Các đặc tính và thông số của tín hiệuKhái quát Tín hiệu được mô tả bằng biểu thức toán học sau: st = st,a1,a2 an…hoặc sf = sf,b1,b2 bn… tín hiệu s t không những phụ thuộc vào thời gian v
Trang 1Chương I: Giới thiệu chung về kỹ thuật đo lường điện tử
1.1 Khái niệm chung
Định nghĩa
Đo lường là một qúa trình đánh giá
định lượng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo.
Trang 21.2 Các đặc tính và thông số của tín hiệu
Khái quát
Tín hiệu được mô tả bằng biểu thức toán học sau:
s(t) = s(t,a1,a2 an)…hoặc s(f) = s(f,b1,b2 bn)…
tín hiệu s (t) không những phụ thuộc vào thời gian
và s(f) không chỉ phụ thuộc tần số mà chúng còn phụ thuộc vào nhiều đại lượng khác là a1,a2 an …
và b1,b2 bn …
Các đại lượng đó được gọi chung là các thông số của tín hiệu
Trang 3• Tín hiệu s có rất nhiều dạng khác nhau, tuỳ mục
đích sử dụng (tuỳ vào loại tin tức mà tín hiệu này phản ánh).
• Để nghiên cứu những biện pháp truyền dẫn và
thông số của nó.
• Người ta không xét tới thông số của tất cả các loại tín hiêu, bởi vì rõ ràng trên thực tế là không thể làm như vậy được, và thực ra là không cần thiết
• Số lượng tín hiệu được dùng để quy định làm đối tư ợng đo lường là rất ít so với số lượng tín hiêụ trên thực tế và được gọi là những tín hiệu mẫu
• Số tín hiệu mẫu này là tối thiểu nhưng về mặt đo lư ờng, chúng đã thoả mã được yêu cầu là biểu diễn
được mô hình đơn giản của các tín hiệu trên thực tế.
Trang 4• Khi đo lường các thông số và đặc tính của các mạch điện, người ta cũng dùng các tín hiệu
mẫu này
• Biết được phản ứng của mạch với các dạng của tín hiệu ấy , thì có thể suy ra phản ứng của
mạch với các đạng tín hiệu khác
• Các tín hiệu trong điện tử thường được biểu
diễn theo hàm của thời gian hoặc theo hàm của tần số
• Dạng các tín hiệu cơ bản được khảo sát thông
số, bao gồm:
Trang 5Các thông số của tín hiệu điều hoà
Dao động điều hoà dùng để mô phỏng tiếng nói,
âm nhạc… và có biểu thức toán học dưới dạng hình sin hoặc cos:
s(t) = Amsin (2πf0t+ϕ0)
Đồ thị của nó như trong hình 1-4
Ngoài thời gian t còn có các thông số Am, f0 và
ϕ0 tham gia vào tín hiệu này
Trang 6• Am: Biên độ của dao động
có thứ nguyên là vôn (V) nếu S(t) là điện áp,
hoặc có thứ nguyên là ampe (A) nếu s(t) là dòng điện
• f0: Tần số của dao động, đo bằng héc (Hz)
∀ ω0: Tần số góc, đo bằng rađian/s:ω0 = 2πf0
• T0: chu kỳ, đo bằng giây: T= 1/f0
∀ λ0 Bước sóng, đo bằng mét: λ0 = c/f0
trong đó c =3.108 m/s, là vận tốc ánh sáng
Trang 7∀ ϕ 0 : góc pha đầu của dao động, đo bằng độ hoặc radian
• Góc pha đầu tính từ một thời điểm bất kỳ được chọn làm
gốc Vì gốc thời gian là tuỳ ý nên khi nói đo pha , không phải
là đo pha đầu của một dao động mà là đo sự dịch pha giữa hai dao động điều hoà cùng tần số (hình 1-5)
• Biên độ Am đo bằng vônmét, nếu s(t) là điện áp, hoặc bằng ampe - mét nếu s(t) là dòng điện
• Trên thang đo của các dụng cụ này, người ta không khắc độ theo giá trị biên độ của dao động mà khắc độ theo giá trị
hiệu dung Giữa giá trị hiệu dung A và giá trị biên độ A có quan hệ như sau:
Trang 8• Tần số f0 hoặc bước sóng λ0 đo bằng máy đo tần số (tần số - mét) hay máy đo sóng
• Thật ra trong hai đại lượng này có thể chỉ cần đo
một đại lượng rồi ruy ra đại lượng kia
• Dịch pha giữa hai dao động điều hoà được đo bằng máy đo pha (pha mét)
• dao động điều hoà được tạo ra bằng các bộ tạo sóng
