I/ Hiện tượng phản xạ toàn phần. Nhận xét Chiếu tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2.. => Khi ánh sáng từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trư
Trang 1Bài 45:
HiỆN TƯỢNG
PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Trang 2I/ Hiện tượng phản xạ toàn phần.
Nhận xét
Chiếu tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường
có chiết suất n2 Theo định luật khúc xạ ta có n 1 sini = n 2 sinr
n1
n2 > n1
Nếu n2 > n1 thì i > r
Khi cho góc tới i thay đổi từ 0 đến
90o thì góc khúc xạ r luôn nhỏ hơn 90o
=> Khi ánh sáng từ môi trường có
chiết suất nhỏ sang môi trường
có chiết suất lớn hơn ta luôn có
tia khúc xạ.
Trang 3n2 < n1
Khi cho góc tới i tăng dần từ 0 thì
góc khúc xạ r dần đạt đến 90o khi i
< 90o
=> Khi ánh sáng từ môi trường có
chiết suất lớn sang môi trường
có chiết suất nhỏ hơn ta có thể
không thu được tia khúc xạ.
Trang 4• Thí nghiệm
• Chiếu tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường
có chiết suất n2 (n1 > n2)
• Tăng dần góc tới I thì tại mặt phân cách hai môi trường ta
thấy
n 1
n 2 < n 1
• Khi góc tới i còn nhỏ ta thu được đồng thời 2 tia khúc xạ và phản xạ
• Tia khúc xạ rất sáng Tia phản
xạ rất mờ
• Nghĩa là phần lớn tia sáng bị khúc xạ
• Tăng dần góc tới i, góc khúc xạ
r cũng tăng nhưng r luôn lớn hơn i.
• Đồng thời ta thấy tia phản xạ sáng dần lên, tia khúc xạ mờ dần đi.
• Khi i = i gh thì tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách và rất mờ
Tia phản xạ rất sáng.
• igh gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần ứng với góc khúc xạ r =
90o
• Khi i > i gh thì tia khúc xạ không còn nữa Tia phản xạ rất sáng
• Nghĩa là toàn bộ tia tới bị phản xạ
do đó tia phản xạ sáng như tia tới Gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần.
Theo định luật khúc xa ánh sáng:
sin i gh = n _ 2
n 1
Trang 5Xem lại:
Trang 6II/ Điều kiện để có phản xạ toàn phần.
Hiện tượng phản xạ xảy ra trên mặt phân cách hai môi trường khi:
n2
hạn: i >= igh với sin igh = n2
n1
Trang 7III/ Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
1/ Lăng kính phản xạ toàn phần
a Cấu tạo: là khối thủy tinh hình lăng trụ đứng có tiết diện thẳng
là một tam giác vuông cân
Trang 8b Cách sử dụng: có 2 cách
- Tia tới vuông góc với mặt bên
- Tia tới vuông góc với mặt đáy
c Ứng dụng:
Dùng thay gương phẳng trong một số dụng cụ quang học như
ống nhòm, kính tiềm vọng, nó có ưu điểm là phản xạ cực tốt không cần lớp mạ
Trang 92/ Sợi quang học
a Cấu tạo: lõi sợi bằng chất dẻo trong suốt có chiết suất n1, có
dạng hình trụ thành nhẵn, dễ uốn Lớp vỏ có chiết suất n2 < n1 (hiện tượng phản xạ)
Trang 10b Ứng dụng:
Được dùng làm ống dẫn sáng; được ứng dụng trong khoa học kỹ thuật thông tin, y học nội soi
Trang 113 Các ảo tượng: là hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra giữa
các lớp khí quyển
Do lớp không khí gần mặt đất bị nung nóng nên loãng hơn, chiết suất bé hơn lớp không khí bên trên, kết hợp góc tới lớn (nhìn
từ xa); người quan sát thấy mặt đường hay mặt cát bóng loáng như mặt nước
Trang 12Một miếng gỗ mỏng hình tròn, bán kính 4cm Ở
tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA Thả
miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết
suất n = 1,33 Đinh OA ở trong nước.
a) Cho OA = 6cm, mắt ở trong không khí sẽ thấy
đầu A cách mặt nước bao nhiêu?
b) Tìm chiều dài lớn nhất của OA để mắt không
thấy đầu A của đinh.