1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án nghề điện Dân Dụng

53 802 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 643,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng của nghề điện dân dụng :+ Nguồn điện xoay chiều , nguồn điện mộtchiều có điện áp thấp dưới 380 V + Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ+ Các thiết bị điện gia dụng : Quạt

Trang 1

Ngày soạn : 7/9/2009

Tiết: 1 – 2 BÀI MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

2 Kỹ năng: Tìm ra những tác dụng của điện năng

3.Thái độ: Cẩn thận nghiêm túc trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diển giảng, thuyết trình, vấn đáp

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Như chúng ta đã biết điện năng không thể thiếu trong cuộc sống sinh hoạt của conngười.Chúng ta cùng nghiên cứu chúng trong tiết học hôm nay

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của điện năng:

GV:Nếu như không có điện năng thì sản xuất

và cuộc sống sinh họat sẽ như thế nào ?

HS: Cuộc sống sinh hoạt rất khó khăn

GV:Hãy nêu thí dụ các thiết bị biến điện

năng thành cơ năng , quang năng , nhiệt

năng ?

HS:Máy quạt biến điện năng thành cơ

năng

GV:Điện năng được sản xuất từ đâu ?

HS: Ở các nhà máy điệnm thuỷ điện

GV: Nêu một số thí dụ về thiết bị điện được

tự động hóa và điều khiển từ xa ?

HS: Máy giặt thay sức lao động cho con

người, điện thoại, tivi

GV: Hãy so sánh điện năng với các dạng

năng lượng khác ?

HS: Điện năng có năng lượng lớn

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình sản xuất

điện năng

GV: So sánh năng suất lao động bằng tay với

việc sử dụng máy điện ?

HS: Máy cưa gổ dùng điện nhanh gấp nhiều

lần so với lao động thủ công

GV: Trong thực tế có những loại nguồn điện

nào ? Kể tên các nhà máy điện mà em biết ?

HS: Pin, Ắc quy

1.Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đờisống : Điện năng là nguồn động lực chủyếu đối với sản xuất và đời sống vì những lí

+ Quá trình sản xuất truyền tải phân phối và

sử dụng điện năng dễ dàng tự động hóa vàđiều khiển từ xa

+ Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quantrọng Nhờ có điện năng các thiết bị điện ,điện tử mới hoạt động được

+ Điện năng có thể nâng cao năng suất laođộng , cải thiện đời sống , góp phần thúcđẩy khoa học kỹ thuật phát triển

2 Quá trình sản xuất điện năng : + Có nhiều loại nguồn điện khác nhau nhưngđều được sản xuất bằng các nhà máy phátđiện

+ Tùy theo nguồn năng lượng sản xuất ra điện

mà ta có các nhà máy điện : Thủy điện ,nhiệt điện , điện nguyên tử

+ Điện năng từ nhà ,máy điện qua hệ thốngtruyền tải và phân phối điện truyền đến từng

hộ tiêu thụ

Trang 2

Hoạt động 3:Tìm hiểu nghề trong ngành điện

GV: Hãy nêu cách sản xuất ra điện tại các

nhà máy điện như : Thủy điện , nhiệt điện ,

điện nguyên tử ?

HS: Nhà máy thuỷ điện biến năng lượng

nước thành điện năng

GV : Điện năng từ các nhà máy điện được

truyền tải như thế nào ?

HS: Truyền tải bằng dây dẩn điện

GV: Hãy nêu một số nghề cụ thể trong

GV: Giới thiệu các lĩnh vực hoạt động của

nghề điện dân dụng , phân biệt nghề điện

dân dụng trong ngành điên

Hoạt động 5: Tìm hiểu Đối tượng của nghề

HS: Lắp đặt bảo dưởng, sữa chữa

Hoạt động 7: Công cụ lao động:

GV: Công cụ lao động gồm những loại nào ?

HS: Dụng cụ đo lường, kiểm tra

GV: Khi lắp đặt mạng điện hoặc lắp ráp các

chi tiết của thiết bị điện ta cần phải có cái

GV: Giới thiệu một số công cụ lao động

GV: Nêu ra một số công việc cụ thể cho HS

nêu lên môi trường hoạt động của nghề

điện

3 Các nghề trong ngành điện : Ngành điện rất đa dạng , có thể chia thành cácnhóm nghề chính sau đây :

+ Sản xuất truyền tải và phân phối điện + Chế tạo vật tư thiết bị điện

+ Đo lường , điều khiển , tự động hóa quá trìnhsản xuất : Là những hoạt động rất phong phú ,tạo nên các hệ thống máy sản xuất , dây chuyền

tự động nhằm tự động hóa qúa trình sản xuấtnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

4 Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dândụng :

Nghề điện dân dụng hoạt động rất đa dạnghoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điệnnăng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt và sảnxuất của các hộ tiêu thụ

5 Đối tượng của nghề điện dân dụng :+ Nguồn điện xoay chiều , nguồn điện mộtchiều có điện áp thấp dưới 380 V

+ Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ+ Các thiết bị điện gia dụng : Quạt , máybơm , máy giặt

+ Các khí cụ đo lường , điều khiển , bảo vệ

6 Mục đích lao động của nghề điện dân dụng + Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt + Lắp đặt trang thiết bị điện phục vụ sản xuất

và sinh hoạt + Bảo dưỡng , vận hành , sữa chữa , khắcphục sự cố xảy ra trong mạng điện, các thiết

bị điện

7 Công cụ lao động : + Công cụ lao động bao gồm : Dụng cụ đo vàkiểm tra , dụng cụ cơ khí

+ Các sơ đồ , bản vẽ bố trí và kết cấu của thiết

bị + Dụng cụ an toàn lao động như găng cao su ,ủng cách điện , quần áo , mũ bảo hộ laođộng

8 Môi trường hoạt động của nghề điện dândụng

+ Việc lắp đặt đường dây , sữa cữa , hiệuchỉnh các thiết bị trong mạng điện thườngphải tiến hành ngoài trời , trên cao lưuđộng , gần khu vực nguy hiểm

+ Công tác bảo dưỡng , sữa chữa và hiệuchỉnh các thiết bị điện được tiến hành trongnhà

9 Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng :

Trang 3

Hoạt động 9: Yêu cầu đối với nghề điện dân

dụng

GV: Muốn hành nghề điện dân dụng cần có

những yêu cầu nào ?

HS: Kiến thức, kỹ năng, sức khoẽ

GV: Đối với HS ta cần làm gì để đáp ứng

được các yêu cầu đó ?

HS: Học tập tốt nghề điện

Hoạt động 10: Triển vọng của nghề điện:

GV: Triển vọng của nghề điện dân dụng hiện

nay ra sao ?

HS: luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp

công nghiệp hóa , hiện đại hóa

+ Tri thức : Có trình độ văn hóa hết cấp phổthông cơ sở , năm vững các kiến thức cơ bản

về kỹ thuật điện như nguyên lý hoạt độngcủa trang thiết bị điện , các đặc tính vậnhành sử dụng kiến thức an toàn điện , cácquy trình kỹ thuật

+ Kỹ năng : Nắm vững kỹ năng đo lường , sửdụng bảo dưỡng , sữa chữa , lắp đặt các thiết

bị và mạng điện + Sức khỏe : Có đủ điều kiện về sức khỏekhông mắc các bệnh về huyết áp , tim phổi ,khớp , loạn thị , điếc

10 Triển vọng của nghề điện dân dụng : Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa

- Xuất hiện nhiều thiết bị mới với tính năngngày càng tinh xảo, thông minh đòi hỏi phảiluôn cập nhật

4 Củng cố :

- Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đơì sống

- Tính ưu việt của điện năng

1 Kiến thức: Nắm vững các quy tắc về an toàn điện

2 Kỹ năng: Sử dung được một số dung cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện; biết cách sơcứu người bị tai nạn điện

3.Thái độ: Thực hiện công việc cẩn thận chính xác nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Đàm thoại vấn đáp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: Tài liệu điện dân dụng- Tài liệu tham khảo- Đồ dùng dạy học

Dụng cụ, thiết bị bảo vệ an toàn, Bút thử điện, Một số dung cụ, thiết bị điện

* Học sinh: Đồ dùng, dụng cụ an toàn như bút thử điện, kìm điện có bảo vệ

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài củ:

- Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống ?

- Nêu đối tượng và mục đích lao động của nghề điện dân dụng ?

- Khi hành nghề điện cần phải có những yêu cầu gì ?

3 Nội dung bài mới:

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động:1Tìm hiểu tác hại của dòng

 Dùng tranh vẽ giới thiệu một

số trường hợp tai nạm điên do

chạm vào vật mang điện

 Khuyến cáo HS lưư ý sự nguy

hiểm của điện cao áp Giới

thiệu khái niệm điện áp bước

và nhứng nơi có thể xảy ra

hiện tượng này

GV: Hãy nêu các biện pháp để

phòng tránh các tai nạn về điện ?