(âm tần, cao tần và siêu cao tần) đặc biệt
• Nhờ có những cơ cấu điều chỉnh và các bộ hiển thị kiểm tra nên biên độ và tần số của dao động taọ ra,
ta có thể biến đổi được trong một phạm vi nào đó, thường là khá rộng Trong số các máy phát tín hiệu
đo lường thì các máy phát tín hiệu dao động điều
hoà là phổ biến nhất
Trang 9Các thông số của dao động tuần hoàn bất kỳ
Trang 10• Tín hiệu loại này có dạng tuỳ ý
• Xét một dạng mẫu của tín hiệu này ở hình 1-6
• Vì dạng là bất kỳ nên để đặc trung cho loại này,
chúng ta phải dùng khá nhiều thông số, ta sẽ lần lượt nêu ra dưới đây
Trang 11• Trong trường hợp tổng quát, dao động có thể có
thành phần một chiều (hình 1-6) và do đó ta có thể xem nó như tổng của thành phần một chiều này với thành phần xoay chiều (thành phần biến đổi trên
hình 1-6)
• Từ đây ta thấy rằng s- chính là chiều cao (biên độ) của một xung vuông có độ rộng là T và được tính bằng phần mặt phẳng giới hạn bởi phần đường cong s(t) nằm trong khoảng T và trục thời gian t
• Nếu kể trong một chu kỳ T thì phần diện tích nằm giữa thành phần xoay chiều s-(t) và mức một chiều s- được phân bố đều trên và dưới mức này
Trang 12• Độ lệch cực đại của s(t) tính từ mức một chiều về hai phía Atrên và Adưới có thể khác nhau nên không dùng khái niệm biên độ chung được Tổng của hai đại lượng này xác định
khoảng biến thiên của thành phần xoay chiều:
• At = Atrên + Adưới
• Để đo lường các thông số trên, người ta dùng nhiều dụng cụ
đo khác nhau (Von mét hoặc ampemét) một chiều để đo s-
• Thành phần xoay chiều có thể tách riêng ra để đo các thông
số của nó bằng cách cho tín hiệu s(t) đi qua tụ điện hoặc
biến áp
• Các thông số Atrên, Adưới đo bằng vôn mét đỉnh (nếu s(t) là
điện áp) Thông thường để đo các giá trị tức thời và nghiên cứu dạng của tín hiệu dao động, người ta dùng dao động ký Công suất trung bình P đo bằng oát mét.
Trang 13• Các giá trị đỉnh, trung bình, hiệu dụng, công suất của dao
động cũng như các giá trị tức thời thường được gọi chung là
"các thông số cường độ“.
• Ngoài phương pháp đo trực tiếp bằng các dụng cụ kể trên, người ta còn có thể đo các thông số và đặc tính của loại tín hiệu này đựa vào nguyên lý được nêu ra sau đây.
• Mọi dao động tuần hoàn có dạng bất kỳ đều có thể phân tích thành tổng của vô số dao động điều hoà với thành phần một chiều.
• s(t) = s + A1sin ( Ω t + ϕ 1) + A2sin (2 Ω t + ϕ 2) + + Ansin … (n Ω t + ϕ n) (4)
• trong đó, các dao động hình sin thành phần gọi là các sóng hài Ω = 2 π F gọi là tần số cơ bản Các sóng hài có tần số
bằng bội số nguyên lần của tần số cơ bản: n Ω : n = 1,2 gọi …
là bậc của sóng hài Biên độ An và pha ban đầu ϕ n phụ
thuộc bậc của sóng hài
Trang 14• s(t) có thể biểu diễn theo thời gian & theo tần số
Khi đó, tách s(t) làm hai thành phần: biên độ và pha
• đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc biên độ các hài vào tần
số A = A(ϖ) gọi là đồ thị phổ biên độ tần số (ví dụ hình 1.8a)
• đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của pha đầu các hài
vào tần số ϕ=ϕ(t) gọi là đồ thị phổ pha tần số ( ví dụ hình 1-8b)
• Dùng công thức s(t) = s + A1sin (Ωt + ϕ1) + A2sin (2Ωt + ϕ2) + + Ansin (n… Ωt + ϕn) (4) và từ hai đồ thị này có thể lập lại được dạng của s(t) ban đầu
(hình 1-8c)
Trang 15• Dạng và giá trị của phổ biên độ quan sát và đo được bằng máy phân tích phổ biểu thị bằng ống tia điện tử.
