DANH MUC VIẾT TẮT BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHYT Bảo hiểm y tế CP Chi phí CPSXC Chi phí sản xuất chung BHXH Bảo hiểm xã hội ĐTTCDH Đầu tư tài chính dài hạn ABC Hệ thống tính phí dựa theo
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Học Viên Nông Nghiệp Việt Nam để hoàn thành được đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của các đoàn thể, các thầy cô giáo trong trường để em hoàn thành xong đề tài của mình
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Đỗ Quang Giám đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận Bên cạnh đó, gửi lời
cảm ơn tới Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, các thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn đến các cô, anh chị trong Công ty TNHH Dinh Dưỡng quốc tế Việt Đức đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đợt thực tập trong thời gian vừa qua
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp
đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận
Với quỹ thời gian và kinh nghiệm hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 27 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Yến
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MUC VIẾT TẮT vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành 4
2.1.2 Những vấn đề chung hệ thống tính phí theo hoạt động 13
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC trong doanh nghiệp 23
2.1.4 Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC 27 2.2 Cơ sở thực tiễn 34
2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới về kế toán quản trị dựa theo hoạt động trong doanh nghiệp 34
2.2.2 Kinh nghiệm áp dụng các lý thuyết kế toán quản trị chi phí ở Việt Nam 36 2.3 Phương pháp nghiên cứu 41
2.3.1 Thiết kế khung phân tích 41
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 42
2.3.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 42
2.3.4 Phương pháp chuyên môn kế toán quản trị 42
Trang 3PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Một số nét cơ bản về công ty 44
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 44
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ 47
3.1.3 Tình hình cơ bản của công ty 48
3.2 Xây dựng phương pháp tính phí dựa theo hoạt động sản tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức 55
3.2.1 Thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 55
3.2.2 Áp dụng hệ thống tính phí ABC cho sản phẩm tại công ty 65
3.3 Nhận xét đánh giá khản năng vận dụng phương pháp ABC tại công ty 81
3.4 Giải pháp triển khai hệ thống tính phí ABC tại công ty Công ty TNHH Dinh Dưỡng quốc tế Việt Đức 86
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
4.1 Kết luận 90
4.2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 4DANH MỤC BẢNG
2.1 So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống 22
3.1 Tình hình lao động của công ty gian đoạn 2012-2014 50
3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 52
3.3 Kết quả kinh doanh của công ty 54
3.4 Bảng trích các khoản theo lương 57
3.5 Chi phí sản xuất nguyên vật liệu, nhân công 60
3.6 Tập hợp chi phí sản xuất chung 61
3.7 Bảng tổng giá thành sản phẩm,tháng 7/2015 62
3.8 Bảng giá thành đơn vị sản phẩm, tháng 7/2015 62
3.9 Phân tích khả năng sinh lời của sản phẩm 63
3.10 Bảng giá thức ăn theo phương pháp truyền thống 64
3.11 Tổng hợp các nhóm hoạt động 67
3.12 Tập hợp các nhóm chi phí liên quan đến hoạt đông 70
3.13 Nhận diện kích tố chi phí hoạt độngvà tập hợp các nhóm chi phí liên quan 71
3.14 Kích tố phân bổ hoạt động 72
3.15 Số lượng kích tố phân bổ 72
3.16 Chi phí trên một đơn vị tiêu thức 73
3.17 Bảng phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm “Thức ăn đậm đặc D157 dành cho lợn nái ” 74
3.18 Bảng phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm “Thức ăn đậm đặc S9000 cho lợn thịt 5 kg _XC ” 75
3.19 Bảng phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm “sản phẩm hỗn hợp viên L902 cho lợn lai 30kg_XC ” 76
3.20 Kết quả tính giá thành đơn vị theo phương pháp ABC 77
3.21 Phân tích khả năng sinh lời của sản phẩm 77
3.22 Bảng giá thức ăn theo phương pháp ABC 78
3.23 So sánh chi phí sản xuất chung hai hệ thống 79
3.24 So sánh khả năng sinh lời của các sản phẩm hai hệ thống trên 80
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.1 Quy trình kỹ thuật thiết kế hệ thống ABC 16
2.2 Phân tích kích tố chi phí 18
2.3 So sánh hai phương pháp truyền thống và ABC 23
2.4 Hạch toán chi phí theo phương pháp ABC 28
2.5 Mô hình phân bố chi phí sản xuất theo phương pháp ABC 32
2.6 Khung phân tích đề tài 41
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty 47
3.2 Quy trình sản suất thức ăn đậm đặc cho lợn nái và lợn thịt 5 kg _XC 55 3.3 Quy trình sản suất sản phẩm hỗn hợp viên cho lợn lai 30kg_XC 55
Trang 6DANH MUC VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHYT Bảo hiểm y tế
CP Chi phí CPSXC Chi phí sản xuất chung BHXH Bảo hiểm xã hội
ĐTTCDH Đầu tư tài chính dài hạn ABC Hệ thống tính phí dựa theo hoạt động HĐKD Hoạt động kinh doanh
KPCĐ Kinh phí công đoàn KTQT Kế toán quản trị NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
NL Nguyên liệu TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn ABM Quản trị dựa trên hoạt động D157 Thức ăn đậm đặc cho lợn lai S9000 Thức ăn đậm đặc cho lợn thịt 15kg-XC L902 Thức ăn hỗn hợp cho lợn lai 30kg-XC 15kg-XC Trọng lượng lợn từ 15kg đến lúc xuất chuồng 30Kg-XC Trọng lượng lợn từ 30kg đến lúc xuất chuồng
SX Sản xuất TSCĐ Tài sản cố định TNDN Thu nhập doanh nghiệp
VL Vật liệu
Trang 7xu thế hội nhập hiện nay, cách doanh nghiệp sản xuất đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước và quốc tế Muốn trụ vững trong muôi trường cạnh tranh này, họ phải nhạy bén trong sản xuất kinh doanh để tạo
ra những sản phẩm có chất lượng đồng thời phải có chi phí thấp Để đưa ra những quyết định chính xác, các nhà quản lý phải có thông tin chi phí đầy đủ, chính xác và kip thời
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, những dây chuyền sản xuất tự động đã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt với mẫu mã đa dạng, kỹ thuật và quy trình sản xuất phức tạp chi phí lao động và chi phí nguyên liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất trong khí đó chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng ngày càng lớn dần và từ đó việc phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các tiêu thức đơn giản đã trở nên không phù hợp Chi phí gián tiếp phân bố theo một tiêu thức đơn giản như vậy không thể hiện được chính xác sự đóng góp của chi phí gián tiếp vào việc tạo ra sản phẩm,dịch vụ, từ đó ảnh hưởng đến giá bán và sức mạnh cạnh tranh trên thị trường Đôi khi làm cho nhà quản trị đưa ra những quyết định sai lầm trong sản xuất Vì thế khi phân bổ chi phí sản xuất chung cần phân bổ chính xác, rõ ràng
và thể hiện đúng giá trị Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity Based Costing – ABC) là một phương pháp có thể khắc phục được tình trạng trên và
