1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG

61 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 422,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư tư nhân tt• Hàm đầu tư theo sản lượng và lãi suất I = fY,r Mà lãi suất giảm làm cho đầu tư tăng và ngược lại -> đầ t hị h biế ới lãi ất đầu tư nghịch biến với lãi suất... Hàm tổng

Trang 2

- Vấn đề đặc ra là tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắcVấn đề đặc ra là tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắcphục sự dao động đó.

Trang 3

Tổng quan (tt)

- Năm 1936, nhà kinh tế học người Anh – Jonh Maynard

Keynes đã nhận ra rằng: sự dao động của tổng cầu đã tạo

nên sự dao động của sản lượng thực tế, sau đó ý tưởng

nà được các người theo trường phái Ke nes hiện đạiphát triển thêm

- Chương này giúp chúng ta nghiên cứu cách thức tổng

cầu quyết định sản lượng (cung), theo cách tiếp cận của trường phái Keynes.

(Vì là chương cơ sở giả định nền kinh tế đóng cửa và

3

(Vì là chương cơ sở, giả định nền kinh tế đóng cửa và không có chính phủ)

Trang 4

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)I.1 Tiêu dùng và tiết kiệm trong thu nhập khả dụng

• Thu nhập khả dụng (Yd): là lượng thu nhập cuối

cùng mà một hộ gia đình có toàn quyền sử dụng

Yd = Y – Tx + Tr

Vì chương này giả định là nền kinh tế đóng cửa vàkhông có chính phủ nên không tồn tại Tx và Tr

Vậy Yd = Y

Trang 5

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)I.2 Tiêu dùng biên và tiết kiệm biên

Tiêu dùng biên (Cm) hay khuynh hướng tiêu dùng biên

phản ánh lượng thay đổi của tiêu dùng khi thu nhập khảdụng thay đổi một đơn vị

Công thức:

Cm = Δ C

ΔYd ΔYd

5

Trang 6

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

Tiết kiệm biên (Sm – marginal saving) hay khuynh

h ớ tiết kiệ biê hả á h l th đổi ủ tiết

hướng tiết kiệm biên phản ánh lượng thay đổi của tiếtkiệm khi thu nhập khả dụng thay đổi một đơn vị

Trang 7

Ý nghĩa: Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đơn vị thì

tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,75 đơn vị, tiết kiệm sẽ tăng

7

tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,75 đơn vị, tiết kiệm sẽ tăng (giảm) 0,25 đơn vị.

Trang 8

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

I.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng

Mức tiêu dùng nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố sau:

ƒ Thu nhập khả dụng hiện tại

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu dùng Nếu ban

đầ th hậ thấ đó th hậ tă lê ời t óđầu thu nhập thấp, sau đó thu nhập tăng lên người ta có

xu hướng tăng tiêu dùng và ngược lại

Trang 9

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

ƒ Dự kiến về thu nhập thường xuyên và thu nhập cả đời

Giả thuyết thu nhập thường xuyên: Thu nhập thường

xuyên là mức thu nhập trung bình trong một thời giandài Theo Friedman, mỗi cá nhân quyết định mức chitiêu của mình dựa trên dự tính về mức thu nhập thườngxuyên mà họ có được Cho nên người ta chỉ thay đổi tiêuy ọ ợ g ydùng khi sự thay đổi về thu nhập có tính ổn định lâu dài

9

Trang 10

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

Giả thuyết thu nhập dòng đời: Medgliani và Ando

h ằ ời tiê dù đ d tí h ề tổ th

cho rằng, người tiêu dùng đưa ra dự tính về tổng thunhập kiếm được cả đời để từ đó vạch kế hoạch chi tiêuhiệ i Nế h hậ ả đời h d í h là hì

hiện tại Nếu thu nhập cả đời theo dự tính là cao thìngười ta sẽ tiêu dùng nhiều trong hiện tại và ngược lại