• bề rông phổ ∆f, đo bằng Hz Đó là dải tần số trên đó
có phân bố các vạch phổ của dao động
• Việc bố trí các kênh thông tin trong một đường
thông tin duy nhất và tính toán dải thông của các
thiết bị trong hệ thống thông tin nhất thiết yêu cầu phải biết bề rộng phổ của tín hiệu chọn dùng Khi
đồ thị phổ biên độ của dao động đã hiện trên màn
hiện sóng của máy phân tích phổ , ta dễ dàng đo đư
ợc bề rộng phổ ∆f
Trang 16Các thông số của tín hiệu xung
Tín hiệu xung được sử dụng trong kỹ thuật vô
tuyến: Thông tin xung, ra đa, điều khiển, truyền hình vô tuyến v.v …
vì vậy đo lường các thông số của xung chiếm một
vị trí khá quan trọng.
Tín hiệu xung có nhiều loại và với mỗi loại lại có một nhóm thông số đặc trưng, người ta phân biệt những loại tín hiệu xung sau:
Trang 17• Xung đơn: Là dòng điện hoặc điện áp mà giá trị của
nó chỉ khác không trong một khoảng thời gian hữu hạn, có thể so sánh được với thời gian quá độ của
một mạch điện nào đó khi xung này tác động vào
• Riêng xung đơn lại có nhiều loại phân biệt nhau theo dạng và mỗi loại gắn liền với những thông số khác nhau
• Thông dụng nhất là xung vuông (gọi là xung vuông góc), hình 1-9a
• Trong đó:
• Am: biên độ;
∀ τ: độ rộng xung; đoạn ab là sườn trước, đoạn bc là
đỉnh và đoạn cd là sườn sau của xung
Trang 18• Xung răng cưa (hình 1-9b) được đặc trưng bởi hành trình thuận (đoạn ab) và hành trình ngược (đoạn bc).
Hình chiếu của các đoạn này trên trục thời gian , tư
ơng ứng là thời hạn (độ rộng) hành trình thuận τn và thời gian (độ rộng) hành trình ngược τn Giá trị đỉnh của xung gọi là biên độ, ký hiệu là Am
• Xung hình thang (1-9c) có sườn trước là đoạn ab, khi
được chiếu lên trục thời gian thì được độ rộng sườn trước τn: sườn sau cd chiếu lên trục thời gian sẽ đư
ợc độ rộng sườn sau τ2, biên độ Am tính từ đỉnh
xung Độ rộng xung τ là khoảng thời gian giữa hai
điểm sườn trước và sườn sau đạt tới
Trang 19• Nếu giảm τ1 và τ2 tới không thì xung hình thang sẽ trở thành xung vuông Nếu τ1=τ2=τ0 và τd=0 thì
xung hình thang sẽ trở thành xung tam giác (hình 9c) với độ rộng τ=τ0
1-• đây là trường hợp riêng của xung răng cưa khi hành trình thuận và hành trình ngược bằng nhau
• Xung hàm số mũ (hình 1-9c) có sườn trước thẳng
đứng sau giảm theo hàm số mũ
• trong đó Am là biên độ, còn τ là hằng số thời gian của xung
∀ τ tính bằng cách kẻ một tiếp tuyến với đường cong ở một điểm bất kỳ, hoành độ của nó ký hiệu là t1, tiếp tuyến này cắt m trục hoành tại điểm t2, ta có:
∀ τ = t2 - t1
Trang 20• Ngoài năm dạng trên, người ta còn dùng xung
Trang 21• Nhóm xung : là tập hợp của một số xác định
các xung đơn cùng dạng cách đều nhau
• Các thông số của loại này là: số xung k, chu
kỳ lập tại T, thời hạn nhóm xung Tn,
• Nhóm xung vẽ ở hình 1-10, với giả thiết các
xung thuộc nhóm là xung vuông, có độ rộng τ
từ hình vẽ ta thấy:
• Tn= (k-1) T+ τ
Trang 22C¸c th«ng sè cña tÝn hiÖu ®iÒu chÕ
Trang 231.3 Các đặc tính và thông số của mạch điện
Trang 24• Trong quá trình thông tin, điều khiển trong điện tử, tín hiệu luôn luôn được biến đổi từ dạng này sang