HS: Chống va chạm, sữa chữa đúng

kỹ thuật, nối đất bảo vệ

I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người - Điện

áp an toàn :

1 Điện giật tác động đến con người như thế nào? + Tác động sinh học làm cho các cơ bị co giật.Nênkhi bị tai nạn điện người ta thường nói là bị điệngiật

+ Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp.Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trung ương

sẽ gây rối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuầnhoàn

2 Tác hại của hồ quang điên :

Hồ quang phát sinh khi có sự cố điện, có thể gâybỏng cho người hay cháy ( do bọt kim loại bắn vàovật dễ cháy ); hồ quang điện thường gây thương tíchngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm gân , xương

3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện : Phụ thuộc vào 3 yếu tố :

a Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể : Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào trị số dòng điện,loại nguồn điện 1chiều hay xoay chiều

b Đường đi của dòng điện qua cơ thể : Dòng điện đi qua cơ thể tùy theo điểm chạm vàovật mang điện Nguy hiểm nhất là dòng điện đi quacác cơ quan chức năng quan trọng của sự sống như :nảo, tim, phổi Như vậy dòng điện truyền trực tiếp vàođầu là nguy hiểm nhất sau đó truyền qua hai tay hoặcdọc theo cơ thể từ tay qua chân

c Thời gian dòng điện qua cơ thể : Thời gian càng dài lớp da bị phá hủy trở nên dẫnđiện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của hệthần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng lớn.4.Điện áp an toàn :

Ở điều kiện bình thường thì điện áp an toàn chongười là dưới 40V; đối với môi trường dễ gây cháy nổ

và ẩm ướt thì điện áp an toàn là 12 V

Dùng bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn: Nếuđèn của bút sáng thì điện áp không an toàn , ngượclại đèn không sáng thì điện áp an toàn

4 Củng cố :

- Điện giật gây nguy hiểm như thế nào đối với cơ thể người ?

- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện giật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

- Hãy nê một số biện pháp an toàn điện trong sinh hoạt gia đình?

Trang 5

Tiết 5 - 6

MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ TAI NẠN ĐIỆN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Biết được cách sơ cứu nạn nhân, nắm các thao tác phương pháp hô hấp nhân tạo

2 Kỹ năng: Hiểu rõ thao tác và làm tốt các phương pháp hô hấp nhân tạo

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác nghiêm túc trong công việc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại vấn đáp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

- Chuẩn bị nội dung, tài liệu

- Một số dụng cụ an toàn điện Tranh vẽ các phương pháp hô hấp nhân tạo

* Học sinh:

-Tài liệu điện dân dụng

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài củ:

- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Nếu có người bị ta nạn điện thì phải kịp thời cứu chữa, bài này sẽ giúp các em tìm hiểucác biện pháp xữ lý khi có tai nạn điện

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1Tìm hiểu cách giải thoát

nạn nhân ra khỏi nguồn điện:

GV: Giải thích khái niệm lưới điện

cao áp và lưói điện hạ áp Lưới điện

cao áp là lưới điện có điện áp lớn hơn

0,4KV , còn lưới điện hạ áp có điện

áp từ 0,4KV trở xuống

GV: Tại sao đối với điện cao áp nhất

thiết phải cắt điện trước mới được tới

gần được nạn nhân ?

HS: Điện cáo áp cực kì nguy hiểm

GV: Đối với điện hạ áp ta thường

GV: Đối với từng tình huống , dùng

tranh vẽ để giới thiệu và đưa ra biện

pháp xử lý đối với từng tình huống

I Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :

1 Đối với điện áp cao : Nhất thiết phải thông báo với trạm điện hoặc chinhánh điện gần nhất để cắt điện từ các cầu dao trước,sau đó mới được tới gần nạn nhân để tiến hành sơ cứu

2 Đối với điện áp thấp :

a Tình huống nạn nhân đứng dưới đất : Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị

và thực hiện các công việc sau :

- Cắt cầu dao, tắt công tắc hoặc gở cầu chì ở nơi gầnnhất

- Nếu không cắt được điện ngay thì dùng dao cán gỗkhô chặt đứt dây điện

- Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắm vàophần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áo khô củamình lót tay nắm vào tóc hoặc tay kéo nạn nhân ra

b Người bị nạn ở trên cao : Nhanh chóng cắt điện, nhưng trước đó phải cóngười đón nạn nhân để khỏi bị rơi xuống đất

c Đường dây điện bị đứt chạm vào người nạn nhân :

- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô, gậy gỗ khôgạt dây điện ra khỏi người bị nạn

- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng giẻ khô kéo nạnnhân ra khỏi dây điện

Trang 6

GV: Đối với giải pháp này cần giải

thích thêm vì sao có thể gây cháy nổ

cầu chì ( vì dòng điện tăng đột ngột )

GV: Lưu ý HS cách giải thoát nạn

nhân ra khỏi nguồn điện đối với điện

cao áp và hạ áp

Hoạt động 2 Tìm hiểu cách sơ cứu

nạn nhân ra khõi nguồn điện:

GV : Sau khi giải thoát nạn nhân ra

khỏi nguồn điện ta phải làm gì khi

nạn nhân vẫm tỉnh ?

HS: Theo dõi vì nạn nhân có thể bị

sốc hay rối loạn nhịp tim

GV: Đối với nạn nhân bị ngất ta làm

GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu từng

phương pháp hô hấp nhân tạo Trong

quá trình giới thiệu có thể gọi một số

HS lên bảng để làm mẫu Cho HS so

sánh ưu nhược điểm của từng

phương pháp

- Đoản mạch đường dây ( dây trần )

* Chú ý :

- Đối với điện áp cao phải chờ cắt điện

- Không chạm hoặc để mất thăng bằng ngã vào cácphần dẫn điện

- Không nắm vào người bị nạn bằng tay không,không tiếp xúc với cơ thể để trần của nạn nhân

II Sơ cứu nạn nhân : Điều quyết định thành công là phải nhanh chóngđúng phương pháp

1 Nạn nhân vẫn tỉnh : Nạn nhân vẫn tỉnh không có vết thương, không cảmthấy khó chịu thì không cần cứu chữa Tuy nhiên vẫnphải theo dõi vì nạn nhân có thể bị sốc hay rối loạnnhịp tim

2 Nạn nhân bị ngất : Không kịp thời cứu chữa thì nạn nhân sẽ chết sau ítphút

a Làm thông đường thở:

Đặt nạn nhân nằm nghiêng theo thế ổn định để đờm

và dãi có thể tự chảy ra Có thể làm thông đường thởbằng cách lấy đờm và dãi trong miệng ra

b Hô hấp nhân tạo: Có 3 phương pháp *Phương pháp1: Áp dụng khi chỉ có 1 người cứu Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng sang một bênsao cho miệng và mũi không chạm đất, cạy miệng kéolưỡi để họng mở ra Người cứu quỳ đầu gối hai bên đùinạn nhân đặt hai lòng bàn tay vào hai mạng sườn ( chổxương sườn cụt ) ngón cái ở trên lưng

 Động tác 1: Đẩy hơi ra Nhô toàn thân về phía trước, dùng sức nặng củamình ấn xuống lưng nạn nhân và bóp các ngón tay vàochổ xương sườn cụt để hoành cách mô dồn lên nénphổi đẩy hơi ra

 Động tác 2: Hút khí vào Nới tay ngã người về phía sau và hơi nhấc lưng nạnnhân lên để lồng ngực giãn rộng, phổi nở ra hút khívào

Làm đều đặn như vậy theo nhịp thở

* Phương pháp 2: Dùng tay Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê chăn gối hoặccuộn áo quần cho ngực ưỡn lên, cạy miệng nạn nhânkéo nhẹ lưỡi để họng mở ra Người cứu quì sát ngườinạn nhân hai tay nắm lấy tay nạn nhân , dang rộng đểlồng ngực giãn ra Không khí sẽ tự tràn vào phổi, sau

đó gập hai tay người bị nạn dùng sức mạnh của bảnthân ép chặt hai tay lên ngực để đẩy không khí rangoài Miệng đếm nhẩm 1-2-3 lặp đi lặp lại theo nhịpthở

Phương pháp này hiệu quả thấp vì không kiểm trađược đường thở có thông hay không, đưa được ít

Trang 7

GV: Tại sao khi thổi vào mũi thì phải

bịt miệng còn khi thổi vào miệng thì

phải bịt mũi ?

HS: Vì mũi và miệng thông với nhau,

nên làm như vậy đễ phổi căng phồng

lên

không khí vào phổi dẫn đến khó đủ lượng ôxy cần thiếtcho nạn nhân hơn nữa, phương pháp này này tốn nhiềusức

* Phương pháp 3: Hà hơi thổi ngạt

* Thổi vào mũi:

Quỳ bên cạnh nạn nhân, đặt một tay lên trán đẩy ngửađầu nạn nhân để thông đường thở Tay kia nắm cằm ấnmạnh lên giử mồm nạn nhân ngậm chặt lại Hít 1 hơidài, miệng mở to ngậm lên mủi nạn nhân ép chặt rồithổi mạnh, không khí đi vào phổi làm ngực nạn nhânphồng lên Tiếp tục hít hơi khác, lúc này ngực nạnnhân xẹp xuống sẽ tự thở ra Tiếp tục như vậy khoảng

18 - 20 lần/ phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn

 Chú ý: Phải giử đầu và mồm nạn nhân đúng tư thếthì đường thở mới thông, thổi mới có hiệu quả

 Thổi vào mồm : Một tay đặt lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân ra, taykia giử chặt lấy cằm, ngón tay cai đặt vào mồm hoặcngoài mồm để mở thông đường thở Cách lấy hơi nhưthổi vào mủi, nhưng trong khi thổi phải dùng má ápchặt vào mủi nạn nhân

* Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:

Khi tim nạn nhân không hoạt động thì cần có haingười cứu để vừa xoa bóp tim vừa hà hơi thổi ngạttheo tỉ lệ: 5 : 1

* Cách xoa bóp tim:

Đặt nạn nhân nằm ngữa trên sàn cứng 1 tay đặt lêntrên phần tim ở khoảng xương sườn thứ 3 dưới lên, taykia đấm mạnh lên 3 cái Nếu không có kết quả thì đặthai tay chéo lên trên phần tim dùng cả sức thân người

ấn cho lồng ngực nén xuống từ 3 - 4cm làm như vậy 60

- 80 lần/phút

4 Củng cố :

- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện ?

- Trình bày các phương pháp hô hấp nhân tạo ?

- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trong một số tình huống thường gặp

- Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật

2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các thao tác làm hô hấp nhân tạo

Trang 8

3.Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong việc cứu người, thao tác nhanh, chính xác, antoàn.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

- Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung

- Đồ dùng dạy học Hình vẽ về các cách hô hấp nhân tạo

2 Kiểm tra bài củ:

- Nêu các giải pháp giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện đối với điện hạ áp ?

- Có mấy phương pháp hô hấp nhân tạo ? Nêu phương pháp hà hơi thổi ngạt ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1:

GV: Cho HS nhắc lại các tình huống

giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện

đối với điện cao áp và hạ áp

GV: Sử dụng một số tranh vẽ giới

thiệu một vài tình huống giải thoát

nạn nhân ra khỏi nguồn điện đối với

điện hạ áp Sau đó chọn một số tình

huống điển hình cho HS thực hành

Hoạt động 2: Ôn lại

GV: Có mấy phương pháp hô hấp

nhân tạo ?

HS: Trả lời

GV: Kể tên các phương pháp ?

HS: Trả lời

GV: Sử dụng tranh vẽ giưói thiệu các

phương pháp hô hấp nhân tạo Sau đó

tiến hành làm mẫu cho từng phương

pháp

GV: Trong các phương pháp trên

phương pháp nào có hiệu quả nhất ?

Tại sao ?

Hoạt động 3 Tổng kết

GV: Giải thích , kết luận

1) Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :

- Tình huống 1 : Giả sử có 01 HS do sờ vào ấm điện

bị hỏng bộ phận cách điện nên bị điện giật Yêu cầu : Với các dụng cụ đã chuẩn bị đưa ra các giải pháp để giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện?

- Tình huống 2 : Giả sử 01 HS bị đây điện đường đưt chạm vào người

- Yêu cầu : HS đưa ra các giải pháp để giải pháp để giải thoát nạn nhân

2) Tiến hành sơ cứu nạn nhân :

- Giả thiết các nạn nhân bị ngất cần hô hấp nhân tạo:

+ Gọi 1 HS lên làm nạn nhân + Với từng phương pháp hô hấp nhân tạo , giáo viên tiến hành làm mẫu , giới thiệu từng động tác cho HS quan sát

+ Sau đó gọi lần lượt từng 02 HS một lên làm cho từng phương pháp Trong quá trình làm 2 HS phải hoán đổi vị trí nạn nhân và người cứu cho nhau + Giáo viên quan sát HS thực hiện , đánh giá và cho điểm

3) Tổng kết thực hành :

- Giáo viên nhận xét buổi thực hành , nêu những độngtác HS đã thực hiện tốt cũng như những động tác chưa làm được cần bổ khuyết

4) Vệ sinh dọn dẹp dụng cụ :

- Cho HS thu dọn dụng cụ

- Vệ sinh phòng học

4 Củng cố :

- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trong một số tình huống điển hình

- Nhắc lại các thao tác hô hấp nhân tạo

Trang 9

5 Dặn dò:

- Tìm hiểu về mạng điện sinh họt trong gia đình mà các em đang sử dụng

Ngày soạn :5/10/2009 CHƯƠNG III: MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

Tiết : 9 – 10 - 11 ĐẶC ĐIỂM MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được chức năng và sữ dụng được một số dụng cụ cơ bảndùng trong lăps đặt điện

Hiểu được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt một số mạch điện cơ bản trong nhà

2 Kỹ năng: Lập được kế hoạch công việc

3.Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học chính xác

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp tìm tòi

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Bản vẽ sơ đồ mạch điện sinh hoạt (kết hợp mạch điện trong phòng học)

* Học sinh:

- Tìm hiểu về mạch điện trong gia đình

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số :

2 Kiểm tra bài củ:

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề:

Khi lắp đặt hoặc sữa chữa điện có thể xãy ra tai nạn điện do thiếu hiểu biết Bài học hôm nay

sẽ cho các em biết đặc điểm của mạng điện sinh hoạt để khi sữa chữa chúng ta biết cách phòngtránh

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Tìm hiểu an toàn điện khi lắp

đặt

GV: Trong lắp đặt hoặc sữa chữa mạng điện

có thể xảy ra tai nạn do những nguyên nhân

nào ?

HS: do điện giật và các nguyên nhân khác

như rò điện, ngã vào điện

GV: Trước khi lắp đặt điện cần phải làm gì ?

HS: Kiểm tra

GV: Trong trường hợp phải thao tác khi có

điện cần phải làm gì ?

HS: Sử dụng các dụng cụ cách điện như kìm

cách điện, thảm cao su, bút thử điện

GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu một số tai nạn

điện cho học sinh

GV: Khi sữa chữa mạng điện cần sử dụng

những dụng cụ gì ?

HS: Kìm, tuavít có các điện, bút thử điện

I AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LẮP ĐẶT ĐIỆN :

vệ như : Các dụng cụ an toàn lao động ; Cácdụng cụ lao động phải có chuôi cách điện đúngtiêu chuẩn ; Khi sũa chữa điện phải dùng bútthử điện để kiểm tra

- Khi thực hành lắp điện trong xưởng phảituân thủ chặt chẽ quy tắc an toàn lao động 2) Do các nguyên nhân khác :

- Chú ý đảm bảo an toàn khi làm việc ở trêncao , sử dụng một số dụng cụ cơ khí nhưkhoan tay , đục

Trang 10

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm mạng điện

sinh hoạt:

GV: Dùng một số dụng cụ an toàn điện và

dụng cụ lao động để giới thiệu

GV: Nguồn điện mạng điện sinh hoạt lấy từ

đâu ?

HS: Lấy từ dòng điện 1 pha hoặc ba pha

GV: Mạng điện sinh hoạt gồm những mạch

nào ? Vai trò của từng mạch điện ? ( Dùng

tranh vẽ giới thiệu )

HS: Mạch chính và mạc nhánh

GV: Các thiết bị điện phải có điện áp định

mức như thế nào ?

HS: Phù hợp

GV: Mạng điện sinh hoạt thường được sử

dụng những thiết bị nào ? Kể tên ?

HS: Thiết bị đo lường điều khiển

GV: Đưa ra một số thiết bị , khí cụ điện được

dùng chính trong mạng điện để giới thiệu

GV: Các mạng điện sinh hoạt có thiết kế

hoàn toàn giống nhau hay không ?

HS: Không

Hoạt động 3: Nghiên cứu dây cáp và dây dẩn

GV: Dây cáp và dây dẫn điện dùng để làm gì ?

HS: Để truyền tải và phân phối điện

GV: Dùng bảng các mẫu dây để giới thiệu

thêm một số loại dây dẫn điện

GV: Dây dẫn điện có cấu tạo gồm mấy

phần ?

HS: 2 phần: Lõi và võ

GV: Đưa ra một số mẫu dây cụ thể để giới

thiệu cấu tạo

GV: Có mấy loại dây dẫn điện ?

HS: 2 loại: Dây trần, dây có võ bọc

GV: Đưa ra một số mẫu dây dẫn chính để

giới thiệu cho HS

GV: Dây trần có những loại dây nào ? làm

bằng vật liệu gì ?

HS: Dây trần 1 sợi, nhiều sợi

GV: loại dây nào được sử dụng nhiều hơn ?

Tại sao ?

HS: Dây trần nhiều sợi sữ dụng rộng rãi hơn

GV: Giải thích và dùng một số loại dây trần

đã chuẩn bị sẵn để giới thiệu

GV: Nêu cấu tạo của dây bọc cách điện ?

II- Đặc điểm mạng điện sinh hoạt : 1) Khái niệm : Là mạng điện một pha , nhậnđiện từ mạng phân phối ba pha điện áp thấp

để cung cấp điện cho các thiết bị , đồ dùngđiện và chiếu sáng

2) Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt :

- Mạng điện sinh họat thường có trị số điện

áp là 127V và 220V Cuối nguồn điện áp

bị giảm do tổn thất trên đường dây Nêndùng MBA để điều chỉnh

- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính vàmạch nhánh Mạch chính giữ vai trò làmạch cung cấp , còn các mạch nhánh rẽ từđường dây chính được mắc song song để

có thể điều khiển độc lập và là mạch phânphối điện tới các đồ dùng điện

- Các thiết bị điện , đồ dùng điện phải cóđiện áp định mức phù hợp với điện ápmạng điện cung cấp

- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đolường , điều khiển , bảo vệ như : công tơđiện , cầu dao , cầu chì hoặc áp tô mát vàcác vật liệu cách điện bằng gỗ , ống ghen ,nhựa

- Trên cơ sở những đặc điểm chung như trênnhưng với yêu cầu sử dụng điện khác nhauthì mỗi mạng điện có những thiết kế khácnhau

III- Dây cáp và dây dẫn điện : -Để truyền tải và phân phối điện năng người tadùng dây cáp và dây dẫn điện

1) Dây dẫn điện :

- Cấu tạo : Gồm lõi dẫn điện bằng kim loạibọc ngoài là lớp vỏ cách điện và có loại dâycòn có thêm lớp vỏ bảo vệ cơ học

- Phân loại : Có nhiều loại dây dây dẫn điện :+ Dựa vào lớp vỏ : dây trần và dây bọc

+ Theo vật liệu làm lõi : dây đồng , dây nhôm ,dây nhôm lõi thép

+ Dựa vào số lõi : dây 1 lõi , dây 2 lõi , dây lõi

1 sợi , dây lõi nhiều sợi a) Dây trần :

- Dây trần một sợi bằng đồng được chế tạobằng cách cán kéo đồng thành sợi và đượcgọi là dây đồng cứng

- Dây trần nhiều sợi bằng nhôm : được sửdụng rộng rãi , để tăng độ bền người ta chếtạo dây nhôm lõi thép

b) Dây bọc cách điện :

- Cấu tạo : gồm phần lõi và phần vỏ cáchđiện Lõi là dây đồng hoặc nhôm , vỏ cách

Trang 11

GV: Sự khác nhau giữa dây dẫn và dây cáp ?

GV: đưa ra một số mẫu dây cáp điển hình để

giới thiệu

GV: Dùng bảng mẫu một số loại cáp để giới

thiệu cho HS cấu tạo và phạm vi sử dụng

của từng loại

GV: Vật liệu cách điện dùng để làm gì?

HS:Cách li phần tử mang điện với phần tử

không mang điện

GV: Tác dụng của chúng trong từng trường

hợp ?

HS: Trả lời

Hoạt động 4: Tìm hiểu vật liệu cách điện:

GV: Yêu cầu của vật liệu cách điện là gì ?

HS: Độ bền cao, chịu nhiệt chống ẩm tốt

GV: Nêu một số vật liệu cách điện thường sử

dụng trong mạng điện sinh hoạt ?

HS: Sứ, gổ, cao su

điện thường làm bằng cao su lưu hóa hoặcchất cách điện tổng hợp có màu sắc khácnhau để dễ phân biệt khi sử dụng

- Có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu

sử dụng 2) Dây cáp điện :

- Khái niệm : Là loại dây dẫn điện có mộthai hay nhiều sợi được bện chắc chắn vớinhau trong vỏ bọc bảo vệ chung , chịu đượclực kéo lớn

- Phân loại , cấu tạo và phạm vi sử dụng một

số loại cáp :+ Khi điện áp dưới 1000V và không chịu lực

cơ giới trực tiếp thường dùng loại cáp không

có vỏ bảo vệ cơ học , chỉ có vỏ cách điện + Cáp có vỏ bảo vệ dùng cho điện áp trên1000V dùng ở nơi có nguy cơ nổ , chịu nhữngtác động cơ học trực tiếp Loại cáp này cònđược dùng trong những trường hợp phải chịulực kéo lớn như những nơi có độ dốc cao IV- Vật liệu cách điện :

-Vật liệu cách điện dùng để cách ly các phầndẫn điện với nhau và giữa phần dẫn điện vớiphần không mang điện khác

- Yêu cầu của vật liệu cách điện : độ bền cáchđiện cao , chịu nhiệt tốt , chống ẩm tốt và có

độ bền cơ học cao

- Một số vật liệu cách điện thường được dùngtrong mạng điện sinh hoạt như : sứ , gỗ, cao sulưu hóa , chất cách điện tổng hợp Các chấtcách điện này được dùng làm vật liệu để chếtạo các vỏ bọc cách điện cho dây dẫn , puly ,kẹp sứ , đế cầu chì , vỏ công tắc

4 Củng cố:

 Mạng điện sinh hoạt có những đặc điểm gì ?

 Dây cáp điện và dây dẫn điện

 Vật liệu cách điện : Công dụng , yêu cầu

5 Dặn dò:

Chuẩn bị vật liệu để thực hành nối dây + Vật liệu: Dây dẫn đồng, đơn 1 lõi 1sợi 1,5 ly dài 1 mdây dẫn đồng, đơn 1 lõi nhiều sợi 2,5 ly dài 1 m

- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện

- Biết cách nối nối tiếp và nối phân nhánh dây dẫn điện

Trang 12

2 Kỹ năng: Học sinh làm được các mối nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện Biết cách

sử dụng các dụng cụ lao động , thực hiện tốt các thao tác

3.Thái độ: Cẩn thận nghiêm túc an toàn

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng

+ Đồ dùng dạy học Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây dẫn 2 loại Dây 1 lõi 1 sợi và 1 lõi nhiều sợi

2 Kiểm tra bài củ:

- Hãy nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?

- Nêu cấu tạo của dây dẫn điện ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong quá trình lắp đặt và sữa chữa thiết bị điện chúng ta phải

thực hiện các mối nối dây dẫn điện Làm thế nào để thực hiện các mối nối đảm bảo yêu cầu ?Bài học hôm nay chúng ta sẽ đề cập đến vấn đề đó

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Ôn tập

GV: Trong thực tế ta thường phải thực hiện

những loại mối nối nào ?

HS: Nối nối tiếp , nối phân nhánh

GV: Dùng mô hình trực quan giới thiệu các

mối nối

GV: Mối nối phải đảm bảo những yêu cầu

gì ?

HS: Kỹ thuật, bền đẹp

GV: Sau khi nối dòng điện không truyền

qua có được không ? Mối nối xong bị lỏng ,

GV: Đưa ra mối nối nối tiếp dây lõi mội sợi

đã hoàn thành giới thiệu cho HS Sau đó

dùng bảng mô hình tiến hành các bước nối

dây lõi 1 sợi để vừa giới thiệu vừa tiến

hành làm mẫu các thao tác Khi sử dụng

các dụng cụ , an toàn trong lao động

GV: Trên cơ sở đã giới thiệu và làm mẫu

các bước giáo viên phát vật liệu cho HS

thực hành thực hiện mối nối nối tiếp dây lõi

1 sợi

+ HS tiến hành thực hành

NỘI DUNG THỰC HÀNH1) Yêu cầu đối với mối nối:

- Dẫn điện tốt : điện trở mối nối nhỏ , diện tíchtiếp xúc đủ lớn , mối nối phải chặt

- Có độ bền cơ học cao

- An toàn điện

- Đảm bảo về mặt kỹ thuật : gọn và đẹp 2)Nối dây lõi một sợi : Thực hiện hai mối nốiphổ biến : nối nối tiếp và nối phân nhánh

a)Nối nối tiếp :

Các bước thực hiên :

- Bóc vỏ cách điện : Dùng kìm hoặc daonhưng không được cắt vào lõi Độ dài lớp vỏcách điện cần bóc phụ thuộc vào đường kínhdây dẫn ( khoảng từ 15 - 20 lần đường kínhdây dẫn ) để mối nối đủ chắc Có hai cáchbóc :

+ Bóc cắt lệch : Cầm dao theo tư thế gọt bútchì , đặt dao vào điểm cắt và gọt lớp vỏ bọc 1góc 30 độ Đối với dây có tiết diện nhỏ , nêndùng kìm tuốt dây để bóc vỏ cách điện

+ Bóc phân đoạn : Dùng cho dây có hai lớp cáchđiện Lớp cách điện ngoài cắt lệch với lớp trongkhoảng 8-10 mm

- Cạo sạch lõi : Dùng giấy ráp cạo sạch lớpmen cho đến khi thấy ánh kim để mối nốitiếp xúc tốt

- Uốn gập lõi : Chỗ uốn phải có bán kính cong

Trang 13

+ GV quan sát uốn nắn sữa chữa các thao

tác cũng như yêu cầu kỹ thuật nối dây cho

HS Hết thời gian , GV thu sản phẩm ,

đánh giá và cho điểm

GV phát vật liệu cho HS thực hành , thực

hiện mối nối phân nhánh dây lõi một sợi

GV quan sát hướng dẫn uốn nắn các thao

tác và yêu cầu kỹ thuật nối dây

Hết thời gian quy định GV thu sản phẩm để

đánh giá và cho điểm

GV nhận xét tiết thực hành , nêu những

lệch lạc mà HS còn mắc phải để khắc phục

sữa chữa

Hoạt động 2: Triển khai thực hành:

GV: Cho HS nhắc lại các bước tiến hành

nối nối tiếp dây lõi một sợi

Đưa ra mối nối phân nhánh cho HS quan

sát , giới thiệu dây chính dây nhánh

GV: Vừa giới thiệu thứ tự các bước thực

hiện vừa làm mầu cho HS quan sát , hướng

dẫn HS cách sử dụng các dụng cụ

Hoạt động 3 Tiến hành thực hành:

GV: Đưa ra 2 mối nối nối tiếp và nối phân

nhánh dây lõi nhiều sợi cho HS quan sát

GV: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu trình tự

các bước thực hiện đối với mối nối phân

nhánh dây lõi nhiều sợi Chú ý các thao tác

sử dụng dụng cụ

GV: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu trình tự

các bước thực hiện nối phân nhánh dây lõi

nhiều sợi

GV phát vật liệu cho HS thực hành , thực

hiện mối nối phân nhánh dây lõi một sợi

GV quan sát hướng dẫn uốn nắn các thao

tác và yêu cầu kỹ thuật nối dây

Hết thời gian quy định GV thu sản phẩm để

đánh giá và cho điểm

Cuối tiết GV nhận xét tiết thực hành , nêu

những lệch lạc mà HS còn mắc phải để

khắc phục sữa chữa

GV nhận xét cả buổi thực hành , thu dọn

dụng cụ cho HS mượn , làm vệ sinh lớp học

thích hợp và chia đoạn lõi thành hai phần :phần trong chứa khoảng 6 vòng , phần ngoài

- Xiết chặt : Dùng hai kìm cặp các vòng ngoàicùng và vặn ngược chiều nhau Sau đó mốinối phải được quấn băng cách điện để đảmbảo an toàn

- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối chặt , gọn ,sáng và các vòng dây quấn đều và đẹp

Triển khai thực hành : b)Nối phân nhánh :

- Dây dẫn điện nối từ đường dây trục chính ragọi là dây nhánh , chỗ nối giữa đường dâychính và dây nhánh gọi là mối nối phânnhánh , tiết diện dây chính và dây nhánh cóthể khác nhau

- Dùng tay quấn dây nhánh lên dây chính

- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vòng rồi cắt bỏdây thừa mối nối đã hoàn thành

- Kiểm tra sản phẩm

Triển khai thực hành : 3)Nối dây lõi nhiều sợi : Thực hiện hai mối nốiphổ biến : Nối nối tiếp và nối phân nhánh a) Nối nối tiếp :