Trang 8xác định chi phí sản xuất chính xác hơn, cung cấp thông tin, cải cách quy trình sản xuất, loại bỏ các hoạt động dư thừa, không tạo ra giá trị gia tăng, lập kế hoạch hoạt động, xác định chiến lược kinh doanh từ đó có được những quyết định phù hợp
Hiện nay, ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng của nước ta đang phát triển rất mạnh đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi là sự xuất hiện của nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh các thức ăn chăn nuôi điều đó đã tạo ra môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản suất thức ăn chăn nuôi, vốn là một trong những ngành có nguy cơ cạnh tranh rất cao trong tiến trình hội nhập Công ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức đặt ra những yêu cầu rất cao đối với thông tin kế toán quản trị Những thông tin lãi (lỗ) thực của từng sản phẩm, từng khách hàng, từng vùng để nhằm đưa ra những quyết định phù hợp với tình hình kinh doanh thực
tế của công ty Đặc biệt là những quyết đinh về giá bán, quảng cáo, chiết khấu, khuyến mãi và kể cả việc thay đổi cơ cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, hiện nay Công ty đang tính giá thành sản phẩm theo phương pháp truyền thống mà chi phí sản xuất chung được phân bổ dựa trên một tiêu thức là chi phí nguyên vật liệu chính Phương pháp này không cung cấp được thông tin chi phí của sản một một cách chính xác Thực tế này dẫn đến nhu cầu phải thay đổi phương pháp xác định chi phi truyền thống sang phương pháp mới
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên đối với thị trường sản xuất nói chung cũng như thức ăn chăn nuôi nói riêng Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức và kết hợp với lý thuyết được học ở môn kế toán quản trị, kế toán chi phí cùng các môn học khác, tôi
quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài “ Vận dụng phương pháp ABC vào xác định chi phí sản xuất và giá thành các sản phẩm thức ăn chăn nuôi cao
Trang 91.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống tính phí dựa theo họat động tại Công
ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu hệ thống tính phí dựa
theo hoạt động tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức
- Phạm vi về không gian: Đề tài thực tập tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng
Trang 10 Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao các loại chi phí nguyên vật liệu, chi phí hao mòn tài sản cố định và các chi phí khác để tổ chức, quản lý và điều hành để sản xuất ra sản phẩm theo phương án sản xuất kinh doanh đã quy định
Chi phí, chi phí sản xuất
- Xét dưới góc độ kế toán, Chi phí Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không
bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - chuẩn mực số 1 "Chuẩn mực chung ")
- Chi phí là tổng nguồn lực (thường được quy ra bằng tiền) để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó
Trang 11- Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận Trong nền kinh tế hàng hóa, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất Việc giảm chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận
Chi phí tồn tại trong suốt quá rình trình sản xuất kinh doanh, chính vì vậy việc nhận dạng chi phí ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh là yêu cầu hết sức quan trọng để kiểm soát và quản lý chi phí
Chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm cả chi phí hiện tại và chi phí quá khứ, chi phí lao động sống và chi phí lao động vật hóa, chi phí thể hiện dưới dạng nguyên liệu và chi phí bằng tiền khác… nó gắn liền với quá trình tổ chức sản suất sản phẩm, dịch vụ nên đều được kiểm soát theo từng nguồn gốc phát sinh chi phí và quan hệ của chi phí đối với sản phẩm sản xuất ra
Giá thành sản phẩm, dịch vụ
Giá thành sản phẩm, dịch vụ là toàn bộ chi phí được biểu hiện bằng tiền tính trên một đơn vị sản phẩm, dịch vụ nhất định đã hoàn thành
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí được doanh nghiệp áp dụng tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý Dó đó phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
- Chi phí sản xuất: Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật
liệu thành thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vât liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trang 12+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích
theo lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Chí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình sản
xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng Chi phí này bao gồm : chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý phân xưởng……
Ngoài ra, trong kế toán quản trị còn dùng các thuật ngữ khác: chi phí ban đầu để chỉ sự kết hợp của chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, chi phí biến đổi sự kết hợp của chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất: Là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất
sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản
lý chung toàn doanh nghiệp Chi phí này bao gồm hai khoản mục: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu
thụ sẩn phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho
công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh Gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản
lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác…
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật
Trang 13việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ Nội dung chi phí nguyên vật liệu thể hiện nhiều loại gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế và các loại nguyên vật liệu khác Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nên việc kiểm soát chi phí này
có ý nghĩa quan trọng để tiết kiệm chi phí và hạn giá thành sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí thể hiện dưới dạng tiền
lương, tiền công, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho người lao động trong kỳ Chi phí nhân công là các khoản chi trả cho người lao động trực tiếp, gián tiếp và các loại lao động khác tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Chi phí tiền lương phản ánh phần hao phí lao động sống nên mang ý nghĩa cả về kinh tế và xã hội Vì vậy kiểm soát chi phí tiền lương giải quyết quan hệ giữa mục đích kinh tế của danh nghiệp với mục tiêu phát triển của xã hội là năng cao đời sống cật chất và tinh thần cho người lao động
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Là toàn bộ chi phí về công cụ, dụng cụ sửa
dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh Công cụ, dụng cụ là những tài sản lưu động cần thiết cho sản xuất và có thể tham gia, được sử dụng trong một kỳ hay nhiều kỳ kinh doanh