Hiệu ứng của cải: Của cải tích luỹ càng nhiều, người ta

càng sẵn lòng tiêu dùng nhiều hơn.g g g

Trang 11

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

Trong thực tế, mức tiêu dùng không phụ thuộc riêng vào

Trang 12

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

khả d

khả dụng

Hàm tiêu dùng C = f(Yd) phản ánh sự phụ thuộc của

lượng tiêu dùng dự kiến vào lượng thu nhập khả dụng

mà hộ gia đình có được.ộ g ợ

Trang 13

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

Hàm tiết kiệm S = f(Yd) phản ánh sự phụ thuộc của

l tiết kiệ d kiế à l th hậ khả d à

lượng tiết kiệm dự kiến vào lượng thu nhập khả dụng mà

hộ gia đình có được

Thông thường, khi thu nhập khả dụng tăng lên thì tiêu dùng và tiết kiệm đều tăng, nhưng tiêu dùng có khuynh g ệ g g g y hướng tăng chậm hơn thu nhập, còn tiết kiệm thì tăng nhanh hơn.

13

Trang 14

Ví dụ 1

X ây dựng hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm

Giả sử hàm tiêu dùng có dạng: C = 100 + 0,75Yd

⇒ Hàm tiết kiệm: S = -100 + 0,25Yd

Ta có bảng số liệu và đồ thị mô tả khuynh hướng thay đổicủa tiêu dùng và tiết kiệm theo thu nhập khả dụng nhưg ệ ập ụ gsau:

Yd 0 200 400 600 800 1 000 1 200

Yd 0 200 400 600 800 1.000 1.200

C 100 250 400 550 700 850 1.000

Trang 16

- Khi C = Yd thì S = 0 Lúc đó đường C cắt đường 450

và đường S cắt trục hoành Điểm này thường được gọi làđiểm trung hòa hay điểm vừa đủ

Trang 18

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

Trang 19

I Tiêu dùng và tiết kiệm (tt)

C và S không chỉ phụ thuộc vào thu nhập khả dụng mà

ò h th ộ à hiề ế tố khá

còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

• Khi Yd thay đổi làm cho C và S di chuyển điểm

• Khi các yếu tố khác (yếu tố ngoài Yd) làm thay đổi C

và S thì hàm C và hàm S cũng thay đổi theo lúc đóđường biểu diễn của chúng sẽ dịch chuyển

19

Trang 20

II Đầu tư tư nhân

Đầu tư tư nhân có thể chia làm 3 dạng:

− Đầu tư của các doanh nghiệp mua máy móc thiết bị,nhà xưởng…

− Đầu tư của hộ gia đình vào nhà cửa

− Đầu tư dưới dạng tồn kho

Trang 21

II Đầu tư tư nhân (tt)

ƒ Vai trò của đầu tư tư nhân:

Đầu tư tư nhân đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi vì

nó có ánh hưởng đến sản lượng quốc gia cả trong ngắn

h lẫ dài h

hạn lẫn dài hạn

- Trong ngắn hạn, đầu tư tác động đến sản lượng

thông qua việc làm thay đổi tổng cầu

- Trong dài hạn, đầu tư có tác dụng làm thay đổi khả g ạ , ụ g ynăng cung ứng của nền kinh tế

21

Trang 22

II Đầu tư tư nhân (tt)

Ta có: AD = C + I

Việc gia tăng đầu tư trước hết làm tăng tổng cầu Tiếptheo đó, sau khi công trình đầu tư được hoàn thành, bắtđầu đưa vào hoạt động thì năng lực sản xuất của quốcgia được tăng lên, làm tăng khả năng cung ứng, tăngsản lượng tiềm năng Nó có tác dụng thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế trong dài hạn

trưởng kinh tế trong dài hạn

Trang 23

II Đầu tư tư nhân (tt)II.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư:

Sản lượng quốc gia: Khi nền kinh tế đang có xu

hướng hoạt động tốt, để kiếm thêm lợi nhuận, cácg gdoanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư và ngược lại

Chi hí ả ất H i hâ tố là tă hi hí ả

Chi phí sản xuất: Hai nhân tố làm tăng chi phí sản

xuất có tác động mạnh đến quyết định đầu tư:

¾ Lãi suất

¾ Th ế

23

¾ Thuế.

Trang 24

II Đầu tư tư nhân (tt)

o Lãi suất (r – interest rate) là cái giá phải trả chi tiền

t ột thời h hất đị h

vay trong một thời hạn nhất định

Lãi suất tăng cao Æ khuynh hướng giảm đầu tư Lãi suất giảm Æ khuynh hướng tăng đầu tư

o Thuế: chỉ những loại thuế làm giảm lợi nhuận giữ lại

của doanh nghiệp mới làm giảm đầu tư Khi tăng thuế

Trang 25

II Đầu tư tư nhân (tt)

Kỳ vọng hay dự kiến của nhà đầu tư (expectations):

- Nếu doanh nghiệp nhìn thấy cơ hội trong tương lai Æ

Đầu tư tăng.

- Nếu doanh nghiệp có cái nhìn bi quan về nền kinh tế

trong tương lai Æ Đầu tư sẽ sụt giảm

trong tương lai Æ Đầu tư sẽ sụt giảm.

25

Trang 26

II Đầu tư tư nhân (tt)

II Hàm đầu tư

Hàm đầu tư theo sản lượng I = f(Y)

Hàm đầu tư theo sản lượng I = f(Y) phản ánh sự phụ

Hàm đầu tư theo sản lượng I f(Y) phản ánh sự phụthuộc của lượng đầu tư dự kiến vào sản lượng quốc gia

Hàm đầu tư tổng quát: I = Io + Im.Y

Trang 27

II Đầu tư tư nhân (tt)

Hình 3.3a Đầu tư không phụ

thuộc vào sản lượng

Hình 3.3b Đầu tư đồng biến

với sản lượng

27

Trang 28

II Đầu tư tư nhân (tt)

Đầu tư biên (Im) phản ánh sự thay đổi của đầu tư khi

ả l th đổi ột đ ị

sản lượng thay đổi một đơn vị

Ví dụ:

Với hàm đầu tư I = 100 + 0,05Y,

Im = 0,05 cho biết khi sản lượng tăng thêm (hay giảmbớt) 1 đơn vị thì đầu tư tăng thêm (hay giảm bớt) 0 05đơn vị

Trang 29

II Đầu tư tư nhân (tt)

Khi các yếu tố khác (ngoài sản lượng) thay đổi làm thayđổi đầ h đ đầ dị h h ể

đổi đầu tư thì đường đầu tư sẽ dịch chuyển

- Nếu đầu tư tăng thì đường đầu tư dịch lên trêng g ị

- Nếu đầu tư giảm thì đường đầu tư dịch chuyển xuốngdưới

29

Trang 30

II Đầu tư tư nhân (tt)

Hàm đầu tư theo sản lượng và lãi suất I = f(Y,r)

Mà lãi suất giảm làm cho đầu tư tăng và ngược lại ->

đầ t hị h biế ới lãi ất

đầu tư nghịch biến với lãi suất

r

I = Io + Im.Y + I r m.r

Trang 31

III Hàm tổng cầu theo sản lượng

Xác định tổng cầu

Tổng cầu (AD – Aggregate Demand) là toàn bộ lượng

hàng hóa và dịch vụ trong nước mà mọi người muốnmua Nói cách khác, tổng cầu được tạo thành bởi tổngchi tiêu dùng để mua sắm hàng nội địa

31

Trang 32

III Hàm tổng cầu theo sản lượng (tt)

Vì chương này giả định nền kinh tế đóng cửa và không có

Trang 33

III Hàm tổng cầu theo sản lượng (tt)

Mối quan hệ đồng biến giữa AD và Y được giải thích như sau:

Sản lượng tăng làm tăng thu nhập khả dụng Æ tiêudùng cũng tăng theo Mặt khác sản lượng tăng thì đầu

tư có thể tăng Vì vậy, sản lượng tăng làm tăng tổng chitiêu tức làm tăng tổng cầu

tiêu, tức làm tăng tổng cầu

AD

C

AD = C + I

Ao Co

Trang 34

III Hàm tổng cầu theo sản lượng (tt)

ƒ Chi tiêu biên, chi tiêu tự định và chi tiêu ứng dụ

Trong hàm AD = Ao + ε.Y

Ao được gọi làợ gọ chi tiêu tự địnhự ị

ε được gọi là chi tiêu biênε.Y được gọi là chi tiêu ứng dụ

Trang 35

III Hàm tổng cầu theo sản lượng (tt)

Chi tiêu biên hay khuynh hướng chi tiêu biên, hay tổng

cầu biên phản ánh sự thay đổi của tổng chi tiêu cho việcmua sắm hàng hóa và dịch vụ, tức của tổng cầu khi sảnlượng thay đổi một đơn vị (ε chính là hệ số góc củaAD).)

35

Trang 36

III Hàm tổng cầu theo sản lượng (tt)

Chi tiêu tự định là mức chi tiêu mà sự thay đổi của nó

ổkhông phụ thuộc vào sự thay đổi của sản lượng

Chi tiêu ứng dụ hay chi tiêu kéo theo là mức chi tiêu

mà sự thay đổi của nó do sự thay đổi của sản lượng gâyra

ra

Trang 37

Ví dụ 2

Giả sử ta có hàm: C = 100 + 0,75Yd và I = 100 + 0,05Y

Ta suy ra: AD = 200 + 0,8Y

Trang 38

III Hàm tổng cầu theo sản lượng (tt)

Sự “di chuyển” và “dịch chuyển”

Trang 39

500

Trang 40

Ví dụ 3 (tt)

Giả sử sản lượng đang ở mức 500, vì một tác động nào đó làm cho tiêu dùng và đầu tư tăng thêm 200 tức tổng cầu tăng thêm 200 thì đường tổng cầu sẽ dịch chuyển lên trên 200 như trong hình 3.6b Lúc đó, hàm tổng cầu mới có dạng AD = 400 + 0,8Y

Trang 41

IV Sản lượng cân bằng và số nhân của tổng cầu

™ Xác định sản lượng cân bằng

Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó lượnghàng hoá và dịch vụ mà mọi người muốn mua bằng vớilượng hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp muốnsản xuất, Y = AD

Hai phương pháp xác định sản lượng cân bằng:

1) Dựa vào đồ thị tổng cầu: AD = C + I

1) Dựa vào đồ thị tổng cầu: AD = C + I

2) Dựa vào đồ thị tiết kiệm & đầu tư: I = S

41

Trang 42

1 Sản lượng cân bằng trên đồ thị tổng cầu

Trang 44

2 Sản lượng cân bằng trên đồ thị tiết kiệm & đầu tư

Trang 45

IV Sản lượng cân bằng và số nhân của tổng cầu

™ Số nhân của tổng cầu (k):

Khi các yếu tố khác với sản lượng thay đổi làm đườngtổng cầu dịch chuyển Chúng ta đi khảo sát xem khiđường tổng cầu dịch chuyển thì sẽ làm ảnh hưởng đếnsản lượng cân bằng như thế nào.ợ g g

Y2

45

Trang 47

IV Sản lượng cân bằng và số nhân của tổng cầu

Số nhân của tổng cầu là hệ số phản ánh lượng thay đổi

ủ ả l â bằ khi tổ ầ th đổi ột đ

của sản lượng cân bằng khi tổng cầu thay đổi một đơnvị

ΔY = k.ΔAD

Trong đó ΔAD = ΔC + ΔI

Trong đó, ΔAD = ΔC + ΔI

Trang 48

Ví dụ 5

Với hàm C = 100 + 0.75Yd = 100 + 0.75Y

I = 100 + 0.05Y

Ta tìm được mức sản lượng cân bằng Yợ ợ g g 11 = 1.000

Giả sử vì lý do nào đó tiêu dùng tăng thêm 30, đầu tư

iả bớt 10 Hã tì ả l â bằ ới?

