1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 3 lý thuyết xác định sản lượng cân bằng quốc gia

75 2,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Lý Thuyết Xác Định Sản Lượng Cân Bằng Quốc Gia
Tác giả Lê Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Báo cáo học phần
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm của phái cổ điển: Nền kinh tế luôn đạt trạng thái toàn dụng Yp, với thất nghiệp tự nhiên Un  Các chính sách kinh tế không có tác dụng.. Quan điểm của phái cổ điển: Nhược đ

Trang 2

 I T ng ổng cầu trong mơ hình kinh tế đơn giản

AD = C + I

lượng quốc gia.

Trang 3

I T NG ỔNG CẦU TRONG MƠ

HÌNH KINH TẾ ĐƠN GIẢN

 1 Nhu c u tiêu dùng và tiết kiệm: ầu tiêu dùng và tiết kiệm:

 Phụ thuộc vào:

 Của cải (tài sản),

 lãi suất

Trang 4

Quan h gi a thu nhập ệ giữa thu nhập ữa thu nhập và tiêu dùng, tiết kiệm

John M KeynesSimon Kuznets

I Fischer

F Modigliani

và M Friedman

Trang 5

Yd C S APC APS MPC MPS

2000 2150 -150 1,08 -0,08

0,95 0,90

0,80 0,75

0,05 0,10

0,20 0,25

Trang 6

 APC: Khuynh hướng

tiêu dùng trung bình

 APS: Khuynh hướng tiết kiệm trung bình:

Yd

C

S APS 

APS = 1 - APC

Trang 7

 MPC: Khuynh

hướng tiêu dùng

biên: phản ánh

tiêu dùng tăng

thêm khi Yd tăng

Trang 9

3 nhận định của Keynes:

nhưng mức tăng ít hơn mức tăng thu nhập Tức

là MPC có giá trị 0 < MPC < 1

tiêu dùng và tiết kiệm

Trang 10

 Theo Simon Kuznets

Trong thời gian dài, khi thu nhập tăng, APC vẫn không đổi

 Theo I Fisher

chỉ phụ thuộc vào thu nhập hiện tại,

trong cả cuộc đời

Trang 11

 Franco Modigliani với giả thuyết vòng đời

trong suốt cuộc đời,

trong thời gian làm việc có thu nhập cao

nghỉ hưu có thu nhập thấp

Trang 12

 Milton Friedman với giả thuyết thu nhập

thường xuyên

Thu nhập hiện tại là tổng cộng của thu nhập

thường xuyên và thu nhập tạm thời

kiến tiếp tục duy trì trong suốt đời

chắn, bất ngờ và không lâu dài

nhập thường xuyên

Trang 13

 Trong thực tế:

do có thể đi vay mượn,

lai

tăng và ngược lại

Trang 14

1.1 Hàm tiêu dùng:

 Phản ánh mức tiêu dùng dự kiến ở

mỗi mức thu nhập khả dụng:

 C = C0 + Cm.Yd.

 Với: C0: Tiêu dùng tự định (tối thiểu)

 Cm = MPC=∆C/ ∆ Yd: (khuynh

hướng) tiêu dùng biên

 Trên đồ thị, Cm là độ dốc của đường C, Co

Trang 15

1.1 Hàm tiêu dùng

Trang 16

Y

B A

Trang 17

1.2 Hàm tiết kiệm

mức thu nhập khả dụng

Từ hàm C, ta suy ra hàm tiết kiệm:

Trang 18

1.2 Hàm tiết kiệm

S = Yd – C

= Yd – (C0 + Cm.Yd)

S = - C0 + (1 – Cm)Yd

S = S0 + Sm.Yd

Trang 19

1.2 Hàm tiết kiệm

 Sm = MPS =∆S/ ∆Yd: khuynh hướng tiết kiệm biên

Trang 21

Mối quan hệ giữa các tham số

 Cm + Sm = 1

 Co + So = 0

Trang 22

2 Đầu tư (I )

 Ngắn hạn: là bộ phận lớn và hay

thay đổi của tổng cầu: I ↑→ C AD ↑→ C

Y ,U ; và ngược lại ↑ ↓; và ngược lại.

 Dài hạn: I tạo ra tích luỹ vốn → C

khả năng sản xuất tăng ↑→ C Yp ↑→ C g↑

Trang 24

2 Đầu tư (I )

 Thuế suất t ↑→ C I↓; và ngược lại.