- Chi phí khấu hao tài sản cố đinh: Là toàn bộ giá trị hao mòn của tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố đinh vô hình được trính vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ Chi phí khấu hao là phần giá trị đầu tư quá khứ được thu hồi hàng năm thông qua việc trích dần giá trị của tài sản cố định vào chi phí để tính giá thành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ các phí tổn chi trả cho các hoạt
động sử dụng dịch vụ từ bên ngoài
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi cần thiết cho quá trình
sản xuất kinh doanh ngoài các khoản chi trên đây Chi phí bằng tiền gồm nhiều nội dụng phát sinh khó kiểm soát được nhưng lại không thể thiếu được trong quá trình hoạt đông
Trang 14 Phân loại chi phí theo tính chất của chi phí hay theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu phí (một loại sản phẩm, một công việc ), đó là nhu cầu nguyên vật liệu, chi phí nhân công
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng
hoạt động Chi phí gián tiếp không tham gia trực tiếp chế tạo ra sản phẩm nhưng không thể thiếu được trong quá trình sản suất kinh doanh Chi phí gián tiếp bao gồm nhiều loại, thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, vừa phản ánh chi phí vật chất, vừa thể hiện hao phí lao động và không thể xác định cho từng đối tượng cụ thể nên phải được tập hợp chung và được phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức khác nhau
Phân loại chi phí phục vụ cho khiểm soát chi phí
- Chi phí định mức: Là chi phí được ấn định mức độ phát sinh theo tiêu
chuẩn, quy cách sản phẩm trong một điều kiện quy trình công nghệ sản xuất nhất định Chi phí định mức là cơ sở để tính giá thành định mức, để làm căn cứ kiểm soát và so sánh với chi phí và giá thành thực tế của từng bộ phận, sản phẩm
- Chi phí kế hoạch: Là sự ước tính giá trị của các đầu vào cho sản xuất phát
sinh tương ứng với khối lượng hay số lượng sản phẩm, dịch vụ dự kiến sản xuất Chi phí kế hoạch là cơ sở để tính giá thành công việc, dự tính giá bán của sản phẩm nên
nó có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý, đặc biệt là trong kiểm soát chi phí
- Chi phí thực tế: Là chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng công việc
hay số lượng sản phẩm hoàn thành thực tế Chi phí thực tế là cơ sở để tính gá thành thực tế, chi phí thực tế, giá thành thực tế sẽ được so sánh với chi phí và giá thành định mức hay kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện định mức và kế quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, sản phẩm
Trang 15 Phân loại chi phí phục vụ cho nhà quản trị
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
+ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm hay chi mua hàng hóa để bán.Về mặt thể hiện, đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí sản phẩm chỉ được thu hồi khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ Nếu chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào cuối kỳ sẽ được lưu giữ như là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác định lợi tức ở các kỳ sau khi mà sản phẩm đó tiêu thụ, vây chi phí sản phẩm còn được gọi là chi phí tồn kho
+ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong kỳ hoạch toán và ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của kỳ đó Các chi phí phát sinh ở kỳ kế toán nào được xem có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng được tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ mà chúng phát sinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho
Chi phí thời kỳ bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Cách ứng xử của chi phí là thuật ngữ để biểu thị sự thay đổi của chi phí tương ứng với các mức hoạt động đạt được Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành: chi phí biên đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp
+ Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sự
thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Tổng chi phí biến đổi sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng giảm của mức độ hoạt động, nhưng chi phí biến đổi đơn vị của mức động hoạt động thì không thay đổi
Trang 16+ Chi phí cố định (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức hoạt động Vì tổng số chi phí cố định là không đổi cho nên khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại
Định phí phân thành định phí bắt buộc và không bắt buộc
Định phí bắt buộc: Là những định phí liên quan đến kết quả đầu tư và cấu
trúc tổ chức của doanh nghiệp rất khó thay đổi, nếu có thay đổi phải cần một khoảng thời gian dài Định phí bắt buộc có hai đặc điểm đó là: chúng tồn tại lâu dài theo cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp và không thể cắt giảm ngay trong một thời gian ngắn
Định phí không bắt buộc: Là các định phí phát sinh từ các quyết định hàng
năm của nhà quản trị Có hai đặc điểm đó là: Là chi phí liên quan tới ngắn hạn, ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp hàng năm và có thể cắt bỏ khi cần thiết
+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí bao gồm cả các yếu tố của định phí và
biến phí Là định phí ở một mức độ hoạt động nào đó, khi mức độ hoạt động thay đổi ở mức nào đó nó thể hiện đặc điểm của chi phí biến đổi Hiểu theo một cách khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản
để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu còn phần khả biến là bộ phận chi phí
sẽ phát sinh tỷ lệ với mức độ tăng thêm Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như tiền điện thoại, chi phí thuê máy móc thiết bị, chi phí nhân công nhân bảo dưỡng, thiết bị…
- Phân loại chi phí theo cách ra quyết đinh
+ Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có sự khác biệt về loại chi
phí và mức độ chi phí gữa các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau Chi phí chênh lệch bao gồm cả chênh lệch tăng và chênh lêch giảm Dựa vào chi phí chênh lêch giúp cho các nhà quản trị loại bỏ được các thông tin chi phí không
Trang 17+ Chi phí cơ hội: Là khoản thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn
phương án này thay thế cho phương án khác, chi phí cơ hội không thể hiện trên
sổ sách kế toán nhưng lại là khoản chi phí được bổ sung để đánh giá đầy đủ lợi ích kinh tế giữa các phương án lựa chọn khác nhau
+ Chi phí chìm: Là những chi phí xảy ra trong quá khứ nên không thể tính
được dù nhà quản trị quyết định lựa chọn phương án nào Chi phí là những khoản chi phí đã phải chi trả nên dù lựa chọn phương án nào thì doanh nghiệp cũng phải chịu Do phải chấp nhận mọi tình huống lựa chọn nên về ý nghĩa quản
lý, chi phí chìm là chi phí không chênh lệch nên có thể loại bỏ khi so sánh để lựa chọn giữa các phương án khác nhau
2.1.1.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trước khi tiến hành sản
xuất kinh doanh Giá thành kế hoạnh được xác định trên cơ sở chi phí và sản lượng sản xuất kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là chi tiêu để phấn đấu thực hiện trong chỉ đạo sản xuất và là căn cứ để so sánh, đánh giá kết quả quả thực hiện giá thành sau một kỳ hoạt động