- Thư tự tiến hành tương tự như nối nối tiếpdây lõi một sợi , nhưng khi bóc vỏ cách điệncần hết sức cẩn thận để không làm đứt mộtsợi dây nào , khi cạo sạch phải làm sạch từngsợi

- Lồn lõi : Xòe đều hai đoạn lõi thành hình nanquạt , cắt sợi dây trung tâm khoảng 40 mm ,lồng hai lõi vào nhau để chó các sợi đan chéonhau

- Vặn xoắn : Lần lượt quấn và miết đều nhữngsợi của lõi dây này lên lõi của dây kia , quấnkhoảng 3 vòng thì cắt bỏ đoạn dây thừa Trong lúc quấn phải chú ý về mặt kỹ thuật ,

vì nối không đều hoặc lỏng thì sẽ không thếsữa chữa được

- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối phải đạt đượccác yêu cầu chặt , chắc chắn , đều và đẹp

Trang 14

b) Nối phân nhánh :

- Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cáh điện

và làm sạch lõi như trên

- Nối dây : Tách lõi phân nhánh thành haiphần bằng nhau Đặt lõi dây nhánh vào giữađoạn lõi dây chính và lần lượt vặn xoắn từngnữa lõi dây nhánh về hai phía của dây chínhkhoảng từ 3-4 vòng , cắt bỏ dây thừa Chiềuquấn của hai phía ngược chiều nhau,

- Kiểm tra đánh giá sản phẩm

4 Củng cố :

- Mối nối cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ?

- Quy trình thực hiện các bước nối dây đối với từng loại mối nối ?

5 Dặn dò:

- Học kỹ bài , quan sát các mối nối ở hộp nối dây , mối nối ở cầu chì , ổ điện

- Chuẩn bị kìm , dao , công tắc , ổ cắm , cầu chì , vật liệu hàn , dây dẫn , băngdính

- HS nắm vững phương pháp nối dây dẫn điện ở hộp nối dây , hàn và cách điện mối nối

- Nối được một số mối nối ở hộp nối dây

- Hàn và cách điện mối nối bằng băng dính cách điện và ống ghen

2 Kỹ năng: Học sinh làm được mối nối ở hộp đấu dây mối nối phải đạt được các yêu cầu : có độ bền cơ học cao, an toàn điện và đẹp

3.Thái độ: Chăm chỉ cẩn thận, đúng kỹ thuật

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung

+ Đồ dùng dạy học : Kìm kẹp, kìm mỏ tròn, dao, giấy nhám, dây dẫn, công tắc , ổ cắm , cầuchì , đầu nối, hộp nối

* Học sinh:

+ Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây dẫn, ổ cắm , phích cắm , cầu chì , công tắc , 4 em một hộp nốibằng nhựa

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ôn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài củ:

- Các yêu cầu đối với mối nối ?

- Các bước tiến hành nối nối tiếp đối với dây lõi một sợi

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Khi cần nối dây dẫn với các thiết bị bảo vệ, điều khiển của

mạng điện hoặc trong các trường hợp mối nối không yêu cầu cao về cơ học như lực căng, sứckéo thì người ta thường dùng các hộp đấu dây

b Triển khai bài dạy:

Trang 15

Hoạt động 1 Trình bày cách làm

GV : Nêu một số mối nối dây dẫn với

các chi tiết của thiết bị điện ?

HS: Trả lời

GV: Khi thực hiện những mối nối này

người ta làm theo những bước nào ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các bước theo trình tự

Vừa giới thiệu vừa làm mẫu cho HS

quan sát

GV: Có mấy loại đầu nối ?

HS:3, khuyên kính, khuyên hỡ, nối

thẳng

GV: Đưa ra một số mối nối cho HS

quan sát như : mối nối ở cầu chì , ổ cắm

, phích cắm

GV: Giới thiệu các loại đầu nối và làm

mẫu cho HS quan sát

GV: Giới thiệu cách nối bằng vít và nối

bằng hộp nối dây Sau đó làm mẫu cho

HS quan sát , chú ý cách đặt vòng

khuyên

GV: Trong quá trình thực hành GV tiến

hàn làm mẫu , hướng dẫn HS làm theo

Chú ý thao tác sử dụng các dụng cụ của

HS để uốn nắn sữa chữa cho đúng

1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối dây :Trình tự các bước thực hiện :

a) Bóc vỏ cách điện :

- Dùng dao hoặc kìm cắt bỏ lớp vỏ cách điện ởđoạn đầu dây một khoảng bằng chu vi của vít cộngvới 20-30mm (đối vơi khuyên kín ) , hoặc bằngchu vi của vít cộng thêm 3-5mm ( khuyên hở) b)Làm sạch lõi :

- Dùng giấy ráp làm sạch lõi Với lõi nhiều sợitrong một số trường hợp cần tẩm thiếc cho cứng đểđảm bảo yêu cầu của mối nối Lớp thiếc phải bámchắc , mỏng đều và láng bóng

c)Làm đầu nối :

- Làm khuyên kín : Dùng kìm đầu tròn uốn lõithành hình vòng khuyên Đường kính vòngkhuyên phải lớn hơn đường kín vít một chút Saukhi uốn đủ vòng , đầu lõi được xoắn từ 1-2 vòngvào lõi dây Chiều uốn của vòng khuyên cùngchiều xiết chặt của vít

- Làm khuyên hở : tương tự như làm khuyên kín ,đường kính vòng khuyên phải lớn hơn đường kínhvít

- Làm đầu nối thẳng : Nếu nối bằng lỗ có vít (hốcvít ) thì làm đầu nối thẳng Độ dài cần bóc của đầunối thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ một chút Nếu

lỗ quá lớn thì gập đôi đầu lõi d)Nối dây : Sau khi làm đầu nối đặt vòng khuyên lênchỗ nối , đặt vòng đệm rồi dùng bu lông hoặc đai ốcvặn chặt vít lại

+ Nối bằng vít + Nối bằng hộp nối dây e) Kiểm tra đánh giá sản phẩm : Triển khai thực hành :

+ Giáo viên kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của HS ,phát vật liệu cho HS thực hành

* Thực hiện mối nối với cầu chì :+ Bóc vỏ cách điện : Độ dài cần bóc dài hơn chiềusâu của lỗ một chút Thực hiện đối với dây lõi 1sợi

+ Làm sạch lõi + Nối dây : Đút đầu nối vào hốc vít , sau đó dùngtua vít xiết chặt lại

• Thực hiện mối nối đối với ổ điện : + Bóc vỏ cách điện : Thucự hiện với dây lõi 1 sợichú ý cách tính chiều dài đoạn bóc vỏ

+ Làm sạch lõi : Dùng giấy ráp + Làm đầu nối : Làm khuyên hở ,dùng kìm mỏtròn để nối Chú ý làm vừa sít với đường kínhcủa vít

+ Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối , đặt vòngđệm rồi xiết chặt Chú ý chiều của vòng khuyên

Trang 16

Hoạt động 2 Thực hành hàn và cách

điện

GV: Vừa giới thiệu từng bước vừa làm

mẫu cho HS quan sát Chú ý làm sạch

thật kỹ mối nối trước khi hàn thì thiếc

hàn mới bám vào được

cùng chiều xiết chặt của vít

• Thực hiện mối nối đối với phích cắm : + Bóc vỏ cách điện : Thực hiện đối với dây 2 lõi ,lõi nhiều sợi Chú ý đừng để đứt dây

+ Làm đầu nối : Làm khuyên kín + Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối , đặt vòngđệm rồi xiết chặt , cắt bỏ dây thừa Chú ý chiềucủa vòng khuyên

• Kiểm tra đánh giá sản phẩm : + Cho HS kiểm tra lại tất cả các sản phẩm + HS nộp lại sản phẩm

+ GV đánh giá , nhận xét sản phẩm của HS

2) Hàn và cách điện mối nối : a) Hàn mối nối : Trình tự các bước thực hiện :+ Đánh bóng mối nối bằng giấy ráp để làm sạch tạpchất và ôxít đồng bên ngoài , làm cho mối nốichắc chắn

+ Láng nhựa thông : Giúp mối hàn không bị ôxyhóa vì quá nhiệt , đồng thời giúp vật liệu hàn dễchảy trên mặt mối hàn

+ Dùng vật liệu hàn để hàn : Vật liệu hàn thường làhợp kim thiếc có nhiệt độ nóng chảy khoảng 2000b) Cách điện mối nối :

- Sau khi hàn xong phải bọc cách điện mối nối đểdây điện có hình dáng cũ và đảm bảo an toànđiện Phương pháp cách điện : lồng ống ghenhoặc quấn băng cách điện

3) Triển khai thực hành : a) Hàn mối nối :

+ Phát mỏ hàn , thiếc hàn , nhựa thông cho từnghọc sinh

+ Tiến hành các bước hàn như hướng dẫn + Yêu cầu : Lớp thiếc phải bám chắc , mỏng đều vàláng bóng

b) Cách điện mối nối : + Cách điện bằng băng dính + Cách điện bằng ống ghen 4)Kiểm tra đánh giá sản phẩm : + GV thu sản phấm đánh gía và cho điểm 5) Tổng kết thực hành và vệ sinh :

+ -GV nhận xét , cho hs thu dọn dụng và vệ sinh

4 Củng cố:

- Nhắc lại quy trình các bước nối dây ở hộp nối dây

- Phương pháp hàn và cách điện mối nối

Trang 17

2 Kỹ năng: Thao tác đúng các dụng cụ cầm tay thông dụng

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành-Đàm thoại vấn đáp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng

+ Đồ dùng dạy học Các loại dụng cụ cầm tay hiện có trong trường, bảng gỗ và vít

* Học sinh:

+ Kìm kẹp, tua vít, bút thử điện

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài củ:

Nêu các bước tiến hành nối nối tiếp đối với dây lõi 1 sợi

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Trong nghề điện dân dụng ngoài dụng cụ đo và kiểm tra còn cần một số dụng cụ khác, hôm

nay thầy trò chúng ta cùng nghiên cứu thêm những dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện

b Triển khai bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu các dụng cụ dùng

trong lắp đặt điện

GV: Thước dùng để làm gì ?

HS: Đo chiều dài, khoãng cách

GV: Các loại thước thường gặp ?

HS: Thước thẳng, thước cuộn

GV: Giới thiệu dụng cụ pan me , công

dụng cách đo và cách đọc các trị số trên

thang đo Đưa ra một số vật để đo và đọc

kích thước trên thang đo cho HS quan sát

GV: Giới thiệu dụng cụ thước cặp như tài

liệu Đưa ra 1 số vật để đo đường kính

ngoài , đường kính lỗ , chiều sâu của lỗ

và đọc các trị số trên thang đo cho HS

GV: Có mấy loại tua vít ?

HS: Có 2 loại:2 chấu và 4 chấu

GV: Đưa ra 1 số loại tua vít để giới thiệu

I- Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện : 1)Thước :

- Dùng đo chiều dài , khoảng cách cần lắp đặtđiện

- Các loại thước : Thước xếp , thước cuộn 2)Panme :

Khi cần đo chính xác đường kính dây điện ( tới1/100mm)

3)Thước cặp : + Dùng đo kích thước bao ngoài của một vậthình cầu , hình trụ , kích thước các lỗ và chiềusâu của các lỗ bậc

+ Cách đo : Đặt thước vuông góc với vật cần

đo , chỉnh hai má thước ( má trong đo kíchthước bao ngoài , má ngoài đo lỗ ) tiếp xúcvừa phải với vật đo Vạch 0 trên má kẹp diđộng sẽ chỉ số đo được trên thân thước 4)Búa nhổ đinh :

+ Dùng đóng và nhổ đinh 5)Cưa sắt :

+ Dùng cưa cắt những ống nhựa và kim loại 6)Tua vít :

+ Dùng để tháo lắp các ốc vít + Các loại tua vít : dẹt , chấu 7) Đục :

Trang 18

cụ thể và cách sử dụng

GV: Đưa ra các loại kìm để giới thiệu

công dụng và cách sử dụng

GV: Đưa ra khoan điện cầm tay và khoan

tay để giới thiệu cách sử dụng của từng

9)Khoan : + Dùng khoan lỗ trên gỗ , kim loại và bê tông đểlắp đặt thiết bị và đi dây

+ Các loại khoan : Khoan điện cầm tay , khoantay

10) Mỏ hàn điện : + Dùng để hàn mối nối các chi tiết + Các loại mỏ hàn : Mỏ hàn điện trở , mỏ hànxung

THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm , cấu tạo , nguyên lý làm việc và cách sử dụngcủa một số khí cụ và thiết bị của mạng điện sinh hoạt

2 Kỹ năng: Nhận biết cấu tạo, chức năng, phạm vi sử dụng của một số khí cụ và thiết

bị điện của mạng điện sinh hoạt nhất là cách lắp đặt chúng

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại vấn đáp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung

+ Đồ dùng dạy học Các loại khí cụ và thiết bị điện thông dụng, như cầu dao, cầu chì,công tắc, ổ cắm, áp tô mát , phích điện

* Học sinh: Tua vít, Công tắc,ổ cắm, cầu chì

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài củ:

- Nêu công dụng của một số dụng sau : Tua vít , khoan , kìm , mỏ hàn

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong mạng điện sinh hoạt, ngoài hệ thống dây dẫn ta còn gặp các

khí cụ và thiết bị điện Vậy chúng có cấu tạo như thế nào , nguyên lý làm việc ra sao , cách sửdụng như thế nào ? Khí cụ là gì? Thiết bị điện là gì?Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

b Triển khai bài dạy:

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Nghiên cứu cầu dao

GV: Giới thiệu khái niệm khí cụ điện

và thiết bị điện để HS phân biệt được

2 loại này Có thể dùng mô hình

mạng điện sinh hoạt để minh họa

GV: Cầu dao dùng để làm gì ?

HS: Đóng cắt dòng điện

GV: Dùng trực quan để giới thiệu

khái niệm cầu dao

GV: Ta thường gặp các loại cầu dao

GV: Ở vị trí nào thì mạch điện được

nối ? ở vị trí nào thì mạch điện bị

cắt ?

HS: Khi hai bộ phận tiếp điện với

nhau thì mạch điện được nối

Hoạt động 2 Tìm hiểu áptômát

GV: Áptômát được lắp ở đâu trong

mạng điện ?

HS: Được lắp ở đường dây chính sau

công tơ điện

GV: Liện hệ : Vì cầu dao dùng đóng

cắt toàn bộ mạng điện nên trước khi

sữa chữa điện ta phải cắt cầu dao

GV: Giới thiệu các khái niệm về

trạng thái làm việc không bình

thường của mạch điện như : quá tải ,

ngắn mạch , sụt áp và tác hại của

nó Sau đó giới thiệu khái niệm

áptômát Lưu ý nhấn mạnh thêm

chức năng bảo vệ mà cầu dao không

GV: Dùng trực quan giới thiệu khái

niệm Nhấn mạnh cụm từ : " tự động

cắt " nên còn gọi là cầu dao tự

động Hoạt động 3 Nghiên cứu cầu

chì:

GV: Cầu chì dùng để làm gì trong

mạch điện ?

HS: Dùng để bảo vệ thiết bị điện và

lưới điện tránh khỏi nguồn điện ngắn

mạch

GV: đưa ra 1 số loại cầu chì để giới

thiệu

GV: Trong mạng điện sinh hoạt ta

thường sử dụng loại cầu chì nào ?

1) Cầu dao : a) Khái niệm : là khí cụ điện dùng để đóng cắt dòngđiện trực tiếp bằng tay đơn giản nhất , được sửdụng trong các mạch điện có điện áp nguồn cungcấp đến 220V(điện 1 chiều ) và đến 500V(Xoaychiều )

b) Phân loại : Tùy theo cách chia : + Theo số pha có : 1 pha và 3 pha + Theo nhiệm vụ có : đóng cắt và đổi nối + Theo điện áp định mức có : 250V và 500Vc) Cấu tạo : Gồm 3 bộ phận chính :

+ Bộ phận tiếp điện động + Bộ phận tiếp điện tĩnh + Vỏ

d) Nguyên lý làm việc : Khi hai bộ phận tiếp điệntiếp xúc với nhau thì mạch điện được nối Khichúng tách rời nhau thì mạch điện bị cắt

e) Cách sử dụng : được lắp ở đường dây chính saucông tơ điện dùng để đóng cắt toàn bộ mạng điện 2) Áptômát :( Cầu dao tự động )

a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng và tựđộng cắt mạch điện , bảo vệ quá tải , ngắn mạch ,sụt áp

b) Phân loại : có nhiều loại tùy theo cách chia :+ Theo số pha có : 1 pha , 2 pha , 3 pha + Theo công dung có : Áptômát dòng điện cực đại ,

áp tô mát điện áp thấp c) Cấu tạo : như tranh vẽ d) Nguyên lý làm việc : Ở trang thái bình thường ,sau khi đóng điện , áptômát được giữ ở trạng tháiđóng tiếp điểm nhờ móc răng 1 khớp với cần răng

5 Khi mạch điện qúa tải hay ngắn mạch , namchâm điện sẽ hút phần ứng 4 xuống làm nhả móc 1, cần 5 được tự do Kết quả các tiếp điểm củaáptômát được mở ra dưới tác dụng của lực lò xo

6 , mạch điện bị ngắt e) Cách sử dụng : Được lắp ở đường dây chính , saucông tơ điện

3) Cầu chì : a) Khái niệm : Là loại khí cụ điện dùng để bảo vệthiết bị điện và lưới điện tránh khỏi dòng điện ngắnmạch

b) Phân loại :Có nhiều loại : Cầu chì hộp , cầu chì ống, cầu chì nắp vặn , cầu chì nút

a) Cấu tạo : Gồm 3 bộ phận : + Chốt giữ dây dẫn : Làm bằng đồng được bắt chặtvào vỏ và dây chảy

+ Dây chảy thường là dây chì tròn ( có thể bằngnhôm , đồng ) tiết diện được chọn theo giá trị của

Trang 20

HS: ta thường sữ dụng cầu chì hộp

GV: Giới thiệu kỹ cấu tạo và nguyên

lý làm việc của cầu chì hộp

GV: Lưu ý tiết diện của dây chảy có

nhiều cỡ khác nhau ứng với trị số của

cường độ dòng điện cực đại

GV: Tại sao tiết diện dây chảy của

cầu chì mạch nhánh phải lớn hơn

GV: Loại công tắc nào được sử dụng

nhiều trong mạch điện sinh hoạt ?

HS: Công tắc ấn

GV: Giới thiệu kỹ cấu tạo và nguyên

lý làm việc của công tắc ấn

GV: Công tắc được lắp ở đâu trong

mạch điện ?

HS: Được lắp ở dây pha sau cầu chì

Hoạt động 5 Tìm hiểu ổ điện, phích

điện:

GV: Ổ điện dùng để làm gì ?

HS: Dùng để lấy điện

GV: Đưa ra 1 số loại ổ điện để giới

thiệu cấu tạo

GV: Giới thiệu cách sử dụng ổ điện

trong mạch điện

GV: Phích điện dùng để làm gì ?

HS: Để lấy điện từ ổ điện

GV: Đưa ra một số loại phích điện để

giới thiệu cấu tạo và cách sử dụng

dòng điện cực đại + Vỏ : thường làm bằng sứ cách điện có ghi điện áp

và dòng điện định mức Đế cầu chì được bắt chặtvào bảng điện

b) Nguyên lý làm việc : Khi có hiện tượng ngắnmạch dây chảy bị đứt cắt mạch điện

c) Cách sử dụng : Dây chảy của cầu chì được nối nốitiếp với mạch điện cần bảo vệ Khi lắp đặt mạngđiện cần phải tính toán đảm bảo cầu chì mạchchính có tiết diện lớn hơn cầu chì mạch nhánh

4) Công tắc điện : a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng ngắtdòng điện bằng tay đối với mạch điện công suấtnhỏ , được sử dụng ở điện áp 1 chiều đến 440V vàxoay chiều đến 500V

b) Phân loại : Có nhiều loại : + Theo số chỗ nối có : Công tắc đơn , công tắckép

+ Theo bộ phận tác động có : công tắc gạt , công tắcxoay , công tắc ấn

c) Cấu tạo : Có 3 bộ phận chính : + Bộ phận tác đông : làm bằng nhựa hoặc sứ + Bộ phận tiếp điện gồm phần động và phần tĩnh ,làm bằng đồng , đôi khi có thêm lò xo

+ Vỏ : làm bằng nhựa hoặc sứ để cách điện và bảo

vệ phần dẫn điện d) Nguyên lý làm việc : Nhờ bộ phận tác động có thểthay đổi vị trí của bộ phận tiếp điện động để đónghoặc cắt mạch điện

e) Cách sử dụng : Công tắc điện được mắc ở dây pha ,sau cầu chì , trước phụ tải và thường đặt cố định trênbảng điện

5) Ổ điện : a) Khái niệm : Là thiết bị điện dùng để lấy điện Ổđiện giữ vai trò của nguồn điện

b) Phân loại : có nhiều loại :+ Theo chỗ lấy điện có : 1 chỗ lấy điện , nhiều chỗlấy điện

+ Theo hình dáng lỗ có : lỗ tròn , lỗ dẹt

c) Cấu tạo : Có 2 bộ phận chính : + Vỏ : làm bằng sứ hoặc nhựa + Bộ phận tiếp điện : Bằng đồng có vít giữ đầu dâydẫn điện

d) Cách sử dụng : Thường lắp cố định trên bảng điện ,

là chỗ lấy điện vào đồ dùng điện 6) Phích điện :

a) Khái niệm : Là thiết bị điện dùng để lấy điện từ ổđiện

b) Phân loại : có nhiều loại như : tháo được , khôngtháo được , chốt cắm tròn , vuông , dẹt

Trang 21

c) Cấu tạo : Có 2 bộ phận chính : + Thân : bằng nhựa hoặc sứ , có lỗ để lắp chốt tiếpđiện và lỗ để luồn dây điện

+ Chốt tiếp điện : bằng đồng , 1 đầu nối với dâydẫn , 1 đầu cắm vào ổ điện

d) Sử dụng : Dùng nối với dây dẫn đưa điện từ ổ điệnvào đồ dùng điện

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại vấn đáp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng dạy học Hình vẽ, kết hợp sơ đồ mạng điện trong phòng học

* Học sinh:Tìm hiểu cách lắp đặt ở gia đình

D TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài củ:

1 Trình bày cấu tạo và cách sử dụng của cầu dao

2 Trình bày cấu tạo và cách sử dụng của cầu chì

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Khi thiết kế và lắp đặt mạng điện trong nhà, tùy yêu cầu sử dụng

và đặc điểm môi trường của nơi đặt dây dẫn mà người ta áp dụng phương pháp lắp đặt dây dẫn

và thiết bị điện cho phù hợp

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Nghiên cứu lắp đặt kiểu

và mỹ thuật và cũng tránh được tác động xấu củamôi trường Đường ống được đặt nổi song songvới vật kiến trúc

+ Các loại ống : Ống tròn PVC hoặc ống bọc tôn ,ống vuông có nắp đậy

Trang 22

HS: Trả lời

GV: Nêu các loại ống luồn dây

thường dùng , các phụ kiện đi theo ?

HS: Ống vuông, có đinh đóng

GV: Phương pháp lắp đặt kiểu nổi

gồm mấy bước ?

HS: 3 bước vạch dấu ,lắp đặt, đi dây

GV: Dùng mô hình đi dây kiểu nổi

trong phòng để giới thiệu cụ thế

GV: đưa ra một số mẫu vật : quả nở ,

gỗ tickê để giới thiệu cho HS

GV: Đưa ống tròn và dây dẫn ra và

hướng dẫn cách đi dây

Hoạt động 2 Nghiên cứu cách lắp

kiểu nổi trên puli sứ và kẹp sứ:

GV: Lắp đặt kiểu nổi trên puli sứ và

sứ kẹp thường dùng ở đâu ?

HS: Nơi ẩm ướt ngoài trời

GV: Ưu nhược điểm của phương

pháp này so với kiểu ống luồn dây ?

HS: Trả lời

GV: Dùng mô hình đi dây trên puli

sứ trong phòng để giới thiệu

GV: Đưa puli sứ và dây dẫn ra và

hướng dẫn cách đi dây và buộc dây

thêm vào puli sứ cho HS nắm

+ Các loại phụ kiện đi với ống : Ống nối chữ T ,ống nối chữ L , vòng ốp

+ Việc lắp đặt mạng điện nổi gồm 3 bước : Vạch dấuđịnh vị , lắp đặt và đi dây

1 Vạch dấu :

- Dựa vào sơ đồ lắp đặt mạng điện vạch dấu các điểmlắp đặt bảng điện , thiết bị điện lên mặt tường , trầnnhà

a Vạch dấu vị trí đặt bảng điện

Dùng thước đo từ mặt đất lên mép bảng điện khoảng1,3 m đến 1,5 m cách mép tường cửa ra vào 20 cm

b Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điệnĐặt bảng điện lên vị trí đã vạch , dùng bút chìđánh dấu chu vi bảng điện , đánh dấu 4 lỗ vuông bắtvít vào 4 góc bảng điện vặn vít

c Vạch dấu điểm đặt các thiết bị

Đặt thiết bị lên và dùng bút chì để vạch dấu

d Vạch dấu đường đi dây và dọc theo đường điđánh dấu các điểm đặt vòng ốp dây

2 Lắp đặt

- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tường hay bắttrên bu lông , côngxon đã được chèn sẵn vàotường , dùng quả nở để bắt vít cho chắc chắn

- Lắp bảng điện và các phụ kiện giá lắp thiết bịđiện

• Đi dây trong ống luồn dây :

- Các ống được cố định trên tường hay trần nhà nhờvòng ốp

- Dây dẫn đặt trong ống phải là dây có bọc cáchđiện , tiết diện dây dẫn luồn không vượt quá 40%tiết diện ống

- Không luồn dây khác điện áp vào chung 1 ống

- Không được nối dây trong đường ống , phái nốidây tại hộp nối dây

- Nên luồn dây vào ống trước khi lắp cố địnhđường ống lên tường

II- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NỔI TRÊN PULi

SỨ VÀ SỨ KẸP :

- Đặc điểm : được áp dụng ở những nơi ẩm ướt ,ngoài trời, dưới mái che và đòi hỏi không bị nhữngtác động cơ học phá hỏng dây dẫn

- Các công đoạn : Vạch dấu , định vị , lắp đặt và đidây Công đoạn vạch dấu , định vị , và lắp đặttương tự như kiểu nối dùng ống luồn dây

1) Đi dây trên puli sứ :

- Dây dẫn được cố định trên puli đầu tiên , sau đócăng thẳng và cố định ở puli tiếp theo như vậy chođến puli cuối cùng

- Để dây dẫn được ổn định cần buộc vào puli bằngmột dây đồng hay dây thép nhỏ Có 2 cách : Buộcđơn và buộc kép

Trang 23

GV: đưa dây dẫn và kẹp sứ để hướng

dẫn cách đi dây

GV: Khi lắp đặt dây dẫn trên puli sứ

và sứ kẹp cần lưu ý những điều gì ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu các yêu cầu công

nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sứ

GV: Giới thiệu cách lắp đặt và yêu

cầu của mạng điện kiểu ngầm Lưu ý

các ống kim loại phải nối đất

2) Đi dây trên kẹp sứ :

- Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây , dùng tua vít vặnchặt đinh vít

- Dùng cán tua vít vuốt thẳng dây dẫn , lắp tiếp vàokẹp sứ thứ 4 , sau đó quay lại lắp tiếp vào kẹp sứthứ 2 và thứ 3 , làm như vậy việc lắp đặt sẽnhanh , đường dây thẳng

3) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sứ

và kẹp sứ :

- Đường dây phải sông với vật kiến trúc , cao hơnmặt đất 2,5 m trở lên và cách vật kiến trúc khôngnhỏ hơn 10mm

- Khi dây dẫn đổi hướng hoặc giao nhau phải tăngthêm puli hoặc ống sứ

- Đường dây dẫn đi xuyên qua tường hoặc trần nhàphải luồn dây qua ống sứ phải nhô ra khỏi tường10mm

- Tại các điểm ngoặt hoặc rẽ nhánh của dây dẫnphải bắt thêm puli , sứ kẹp ở bên trong

- Khoảng cách giữa hai dây dẫn và giữa hai pulihoặc sứ kẹp được tính theo tiết diện dây

III- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NGẦM :

- Mạng điện được lắp đặt ngầm là dây dẫn được đặttrong ống , trong các rãnh ngầm trong tường ,trần ,sàn bê tông Cách lắp đặt này đảm bảo đượcyêu cầu kỹ thuật và cũng tránh được tác động củamôi trường đến dây dẫn