 Kỳ vọng của nhà đầu tư:

 Bi quan I→ C ↓; và ngược lại

Trang 25

2 Đầu tư (I )

 → I phụ thuộc đồng biến với Y và

nghịch biến với r:

 I = I0 + Im.Y + Imr.r

 Im> 0: đầu tư biên theo Y

 Imr < 0: đầu tư biên theo r (hệ số nhạy cảm của I theo r)

Trang 26

Hàm đầu tư

 I = I0 + Im.Y

 Với I0: Đầu tư tự định

 Im = MPI = I/ Y: Khuynh hướng đầu tư ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư

biên: phản ánh mức đầu tư tăng thêm khi Y tăng thêm 1 đơn vị

Trang 28

Y 2

Neáu Im = 0  I = I0

0

Trang 29

3 Hàm tổng cầu d ki n ự kiến ến

 Trong nền kinh tế đơn giản T = 0

Trang 30

3 Hàm tổng cầu d ki n ự kiến ến

 AD = C0 + I0 + (Cm + Im)Y

 Đặt A0 = C0+ I0: Tổng cầu tự định

 Am = (Cm + Im): Tổng cầu biên hay tổng chi tiêu biên:

 phản ánh tổng cầu dự kiến tăng thêm khi Y tăng 1 đơn vị

Trang 31

3 Hàm tổng cầu d ki n ự kiến ến

 AD = A0 + Am.Y

 A0: tung độ gĩc của hàm AD

 Am = AD/ Y: độ dốc đường AD ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư

Trang 35

1 Các quan điểm về sản lượng cân bằng

 A Quan điểm của phái cổ

điển:

 Th tr ng c nh tranh ị trường cạnh tranh ường cạnh tranh ạnh tranh hồn

h o ảo.

 P và W là linh hoạt

 Cung tạo ra cầu tương ứng

→ C đường AS thẳng đứng tại Yp

Trang 36

a Quan điểm của phái cổ điển:

Nền kinh tế luôn đạt trạng thái toàn

dụng Yp, với thất nghiệp tự nhiên Un

Các chính sách kinh tế không có

tác dụng.

Chính phủ không nên can thiệp

vào nền kinh tế

Trang 37

a Quan điểm của phái cổ điển:

 Nhược điểm:

Không giải thích được hiện

tượng suy thoái kinh tế và tình trạng thất nghiệp cao xảy ra

trong những năm 1929- 1933

Trang 38

b.Quan điểm của Keynes

 P và W không đổi

trong ngắn hạn

 Năng lực sản xuất

Trang 39

b Quan điểm của Keynes

 Kết luận:

 Nền KT có thể cân bằng dưới mức toàn dụng Y<Yp

 Có thể xảy ra U cao và kéo dài

 Nền KT không có cơ chế tự điều chỉnh

 Khi n n kinh t suy ền kinh tế suy ến thối, U cao → khơng cĩ

l m ạnh tranh phát; l m ạnh tranh phát ch x y ra khi n n kinh t ỉ xảy ra khi nền kinh tế ảo ền kinh tế suy ến

v t qua s n l ng ti m n ng, ượng ảo ượng ền kinh tế suy ăng, ở ở đĩ khơng

cĩ th t nghi p ấp ệ giữa thu nhập

Trang 40

b Quan điểm của Keynes

tế bằng các chính sách kinh tế để ổn

định nền kinh tế

 Nhược điểm:

Không giải thích được tình trạng nền kinh tế vừa suy thoái vừa lạm phát

trong những năm 70

Trang 41

2 Xác định sản lượng cân bằng dựa vào mối quan hệ giữa AD và AS

 Sản lượng cân bằng là

sản lượng tại đó tổng

cung (Y) bằng tổng cầu

m m

*1

Trang 42

2 Xác định sản lượng cân bằng dựa vào mối quan hệ giữa AD và AS

Trang 43

 Điều chỉnh về mức sản lượng cân bằng

 Hàng dự trữ là số lượng hàng thành phẩm

mà các doanh nghiệp chủ động giữ lại để

dự phòng trường hợp gia tăng lượng bán ra

Trang 44

 Ba trường hợp có thể xảy ra:

 N u Itt < Idk, Thị trường hàng hoá thiếu ếnhụt

 Y tt(Y0) < Ycb (Y1): Y0<AD:

 → C Các DN phải tăng Y → C Y cân bằng Y 1

Trang 45

 Itt > Idk, Thị trường hàng hoá dư thừa

 Ytt (Y2) > Ycb → C Y2 > AD

 → C Các DN phải điều chỉnh giảm Y = Y ↓; và ngược lại 1

 Itt = Idk, Thị trường hàng hoá cân bằng

 Ytt =Ycb → C Ytt = AD

 → C Doanh nghiệp an tâm duy trì mức sản lượng này

Trang 47

3 Xác định sản lượng cân bằng dựa vào S dự kiến và I dự kiến

Trang 48

3 Xác định sản lượng cân bằng dựa vào S dự kiến và I dự kiến

 Y cân bằng là Y tại đó đầu tư dự kiến bằng tiết kiệm dự kiến

Trang 49

I S

S1 = I1

Thiếu

Thừa

Trang 50

 Phân biệt “dự kiến” và “thực tế”

Stt = Itt (với mọi Y)

Trang 52

III MÔ HÌNH SỐ NHÂN

 1 Khái niệm:

Số nhân (k) : là hệ số phản ánh sự thay

đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị

Ao

Y k

∆Y = k* ∆AoHay:

Trang 53

2 Công thức tính số nhân

→ CThu nhập A tăng thêm 1 (tỷ $)

