1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 45: Phản xạ toàn phần

4 682 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm được hiện tượng phản xạ toàn phần, điều kiện để có phản xạ toàn phần.. - Phân biệt được phản xạ toàn phần với phản xạ một phần.. - Nêu được ứng dụng của phản xạ toàn phầ

Trang 1

Tiết 68 Bài 45: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được hiện tượng phản xạ toàn phần, điều kiện để có phản xạ toàn phần

- Phân biệt hai trường hợp góc khúc xạ giới hạn và góc tới giới hạn

- Nêu được tính chất của sự phản xạ toàn phần

- Phân biệt được phản xạ toàn phần với phản xạ một phần

- Nêu được ứng dụng của phản xạ toàn phần: sợi quang, cáp quang

2 Kỹ năng:

Làm được một số bài tập đơn giản về hiện tượng phản xạ toàn phần Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống thực tế

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị bài giảng bằng powerpoint minh họa thí nghiệm phản xạ toàn phần

- Chuẩn bị một số video học tập về ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần, tranh ảnh đi kèm

2 Học sinh: Ôn lại bài khúc xạ ánh sáng.

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1 (5 phút): Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn

đề vào bài mới

+ Ổn định tổ chức lớp

+ Kiểm tra bài cũ

? Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì

? Chiết suất của nước là 4/3

Yêu cầu: Vẽ tiếp đường đi của một

tia sáng đi từ nước vào không khí

trong hai trường hợp:

1 Góc tới i = 300

2 Góc tới i = 600

- Một HS trả lời

- Giải:

1 Khi i = 300, áp dụng công thức ĐLKXAS suy ra r = 41,80

Từ kết quả có được vẽ hình

2 Khi i = 600, suy ra sinr = 1,15 (vô ly) Không vẽ được

+ Đặt vấn đề vào bài mới:

Bài tập vừa rồi cho thấy khi ánh sáng truyền từ nước vào không khí, nghĩa

là truyền từ một môi trường vào một môi trường chiết quang kém hơn thì không phải lúc nào cũng có tia khúc xạ Vậy khi đó ở mặt phân cách giữa hai môi trường xảy ra hiện tượng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên

2 Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Xét tia sáng đi từ môi

trường có chiết suất n1 <

n2, so sánh độ lớn i và r

trong trường hợp này?

- Khi i tăng từ 00 đến

900 thì r như thế nào?

- Khi imax = 900 thì r?

- Sử dụng công thức

định luật khúc xạ ánh

sáng tính sinigh?

- Đưa ra kết luận

ĐVĐ: Vậy nếu cho tia

sáng đi từ môi trường có

chiết suất n1 > n2 thì có

phải lúc nào cũng có tia

khúc xạ không?

- Xét TH n1 > n2, so

sánh độ lớn i và r trong

TH này?

- Theo dõi thí nghiệm

khi cho góc tới tăng dần

(tăng i) theo dõi chùm

tia ló?

- Khi rmax = 900 thì khi

đó i thế nào?

- Áp dung công thức

ĐLKHAS tính sinigh

trong TH này?

- Khi i > igh, hiện tượng

xảy ra?

- Áp dụng ĐLKHAS

tính sinr lúc này?

- Rút ra kết luận

- Đưa ra bài tập ví dụ:

tính igh khi chiếu tia

sáng từ nước vào không

khí?

- Góc i > r

- Khi i tăng thì r cũng tăng nhưng luôn nhỏ hơn i

- Khi imax = 900 thì r đạt giá trị lớn nhất igh

- sinigh = n1/n2

- Lắng nghe, phát biểu nội dung kết luận trong Sgk

- Lắng nghe

- i < r

- Quan sát thí nghiệm

- Khi rmax = 900, thì i =

igh, lúc đó tia phản xạ rất sáng, tia khúc xạ rất mờ

đi là là mặt phân cách giữa hai môi trường

- sinigh = n2/n1

- Lúc này tia khúc xạ không còn toàn bộ tia sáng bị phản xạ

- sinr > 1 (vô ly)

- Lắng nghe và phát biểu kết luận trong Sgk

- Làm bài tập

1

Hiện tượng phản xạ toàn phần : a) Góc khúc xạ giới hạn:

Xét TH n1 < n2, i > r Khi imax = 900, r = igh

1 2 sin gh

n n

i  (1) với igh là góc khúc xạ giới hạn

* Kết luận:

b) Sự phản xạ toàn phần:

Xét TH n1 > n2, i < r

- Khi rmax = 900, i = igh

2 1

n

 (2)

- Khi i > igh, sinr > 1

- Kết luận:

Trang 3

- Như vậy với góc tới i

= 600, thỏa i > igh không

còn tia khúc xạ ở mặt

phân cách hai môi

trường xảy ra sự phản

xạ toàn phần Trả lời

được câu hỏi đặt vấn đề

đã nêu

- Từ kết luận đã có, cho

biết điều kiện để có

phản xạ toàn phần?

- Phân biệt phản xạ toàn

phần và phản xạ một

phần?

- Lắng nghe

- Hai điều kiện:

+ n1 > n2

+ i ≥ igh

Trong đó dấu ‘ = ‘ hiểu nghĩa là TH giới hạn

- So sánh

- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:

+ n1 > n2

+ i ≥ igh

3 Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ

toàn phần:

♦ Giới thiệu sợi quang,

cáp quang, cấu tạo và

công dụng

♦ Giới thiệu thêm một

số ứng dụng khác của

hiện tượng phản xạ toàn

phần:

+ Tại sao kim cương lại

sáng lóng lánh?

+ Giải thích hiện tượng

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi chép nhanh

2 Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần:

● Sợi quang

- Cấu tạo:

Trang 4

ảo tượng

+ Lăng kính trong kính

tiềm vọng sử dụng trong

tàu ngầm

- Công dụng

4 Hoạt động 4 (5 phút): Tổng kết và củng cố bài học:

- Nhắc lại trọng tâm bài học

- Làm bài tập vận dụng 1, 2 Sgk – 222

- BTVN: 3, 4 và các bài tập trong sách bài tập

- Về nhà đọc bài đọc thêm trong Sgk – 226

- Rút kinh nghiệm và nhận xét giờ học:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 18/05/2015, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w