- Dây dẫn được luồn vào ống thép mạ trong có lótcách điện hoặc ống nhựa Các ống đặt dây và cáchộp đầu dây được cố định vào cốt thép trước khi

đổ bê tông

Yêu cầu :

- Tiến hành lắp đặt trong đièu kiện khô ráo

- Phải dùng hộp nối dây ở chỗ nối đường ống

- Số dây hoặc tiết diện dây dẫn phải dự tính việctăng thêm nhu cầu tiêu thụ điện sáu này , nhưngkhông vượt quá 40% tiết diện ống

- Bên trong lòng ống phải sạch , miệng ống phảinhẵn

- Không luồn chung dây dẫn điện xoay chiều , 1chiều và các đường dây không cùng điện áp vàocùng 1 ống

- Bán kính cong của ống khi đặt trong bê tôngkhông được nhỏ hơn 10 lần đường kính ống

- Để đảm bảo an toàn điện , tất cả các ống (kimloại ) đều phải nối đất

4 Củng cố:

- Nhắc lại quy trình lắp đặt mạng điện kiểu nổi và đặt ngầm

5 Dặn dò:

Trang 24

- Học kỹ bài , tìm hiểu một số ký hiệu quy ước trong sơ đồ điện

- Tìm hiểu một số mạng điện thường gặp

     

Ngày soạn : 16/11/2009

Tiết :22 – 23 - 24

THỰC HÀNH LẮP BẢNG ĐIỆN

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung

+ Đồ dùng dạy học Vật liệu :Bảng điên gỗ 15 x 25 mm , cầu chì, công tắc, ổ cắm ,bóngđèn , dây dẫn điện ,giấy ráp , băng dính và dụng cụ : Kìm các loại , tua vít , khoan tay ,bút thửđiện

* Học sinh: Kìm các loại , tua vít giấy ráp , băng dính

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài củ:

1 Vẽ ký hiệu quy ước của một số khí cụ và thiết bị điện : Công tắc , cầu chì , ổcắm ,bóng đèn

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Chúng ta nhìn vào các bảng điện được lắp đặt ở trong phòng học,

cách lắp đặt nó như thế nào? Tiết này mổi em tự lắp đặt một bảng điện gồm 1 công tắc, 1 ổcắm, 1 cầu chì

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Nêu phương án:

GV: Chúng ta nhìn vào các bảng điện

được lắp đặt ở trong phòng học, cách

lắp đặt nó như thế nào? Bây giờ tự

chúng ta sẽ lắp đặt một bảng điện gồm

1 công tắc, 1 ổ cắm, 1 cầu chì như vậy

GV: kiểm tra vật liệu và dụng cụ của

1 ổ cắm , 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn + Nắm được các bước tiến hành lắp bảng điện + Lắp đặt được bảng điện gồm 1 cầu chì , 1 ổ cắm ,

1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn + Làm việc nghiêm túc , chính xác , khoa học antoàn

2) Chuẩn bị : Vật liệu : Bảng điện Ổ điện đơn , cầuchì công tắc, bóng đèn, dây dẫn điện, giấy ráp, băngdính

+ Dụng cụ : Kìm các loại , tua vít , khoan tay 3)Kiểm tra sơ bộ các thiết bị điện:

+ Cầu chì,ổ điện,công tắc,bóng đèn, đui đèn :Không nứt bể , tiếp xúc tốt , nhạy

4)Nội dung thực hành : a) Vẽ sơ đồ nguyên lí : b)Vẽ sơ đồ lắp đặt :

Trang 25

HS: Trả lời

GV : Gọi 1 HS vẽ sơ đồ nguyên lý cho

cả lớp bổ sung hoàn chỉnh , cuối cùng

giáo viên đưa tranh vẽ cho HS vẽ vào

vở

GV : Gọi 1 HS vẽ sơ đồ lắp đặt cho cả

lớp bổ sung hoàn chỉnh các phương án

và chọn phương án tối ưu , cuối cùng

giáo viên đưa tranh vẽ cho HS vẽ vào

vở Chú ý cách đi dây giữa các phần tử

trong mạch điện

Hoạt động 2: Tiến hành thực hành

GV : Đưa bảng điện , công tắc , ổ cắm ,

cầu chì , đo kích thước của từng loại ,

xác định vị trí của từng loại trên bảng

điện , vạch dấu vị trí của từng loại

Cuối cùng đưa tranh vẽ có vẽ sẵn kích

thước để HS thực hiện Cho HS tiến

hành khoan , chú ý uốn nắn thao tác

khoan cho HS , lưu ý lỗ khoan xuyên

và không xuyên

GV : Phần này GV thao tác mẫu cho

HS quan sát , chú ý làm các đầu nối tùy

theo cấu tạo của từng loại khí cụ và

thiết bị , cách đi dây đúng theo sơ đồ

lắp đặt , hạn chế tối đa các mối nối

HS : Tập trung quan sát

GV : Hướng dẫn HS cách buộc nút

trong đui đèn

GV: Kiểm tra cách đi dây theo sơ đồ

lắp đặt , các mối nối phải chặt

GV: Hướng dẫn HS thao tác theo đúng

thứ tự các bước , chú ý các thao tác khi

sử dụng các dụng cụ Chú ý các kích

thước phải chính xác

GV : Chú ý cách làm đầu nối cho từng

loại khí cụ điện , đầu nối dây lưu ý

không để lại mối nối để đảm bảo an

toàn điện

GV : Lưu ý các hư hỏng thường gặp

khi kiểm tra sản phẩm Chú ý các đầu

nối không được thừa lõi ra ngoài

-GV : Chú ý uốn nắn các thao tác trong

c) Vạch dấu và khoan : Tiến hành vạch dấu các vịtrí :

+ Vị trí của công tắc ổ cắm , cầu chì

+ Lỗ bắt vít bảng điện vào tường , + Lỗ luồn dây dẫn điện

+ Lỗ bắt vít các khí cụ và thiết bị + Tiến hành khoan : Sử dụng khoan tay d) Lắp đặt dây dẫn và khí cụ điện : + Cầu chì , công tắc được mắc ở dây pha + Đi dây : Theo thứ tự các bước lắp đặt bảng điện ,

đi các đường dây xuống bảng điện và đường dây

ra đèn Đầu dây nối với nguồn sẽ đấu sau cùng + Khi nối dây vào đui đèn phải buộc một nút ởtrong đui đèn để tránh tổn hại đến dây dẫn bởisức nặng của đèn

e) Kiểm tra mạch điện : + Nối mạch điện vào nguồn điện , dùng bút thửđiện để kiểm tra dây pha

Triển khai thực hành+ Phát vật liệu cho HS Theo đề bài gồm : 1 bảngđiện , 1 cầu chì ,1 ổ cắm , 1 công tắc , 1 bóng đèn, dây xúp

+ Yêu cầu HS phải bám sơ đồ lắp đặt để thựchành

+ Hướng dẫn HS thứ tự thực hiện các bước lắpbảng điện

1) Vạch dấu : + Đo kích thước bảng điện và các thiết bị điện + Căn cứ vào sơ đồ lắp đặt đặt cầu chì , ổ cắm ,công tắc lên bảng điện để vạch dấu

+ Xác định lỗ khoan xuyên để bắt vít các thiết bịlên bảng điện

Xác định các lỗ khoan xuyên để luồn dây , lỗ để bắtvít bảg điện vào tường

2) Lắp đặt dây dẫn và khí cụ điện :+ Làm đầu nối : Tùy theo từng loại khí cụ điện + Nối dây với các khí cụ điện

+ Luồn dây và đấu nối dây theo sơ đồ lắp đặt , đấudây nối với nguồn sau cùng

+ Lắp các khí cụ điện lên bảng điện 3) Kiểm tra mạch điện :

+ Kiểm tra việc đi dây có đúng sơ đồ không + Các mối nối có đảm bảo an toàn không + Các thiết bị có được bắt chặt vào bảng điệnkhông

+ Các thiết bị phải được bố trí cân đối , tương xứngtrên bảng điện

+ Cắm điện vào nguồn cho mạch điện hoạt động ,đóng cắt công tắc xem đèn có sáng không

+ Dùng bút thử điện để kiểm tra dây pha 4) Đánh giá sản phẩm :

Trang 26

+ Vệ sinh phòng học + Thu dọn dụng cụ , vật liệu

3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Trực quan

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:

+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng

+ Đồ dùng dạy học Hình vẽ các ký hiệu quy ước trong sơ đồ điện , Hình vẽ sơ đồ mạchđiện, kết hợp mô hình mạng điện trong phòng học

* Học sinh: Tìm hiểu sơ đồ của một số mạch cơ bản

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài củ:

- Nêu các bước lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Khi vẽ sơ đồ điện người thường dùng các ký hiệu quy ước để biểu diễn mạch thực tế,

sơ đồ nguyên lí là gì, sơ đồ lắp đặt là gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm

GV: Đưa ra một mạch điện trực quan gồm 1

cầu chì, 1 ổ cắm, 1 công tắc điều khiển 1 bóng

đèn , cho mạch điện hoạt động Hỏi mạch điện

này gồm máy phần tử , là những phần tử nào ?

HS: Trả lời

GV: đưa ra sơ đồ mạch điện của mạch điện

trực quan trên và giới thiệu các phần tử trên

mạch điện Cho hS nhận xét và hỏi : Vậy sơ

1.Một số ký hiệu quy ước trong sơ đồ điện :

- Trong sơ đồ điện người ta sử dụng các kýhiệu để biểu diễn mạch thực tế

- Khi vẽ sơ đồ điện , người ta thường sử dụngcác ký hiệu quy ước là những hình vẽ đượctiêu chuẩn hóa để biểu diễn dây dẫn , thiết bị

Ngày đăng: 16/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w