Trang 54

2 Công thức tính số nhân

 B2:Tiêu dùng (t ng c u) tăng thêm của A: ổng ầu tiêu dùng và tiết kiệm:

AD1 = Am*∆Y0= Am*Ao = 0,8*1= 0,8 → CSản lượng & thu nhập tăng thêm của DNB 0,8

t (ỷ $) Y1= 0,8 t )ỷ $)

 B3:Tiêu dùng (t ng c u) tăng thêm của ổng ầu tiêu dùng và tiết kiệm:

B:AD2 = Am*∆Y1= Am(Am.A0)=

0,8*0,8*1= 0,64→ CSản lượng & thu nhập tăng thêm của DNC= 0,64……

Trang 55

2 Công thức tính số nhân

thêm của DN này trở thành thu nhập tăng thêm cuả DN kế tiếp, cho đến vòng n

đvt thì cuối cùng sản lượng sẽ tăng k đvt:

Trang 56

2 Công thức tính số nhân

Trong toán học người ta chứng minh:

∑= 1 + a + a2 +… + an

= 1/ 1-a

Như vậy:

k = 11 - Am = 1 – Cm - Im1

Trang 58

2 Công thức tính số nhân

 ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư I0= 70, C∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư 0 =30

 ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư A0= C∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư 0 + I∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư 0= 70 + 30 = 100

 AD2 = AD1 + A∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư 0

Trang 59

2 Công thức tính số nhân

Trang 60

2 Công thức tính số nhân

Trang 62

3 Nghịch lý của tiết kiệm

 “Khi mọi người muốn tăng tiết kiệm ở mọi mức thu nhập so với trước, thì cuối cùng s ẽ làm cho s n l ngảo ượng và thu nh p gi m ập giảm ảo

xu ng, thì tiết kiệm ống, thì tiết kiệm cĩ th ể khơng đổi ho c ặc sẽ giảm xuống”

 YD không đổi, S↑→ C C↓; và ngược lại.→ C AD↓; và ngược lại.→ C Y↓; và ngược lại.→ C

Y ↓; và ngược lại.→ C S↓; và ngược lại

Trang 64

S2

Y -C0

Trang 66

Y1 > Yp:S↑→C ↓; và ngược lại.→ C AD ↓; và ngược lại → C Y = ↓; và ngược lại.

Yp,P ↓; và ngược lại (toát)

Trang 67

I S

Y1<Yp: S ↑→ C ↓; và ngược lại.→ C C

AD Y << ↓; và ngược lại → C ↓; và ngược lại.

Yp,U ( xaáu)

Trang 68

3 Nghịch lý của tiết kiệm

- Khi nền kinh tế có lạm phát cao:Y >

Yp nên tăng tiết ki m: ệ giữa thu nhập

S ↑→ C ↓; và ngược lại.→ C C AD Y =Yp, P ↓; và ngược lại → C ↓; và ngược lại ↓; và ngược lại.

Trang 69

3 Nghịch lý của tiết kiệm

 Thực tế:

mọi người sẽ tăng tiết

kiệm:S↑→ C ↓; và ngược lại.→ CC AD Y <Yp, ↓; và ngược lại → C ↓; và ngược lại ↓; và ngược lại

thấp, mọi người lạc quanS↓; và ngược lại.→ C ↑→ CC AD

Trang 70

3 Nghịch lý của tiết kiệm

  Nền KT không có cơ chế tự điều

chỉnh

 Chính phủ phải can thiệp bằng các

chính sách KT

Trang 71

BÀI TẬP CHƯƠNG III

Trang 72

3.2 Cho hàm tiêu dùng C và hàm đầu tư I

trong một nền kinh tế đóng không có chính phủ (đvt: tỷ đồng)

C = 160 + 0,75 Yd

I = 120 + 0,05 Y

1 Tổng cầu? Khuynh hướng chi tiêu biên?

2 Sản lượng? Mức tiêu dùng? Mức đầu tư và mức tiết kiệm tại điểm cân bằng?

3 Giả sử mức sản lượng hiện thời là 1.500 tỷ đồng, quá trình điều chỉnh đến điểm cân bằng?

4 Giả sử mức sản lượng hiện thời là 1.300 tỷ đồng, quá trình điều chỉnh đến điểm cân bằng?

Trang 73

5 Nếu đầu tư tự định tăng thêm 40 tỷ đồng, điểm cân bằng mới có Y, C, S và I như thế nào?

6 Giá trị số nhân tổng cầu?

7 Nếu độ dốc của hàm tiêu dùng tăng hay giảm

có ảnh hưởng gì đến giá trị số nhân?

Trang 74

3.3 Trong mô hình kinh tế đơn giản, giả sử:

3 Số nhân chi tiêu?

4 Nếu đầu tư tăng thêm là 60, thì sản lượng cân bằng và tỷ lệ thất

Trang 75

HẾT RÙI!

Ngày đăng: 09/05/2014, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH KINH TẾ ĐƠN GIẢN - Chương 3 lý thuyết xác định sản lượng cân bằng quốc gia
HÌNH KINH TẾ ĐƠN GIẢN (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm