Mục tiêu: Về kiến thức: Giúp học sinh nắm các khái niệm bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn, nắm cách xác định điều kiện và các phép biến đổi bất phương trình, hệ bất phươn
Trang 1Tiết:
§2 BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm các khái niệm bất phương trình, hệ bất phương trình
một ẩn, nắm cách xác định điều kiện và các phép biến đổi bất phương trình,
hệ bất phương trình
Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn
và cách tìm giao các tập nghiệm
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc biến đổi bất phương trình, hệ bất phương
trình một ẩn
Về thái độ: Tích cực, mạnh dạn góp ý kiến xây dựng bài.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phấn màu.
Học sinh: Xem bài trước, xem lại tính chất bất đẳng thức
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học:
1 Ổn định lớp: (1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
Câu hỏi: Cho bất phương trình 2x− ≤ −1 x 3
Chỉ ra VT, VP? Giải bất phương trình trên và biểu diễn tập nghiệm trên trục
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ1: Giới thiệu bất phương trình
một ẩn
Yêu cầu: Từ bài toán trên hãy chỉ ra
dạng của bất phương trình
GV chính xác cho học sinh ghi
Hỏi: Thế nào là nghiệm của bất
phương trình? Việc tìm nghiệm bất
phương trình và phương trình có gì
khác nhau?
Nói: Số nghiệm của phương trình ta
có thể đếm được là 1, 2, 3… Còn số
nghiệm của bất phương trình thường
là một tập nghiệm
GV cho học sinh thực hiện theo
nhóm H2 ở SGK
Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày
TL: f(x) ≤ g(x) (≥ < >, , )
TL: Nghiệm bất phương
trình là giá trị biến x0 làm thỏa mãn bất phương trình
Học sinh thực hiện theo nhóm H2
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
I Khái niệm bất phương trình một ẩn:
Bất phương trình 1 ẩn:
Dạng: f(x) < g(x) hay f(x) ≤ g(x)
f(x), g(x) là biểu thức chứa biến x
VT là f(x)
VP là g(x)
Số thực x0 sao cho f(x0) < g(x0) đúng thì x0 là một nghiệm của bpt f(x) < g(x)
Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của nó
10’ HĐ2: Giới thiệu điều kiện của bất
phương trình Bất phương trình chứa
tham số
Yêu cầu: Học sinh hãy thử x = 3 có
phải là nghiệm bất phương trình
Bài tập 1:
Trang 2Nói: Đối với bất phương trình cũng
như phương trình có những giá trị làm
cho nó không xác định Vì vậy khi
giải bất phương trình ta phải tìm điều
kiện của nó
Giới thiệu BT1 Tr87 SGK
GV Ghi đề và kết quả thành 2 cột
trên bảng phụ
Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm
ghép đề và kết quả BT1
GV: Giới thiệu bpt chứa tham số
Là bpt có chứa những chữ số khác
ngoài ẩn và hệ số
Yêu cầu: Học sinh cho ví dụ về
phương trình chứa tham số
Học sinh thảo luận nhóm BT1
Học sinh cho ví dụ
a) 1 1 1
1
x< − x
+Điều kiện là:x≠ −1,x≠0
9’ HĐ3: Giới thiệu hệ bất phương trình
một ẩn
Yêu cầu: Học sinh cho một ví dụ về
hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn
Hỏi: Thế nào là nghiệm của hệ bất
phương trình?
Nói: Muốn giải hệ bất phương trình
ta giải từng bất phương trình rồi tìm
giao các tập nghiệm của chúng
GV giới thiệu ví dụ.
Hỏi : x+ ≥ ⇒2 0 x?
5− > ⇒x 0 x?
Yêu cầu: Học sinh lên biểu diễn hai
tập nghiệm của hai bất phương trình
trên trục số
Nhấn mạnh: Tập nghiệm của hệ là
phần không gạch trên trục số
Học sinh cho ví dụ về hệ bất phương trình một ẩn
TL: Nghiệm của hệ là các
giá trị x thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ
Học sinh theo dõi
TL: x≥ −2
x < 5 -2 5 //////////[2 5)//////////
Nghiệm của hệ là những giá trị thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ
Cách giải: giải từng bất phương trình, lấy giao các tập nghiệm của các bất phương trình Tập giao chính là tập nghiệm của hệ
Ví dụ: Giải hệ bất phương trình:
Vậy tập nghiệm là: S = −[ 2;5)
10’ HĐ4: Giới thiệu bất phương trình
tương đương – Cộng (trừ)
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại thế nào là
hai phương trình tương đđương?
Nĩi: Bất phương trình tương đương
cũng được định nghĩa như phương trình
tương đương
Yêu cầu: Học sinh định nghĩa bất
phương trình, hệ bất phương trình
tương đương?
Gv chính xác cho học sinh ghi
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại thế nào là
phép biến đổi tương đương
Trả lời: Hai phương trình
tương đđương là hai phương trình có cùng tập nghiệm
Trả lời: Hai bất phương trình
tương đương là hai bất phương trình có cùng tập nghiệm Hệ bất phương trình tương đương khi chúng cĩ cùng tập nghiệm
Trả lời: Phép biến đổi tương
đương là biến đổi phương trình, bất phương trình, hệ bất
III Một số phép biến đổi bất phương trình:
(1) Bất phương trình tương đương:
Hai bất phương trình (hệ bất phương trình) cĩ cùng tập nghiệm thì nĩ tương đương nhau
- Phép biến đổi tương đương
Trang 3Hỏi: Bất phương trình (1), (2) với bất
phương trình ban đầu như thế nào với
nhau?
Nhấn mạnh: Phép cộng (trừ) hai vế
bất phương trình với một biểu thức
chính là phép chuyển vế biểu thức của
bất phương trình từ vế này sang vế kia
Gv cho học sinh ghi vào vở
đổi tập nghiệm của chúng
Trả lời: Cộng hai vế với
(3x) ta được (1)
Chuyển vế (3x) sang trái ta được (2)
Trả lời: (1), (2) tương đương
với bất phương trình ban đầu
Học sinh chú theo dõi và ghi vào vở
(bpt) tương đương
(3) Cộng (trừ):
Cộng (trừ) hai vế bất phương trình với cùng một biểu thức mà khơng làm thay đổi điều kiện của bất phương trình thì ta được một bất phương trình tương đương.( ) ( )
< ⇔+ < +
Chú y: Phép cộng (trừ) chính là
phép chuyển vế hạng tử và đổi dấu
4 Củng cố: (2phút)
5 Dặn dò: (1phút)
Học bài, Xem phần còn lại của bài.
Trang 4§2 BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN (tt) Tiết :
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
Câu hỏi: Thế nào là bất phương trình tương đđương, phép biến đđổi tương đđương?
Nêu phép biến đđổi tương đđương thứ nhất?
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
10’ HĐ1: Giới thiệu phép nhân (chia)
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại tính chất
của phép nhân hai vế của một BĐT
a < b với một số c?
Nói: Vậy khi nhân hay chia hai vế
bất phương trình với một số dương
thì giữ nguyên chiều BĐT, với số
âm thi đổi chiều BĐT
VD1: Giải bpt 1 3 2 (1)
x− < x−
Hỏi: Để khử mẫu ta nhân hai vế với
6 thu được bất phương trình nào?
Hỏi: Nếu trường hợp chưa xác định
được biểu thức nhân là âm hay
dương thì ta phải làm sao?
Trả lời: Bất phương trình mới
tương đương là:
3(x – 1) < 2(3x – 2)
Trả lời: Ta phải xét hai
trường hợp là âm và dương
Trả lời: x – 1 > 0
(2) <=> 1≥ −x 1
x – 1 < 0(2) <=> 1≤ −x 1
4- Nhân (chia):
Nhân hay chia hai vế bất phương trình với một biểu thức dương (khơng thay đổi điều kiện) ta được bất phương trình mới tương đương
Ngược lại nếu nhân (chia)với biểu thức âm (khơng thay đổi điều kiện) và đổi chiều thì ta được bất phương trình mới tương đương
* Với f(x) > 0: P(x) < Q(x) ⇔P x f x( ) ( )<Q x f x( ) ( )
* Với f(x) < 0: P(x) < Q(x) ⇔P x f x( ) ( )>Q x f x( ) ( )
x− < x−3(x 1) 2(3x 2)
• x – 1 < 0 => x < 1(2) <=> 1≤ −x 1
* Chú ý: Khi biểu thức nhân
khơng xác định âm hay dương thì
ta xét hai trường hợp âm và dương
9’ HĐ2: Giới thiệu phép bình phương.
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại tính chất
nâng lên lũy thừa của BĐT
Nĩi: Khi nâng lũy thừa chẳng thì điều
kiện là hai vế phải dương Từ đĩ ta
suy ra khi bình phương hai vế phải cần
xét điều gì?
Yêu cầu: Học sinh phát biểu phép
bình phương hai vế bất phương trình
Gv chính xác cho học sinh ghi
Gv giới thiệu ví dụ
TL:
a<b⇔a2n+ 1<b2n+ 10<a<b⇔a2n <b2n
học sinh theo dõi
TL:Khi bình phương hai vế
bất phương trình (biểu thức khơng âm) mà khơng làm
5.Bình phương:
Bình phương hai vế của một bất phương trình cĩ hai vế khơng âm
mà khơng làm thay đổi đk của nĩ
ta được một bất phương trình tương đương
P(x)<Q(x)Đk: P(x)≥0; Q(x)≥0 ⇔P2(x)<Q2(x)
Trang 5Yêu cầu: Học sinh bình phương hai vế
bpt trên rồi giải
Gv nhận xét và cho điểm
Hỏi: Khi nào sử dụng pp bình phương
hai vế
Hỏi: Trong trường hợp hai vế đều âm
thì ta cĩ bình phương hai vế được
khơng ? nếu được ta làm thế nào ?
Hỏi: Nếu bất phương trình cĩ một vế
dương vế cịn lại khơng xác định âm
hay dương thì ta làm thế nào?
4
TL: Khi giải bất phương trình
chứa căn bậc hai ta cĩ thể bình phương hai vếTrong TH cả hai vế đều âm thì ta nhân hai vế với (-1) rồi mới bình phương hoặc bình phương đổi chiều bđtNếu một vế dương vế kia chưa xác định thì ta phải xét hai TH
x2+2x+2>x2-2x+3 ⇔4x>1 vậy x>1
4
*Chú y:
-Hai vế bất phương trình cùng âm thì khi bình phương hai vế ta phải đổi chiều bđt
-Nếu bất phương trình cĩ một vế luơn dương ,vế cịn lại khơng xác định được âm hay dương thì ta phải xét hai TH
10’ HĐ3: Giới thiệu ví dụ minh họa cho
Hỏi: Nếu VT <0 thì cĩ thỏa bất
phương trình hay khơng ?vì sao ?
Hỏi: Nếu VP≥0 thì sao? ta làm gì ?
Yêu cầu: Một học sinh lên thực hiện
Gv nhận xét sửa sai và kết luận
nhgiệm
TL: Cả hai vế đều âm nên
khi bình phương hai vế đổi chiều bđt
x-1<4 ⇔x<5
TL: VT luơn dương
VP khơng xác địnhNếu VT<0 thì thỏa bất phương trình với mọi xNếu VP≥0⇒x>-1
x x
Hỏi: Khi gặp bất phương trình chứa
hai căn như thế ta làm gì ?
Nĩi: Khi gặp hai căn thì ta chuyển vế
sao cho cả hai vế đều không âm Yêu
cầu: Học sinh lên thực hiện
Gv nhận xét sửa sai, cho điểm
Hỏi: Khi giải bất phương trình ta sử
dụng các phép biến đổi nào ?
Nhấn mạnh:Khi giải bất phương trình
ta cĩ thể sử dụng các phép biến đổi
TL: Chuyển vế sao cho cả
hai vế đều không âm
Học sinh thực hiện
TL: Chuyển vế , nhân chia
với một biểu thức , bình phương hai vế bất phương trình
Trang 61.Chuyển vế và đổi dấu hạng tử
2.Nhân hai vế với một biểu thức :
+Nếu biểu thức (+) thì giữ chiều
+Nếu biểu thức (-) thì đổi chiều
3.Bình phương hai vế khi cả hai vế
đều không âm
4 Củng cố: (2phút)
Nhắc lại các phép biến đđổi tương đđương bất phương trình
Làm bài tập 3 trang 88 theo nhóm
5 Dặn dò: (1phút)
Học bài và làm bài tập 2, 4, 5 trang 88
Trang 7BÀI TẬP Tiết:
IV Tiến trình của bài học:
1 Ổn định lớp : (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
Câu hỏi: Nêu các phép biến đổi tương đương bất phương trình
Giải bất phương trình sau : x− − <1 3 0
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
16’ HĐ1:Bài 2
Nĩi :Để c/m bất phương trình vơ
nghiệm ta sẽ sử dung các phép biến
đổi tươg đương bất phương trình biến
đổi đến khi xuất hiện sự vơ lí của bất
phương trình
Yêu cầu: Hai học sinh lên bảng thực
hiện bài 2a,b
Gv nhận xét cho điểm và hướng dẫn
phương trình vơ nghiệm
Học sinh theo dõi
Hai học sinh lên bảng thực hiện
TL: VT≥0;VP<0Học sinh theo dõi
Bài 2:c/m bất phương trình vơ nghiệm
2
2 3
2
≤ (vơ lí)Vậy bất phương trình vơ nghiệm 10’ HĐ2:Bài 4
Yêu cầu: Hai học sinh lên bảng thực
hiện bài 4a,b
Gv nhận xét cho điểm và hướng dẫn
sửa bài
Hỏi: ở bài a khi nhân hai vế bất
phương trình với 12 thì ta được bất
phương trình nào?
Nĩi \: Nhân vào và chuyển vế ta
được nghiệm bất phương trình
Nĩi: ở bài b ta thu gọn các đa thức ở
hai vế của bpt rồi chuyển vế thì xuất
hiện điều vơ lí
Học sinh 1 thực hiện câu aHọc sinh 2 thực hiện câu b
TL:nhân hai vế với 12 ta
được 6(3x+1)-4(x-2)<3(1-2x)
Bài 4:giải bất phương trình
⇔2x-2<2x-5
⇔ -2<-5 (vơ lí)Vậy bất phương trình cơ nghiệm
13’ HĐ3: Bài 5.
Nĩi: Đối với hệ phương trình ta
cũng áp dụng được các phép biến đổi
tương đương của bất phương trình
Yêu cầu: Hai học sinh lên bảng giải
hai bất phương trình trong hệ a Học sinh lên bảng thực hiện
Bài 5: Giải hệ bất phương trình
a\
( ) ( )
Trang 8GV nhận xét cho điểm và hướng
dẫn sửa bài a
Yêu cầu: Học sinh lên biểu diễn hai
tập nghiệm lên trục số rồi lấy giao
của chúng, suy ra nghiệm hệ bất
Yêu cầu: học sinh lên biểu diễn hai
tập nghiệm lên trục số rồi lấy giao
của chúng, suy ra nghiệm hệ bất
phương trình b
theo yêu cầu
Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu
22774
x x
39
= ÷
4 Củng cố: (2phút)
Nhắc lại các phép biến đổi tương đương bất phương trình và hệ bất phương trình.
Cách giải hệ bất phương trình
5 Dặn dò: (1phút)
Ôn tập học kì I
Trang 9§3 DẤU NHỊ THỨC BẬC NHẤT
Tiết:
I Mục tiêu:
Về kiến thức: Giúp học sinh nắm định lí về dấu của nhị thức từ đĩ biết cách áp dụng định lí
về dấu nhị thức, tích, thương các nhị thức bậc nhất và áp dụng giải bất phương
trình tích, thương
Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng xét dấu nhị thức, giải bất phương trình tích,
bất phương trình bậc nhất chứa ẩn ở mẫu
Về tư duy:Tư duy linh hoạt trong việc chuyển một bài tốn về dạng xét dấu một nhị thức.
Về thái độ: Tích cực, mạnh dạn góp ý kiến xây dựng bài.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phấn màu.
Học sinh: Xem bài trước
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học :
1 Ổn định lớp : (1phút )
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
Câu hỏi: Giải hệ bất phương trình
2 0
x x x
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
15’ HĐ1: Giới thiệu định lí về dấu nhị
thức bậc nhất
Yêu cầu: Nêu dạng hàm số bậc nhất
Nĩi: Nhị thức bậc nhất cĩ dạng:
f(x) = ax + b
GV cho học sinh ghi định nghĩa
Yêu cầu: Học sinh hoạt động nhĩm
giải bất phương trình – 2x + 3 > 0 biểu
diễn nghiệm trên trục số
Hỏi: Nếu lấy x = 1 thì f(x) cĩ giá trị là
bao nhiêu? So sánh dấu của giá trị đĩ
với dấu a của f(x)
Hỏi: Nếu lấy x = 2 thì f(x) cĩ giá trị là
bao nhiêu? So sánh dấu của giá trị đĩ
với dấu a của f(x)
Nĩi: x nằm bên trái giá trị 3
2 thì f(x) trái dấu hệ số a, bên phải thì cùng dấu
hệ số a
Yêu cầu: Học sinh nêu trường hợp
tổng quát với nhị thức f(x) = ax + b để
hình thành định lí
GV chính xác định lí cho học sinh ghi
GV thể hiện định lí trong bảng xét dấu
GV giới thiệu bảng phụ minh họa
bằng đồ thị
Trả lời: y = f(x) = ax + b
(a 0)≠Học sinh ghi định nghĩa
x = 1 = > f(x) = 1 > 0f(x) trái dấu với a
x = 2 = > f(x) = - 1 < 0f(x) cùng dấu với a
Học sinh chú theo dõi
Trả lời: Trong TH tổng quát
;
b x a
∈ − +∞÷
: f(x) cùng dấu với a ; x ; b
a
∈ −∞ − ÷
f(x) trái dấu a
I Định lí về dấu của nhị thức bậc nhất:
(1) Dạng: f(x) = ax + b (a ≠0)
a là hệ số của x, b là hệ số tự do
(2) Định lí:
Nhị thức f(x) = ax + b cĩ giá trị cùng dấu với a khi x b;
Trang 10f(x)
3 023
a x
g(x)
2 052
a x
14’ HĐ3: Cách xét dấu tích thương các
nhị thức
Gv giới thiệu biểu thức f(x)
Nĩi: Để xét dấu biểu thức chứa tích
thương của nhiều nhị thức ta làm theo
Gọi 1 học sinh lên thực hiện
Gv cùng học sinh nhận xét sữa sai và
cho điểm
Học sinh theo dõi
TL: 4x-1=0 ⇒ x=1
4 x+2=0 ⇒ x=-2 5-3x=0 ⇒ x=5
3
Học sinh lên thực hiện
VD2 2x-1=0⇒x=1
2 -x+3 =0⇒x=3
BXD:
X
1
2 32x-1 - 0 + +-x+3 + + 0 - f(x) - 0 + 0 -
II Xét dấu tích ,thương các nhị thức bậc nhất :
4 x+2=0 ⇒ x=-2 5-3x=0 ⇒ x=5
Nêu các bước xét biểu thức chứa tìch, thương các nhị thức
5 Dặn dò: (1phút)
Học bài, xem lại ví dụ, làm bài tập trang 94
Trang 11§3 DẤU NHỊ THỨC BẬC NHẤT (tt) Tiết:
IV Tiến trình của bài họ:
1 Ổn định lớp : (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
Câu hỏi: xét dấu nhị thức sau:
Học sinh 1: f(x) =(2x-1)(x+3)
Học sinh 2: f(x) = (-3x-3)(x+2)(-x+3)
3 Bài mới:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lưu bảng
15’ HĐ1:Giới thiệu bất phương trình tích
chứa ẩn ở mẫu
Hỏi:Cho bất phương trình :
(2x-1)(x+3)<0
ta cĩ thể dựa vào bảng xét dấu trên
kết luận nghiệm bất phương trình
được hay khơng ? Nghiệm là gì?
Nĩi :Muốn giải bất phương trình tích
hay bpt chứa ẩn ở mẫu thì ta lập BXD
rồi kết luận nghiệm dựa vào dấu bpt
Gv giới thiệu ví dụ: giải bất phương
trình: x3 – 4x < 0
Hỏi: Bất phương trình trên cĩ đúng
dạng tích hay cĩ ẩn ở mẫu chưa? Yêu
cầu:Một học sinh lên lập BXD biểu
thức f(x)=x(x-2)(x+2)
GV gọi học sinh nhận xét và sửa sai
Hỏi: VT của ta nhỏ hơn 0 vậy chọn
tập nào làm tập nghiệm?
Nĩi: Giải bất phương trình là đưa bất
phương trình về dạng tích hoặc dạng
chứa ẩn ở mẫu rồi xét dấu biểu thức
f(x), sau đĩ chọn nghiệm thỏa dấu bất
phương trình
GV giới thiệu ví dụ 3 ở SGK và giảng
cho học sinh hiểu
Học sinh theo dõi
III Áp dụng vào giải bất phương trình:
1 Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu:
15’ HĐ2: Giới thiệu bất phương trình
chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
VD: Giải bất phương trình chứa
Yêu cầu: Một học sinh giải hệ (I)
Một học sinh giải hệ (II)
GV nhận xét và sửa sai
Nhấn mạnh: Để giải bất phương trình
chứa GTTĐ ta đưa về hai hệ bất
phương trình như trên, giải từng bất
phương trình rồi hợp nghiệm lại
Nĩi: Trong trường hợp bất phương
2 Bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối:
Trang 12Học sinh theo dõi và ghi vào
vở cĩ dạng:* Đặc biệt: Nếu bất phương trình
Giới thiệu bài tập 2 ở SGK trang 94
GV Phân cơng các nhĩm làm các bài
a, b, c, d
GV Hướng dẫn: chuyển vế rồi quy
đồng đưa về bất phương trình chứa ẩn
ở mẫu
Cho học sinh làm theo nhĩm 5 phút
Gọi đại diện nhĩm lên trình bày
x -∞ 1
2 1 3 +∞
3 – x + + + 0
-x – 1 - - 0 + +2x – 1 - 0 + + +
VT + + 0 Tập nghiệm 1;1 [3; )
-2
÷
4 Củng cố: (2phút)
Nêu lại cách xét dấu của nhị thức
Cách áp dụng dấu nhị thức bậc nhất vào giải bất phương trình
5 Dặn dò: (1phút)
Làm các bài tập cịn lại.
Xem trước bài “Bất phương trình bậc nhất hai ẩn”.
Trang 13§4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Tiết:
Về tư duy: Học sinh tư duy linh hoạt trong việc biểu diễn bất phương trình và hệ bất
phương trình bậc nhất hai ẩn trên hệ trục Oxy
Về thái độ: Tích cực, mạnh dạn góp ý kiến xây dựng bài.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu thước.
Học sinh: Xem bài trước, xem lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b.
III Phương pháp dạy học:
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, đan xen các hoạt động nhóm
IV Tiến trình của bài học:
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
Câu hỏi: Nêu định lý về dấu của nhị thức bậc nhất.
Yêu cầu: Nhắc lại phương trình
bậc nhất hai ẩn có dạng ntn? Cho ví
dụ
Hỏi: Nghiệm của phương trình bậc
nhất hai ẩn là?
Yêu cầu: Hãy suy ra dạng của bpt
bậc nhất hai ẩn Và cho một vài ví
Ví dụ: x + y ≥ 1
I Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
Là bpt dạng: ax + by ≥ c (≤ < >, , )
x, y là ẩn
a, b, c là số thực cho trước
(a2+b2 >0)
Ví dụ: x + y ≥ 1 2x +3y < 1
* Nghiệm của bất phương trình
bậc nhất hai ẩn là một nữa mặt
phẳng chứa các điểm (x y thỏa 0; 0)
bất phương trình cĩ bờ là đường thẳng ax + by = c
20’ HĐ2: Giới thiệu cách biểu diễn tập
nghiệm của bất phương trình bậc
nhất hai ẩn
Yêu cầu: Học sinh biểu diễn
nghiệm phương trình 2x + y = 3 lên
mp Oxy
Nĩi: Đường thẳng 2x + y = 3 chia
mặt phẳng Oxy làm hai miền: một
miền là nghiệm của bpt 2x + y < 3,
một miền là nghiệm của bpt 2x + y
> 3 nên giải bất phương trình bậc
nhất hai ẩn ta cũng vẽ đường thẳng
ax + by = c lên mặt phẳng Oxy rồi
Một học sinh lên thực hiệnCho x = 0 => y = 3
• Nếu thỏa thì miền nghiệm là miền chứa điểm M
• Nếu khơng thỏa thì miền khơng chứa M là miền nghiệm
B 3 : Kết luận nghiệm bất phương
trình