3: 4 thì trong một phút thời gian nghỉ của tâm thất, thời gian nghỉ của tâm nhĩ ở mỗi loài bằng bao nhiêu?
Bài 6:
Một tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có 8 nhóm liên kết Trong bao phấn của một cây có 50 tế bào mẹ hạt phấn cùng nguyên phân liên tiếp 3 lần Sau lần nguyên phân thứ nhất và thứ hai đều có một số tế bào bị chết, số tế bào chết sau lần nguyên phân thứ nhất và thứ hai bằng nhau Tổng số NST trong tất cả các tế bào con tạo ra sau lần nguyên phân thứ ba là 5440 NST Trong số các tế bào con tạo ra có 75% tiếp tục giảm phân và phát triển để hình thành nên các hạt phấn hoàn chỉnh
6.1 Xác định số lượng tế bào đã bị chết sau ba lần nguyên phân
6.2 Tính tổng số NST có trong các nhân của tất cả các hạt phấn.
6.3 Nếu trên mỗi cặp NST đều chứa một cặp gen dị hợp, quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến và không xảy ra trao đổi chéo thì có tối đa bao nhiêu loại hạt phấn được hình thành trong bao phấn trên?
Trang 5Cách giải Kết quả
Bài 7:
Xét 4 gen A, B, C, D nằm liên tiếp trên một đoạn NST Gen D có 5850 liên kết hydro, số nuclêôtit loại ađênin trong gen D bằng 20% Số nuclêôtit loại guanin trong 4 gen
A, B, C, D lần lượt kém nhau 30 nuclêôtit Tỉ lệ A/G ở bốn gen A, B, C, D là như nhau
7.1 Tính chiều dài của gen A, B, C, D.
7.2 Khi đoạn NST trên tự nhân đôi 2 lần thì môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu
nuclêôtit mỗi loại?
Trang 6
Bài 9:
Xét hai nhóm tế bào thuộc cùng một loài động vật đang tiến hành phân bào Nhóm I thực hiện nguyên phân, còn nhóm II đang ở kỳ sau giảm phân 2 Trong nhóm I có 1/3 số tế bào đang ở kỳ đầu, 1/4 số tế bào đang ở kỳ giữa, số còn lại đang
ở kỳ sau Tổng số tâm động đếm được từ hai nhóm tế bào trên là 4920 Khi hoàn tất quá trình phân bào số tế bào con thu được từ nhóm II nhiều gấp hai lần số tế bào con thu được từ nhóm I Số NST có trong một tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân chỉ bằng 1/10 số tế bào con tạo ra từ nhóm II
9.1 Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
9.2 Tính số tế bào đang ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau của quá trình nguyên phân.
Trang 7Cách giải Kết quả
Bài 10 :
Trong một hệ sinh thái giả định, cỏ được dùng làm thức ăn cho sâu và sâu là thức ăn của ếch
- Lượng năng lượng ếch đã sử dụng cho hô hấp chiếm 80% sản lượng sinh vật toàn phần
- Hiệu suất khai thác ở bậc dinh dưỡng số 3 là 50%
- Hiệu suất tăng trưởng mô ở sâu là 20%
- Hiệu suất sinh thái ở bậc dinh dưỡng số 2 là 10%
10.1 Tính sản lượng sinh vật toàn phần ở cỏ
10.2 Tính lượng sinh khối (theo tấn) của cỏ trong 1 hecta Biết rằng 1 kg cỏ có
1250 kcal và cỏ đã sử dụng 60% năng lượng cho hô hấp
- Hết