- Giá thành thực tế: Là giá thành xác định trên cơ sở thực tế phát sinh và
khối lượng sản phẩm hoàn thành trong một kỳ nhất định
- Giá thành định mức: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn
về định mức chi phí để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ Giá thành định mức xây dựng trên cơ sở chi phí tiêu chuẩn và cũng là cơ sở để xây dựng chi phí định mức tiêu chuẩn, xây dựng giá thành kế hoạch, xây dựng giá thành dự toán Giá thành định mức sẽ thay đổi khi quy trình công nghệ, điều kiện tổ chức sản xuất
và đặc trưng của sản phẩm thay đổi
- Giá thành dự toán: Là giá thành được xây dựng dựa trên khối lượng
công việc dự tính phải thực hiện và đơn giá của từng khối lượng công việc theo định mức kinh tế kỹ thuật của từng ngành do nhà nước quy định Giá thành dự
Trang 18toán thường được tính trong lĩnh vực xây lắp và dựa trên cơ sở thiết kế kỹ thuật các hạng mục công trình, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Phân loại giá thành theo nội dung và phạm vi của chi phí
- Giá thành sản xuất: Là giá thành tính theo chi phí sản xuất có liên quan
đến khối lượng công việc hay sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
- Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ, giá thành
tiêu thụ là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan để khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành từ lúc bắt đầu sản xuất đến khi hoàn thành xong việc tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Xét về mặt chất thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giống nhau nhưng xét về mặt lượng thì chúng khác nhau về mặt sau:
- Chi phí sản xuất chí tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến những chi phí liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa Giá thành sản phẩm là một số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
- Chi phí sản xuất tính cho một kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang
+
CPSX trong
kỳ
-
CPSX chuyển sang
kỳ sau
-
Các khoản giảm chi phí
2.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính gía thành sản phẩm
Để có được các thông tin về chi phí và giá thành đầy đủ, chính xác đòi hỏi phải tổ chức tốt hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 19- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Lựa chọn phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành thích hợp
- Xây dựng trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành hợp lý
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất kinh doanh theo chế độ quy định
2.1.2 Những vấn đề chung hệ thống tính phí theo hoạt động
2.1.2.1 Một số khái niệm
Theo Thông Tư 53/2006/TT-BTC thì kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như:
hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định (Bộ Tài Chính, 2006)
- Hệ thống chi phí dựa trên mức độ hoạt động (Activity_based costing_ABC) Theo Krumwiede và Roth (1997): Phương pháp tính giá dựa trên cơ sở
hoạt động (ABC) là một hệ thống kế toán quản trị tập trung đo lường chi phí, các hoạt động, sản phẩm, khách hàng và các đối tượng chi phí Phương pháp này phân bổ chi phí cho các đối tượng chi phí dựa trên số lượng hoạt động sử dụng bởi đối tượng chi phí đó
Đối với Kaplan (1998): Phương pháp ABC được thiết kế nhằm cung cấp một
cách thức phân bổ chính xác chi phí gián tiếp và nguồn lực cho các hoạt động, quá trình kinh doanh, các sản phẩm và dịch vụ Mục tiêu của phương pháp ABC không phải là phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm mà mục tiêu của phương pháp ABC
là đo lường và tính giá tất cả các nguồn lực sử dụng cho các hoạt động mà có thể hỗ trợ cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng
Còn theo Horngren (2000): Phương pháp ABC là sự cải tiến của phương
pháp tính giá truyền thống bằng việc tập trung vào các hoạt động cụ thể như là các đối tượng chi phí cơ bản Hệ thống tính giá dựa trên cơ sở hoạt động là tập hợp chi phí cho từng hoạt động và phân bổ chi phí cho từng sản phẩm hoặc dịch
vụ dựa trên hoạt động được tiêu dùng bởi sản phẩm hay dịch vụ đó
Trang 20Maher (2001) cho rằng: Phương pháp ABC là công cụ quản trị dựa trên hoạt
động Trước hết, chi phí được phân bổ cho các hoạt động, sau đó sẽ phân bổ cho từng sản phẩm, dịch vụ dựa trên các hoạt động mà sản phẩm hay dịch vụ đã tiêu dùng Quản trị dựa trên hoạt động sẽ tìm kiếm sự cải tiến không ngừng Phương pháp ABC cung cấp thông tin về hoạt động và nguồn lực cần thiết để thực hiện chúng
Theo Deepak Mohan & Hemantkumar Patil (2003): Hoạt động dựa trên
chi phí là một mô hình chi phí để đo lường chi phí hoạt động, kết quả, các nguồn lực và các đối tượng chi phí ABC gán nguồn lực cho các hoạt động, các hoạt động đối tượng chi phí theo tiêu thụ thực tế và công nhận mối quan hệ nhân quả của các trình điều khiển chi phí với hoạt động, ABC tập trung nhiều hơn về chi phí và nguyên nhân dựa vào quá trình và các hoạt động chứ không phải là về các phòng ban và các chức năng truyền thống
Kế toán chi phí dựa theo hoạt động (ABC) là một phương pháp được sử dụng
trong việc quản lý dựa theo hoạt động Trước tiên nó gắn chi phí với các hoạt động, sau đó tới các sản phẩm, dựa trên việc sử dụng các hoạt động của mỗi sản phẩm Mô hình quản lý dựa theo hoạt động nhằm tìm kiếm cách thức để đạt được mục tiêu
“liên tục cải thiện” Phương pháp ABC cung cấp thông tin về các hoạt động và nguồn lực và đòi hỏi để hoàn thành chúng Vì vậy khối lượng công việc nhiều hơn
so với phương pháp kế toán theo quá trình gắn với chi phí (Bùi Bằng Đoàn, Trần Quang Trung, Đỗ Quang Giám, 2010)
- Hoạt động (Activity)
Hoạt động là một sự kiện hoặc một nghiệp vụ gây ra sự phát sinh chi phí
trong doanh nghiệp Quá trình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thực chất là sự hợp thành một cách có hệ thống, có tổ chức của nhiều hoạt động khác nhau
- Kích tố chi phí hay nguồn phát sinh chi phí (Cost driver)
Nguồn phát sinh chi phí là một nhân tố, một khía cạnh của hoạt động có
Trang 21xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau nhưng chỉ những khía cạnh nào gây nên
sự phát sinh chi phí và có thể định lượng được mới được coi là kích tố chi phí
- Trung tâm hoạt động (Activies center): Trung tâm hoạt động được hiểu
là một phần của quá trình sản xuất mà kế toán phải báo cáo một cách riêng biệt tình hình chi phí của hoạt động thuộc trung tâm đó
2.1.2.2 Các yêu cầu, kỹ thuật sử dụng và các bước tiến hành trong ABC
Yếu cầu cần thiết cho việc thực hiện thành công hệ thống ABC
- Việc vận dung phương pháp ABC đòi hỏi phương thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp cũng phải đạt tới trình độ quản lý theo hoạt động
- Sản phẩm được sản xuất có sự đa dạng và chủng loại, mẫu mã phức tạp về kỹ thuật Quy trình chế tạo sản phẩm đòi hỏi phải có sự kết hợp nhiều giai đoạn công nghệ, nhiều hoạt động
- Chi phí sản xuất chung chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp và có xu hướng ngày càng tăng lên
- Mô hình kế toán chi phí mà doanh nghiệp đang áp dụng là thiếu chính xác khá lớn làm cho thông tin được cung cấp ít có tác dụng đối với nhà quản trị trong việc ra quyết định
Quy trình kỹ thuật thiết kế hệ thống ABC
- Xác định các đối tượng tạo phí, các trung tâm hoạt động, nguồn lực và các yếu tố phát sinh chi phí liên quan
- Phát triển một số quy trình công nghệ, biểu thị các luồng hoạt động, nguồn lực tiêu hao và mối quan hệ qua lại giữa chúng
- Thu thập dữ liệu thích hợp liên quan tới chi phí và những dòng các kích
tố chi phí hữu hình giữa các nguồn lực và các hoạt động
- Tính toán, phân tích và diễn giải các thông tin
Điểm mấu chốt của ABC là ở chỗ nó có thể biến một chi phí gián tiếp thành một chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo phí xác định
Trang 22Sơ đồ 2.1: Quy trình kỹ thuật thiết kế hệ thống ABC
Các bước tiến hành
Việc vận dụng ABC phù thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, năng lực quản lý của từng ngành doanh nghiệp Gồm bốn bước:
(1) Phân tích quá trình sản xuất thành các hoạt động
(2) Xác định các trung tâm hoạt động
(3) Tập hợp chi phí cho các bộ phận và gắn chi phí cho các hoạt động (4) Xác định kích tố chi phí chung cho từng loại sản phẩm
Bước 1: Phân tích quá trình sản xuất thành các hoạt động: Quá trình vận dụng mô hình ABC bắt đầu bằng việc phân tích một cách cụ thể hệ thống các hoạt động hợp thành quá trình sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ Thông qua việc phân tích, KTQT nhận diện được các hoạt động tiêu dùng nguồn lực, gây ra
sự phát sinh CPSXC Thông thường, các hoạt động gây ra sự phát sinh CPSXC bao gồm: hoạt động tiêu thụ năng lượng, động lực, hoạt động giám sát, kiểm tra chất lượng… Việc phân tích quá trình sản xuất thành các hoạt động là rất quan trọng, nó là bước cơ sở để KTQT xác định các trung tâm hoạt động, trung tâm chi phí ở các bước tiếp theo
Bước 2: Xác định các trung tâm hoạt động: Sau khi đó nhận diện được các hoạt động tiêu dùng nguồn lực, KTQT phải xác định các trung tâm hoạt
Nhận diện các
nguồn lực
Nhận diện các hoạt động
Nhận diện các đối tượng chi phí
Trang 23nhiên, do quá trình sản xuất được phân tích thành rất nhiều hoạt động khác nhau, nên để giảm bớt khối lượng công việc kế toán, một trung tâm hoạt động sẽ có thể bao gồm một số hoạt động có cùng bản chất xét ở khía cạnh gây ra sự phát sinh chi phí Chẳng hạn, trung tâm “hoạt động kiểm tra sản phẩm” có thể bao gồm các hoạt động cụ thể như: kiểm tra các thông số kỹ thuật, chạy thử, kiểm tra công tác đóng gói, bảo quản sản phẩm…
Bước 3: Tập hợp các nguồn chi phí và phân bổ chi phí đến các trung tâm hoạt động Dựa vào các tài khoản kế toán tài chính ta xác định được tổng chi phí của nguồn lực như: khấu hao tài sản, chi phí vận chuyển, nhiên liệu… tiếp đó chi phí sẽ được quy nạp cho các trung tâm hoạt động đó được xác định ở trên, chi phí từ trung tâm hoạt động lại được phân bổ đến từng hoạt động theo các tiêu thức phân bổ
Bước 4: Xác định nguồn phát sinh chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm: để lựa chọn một khía cạnh, nhân tố nào đó của hoạt động làm nguồn phát sinh chi phí cho từng trung tâm hoạt động, làm cơ sở
để tiến hành phân phối chi phí cho từng loại sản phẩm phải đồng thời cân nhắc hai nhân tố sau:
- Kế toán quản trị phải có dữ liệu phong phú về nguồn phát sinh chi phí định lựa chọn, chẳng hạn muốn chọn số lượng sản phẩm được kiểm tra là nguồn phát sinh chi phí của trung tâm “hoạt động kiểm tra sản phẩm” thì KTQT phải
có dữ liệu về số lượng sản phẩm, cơ cấu sản phẩm đã được thực hiện trong kỳ
- Nguồn phát sinh chi phí phải phản ánh được mức độ tiêu dùng các hoạt động của từng loại sản phẩm Chẳng hạn, nếu sự vận động của chi phí phù hợp với số lượng sản phẩm được kiểm tra thì nguồn chi phí phát sinh có thể được xác định là số lượng sản phẩm
Sau khi xác định được nguồn phát sinh chi phí, kết hợp với dữ liệu về mức độ tiêu dùng các hoạt động (thực chất là tiêu dùng nguồn phát sinh chi phí) của từng loại sản phẩm ta sẽ xác định được tỷ lệ phân bổ tương ứng cho từng loại sản phẩm, dịch vụ theo tỷ lệ đã xác định đó
Trang 24Để thực hiện các bước trên một công việc vô cùng quan trọng có ảnh hưởng quyết định tới việc áp dụng phương pháp ABC có đạt hiệu quả mong muốn, đó chính là công tác thu thập và xử lý thông tin một cách chính xác Chỉ khi thông tin về tất cả các hoạt động, nguồn lực đã biết thì mới xây dựng, thiết
kế ABC và mạng lưới xác định chi phí hiệu quả Đây là công việc rất cần thiết
để có thể đạt được sự chính xác của các chi phí sản phẩm cuối cùng Một phần quan trọng của dữ liệu yêu cầu là những tỷ lệ cần thiết trong mỗi giai đoạn của một hệ thống ABC Mỗi hoạt động sử dụng một phần của từng nhóm chi phí Tương tự như vậy mỗi sản phẩm sẽ sử dụng đến một phần của mỗi hoạt động, một tỷ lệ thường thể hiện cho một phần của tổng thể chi phí hay hoạt động Có rất nhiều cách để thu được những tỷ lệ này và từng phương pháp cụ thể sẽ tác động đến độ chính xác mong muốn Một số phương pháp thu thập thông tin để trang bị những thông tin chi phí chính xác một cách có hệ thống giúp các nhà quản lý có thể đề ra những chiến lược cho doanh nghiệp, xác định chi phí sản phẩm và cải thiện cấu trúc chi phí
Phân tích mức độ phục
vụ để xem khách hàng cuối cùng sẽ chi trả bao nhiêu
Phân tích các hoạt động để cải thiện tình hình
Mốc chuẩn để so sánh với các đối thủ như thế nào
Trang 25+ Sơ đồ 2.1: Chỉ ra việc phân tích hoạt động kết hợp với việc phân tích kích tố chi phí để tạo ra công cụ cho quản lý chi phí, nhằm nhận diện các kích tố phát sinh chi phí và các hoạt động không làm tăng giá trị mà sẽ bị loại bỏ để giảm chi phí
+ Chi phí phát sinh và phải được phân bổ, bởi vì các kích tố của chúng diễn ra tạ các cấp độ khác nhau (đơn vị, lô và quy trình) Sự nhận diện này cần thiết phải sử dụng kỹ thuật phân tích kích tố chi phí nhằm điều tra, lượng hóa và giải thích các mối quan hệ của các kích tố và chi phí liên quan tới chúng
Các cấp độ chi phí
+ Cấp độ chi phí đơn vị: Những kích tố này tạo ra chi phí ở cấp độ này,
nghĩa là chúng được phát sinh bởi sản xuất hoặc bởi đòi hỏi của một đơn vị sản phẩm hoặc cung cấp đơn vị dịch vụ
+ Chi phí cấp lô: Là những chi phí mà nó được gây ra bởi một lô các chi
tiết được làm trong cùng một thời gian, chẳng hạn chi phí gây ra do mỗi lần thiết đặt máy móc để sản xuất ra một lô linh kiện nào đó
+ Chi phí sản phẩm hay quá trình: Là các chi phí gây ra bởi việc phát
triển sản phẩm, bởi việc thay đổi kỹ thuật sản xuất để đạt được các mặt hàng khác nhau (việc thay đổi trật tự cơ khí để sản xuất các loại đồ uống nước ép trái cây đóng chai, lọ hoặc hộp)
+ Chi phí cấp lô của tổ chức: Các chi phí này thường là chung cho rất
nhiều hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau và có thể chia cho các sản phẩm theo một căn cứ tùy ý
2.1.2.3 Phương pháp thực thi trong ABC
Nhìn chung, mô hình ABC được thực hiện thông qua các bước sau:
(1) Nhận diện các hoạt động có sử dụng các nguồn lực
(2) Nhận diện các kích tố chi phí
(3) Tính toán mức chi phí trên một đơn vị kích tố chi phí
(4) Gắn các chi phí tới các sản phẩm
Trang 26 Nhận diện các hoạt động sử dụng các nguồn lực
Bước này nhằm nhận diện các hoạt động mà nó sử dụng các nguồn lực và gắn các chi phí cho các hoạt động đó
Hoạt động bao gồm sự kết hợp của nhiều công việc và được mô tả bởi những hành động liên kết với đối tượng chịu phí Những hoạt động điển hình như: lên kế hoạch sản xuất, lắp đặt máy, mua vật tư, kiểm tra chất lượng vật tư…Các hoạt động này được xác định thông qua phân tích ban đầu, kiểm tra thực tế khu vực làm việc, thực hiện phỏng vấn những nhân viên liên quan hoặc yêu cầu những nhân viên này mô tả việc sử dụng thời gian của nhân viên này cho những công việc gì và như thế nào? Hoặc phỏng vấn những người quản lý
về công việc và khu vực làm việc của nhân viên mà họ đang quản lý Những câu hỏi được sử dụng nhằm xác định các hoạt động, thu nhập thông tin được từ những câu hỏi đưa ra sẽ là cơ sở cho việc xây dựng danh sách các hoạt động cung cấp như cung cấp thông tin hữu ích cho việc phân bổ chi phí các nguồn lực đến các hoạt động riêng biệt Một số câu hỏi thông thường được đưa ra như:
Có bao nhiêu người làm việc trong bộ phận của bạn? Họ làm việc gì? Nhân viên tốn bao nhiêu thời gian để thực hiện mỗi hoạt động? Bởi những thiết
Hoạt động thực hện lệnh sản xuất kích tố chi phí là số lệnh sản xuất
Hoạt động chạy máy móc kích tố chi phí là số giờ máy chạy
Hoạt động kiểm tra sản phẩm kích tố chi phí là số lần kiểm tra, số giờ kiểm tra, số lượng sản phẩm kiểm tra
Hoạt động quản lý phân xưởng sản xuất kích tố chi phí là số giờ làm việc
Trang 27 Tính toán mức chi phí trên một đơn vị kích tố chi phí
Mức chi phí trên một dơn vị kích tố chi phí có thể là lượng chi phí trên một đơn mua hàng Công thức này áp dụng cho tất cả các chi phí gián tiếp (chi phí SXC, chi phí hành chính, chi phí phân phối, chi phí bán hàng và chi phí gián tiếp khác)
Mức chi phí gián Chi phí gián tiếp ước tính
= Tiếp dự tính Số lượng các căn cứ phân bổ ước tính
Gắn chi phí tới các sản phẩm
Bước này sẽ gắn các chi phí tới các sản phẩm qua mức chi phí trên một đơn vị kích tố chi phí với số lượng đơn vị kích tố chi phí Các chi phí được phân bổ cho các sản phẩm theo công thức sau:
Chi phí phân bổ Mức chi phí trên một Số đơn vị kích
tới các sản phẩm đơn vị kích tố chi phí tố chi phí
2.1.2.4 Phương pháp ABC với quản trị dựa trên hoạt động ABM
Quản trị dựa trên hoạt động (ABM) là phương pháp quản lý dựa theo kết quả của phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) Đây là phương pháp quản lý mở rộng ứng dụng từ hệ thống tính toán chi phí sản phẩm, dịch vụ tới chức năng quản lý nhằm tập trung giảm thiểu chi phí và cải tiến các quy trình, cũng như nâng cao quá trình ra quyết định
Nhà quản trị sử dụng đúng các thông tin có được từ việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) để định giá sản phẩm, dịch vụ và ra quyết định về cơ cấu sản phẩm, dịch vụ phù hợp, giúp triển khai các biện pháp giảm thiểu chi phí và cải tiến quy trình Hiểu rõ chi phí nào liên quan đến sản phẩm, dịch vụ nào giúp cho nhà quản trị phân tích tốt hơn thị trường nào cần tập trung phát triển, sản phẩm nào cần được tiến hành các phương pháp cải tiến chi phí, đối tượng khách hàng nào cần hướng tới để có chính sách thay đổi về giá nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 282.1.2.5 So sánh phương pháp ABC với phương pháp tính giá truyền thống
Điểm giống nhau
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu: Được tập hợp trực tiếp vào đối tương tính giá thành
- Chi phí nhân công: Tiêu thức phân bổ chi phí gắn liền với số lượng sản xuất, hoặc kết hợp với định mức thời gian sản xuất sản phẩm
- Cùng đối tượng tính phí, tổng chi phí như nhau
Điểm khác nhau
Bảng 2.1 So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống
Phương pháp tính giá truyền thống
Tập hợp dựa trên hoạt động
Nguồn sinh phí Có nhiều nguồn sinh phí đối với
đối tượng tập hợp chi phí
- Nguồn sinh phí xác định rõ
- Thường chỉ có một nguồn sinh phí trong mỗi hoạt động Tiêu chuẩn phân bổ Dựa trên một trong nhiều tiêu
thức: giờ công, tiền lương, giờ máy…
- Dựa trên nhiều tiêu thức
- Tiêu thức lựa chọn thực sự là nguồn sinh phí ở mỗi hoạt động Tính hợp lý và
chính xác
Giá thành được tính hoặc quá cao hoặc quá thấp
Giá thành chính xác hơn, do vậy tin cậy trong việc ra quyết định
Kiểm soát chi phí Kiểm soát trên cơ sở trung tâm
chi phí: phân xưởng, phòng, đơn vị
Kiểm soát theo từng hoạt động, cho phép những ưu tiên trong quản trị chi phí
Trang 29Kế Toán CP Truyền Thống Kế Toán CP dựa theo hoạt động
Sơ đồ 2.3: So sánh hai phương pháp truyền thống và ABC
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC trong doanh nghiệp
Nhân tố thúc đẩy áp dụng trong doanh nghiệp của phương pháp ABC
Để có một cái nhìn toàn diện hơn về phương pháp ABC phải xét đến những nhân tố thúc đẩy của phương pháp ABC:
- Trước hết phương pháp ABC cung cấp thông tin giá thành chính xác và hợp lý hơn so với phương pháp kế toán chi phí truyền thống Theo phương pháp ABC, giá thành sản phẩm không chỉ bao gồm chi phí sản xuất mà là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, bao gồm cả các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý Do tỷ trọng chi phí gián tiếp ngày càng lớn, việc phân bổ các chi phí này vào giá thành sản phẩm là rất quan trọng Phân bổ không chính xác có thể dẫn tới những ngộ nhận về mức lợi tức sản phẩm và dấn đến sai lầm trong ra quyết định kinh doanh
Chi phí LĐTT
Chi phí SXC Chi phí
SXC
Số giờ LĐ trực tiếp (kích tố CP)
CPHĐ máy móc
CPHĐ lắp rắp
CPHĐ KTCL
Số giờ máy (kích tố CP)
Số bộ phận (kích tố CP)
Số lần
KT (kích tố CP)
Trang 30- Bên cạnh việc cung cấp thông tin chính xác về giá thành ABC còn giúp các nhà quản lý kiểm soát các hoạt động ABC cung cấp thông tin hữu ích giúp các nhà quản lý cắt giảm chi phí kinh doanh Để xây dựng được hệ thống các tiêu thức phân bổ chi phí, yêu cầu đầu tiên là phải xác định được toàn bộ các hoạt động diễn ra trong doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Tiếp theo, doanh nghiệp cần xác định mức chi phí cho mỗi hoạt động trong từng
kỳ Cuối cùng, mức đóng góp của từng hoạt động vào từng sản phẩm được xác định Với những thông tin chi tiết như vậy, các nhà quản lý có thể dễ dàng phân loại các hoạt động trong doanh nghiệp theo các nhóm: các hoạt động có mức đóng góp cao vào giá trị sản phẩm, các hoạt động có mức đóng góp thấp, và các hoạt động không đóng góp, thậm chí là nhân tố cản trở quả trình sản xuất kinh doanh Trên cơ sở hiểu rõ tầm quan trọng của các hoạt động, nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng cách loại bỏ những hoạt động không có đóng góp vào giá trị sản phẩm, tổ chức lại các hoạt động có mức đóng góp thấp nhằm nâng cao hơn mức đóng góp của các hoạt động này Ngay đối với các hoạt động có mức đóng góp cao, ABC cũng cung cấp thông tin về quá trình phát sinh chi phí, nguyên nhân phát sinh chi phí cho các hoạt động, qua đó tạo cơ hội cắt giảm chi phí kinh doanh Cần lưu ý việc cắt giảm chi phí kinh doanh ở đây được xét trên phạm vi tổng thể Tức là nhà quản lý có thể tăng chí phí cho một hoạt động cụ thể nào đó nhằm nâng cao mức đóng góp của hoạt động đó vào quá trình sản xuất kinh doanh, qua đó giảm giá thành sản phẩm