dạng khác
• Tổ hợp các linh kiện theo một cách nào đó nhằm
thực hiện việc biến đổi nói trên gọi là một mạch
điện
• Các linh kiện của mạch điện bao gồm điện trở, tụ
điện, điện cảm, các loại đèn điện tử và bán dẫn IC …
và các phụ kiện khác nữa
• Tuỳ thuộc vào tính chất các phần tử được sử dụng, mạch điện có thể chia thành mạch tuyến tính và
mạch phi tuyến
• Vì bản chất hai loại mạch này khác nhau nên các
thông số và đặc tính của chúng cũng khác nhau
Trang 25• Mạch tuyến tính tạo thành từ những phần có giá trị không phụ thuộc vào dòng điện chảy qua nó
• Các phân tử của mạch tuyến tính thường là: điện trở,
tụ điện, cuộn cảm không lõi sắt; đèn điện tử và bán dẫn làm việc ở trên đoạn đường thẳng của đặc tuyến
• Tuỳ theo tần số của tín hiệu cần thông qua mạch, mà cấu tạo của các phần tử của mạch có khác nhau và
do đó mạch tuyến tính lại còn được chia thành hai
nhóm; mạch có phần tử tập trung và mạch có phần
tử phân bố
• Để đo các thông số vừa kể trên của mạch có phần tử tập trung, người ta dùng máy đo điện trở (ôm - mét), máy đo điện cảm và điện dung, máy đo trở kháng
toàn phần và máy đo hệ số phẩm chất (Q - mét)
Trang 261.4 Các phương pháp và biện pháp đo lường cơ bản 1.4.1.Các phương pháp đo
Trang 28• Hiện nay, kỹ thuật đo lường đã phát triển nhiều về phương pháp đo tương quan
• Nó là một phương pháp riêng, không nằm trong phư
ơng pháp đo trực tiếp hay phương pháp đo gián tiếp, phương pháp tương quan dùng trong những trường hợp cần đo các quá trình phức tạp, mà ở đây không thể thiết lập một quan hệ hàm số nào giữa các đại lượng là các thông số của một qúa trình nghiên cứu
• Ví dụ: tín hiệu đầu vào và tín hiệu đầu ra của một hệ thống nào đó
Trang 29• Khi đo một thông số của tín hiệu nào bằng phương pháp đo tương quan, thì cần tít nhất là hai phép đo
mà các thông số từ kết quả đo của chúng không phụ thuộc lẫn nhau
• Phép đo này được thực hiện bởi cách xác định
khoảng thời gian và kết quả của một số thuật toán có khả năng định được trị số của đại lượng thích hợp
• Độ chính xác của phép đo tương quan được xác định bằng độ dài khoảng thời gian của quá trị xét
• Khi đo trực tiếp, thật ra là người đo đã phải giả thiết
hệ số tương quan giữa đại lượng đo và kết quả rất
gần 1, mặc dù có sai số đo quy luật ngẫu nhiên của quá trình biến đổi gây nên
Trang 31• Phương pháp đo thay thế: Phép đo được tiến hành hai lần, một lần với đại lượng cần đo và một lần với
đại lượng đo mẫu Điều chỉnh để hai trường hợp đo
Trang 32• Phương pháp đo thẳng: kết quả đo được định lượng trực tiếp trên thang độ của thiết bị chỉ thị Tất nhiên
sự khắc độ của các thang độ này là đã được lấy
chuẩn trước với đại lượng mẫu cùng loại với đại lượng đo
• Phương pháp rời rạc háo (chỉ thị số): đại lượng cần
được đo được biến đổi thành tin tức là các xung rời rạc Trị số của đại lượng cần đo được tính bằng số xung tương ứng này
Trang 331.4.2.Biện pháp Đo lường cơ bản
Trang 411.5 Đánh giá sai số đo lường
Trang 42phân loại sai số đo lường
Trang 46Sai sè hÖ thèng
Trang 47Sai sè ngÉu nhiªn
Trang 48C¸c m¹ch ghÐp kh¸c