Y2

giảm bớt 10 Hãy tìm sản lượng cân bằng mới?

Trang 49

IV Sản lượng cân bằng và số nhân của tổng cầu

™ Quá trình tác động của số nhân

Tổng cầu tăng thì tổng cung sẽ tăng theo để đáp ứng mức

- Tổng cầu tăng thì tổng cung sẽ tăng theo để đáp ứng mức tổng cầu mới

- Sản xuất tăng làm tăng thu nhập của một số người Thu nhập tăng sẽ kích thích người ta tăng chi tiêu

- Chi tiêu tăng làm tăng tổng cầu lại kích thích sản xuất tăng Chi tiêu tăng làm tăng tổng cầu, lại kích thích sản xuất tăng thêm nữa

- Sản xuất tăng lại làm tăng thu nhập g ạ g ập

- Về lý thuyết, quá trình này sẽ tiếp diễn cho đến khi sản lượng đạt được mức cân bằng mới giữa tổng cung và tổng

49

cầu.

Trang 50

V Nghịch lý của tiết kiệm

Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào tiết kiệm

Chúng ta sẽ khảo sát một nghịch lý mà Keynes đã đưa

ra: nghịch lý của tiết kiệm.

Trang 51

V Nghịch lý của tiết kiệm (tt)

Phân tích nghịch lý khi đường đầu tư dốc lên (đồng biến):

Trang 52

V Nghịch lý của tiết kiệm (tt)

Trên hình 3.14 với đường tiết kiệm S1, ta có sản lượngcân bằng lúc đầu là Y Tại đây lượng tiết kiệm được đo

cân bằng lúc đầu là Y1 Tại đây, lượng tiết kiệm được đobằng đoạn Y1E1

Giả sử vì lý do nào đó hộ gia đình có khuynh hướng giatăng tiết kiệm, làm cho đường tiết kiệm dịch chuyển lêntrên đến S Kết quả là sản lượng cân bằng giảm xuống

trên đến S2 Kết quả là sản lượng cân bằng giảm xuốngđến Y2 Vì sao sản lượng giảm? Bởi vì tại mức sản lượng

Y nếu tiết kiệm tăng cũng đồng nghĩa với tiêu dùng

Y1, nếu tiết kiệm tăng cũng đồng nghĩa với tiêu dùnggiảm, tức tổng cầu giảm Tổng cầu giảm làm cho sản

Trang 53

V Nghịch lý của tiết kiệm (tt)

Khi sản lượng giảm xuống đến Y2, mức tiết kiệm mớiđược đo bằng đoạn Y E Mức tiết kiệm mới này thấp

được đo bằng đoạn Y2E2 Mức tiết kiệm mới này thấphơn mức tiết kiệm ban đầu Điều đó có nghĩa là hành vigia tăng tiết kiệm cuối cùng làm cho tổng tiết kiệm trongnền kinh tế giữ nguyên hoặc giảm xuống

Một cách tổng quát nghịch lý của tiết kiệm: trong điều

kiện các yếu tố khác không đổi, hành vi gia tăng tiết kiệm của mọi người không thể làm tăng được tổng tiết kiệm cho nền kinh tế.

Vậy phải chăng tiết kiệm là tốt không?

53

Vậy phải chăng tiết kiệm là tốt không?

Trang 54

V Nghịch lý của tiết kiệm (tt)

Trang 55

V Nghịch lý của tiết kiệm (tt)

ƒ Trường hợp các yếu tố khác không đổi

- Nếu YtYp thì mong muốn gia tăng tiết kiệm của

mọi người sẽ làm giảm sản lượng, nền kinh tế suy

thoái, thất nghiệp tăng lên Rõ ràng tiết kiệm trong trường hợp này là không có lợi.

- Nếu YtYp , nền kinh tế đang bị lạm phát cao, thì

việc gia tăng tiết kiệm của mọi người sẽ giảm được áp

lực lạm phát, tăng tiết kiệm có nghĩa là giảm tiêu dùng

Tiêu dùng giảm làm cho tổng cầu giảm, làm giảm áp

55

lực lạm phát.

Trang 56

V Nghịch lý của tiết kiệm (tt)

Trường hợp các yếu tố khác thay đổi

- Nếu như đồng thời với việc gia tăng tiết kiệm cácdoanh nghiệp cũng tăng đầu tư thì sản lượng khôngnhất thiết bị giảm sút Giả sử đầu tư tăng thêm đúngị g g gbằng lượng tăng của tiết kiệm, cả hai đường tiết kiệm

và đầu tư cùng dịch chuyển lên trên bằng nhau Kết

Trang 57

V Nghịch lý của tiết kiệm (tt)

- Trong thực tế, việc tăng đầu tư song song với việc gia

tă tiết kiệ ủ hộ i đì h hầ h ất khó ả

tăng tiết kiệm của hộ gia đình hầu như rất khó xảy rakhi nền kinh tế đang bị suy thoái Tuy nhiên nó có thể

Trang 58

Bài tập 1

Cho I = 70 Hàm tiêu dùng thay đổi từ C1 = 50 + 0,7Y1

đế C 50 + 0 5Y

đến C2 = 50 + 0,5Y2

a Sản lượng cân bằng sẽ thay đổi ra sao?

b Tiết kiệm sẽ thay đổi như thế nào?

Trang 59

Bài tập 2

Cho biết S = -30 + 0,4Yd, I = 50 Sản lượng thực tế

đ ở t i điể â bằ Y 200 Giả ử đầ t tă

đang ở tại điểm cân bằng Y1 = 200 Giả sử đầu tư tăngthêm 20

a Sản lượng cân bằng sẽ thay đổi ra sao?

b Tiêu dùng thay đổi như thế nào?

b Tiêu dùng thay đổi như thế nào?

59

Trang 60

b Nếu sản lượng thực tế là 500 thì sẽ xảy ra điều gì?

b Nếu sản lượng thực tế là 500 thì sẽ xảy ra điều gì?

c Nếu sản lượng thực tế là 300 thì sẽ xảy ra điều gì?

Trang 61

Bài tập 4

Cho hàm C = 50 + 0,75Yd

I 50Thất nghiệp tự nhiên Un = 5%

l iề

Sản lượng tiềm năng Yp = 1232,0329

a Tìm điểm cân bằng sản lượng

b Tìm mức thất nghiệp thực tế tại điểm cân bằng sản

lượng

c Do lãi suất giảm làm cho đầu tư thay đổi 8 Do chi phí

sản xuất tăng làm cho đầu tư thay đổi 18 Tìm điểm

â bằ ới ủ ả l

61

cân bằng mới của sản lượng

Ngày đăng: 17/05/2015, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3a Đầu tư không phụ - LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH  CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG
Hình 3.3a Đầu tư không phụ (Trang 27)
Hình 3.5 Đường tổng cầu AD = C + I = f(Y) - LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH  CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG
Hình 3.5 Đường tổng cầu AD = C + I = f(Y) (Trang 33)
Hình 3.6a Sự di chuyển trên đường AD - LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH  CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG
Hình 3.6a Sự di chuyển trên đường AD (Trang 39)
Hình 3 14 Nghịch lý của tiết kiệmHình 3.14 Nghịch lý của tiết kiệm - LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH  CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG
Hình 3 14 Nghịch lý của tiết kiệmHình 3.14 Nghịch lý của tiết kiệm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w