- Giúp các nhà quản lý trong việc nâng cao giá trị doanh nghiệp Một ưu thế nữa của phương pháp ABC so với phương pháp truyền thống là trong khi phương pháp truyền thống chỉ cung cấp thông tin về mức chi phí thì phương pháp ABC còn cung cấp thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí Việc hiểu rõ quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí không chỉ giúp tìm ra
Trang 31dựng được một cơ chế đánh giá và khuyến khích nhân viên phù hợp, góp phần quan trọng nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên, qua đó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể, các thông tin do ABC cung cấp cho phép nhà quản lý có thể thấy rõ mối liên hệ giữa ba yếu tố: chi phí phát sinh
- mức độ hoạt động - mức độ đóng góp vào sản phẩm Việc hiểu rõ mối liên hệ này sẽ làm thay đổi tư duy quản lý từ chỗ tìm cách cắt giảm chi phí sang nâng cao giá trị doanh nghiệp
- Khả năng sinh lời từ khách hàng được xem là một sự mở rộng hợp lý hơn của phương pháp ABC, thông qua việc cung cấp những triển vọng khác nhau về lợi nhuân khi mà lợi nhuận thực sự mang lại từ khách hàng chứ không phải từ sản phẩm
- Sự vận dụng hệ thống ABC yêu cầu cần phải có một sự hiểu biết thấu đáo về cấu trúc chi phí của một tổ chức, mà thiết lập mô hình chi phí và chi phí mục tiêu có thể thực hiện mà không có một yếu tố bất thường nào xảy ra
- Một số quy trình quản lý như: Quản lý chất lượng, quản lý thời gian và quản lý năng lực sản xuất được thực hiện một cách dễ dàng hơn bởi hệ thống ABC
- Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có thể chuyển đổi từ quản lý theo chức năng sang quản ý theo quy trình mà sẽ phản ánh tốt hơn về chức năng thực sự của tổ chức
- Cơ sở phân bổ dựa trên những thủ tục rất chi tiết và hợp lý nên đảm bảo mức tin cậy rất cao vào chi phí
- Thuận lợi quan trọng nhất của hệ thống ABC là sự hấp dẫn của nó với
hệ thống xác định chi phí tiến bộ, phản ánh một cách riêng biệt,duy nhất và logic của các quy trình sản xuất kinh doanh Nhiều hệ thống ABC không được khai thác bởi kế toán mà do bởi những kỹ sư, nhân viên marketing, người quản lý hàng tồn kho
- Đối với những nhà máy sản xuất sản phẩm với sản lượng biến động, phương pháp ABC sẽ tính được sự khác biệt về chi phí đối với các dây chuyền
Trang 32sản xuất khác nhau trong hai trường hợp sản lượng thấp và sản lượng cao, trong khi đó phương pháp truyền thống sẽ cào bằng chi phí trong trường hợp này
Các nhân tố hạn chế của phương pháp ABC áp dụng trong các doanh nghiệp
Bên cạnh các nhân tố thúc đẩy của phương pháp ABC, mô hình ABC vẫn còn một số hạn chế nhất định Mặc dù việc quy nạp CPSXC cho các sản phẩm
về cơ bản là dựa vào mối quan hệ khách quan giữa các hoạt động và từng loại sản phẩm, dịch vụ nhưng về mặt kỹ thuật, trong nhiều trường hợp, do mối quan
hệ đó là không rõ ràng, kế toán vẫn phải lựa chọn các tiêu chuẩn phân bổ một cách chủ quan
Hơn nữa, việc vận dụng mô hình ABC đòi hỏi phương pháp tổ chức sản xuất của doanh nghiệp cũng phải đạt tới trình độ quản lý theo hoạt động Đặc biệt, điểm hạn chế nhất của việc áp dụng mô hình này là khối lượng công việc
kế toán rất lớn và khá phức tạp
Khi áp dụng phương pháp ABC, vẫn có nhiều trường hợp không thể phân
bổ chi phí sản xuất chung chính xác, bởi vì nguyên nhân gây ra chi phí không thể tìm thấy hoặc rất khó để xác định, hoặc việc xác định chính xác đòi hỏi chi phí thu thập thông tin quá lớn
Phương pháp ABC đòi hỏi sự hợp tác của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp Phương pháp ABC phức tạp và tất nhiên là tốn kém hơn các phương pháp truyền thống, vì vậy không phải bất cứ công ty nào cũng đủ điều kiện áp dụng Tuy nhiên, ABC sẽ là xu hướng tất yếu đối với quản trị bởi:
- Năng lực cạnh tranh dựa trên chi phí giảm thiểu đòi hỏi phải có những
số liệu chính xác hơn về chi phí, tránh tình trạng lợi nhuận giả tạo
- Sự đa dạng hoá ngày một tăng của các sản phẩm và dịch vụ cùng với độ phức tạp của các phân đoạn thị trường Vì thế, việc tiêu dùng các nguồn lực cũng sẽ thay đổi theo các sản phẩm và dịch vụ
Trang 33- Chu kỳ sống của sản phẩm trở nên ngắn hơn do tốc độ phát triển của công nghệ làm công ty không đủ thời gian điều chỉnh giá cả và chi phí
- Xác định đúng chi phí là một phần quan trọng của việc ra quyết định kinh doanh Thiếu nó, sự chuẩn xác của quyết định sẽ giảm thiểu
- Cách mạng trong công nghệ máy tính đã làm giảm được chi phí về tiền bạc lẫn thời gian cho việc phát triển và vận hành hệ thống xác lập chi phí có khả năng truy nguyên nhiều hoạt động
Tóm lại, việc tập hợp chi phí có ý nghĩa thiết thực trong việc đánh giá đúng thực tế sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp cũng như đưa ra các quyết định đầu tư và giá bán hợp lý Trong khi, các phương pháp truyền thống phân bổ chi phí dựa trên tiêu thức đơn và ít thể hiện được các mối quan hệ nhân quả thì phương pháp ABC dựa trên hệ thống các tiêu thức phức hợp phản ánh rõ ràng mối liên hệ nhân quả giữa đối tượng muốn tính chi phí và chi phí gián tiếp Việc lựa chọn phương pháp nào còn tùy thuộc vào hệ thống tâp hợp chi phí ở mỗi doanh nghiệp mà thực chất là từ yêu cầu quản lý của các nhà quản trị ở mỗi doanh nghiệp
2.1.4 Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC
Sau đây là trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC Chi phí NVLTT và chi phí NCTT được tính và hoạch toán giống theo phương pháp truyền thống Tuy nhiên, toàn bộ chi phí gián tiếp trong quá trình sản xuất được tập hợp trên các tài khoản chi phí sản xuất chung của kế toán tài chính, sau đó phân bổ các chi phí theo hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ tạo ra hoạt động đó theo các tiêu thức phân bổ thích hợp như:
số giờ máy hoạt dộng, số giờ công lao động trực tiếp… Khoản chi phí gián tiếp này được phân bổ vào giá thành sản xuất cùng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Trang 34…
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí theo phương pháp ABC
2.1.4.1 Chi phí trực tiếp
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được tập hợp theo mã của từng sản phẩm, được tính trực tiếp vào giá của sản phẩm
Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ vào giá thành sản phẩm
TK 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng NVL và không có
số dư cuối kỳ
Chi phí NVL
trực tiếp
Trung tâm chi phí hoạt động
N
Trung tâm chi phí hoạt động
1
Tính trực tiếp Tính trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
ĐỐI TƯỢNG CHỊU PHÍ ( Sản phẩm, khách hàng, khu vực….)
Tính trực tiếp
Trang 35Nợ TK 621 Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng
Nợ TK 133 Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111,112,331… số tiền phải trả cho người bán Cuối tháng nhập lại nguyên vật liệu không sử dụng hết trả lại kho:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621 Chi phí nguyên vật liệu
- Sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Chi phí NL, VL phán ánh trên tài khoản này được ghi một lần vào cuối kỳ
kế toán Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng thứ NL, VL tồn kho cuối kỳ Sau đó, căn cứ kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này và NL, VL nhập trong kỳ để xác định giá trị NL, VL xuất kho theo công thức:
Trị giá xuất
kho trong kỳ =
Trị giá nhập trong kỳ +
Trị giá tồn đầu kỳ -
Trị giá tồn cuối kỳ
Trang 36+ Phương pháp hạch toán:
Mua NVL dùng thẳng cho sản xuất:
Nợ TK 621
Có TK 6111 Mua hàng Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 621 Chi phí NL, VLTT
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp sẽ được tập hợp vào tài khoản 622 và vào các trung tâm chi phí
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản phẩm
TK 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng và không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán:
Căn cứ vào “Bảng tính lương và BHXH” phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 Các khoản lương và phụ cấp lương, tiền công
Trang 37Trích tiền lương nghỉ phép thường niên của công nhân sản xuất (do sản xuất mang tính thời vụ) và các khoản tiền lương trích trước khác (ngừng sản xuất theo thời vụ):
Nợ TK 622
Có TK 335 chi phí phải trả Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào các khoản tính giá thành theo từng đối tượng
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
2.1.4.2 Chi phí gián tiếp
Mô hình ABC đòi hỏi quá trình phân bổ CPSX gián tiếp cho từng loại sản phẩm, dịch vụ được tiến hành theo hai giai đoạn phân biệt đó là:
Tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp vào các bộ phận và hoạt động
Trong giai đoạn này, trước hết CPSX gián tiếp cũng được tập hợp theo các trung tâm chi phí là các bộ phận tương tự như mô hình sử dụng một tiêu chuẩn phân bổ duy nhất và mô hình phân bổ CPSX theo bộ phận Ngoài việc tập hợp, hạch toán chi phí chi tiết tới từng tài khoản thông thường, nếu xác định được các chi phí đang tập hợp sử dụng cho đối tượng chịu chi phí nào hay thuộc hoạt động nào thì tập hợp trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí hay hoạt động
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Được tập hợp và hạch toán chi tiết theo tài khoản 642 và các trung tâm chi phí
- Chi phí bán hàng: Được tập hợp và hạch toán chi tiết theo tài khoản 641
và các trung tâm chi phí
- Chi phí sản xuất chung: Được tập hợp và hạch toán chi tiết theo tài khoản 627 và các trung tâm chi phí
Phân phối chi phí chi từng loại sản phẩm, dịch vụ
Chi phí đã được tập hợp theo các hoạt động sẽ tiếp tục được phân phối cho từng sản phẩm, dịch vụ
Trang 38Sơ đồ 2.5: Mô hình phân bố chi phí sản xuất theo phương pháp ABC
Để phân bổ chi phí hoạt động tới các đối tượng chịu phí trong giai đoạn này, đòi hỏi phải thực hiện tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động
Có rất nhiều yếu tố tác động tới việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp Trước hết, nó phải diễn giải được mối quan hệ giữa các hoạt động và đối tượng chịu phí, nó phải được đo lường và tính toán dễ dàng và cuối cùng là việc cân nhắc chi phí của việc đo lường phải có sự kết hợp tốt nhất giữa mục tiêu chính xác với chi phí cho việc đo lường
- Tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động gồm 3 loại:
+ Tiêu thức phân bổ dựa trên số lần thực hiện: Các tiêu thức phân bổ như
số lần chuẩn bị máy, số lượng đơn đặt hàng, mua hàng được thực hiện, số lần kiểm định được thực hiện,…là những tiêu thức phân bổ có thể đếm được khi một hoạt động được thực hiện Đây là một loại tiêu thức phân bổ ít tốn kém nhưng dường như nó lại kém phần chính xác bởi lẽ tiêu thức này thừa nhận rằng chi phí nguồn lực tốn kém sẽ giống nhau cho mỗi hoạt động được thực hiện
Bước 2
Bước 1
Tổng chi phí chung phát sinh
Sản phẩm 1
Hoạt động 2
Sản phẩm 2
Trang 39+ Tiêu thức phân bổ theo lượng thời gian thực hiện: Tiêu thức phân bổ
này liên quan đến số lượng thời gian được yêu cầu để thực hiện một hoạt động Tiêu thức này được sử dụng khi có sự khác nhau đáng kể về số lượng thời gian giữa các hoạt động được thực hiện cho các đối tượng chi phí Việc sử dụng tiêu thức phân bổ theo số lần thực hiện, như là số lần chuẩn bị máy sẽ làm cho các sản phẩm đơn giản phải gánh chịu chi phí chuẩn bị máy nhiều hơn thực tế (overcost), và ngược lại, các sản phẩm phức tạp sẽ gánh chịu chi phí này ít hơn thực tế (undercost) Để tránh sự sai lệch này, người thiết kế hệ thống ABC phải
sử dụng tiêu thức phân bổ theo lượng thời gian thực hiện, như là số giờ chuẩn bị máy để phân bổ chi phí chuẩn bị máy đến từng sản phẩm, nhưng điều này sẽ làm tăng thêm chi phí đo lường
Tuy nhiên trong một số trường hợp, tiêu thức phân bổ theo thời gian thực hiện cũng không chính xác, lúc này có thể sử dụng tiêu thức phân bổ theo mức
độ thực hiện
+ Tiêu thức phân bổ theo mức độ thực hiện: Đây là tiêu thức phân bổ chi
phí hoạt động chính xác nhất nhưng cũng tốn kém nhất Trong cùng một ví dụ
về việc chuẩn bị máy, một số trường hợp các sản phẩn phức tạp và đòi hỏi sự chính xác cao thì đôi lúc đòi hỏi sự chuẩn bị một cách đặc biệt trước khi máy vận hành, đòi hỏi về chất lượng kiểm soát của người chuẩn bị máy, cũng như thiết bị kiểm tra chuyên dùng mỗi khi trình trạng hoạt động của máy được thiết lập Một tiêu thức phân bổ theo lượng thời gian thực hiện (theo số thời gian cần
để chuẩn bị máy) thừa nhận rằng tất cả các giờ chuẩn bị máy đều tốn chi phí như nhau, nhưng nó chưa phản ánh thêm về chất lượng, kỹ năng con người, hay các loại thiết bị đắt tiền được dùng trong một số công việc loại chuẩn bị máy mà các công việc chuẩn bị máy khác thì không cần đến thiết bị này Trong trường hợp này, chi phí hoạt động phải được tính trực tiếp vào sản phẩm dựa trên yêu cầu công việc và phải theo dõi, tập hợp các chi phí hoạt động phát sinh riêng cho sản phẩm đó
Trang 40Các doanh nghiệp Mỹ hầu hết đều áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán
quản trị và kế toán tài chính hoặc mô hình phối hợp với hệ thống quản trị chi phí tách riêng Một đặc điểm nổi bật của hệ thống quản trị chi phí áp dụng tại các doanh nghiệp Mỹ là phương pháp tính chi phí thông tường được áp dụng phổ biến Các doanh nghiệp Mỹ đang áp dụng các phương pháp kế toán chi phí khác nhau (phương pháp kế toán chi phí truyền thống, phương pháp ABC) là do các phương pháp có bản chất và phạm vi cung cấp thông tin khác nhau Hơn nữa, việc lựa chọn áp dụng một hệ thống kế toán quản trị chi phí nào đó là tùy từng doanh nghiệp do các yếu tố về quy trình sản xuất, loại sản phẩm,…
Mô hình ABC tại Công Ty Elgin Sweeper của Bắc Mỹ
Từ những năm cuối của thập kỷ 80, công ty Elgin Sweeper của Bắc Mỹ
đã áp dụng ABC như sau:
- Bước đầu tiên là nghiên cứu các hoạt động tạo phí, lập danh sách các đơnvị tính phí có thể, cho mỗi hoạt động Các đơn vị tính phí của Elgin bao gồm: tiền công lao động ($), giờ lao động, số lượng hàng gửi đi, số lượng thành phẩm, số đơn đặt hàng, doanh thu, ngày làm việc, thông báo thay đổi kỹ thuật,thời gian lao động kỹ thuật, Các chi phí thay đổi với từng đơn vị tính phí được nhận dạng và tính toán
- Tiếp theo, Elgin thiết lập báo cáo về dây truyền sản xuất cho phép đánh giá hiệu quả của các quyết định phân bổ nguồn lực Kết quả của việc áp dụng hệ thống xác lập chi phí là sự tham gia của các giám đốc sản xuất vào việc nhận