1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng auto cad căn bản

76 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG 0908.432.702 – kwuchungPHAM@yahoo.com -11- Điểm vuông góc Điểm vuông góc của 2 đối tượng Perpendicular PER Điểm tiếp xúc Điểm tiếp xúc của 2 đối tượng Đi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRUNG TÂM KỸ THUẬT ĐIỆN TOÁN

- - -

BÀI GIẢNG

AUTOCAD CĂN BẢN

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG

- ĐHBK,1 July 2 1

Trang 2

-MỤC LỤC

1.1 Giới thiệu AutoCAD 1

1.2 Khởi động AutoCAD2007 1

1.3 Cấu trúc màn hình AutoCAD2007 1

1.4 Làm việc với bản vẽ NEW, OPEN, SAVEAS 2

1.5 ZOOM – Lệnh thu/phóng màn hình 3

1.6 PAN – Lệnh di chuyển vùng nhìn 3

1.7 Các loại hệ tọa độ trong AutoCAD 4

1.8 LINE – Lệnh vẽ đoạn thẳng 6

1.9 Các ví dụ ứng dụng 7

1.10 Xóa đối tượng 8

1.11 Một số thao tác dùng chuột chọn đối tượng 8

CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ TRỢ GIÚP 2.1 Điểm đặc biệt & các lệnh truy bắt 10

2.2 OSNAP – Lệnh cài đặt tự động truy bắt điểm 12

2.3 ORTHO – Lệnh trợ giúp vẽ đoạn thẳng 12

2.4 POLAR Tracking – Lệnh trợ giúp vẽ đường nghiêng 13

2.5 DIMALIGNED – Đo khoảng cách, đo chiều dài 13

2.6 DIMANGULAR – Đo góc 13

2.7 DIMRADIUS – Đo bán kính 13

2.8 DIMDIAMETER – Đo đường kính 13

2.9 REGEN – Lệnh tái hiện bản vẽ 13

2.10 WHIPARC – Qui định sự trơn mịn của đường cong 13

CHƯƠNG 3: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 3.1 LINE – Vẽ đoạn thẳng 14

3.2 CIRCLE – Vẽ đường tròn 15

3.3 TRIM – Xén, tỉa một đoạn của đối tượng 17

3.4 ARC – Vẽ cung tròn 17

3.5 RECTANGLE – Vẽ hình chữ nhật 18

3.6 POLYGON – Vẽ đa giác đều 19

3.7 ELLIPSE – Vẽ ê-líp 19

3.8 SPLINE – Vẽ đường cong trơn liên tục 21

3.9 PLINE – Vẽ đa tuyến 22

CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN 4.1 MOVE – Lệnh dời đối tượng 24

4.2 ROTATE – Lệnh xoay, quay đối tượng 24

4.3 COPY – Lệnh sao chép đối tượng 25

4.4 MIRROR – Lệnh sao chép đối xứng 25

4.5 OFFSET – Lệnh sao chép song song & đồng dạng 25

4.6 ARRAY – Lệnh sao chép hàng loạt 26

4.7 EXTEND – Lệnh kéo dài đối tượng 28

4.8 LENGTHEN – Lệnh thay đổi chiều dài đối tượng 28

4.9 SCALE – Lệnh thu/phóng đối tượng 29

4.10 STRETCH – Lệnh co/giãn đối tượng 29

4.11 EXPLODE – Lệnh phá vỡ liên kết 29

Trang 3

4.13 FILLET – Lệnh bo góc 31

4.14 PEDIT – Lệnh hiệu chỉnh đa tuyến 32

4.15 Hiệu chỉnh đối tượng bằng Grip 33

CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ THUỘC TÍNH ĐỐI TƯỢNG 5.1 Các thuộc tính chung & cơ bản của mọi đối tượng 34

5.2 LINETYPE – Nạp kiểu đường nét vào bản vẽ 34

5.3 Điều khiển MÀU SẮC & KIỂU ĐƯỜNG NÉT 34

5.4 LAYER – Tạo & quản lý Lớp/Nhóm đối tượng 35

5.5 Điều chỉnh LINETYPE SCALE 35

5.6 MATCHPROP – Đồng bộ hóa nhóm đối tượng 35

CHƯƠNG 6: MẶT CẮT & VẬT LIỆU 6.1 BHATCH – Thể hiện mặt cắt & vật liệu 38

6.2 HATCHEDIT – Sửa đổi mặt cắt 39

CHƯƠNG 7: GHI CHỮ VÀO BẢN VẼ 7.1 STYLE – Tạo kiểu chữ 40

7.2 MTEXT – Nhập văn bản vào bản vẽ 40

7.3 DDEDIT – Hiệu chỉnh văn bản 41

CHƯƠNG 8: GHI KÍCH THƯỚC 8.1 Các thành phần kích thước 43

8.2 DIMSTYLE – Tạo kiểu kích thước 43

8.3 Hiệu chỉnh kiểu kích thước có sẵn 45

8.4 Sử dụng kiểu kích thước có sẵn 45

8.5 Ghi kích thước 46

8.6 Thay đổi nội dung Text của đối tượng kích thước 46

8.7 Hiệu chỉnh từng kích thước đơn lẻ 47

CHƯƠNG 9: IN BẢN VẼ KỸ THUẬT 9.1 Các bước cơ bản để tạo một bản vẽ kỹ thuật 48

9.2 PLOT – Lệnh in bản vẽ ra giấy 48

ĐỌC THÊM: MỘT SỐ LỆNH HỖ TRỢ & NÂNG CAO

DesignCenter – Sử dụng thư viện thiết kế của AutoCAD

POINTSTYLE – Chọn kiểu hiển thị cho đối tượng điểm

NODE – Lệnh truy bắt điểm nút, đối tượng điểm

DIVIDE – Lệnh chia đều đối tượng

MEASURE – Lệnh chia đối tượng với độ dài cho trước

MLSTYLE – Tạo kiểu chuẩn cho MLINE

MLINE – Vẽ đồng thời 2 đường song song

SAVEAS Template – Tạo file bản vẽ mẫu

BLOCK – Tạo khối, cụm chi tiết, nhóm đối tượng

INSERT – Chèn khối (BLOCK) vào bản vẽ

WBLOCK – Ghi Block ra file

BREAK – Ngắt, xén đối tượng

CALCULATOR – Tính toán trong AutoCAD

DIST – Đo khoảng cách thật, độ dài thật & góc

AREA – Tính diện tích

ACAD.PGP – File lệnh tắt của AutoCAD

Trang 5

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -1-

_ Với AutoCAD, bạn có thể vẽ các bản vẽ hai chiều (2D: two dimensions), xây dựng mô hình vật thể trong không gian ba chiều (3D: three dimensions) và tạo hình ảnh thực cho vật thể (tô bóng)

_ Yêu cầu về trình độ: Vẽ Kỹ Thuật & Tiếng Anh cơ bản

 Desktop >

Thanh tiêu đề (Title Bar)

Biểu tượng Hệ tọa độ (UCS Icon)

Gốc tọa độ (0,0)

Danh sách lệnh (Menu Bar)

Thanh công cụ nút lệnh

(Tool Bar)

Dòng nhập lệnh

(Command Line)

Thanh trạng thái (Status Bar)

Con trỏ, con trỏ tọa độ, con trỏ chuột (cursor) Đường gióng ngang & đứng, sợi tóc (CrossHair)

Thanh công cụ nút lệnh

Trang 6

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

1.4 Làm việc với bản vẽ:

Lưu ý chu g: : Giới hạn của bản vẽ hệ Inch là: 12 x 9 đơn vị vẽ

Giới hạn của bản vẽ hệ Mét là: 420 x 297 đơn vị vẽ

Chọn file bản vẽ có

các thông số chuẩn

Và nhấn nút OPEN

Tạo file bản vẽ hệ INCH

Tạo file bản vẽ theo hệ MÉT

Hoặc nhấn vào đây để chọn file bản vẽ theo hệ đơn vị

Hiển thị sơ bộ bản vẽ

(nhìn thấy sẽ mở được)

Chọn thư mục chứa bản vẽ Các kiểu hiển thị file

Nhấn OPEN để chấp nhận

Chọn file bản vẽ cần mở

Chọn phiên bản

AutoCAD để lưu lại

Đặt tên khác, đổi tên cho bản vẽ

Chọn thư mục

lưu bản vẽ

Nhấn SAVE để chấp nhận

Trang 7

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -3-

_ Lệnh ZOOM dùng để phóng to hoặc thu nhỏ màn hình quan sát các đối tượng

_ Lệnh này không làm thay đổi kích thước các đối tượng

a ZOOM EXTENT – Xem tổng thể, to øn bộ bản v õ, x m các hình đã v õ:

CÁCH 1:

Command: ZOOM

Specify corner of window, enter a scale factor (nX or NXP), or

[All/Center/Dynamic/ Extents /Previous/Scale/Window]<real time>: E

CÁCH 2:

Nhấp đúp (double click) nút giữa chuột

b ZOOM WINDOW – Phóng to 1 khu vực trong khung nhìn HCN :

CÁCH 1:

Command: ZOOM

Specify corner of window, enter a scale factor (nX or NXP), or

[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/ Window ]<real time>: W

Specify first corner: (click 1 điểm trên màn hình để xác định đỉnh thứ nhất của khung nhìn HCN)

Specify opposite corner: (click 1 điểm khác trên màn hình để xác định đỉnh đối diện cho khung nhìn HCN)

CÁCH 2:

Bước 1: Đưa con trỏ đến tâm của vùng nhìn

Bước 2: Cuộn lên/xuống nút giữa chuột để phóng to/thu nhỏ

c ZOOM OUT – Th nhỏ v à tâm màn hình :

_ Đôi khi trong quá trình vẽ, chúng ta không thể dùng

nút giữa chuột để thu nhỏ màn hình được nữa, khi đó ta

phải dùng ZOOM OUT

d ZOOM IN – Phóng to hình ảnh tại tâm màn hình:

1.6 PAN (P) – Lệnh di chuyển vùng nhìn:

_ Lệnh PAN dùng để di chuyển phạm vi quan sát đến vị trí mới mà không làm thay đổi độ lớn của các hình ảnh đang quan sát Khi gọi lệnh này, con trỏ chuột sẽ chuyển sang hình

CÁCH 1:

Command: PAN

Press ESC or ENTER to exit, or right-click to display shortcut menu

(nhấn & giữ phím trái chuột đồng thời di chuyển chuột để dời màn hình quan sát ENTER hoặc ESC để thoát)

CÁCH 2:

Nhấn và giữ luôn nút giữa chuột đồng thời di chuyển chuột để thực hiện lệnh PAN

ZOOM WINDOW

ZOOM IN ZOOM OUT ZOOM EXTENTS

Bấm & giữ trái chuột

& kéo xuống chọn lệnh ZOOM tương ứng

Trang 8

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

1.7 Các loại hệ tọa độ trong AutoCAD:

_ Mọi đối tượng (hình vẽ) được vẽ ra đều được AutoCAD quản lý bằng tọa độ

_ Trong bản vẽ 2D, có 4 loại hệ tọa độ có thể sử dụng được để vẽ các hình: Descartes (đọc là Đề-các)

tuyệt đối, Descartes tương đối, cực tuyệt đối hoặc cực tương đối

_ Trong số đó, Descartes tương đối & cực tương đối là được sử dụng nhiều nhất

_ HTĐ Descartes 2 chiều (2D) được thiết lập dựa trên 1 điểm chuẩn gọi là Gốc Tọa Độ: là giao điểm

giữa 2 đường vuông góc: OX - nằm ngang (trục hoành) và OY - thẳng đứng (trục tung)

_ Để xác định vị trí của đối tượng cần vẽ thì vị trí của chúng phải được xây dựng dựa trên một đối tượng đã biết Đối tượng đã biết này thông thường được chọn là gốc toạ độ và được gán cho tọa độ bằng không: (0,0)

_ Một điểm trong không gian 2D của HTĐ Descartes xác định bởi hai giá trị tọa độ: hoành độ X và tung độ Y Dấu (+)/(-) của giá trị tọa độ tùy thuộc vào vị trí của điểm so với các trục và gốc tọa độ

Descartes tuy ät đối:Tọa độ tuyệt đối của 1 điểm xác định dựa trên khoảng cách của điểm đó

đến gốc tọa độ (0,0) theo 2 phương X & Y

Tọa độ tuyệt đối của 1 điểm được biểu diễn dưới dạng X,Y

VD2: Cho hình ABCD có kích thước 100x50 Gốc tọa độ (0,0) đặt tại A

Khi đó các điểm B,C,D sẽ có các tọa độ tuyệt đối như sau:

Tọa độ tuyệt đối của điểm B là (0,50)

Tọa độ tuyệt đối của điểm C là (100,50)

Tọa độ tuyệt đối của điểm D là (100,0)

VD3: Cho hình thang cân MNPQ Biết điểm M có tọa độ tuyệt đối (10,15)

Khi đó các điểm N,P,Q sẽ có các tọa độ tuyệt đối như sau:

Tọa độ tuyệt đối của điểm N là (-50,15)

Tọa độ tuyệt đối của điểm P là (-70,-35)

Tọa độ tuyệt đối của điểm Q là (30,-35)

VD1: Gốc tọa độ (0,0)

Tọa độ tuyệt đối của điểm A là (3,4) Tọa độ tuyệt đối của điểm B là (-2,1)

Trang 9

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -5-

Descartes tương đối:Tọa độ tương đối của 1 điểm xác định dựa trên khoảng cách của điểm đó

đến điểm được vẽ cuối cùng nhất trong bản vẽ theo 2 phương X & Y Hay nói cách khác, điểm vừa

mới vẽ (điểm được vẽ cuối cùng) sẽ là gốc tọa độ tạm thời cho điểm cần vẽ Tọa độ tương đối

của 1 điểm được biểu diễn dưới dạng @X,Y

VD5: Cho hình ABCD có kích thước 100x50 ( u t n)

c c n b t tr n n n b n c c b tr c u t

Khi đó các điểm B,C,D sẽ có các tọa độ t n như sau:

Tọa độ t n của điểm B v là (@0,50)

Tọa độ t n của điểm C v là (@100,0)

Tọa độ t n của điểm D v là (@0,-50)

VD6: Cho hình thang cân MNPQ iểm M ( u t n c c n

b t tr n n n b n c c b tr c u t

Khi đó các điểm N,P,Q sẽ có các tọa độ t n đối như sau:

Tọa độ t n của điểm N v là (@-60,0)

Tọa độ t n của điểm P v là (@-20,-50)

Tọa độ t n của điểm B v là (@100,0)

_ Tọa độ cực mô tả vị trí của điểm thông qua khoảng cách và góc so với gốc tọa độ

_ Đường chuẩn để đo góc là đường OX+ của HTĐ Descartes

_ Góc dương là góc có chiều quay ngược chiều kim đồng hồ

Cực tuy ät đối: Tọa độ cực tuyệt đối xác định dựa trên khoảng cách ngắn nhất của điểm đó

đến gốc tọa độ 0,0 Tọa độ cực tuyệt đối của 1 điểm được biểu diễn dưới dạng R<

VD7: Gốc tọa độ cực (0,0)

Tọa độ cực tuyệt đối của điểm A là (4<120) Tọa độ cực tuyệt đối của điểm B là (5<30)

VD4: Gốc tọa độ (0,0)

Tọa độ tuyệt đối của điểm A là (3,4) Tọa độ tuyệt đối của điểm B là (-2,1)

Tọa độ tương đối của B /A là (@-5,-3)

Tọa độ tuyệt đối của điểm C là (3,1)

Tọa độ tương đối của C /B là (@5,0)

Trang 10

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

VD8: Cho hình ABCD có kích thước 40x30 Gốc tọa độ (0,0) đặt tại A

Khi đó các điểm B,C,D sẽ có các tọa độ cực tuyệt đối như sau:

Tọa độ cực tuyệt đối của điểm B là (30<90)

Tọa độ cực tuyệt đối của điểm C là (50<36)

Tọa độ cực tuyệt đối của điểm D là (40<0)

Cực tương đối:Tọa độ cực tương đối xác định dựa trên khoảng cách ngắn nhất của điểm đó

đến điểm được vẽ cuối cùng nhất trong bản vẽ Hay nói cách khác, điểm vừa mới vẽ (điểm được vẽ

cuối cùng) sẽ là gốc tọa độ cực tạm thời cho điểm cần vẽ Tọa độ cực tương đối của 1 điểm

được biểu diễn dưới dạng @d<

VD10: Cho hình ABCD có kích thước 40x30 ( u t n)

c c n b t tr n n n b n c c b tr c u t

Khi đó các điểm B,C,D sẽ có các tọa độ cực tương đối như sau:

Tọa độ cực tương đối của điểm B /A là (@30<90)

Tọa độ cực tương đối của điểm C /B là (@40<0)

Tọa độ cực tương đối của điểm D /C là (@30<-90)

VD11: Cho hình ngũ giác đều ABCDE có kích thước như hình vẽ

( u t n c c n b t tr n n n b n c c

b tr c u t

Khi đó các điểm B,C,D sẽ có các tọa độ cực tương đối như sau:

Tọa độ cực tương đối của điểm B /A là (@100<0)

Tọa độ cực tương đối của điểm C /B là (@100<72)

Tọa độ cực tương đối của điểm D /C là (@100<-144)

1.8 LINE (L) – Vẽ đoạn thẳng:

_ Lệnh LINE dùng để vẽ các đoạn thẳng nằm ngang, thẳng đứng hoặc nghiêng Trong lệnh này ta chỉ cần nhập tọa độ các đỉnh và AutoCAD sẽ nối các đỉnh này thành đoạn thẳng

Command: LINE

Specify first point: (nhập tọa độ điểm đầu của đoạn thẳng)

Specify next point or [ Undo ]: (nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc U để hủy tọa độ vừa nhập)

Specify next point or [Undo]: (nhập tọa độ điểm cuối kế tiếp để tạo đoạn thẳng thứ 2 hoặc thoát lệnh)

Specify next point or [ Close /Undo]: (nhập tọa độ điểm cuối kế tiếp để tạo đoạn thẳng thứ 3 hoặc chọn C để tạo

đa giác kín hoặc thoát lệnh)

VD9: Gốc tọa độ cực (0,0)

Tọa độ cực tuyệt đối của điểm A là (4<120)

Tọa độ cực tuyệt đối của điểm B là (5<30)

Tọa độ cực tương đối của C /B là (@3<45)

Tọa độ cực tương đối của D /C là (@5<285)

D(@100<144)

Trang 11

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -7-

1.9 Các ví dụ ứng dụng:

ƯD1: Vẽ hình thang vuông như hình bên cạnh:

Cách 1: Sử dụng tọa độ Descartes tuyệt đối:

Command: LINE

Specify first point: 0,0 (vẽ A)

Specify next point or [Undo]: 0,80 (vẽ AB)

Specify next point or [Undo]: 80,80 (vẽ BC)

Specify next point or [Close/Undo]: 120,30 (vẽ CD)

Specify next point or [Close/Undo]: 120,0 (vẽ DE)

Specify next point or [Close/Undo]: 0,0 (vẽ EA)

Specify next point or [Close/Undo]: ( kết thúc )

Cách 2: Sử dụng tọa độ Descartes tương đối:

Command: LINE

Specify first point: (bấm đại 1 điểm trên màn hình) (vẽ A)

Specify next point or [Undo]: @0,80 (vẽ AB)

Specify next point or [Undo]: @80,0 (vẽ BC)

Specify next point or [Close/Undo]: @40,-50 (vẽ CD)

Specify next point or [Close/Undo]: @0,-30 (vẽ DE)

Specify next point or [Close/Undo]: @-120,0 (vẽ EA)

Specify next point or [Close/Undo]: ( kết thúc )

Cách 3: Sử dụng phối hợp cực tương đối & Descartes tương đối:

Command: LINE

Specify first point: (bấm đại 1 điểm trên màn hình) (vẽ A)

Specify next point or [Undo]: @80<90 (vẽ AB)

Specify next point or [Undo]: @80<0 (vẽ BC)

Specify next point or [Close/Undo]: @40,-50 (vẽ CD)

Specify next point or [Close/Undo]: @30<-90 (vẽ DE)

Specify next point or [Close/Undo]: @120<180 (vẽ EA)

Specify next point or [Close/Undo]: ( kết thúc )

ƯD2: Vẽ hình thang cân như hình bên cạnh:

Cách 1: Sử dụng tọa độ Descartes tuyệt đối:

Command: LINE

Specify first point: 200,0 (vẽ A)

Specify next point or [Undo]: 220,60 (vẽ AB)

Specify next point or [Close/Undo]: 300,60 (vẽ BC)

Specify next point or [Close/Undo]: 320,0 (vẽ CD)

Specify next point or [Close/Undo]: 200,0 (vẽ DA)

Specify next point or [Close/Undo]: ( kết thúc )

Cách 2: Sử dụng tọa độ Descartes tương đối:

Command: LINE

Specify first point: (bấm đại 1 điểm trên màn hình) (vẽ A)

Specify next point or [Undo]: @20,60 (vẽ AB)

Specify next point or [Undo]: @80,0 (vẽ BC)

Specify next point or [Close/Undo]: @20,-60 (vẽ CD)

Specify next point or [Close/Undo]: @-120,0 (vẽ DA)

Specify next point or [Close/Undo]: ( kết thúc )

Trang 12

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

ƯD3: Vẽ hình bát giác đều như hình bên cạnh:

Cách duy nhất: Sử dụng tọa độ cực tương đối:

Command: LINE

Specify first point: (bấm đại 1 điểm trên màn hình) (vẽ A)

Specify next point or [Undo]: @75<0 (vẽ AB)

Specify next point or [Undo]: @75<45 (vẽ BC)

Specify next point or [Close/Undo]: @75<90 (vẽ CD)

Specify next point or [Close/Undo]: @75<135 (vẽ DE)

Specify next point or [Close/Undo]: @75<180 (vẽ EF)

Specify next point or [Close/Undo]: @75<-135 (vẽ FG)

Specify next point or [Close/Undo]: @75<-90 (vẽ GH)

Specify next point or [Close/Undo]: @75<-45 (vẽ HA)

Specify next point or [Close/Undo]: ( kết thúc )

ƯD4: Vẽ hình ngũ giác đều như hình bên cạnh:

Cách duy nhất: Sử dụng tọa độ cực tương đối:

Command: LINE

Specify first point: (bấm đại 1 điểm trên màn hình) (vẽ D)

Specify next point or [Undo]: @60<0 (vẽ DC)

Specify next point or [Undo]: @60<72 (vẽ CB)

Specify next point or [Close/Undo]: @60<144 (vẽ BA)

Specify next point or [Close/Undo]: @60<-144 (vẽ AE)

Specify next point or [Close/Undo]: @60<-72 (vẽ ED)

Specify next point or [Close/Undo]: ( kết thúc )

1.10 Xóa đối tượng:

_ Đôi khi trong quá trình vẽ, có 1 số đối tượng cần phải xóa chúng đi (có thể do vẽ sai, vẽ thừa hay vẽ

ra để sử dụng tạm thời), khi đó ta có thể xóa bỏ theo các cách sau:

CÁCH 1:

Command: ERASE (hoặc E)

Select objects: (chọn các đối tượng cần xóa và  để xóa chúng)

CÁCH 2:

Bước 1: Dùng chuột chọn các đối tượng cần xóa

Bước 2: Nhấn phím DEL để xóa chúng

1.11 Một số thao tác dùng chuột chọn đối tượng:

a/ Chọn 1 đối tượng (ho ëc ần ượt từng đối tượng) Bấm trực tiếp vào đối tượng

b/ Chọn cùng úc nhiều đối tượng:

WINDOW sele ted: Chỉ chọn những đ ái tư ïng nằm ho øn o øn rong vùng chọn: Tạo HCN từ TRÁI -> PHẢI

CROSS WINDOW sele ted: Chọn những đ ái tư ïng nằm ho øn o øn rong vùng chọn và những đ ái ượng chạm vùng chọn: Tạo HCN từ PHẢI -> TRÁI

c/ Trong trường hợp chọn dư đối tượng: để loại trừ một hoặc nhiều đối tượng không mong muốn, sử dụng: phím SHIFT kết hợp với a/ hoặc b/

Trang 13

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -9-

===========================================================================================================================================================================

ĐỌC THÊM

Giao diện AutoCAD 2007 –> 2008:

Giao diện AutoCAD 2009 –> 2011:

Lựa chọn kiểu giao diện

AutoCAD Classic: Kiểu cơ bản, bình thường

DUCS: Bật /Tắt chế độ sử dụng @ khi nhập tọa độ DYN: Bật/Tắt chế độ nhập tọa độ/gọi lệnh tại con trỏ (cursor)

Lựa chọn kiểu giao diện

AutoCAD Classic: Kiểu cơ bản, bình thường

Trang 14

Điểm giao nhau (cắt nhau)

(Giao điểm của 2 đối tượng)

Điểm kéo dài

(Điểm kéo dài của đoạn thẳng, cung tròn)

Trang 15

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -11-

Điểm vuông góc

(Điểm vuông góc của 2 đối tượng)

Perpendicular PER

Điểm tiếp xúc

(Điểm tiếp xúc của 2 đối tượng)

Điểm song song

(Điểm thứ 2 để tạo đường song song)

Điểm tham khảo

(Điểm sẽ làm gốc tọa độ tạm thời cho điểm kế tiếp)

THAO TÁC TRUY BẮT ĐIỂM: Khi AutoCAD yêu cầu nhập tọa độ của điểm cần vẽ (first point,

second point, next point, first corner, other corner, opposite corner, …), ta nhập tên Lệnh Truy

Bắt tương ứng (END, MID, CEN, …) rồi di chuyển con trỏ chuột đến gần Điểm Đặc Biệt cần truy

bắt & khi thấy xuất hiện Biểu Tượng Truy Bắt (có màu vàng, nâu hoặc xanh) thì bấm nút trái

chuột

Riêng đối v ùi FROM: Sau khi gọi Lệnh Truy Bắt, AutoCAD sẽ yêu cầu người vẽ cung cấp thêm

điểm chuẩn (Base point) & khoảng cách (Offset) tính từ điểm chuẩn này:

Base point: (nhập tọa độ điểm chuẩn hoặc sử dụng các lệnh truy bắt)

Offset: (nhập khoảng cách dưới dạng tọa độ tương đối tính từ điểm chuẩn: @d<

hoặc @x,y)

Lưu ý :

_ Các lệnh truy bắt phải nằm trong một lệnh vẽ (LI E, IR LE, …

_ Có thể dùng SHIFT + phải chuột để hiện danh sách các điểm đặc biệt & chọn thay cho gõ lệnh

Base Point Offset : @L< 

L

Trang 16

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2) VD: Thực hiện vẽ như hình bên, sử dụng truy bắt END, MID, FROM:

Bước 1: Vẽ hình thang lớn ABCD:

Command: LINE

Specify first point: (bấm trái chuột tại vị trí bất kỳ trên màn hình)

Specify next point or [Undo]: @20,60

Specify next point or [Undo]: @120<0

Specify next point or [Close/Undo]: @20,-60

Specify next point or [Close/Undo]: @160<180

Specify next point or [Close/Undo]:

Bước 2: Dùng MID vẽ đường giữa GH:

Command: LINE

Specify first point: MID

of (dùng chuột truy bắt điểm G)

Specify next point or [Undo]: PER

to (dùng chuột truy bắt điểm H)

Specify next point or [Close/Undo]:

Bước 3: Dùng FROM vẽ đường xiên bên trong EF:

Command: LINE

Specify first point: FRO

Base point: END

of (dùng chuột truy bắt điểm B)

<Offset>: @30,0

Specify next point or [Undo]: FRO

Base point: INT

of (dùng chuột truy bắt điểm A)

<Offset>: @40,0

Specify next point or [Close/Undo]:

Bước 4: Dùng FROM vẽ đường xiên bên trong IJ: (làm tương tự bước 3 nhưng truy bắt điểm G & H)

2.2 OSNAP (OS) – Lệnh cài đặt tự động truy bắt điểm đặc biệt:

2.3 ORTHO (F8) – Lệnh trợ giúp vẽ đoạn thẳng / Ox, Oy:

Bấm phả chuột vào

đây để ch n Setting

v t ết lập c c truy bắt tự n

Nhấn F3 hoặc bấm trái chuột vào đây để Bật/Tắt Osnap

Nhấn F8 hoặc bấm trái chu t vào đây

Trang 17

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -13-

2.4 Polar Tracking (F10) – Trợ giúp vẽ đường xiên góc:

Sau khi gọi lệnh:

1 Truy bắt 2 điểm để xác định khoảng cách hoặc  rồi bấm chọn trực tiếp vào đối tượng

2 Di chuyển & bấm trái chuột để xác định nơi hiển thị kết quả đo

Sau khi gọi lệnh:

1 Bấm chọn lần lượt 2 đoạn thẳng giao nhau

2 Di chuyển & bấm trái chuột để xác định điểm đặt

Sau khi gọi lệnh:

1 Bấm trực tiếp vào đối tượng đường tròn, cung tròn

2 Di chuyển & bấm trái chuột để xác định điểm đặt

Sau khi gọi lệnh:

1 Bấm trực tiếp vào đối tượng đường tròn, cung tròn

2 Di chuyển & bấm trái chuột để xác định điểm đặt

2.9 REGEN (RE) – Lệnh tái hiện bản vẽ:

_ Giá trị biến WHIPARC = 0 : đường tròn, cung tròn không mịn & hiển thị bởi tập hợp các vector _ Giá trị biến WHIPARC = 1 : đường tròn, cung tròn luôn mịn

Đánh dấu chọn khi muốn bổ

sung thêm các góc khác

Các góc bổ sung thêm

không có tính chất công sai

Giá trị góc được tính từ trục Ox dương

Giá trị góc được tính theo phương của đối tượng cuối

Cần lưu ý xác định vị trí 0 o

Chọn mục này khi lựa chọn vẽ với nhiều loại góc nghiêng

Nhấp phải chuột vào

đây và chọn Setting

Bật/Tắt chế độ Polar Tracking

Cài đặt công sai góc,

số gia góc

Trang 18

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

CHƯƠNG 3:

CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 3.1 LINE (L) – Vẽ đoạn thẳng:

a Vẽ đo ïn thẳng nằm ng ng/thẳng đứng khi biết chiều dài:

_ LINE + F8 (Ortho ON) + di chuyển chuột để xác định phương-chiều của đoạn thẳng & nhập độ dài _ Gọi lệnh LINE & sử dụng HTĐ tương đối: @X,0 hoặc @d< hoặc @d<180

b Vẽ đo ïn thẳng nằm nghiêng khi biết chiều dài & góc nghiêng:

 Gọi lệnh LINE như mục a. nhưng sử dụng HTĐ cực tương đối: @d<

hoặc

 Gọi lệnh LINE như mục a. nhưng sử dụng ký tự định hướng góc: <

Command: LINE

Specify first point: (nhập tọa độ điểm bắt đầu của đoạn thẳng)

Specify next point or [Undo]: <               góc nghiêng của đoạn cần vẽ) Angle Override:

Specify next point or [Undo]: (n hập độ dài đoạn cần vẽ)

hoặc

LINE + PolarTracking ON + di chuyển chuột để tạo góc nghiêng cho đoạn thẳng & nhập độ dài

c Vẽ đo ïn thẳng bắt đầu từ 1 điểm & đến tiếp xúc v ùi 1 đường cong:

Command: LINE

Specify first point: (nhập tọa độ điểm bắt đầu của đoạn thẳng)

Specify next point or [Undo]: TAN

Specify next point or [Undo]:

d Vẽ đo ïn thẳng tiếp xúc 2 đường cong:

Command: LINE

Specify first point: TAN

Specify next point or [Undo]: TAN

to (dùng chuột chọn đối tượng cong thứ 2 cần tiếp xúc)

Specify next point or [Undo]:

Trang 19

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -15-

a Vẽ đ ờng tròn khi biết tâm & bán kính:

Command: CIRCLE

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: (nhập tọa độ, truy bắt điểm làm tâm đường tròn)

Specify radius of circle or [Diameter]: (nhập bán kính đường tròn hoặc truy bắt điểm mà đường tròn sẽ đi qua)

VD: Cho hình chữ nhật ABCD Vẽ đường tròn có tâm tại điểm M và biết bán kính là R=15:

Bước 1: Vẽ hình chữ nhật ABCD:

Bước 2: Vẽ đường tròn:

Command: C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: MID

of (dùng chuột truy bắt điểm M)

Specify radius of circle or [Diameter]: 15 (hoặc truy bắt điểm C hoặc D)

b Vẽ đ ờng tròn khi biết tâm & đường kính:

Command: CIRCLE

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: (nhập tọa độ, truy bắt điểm làm tâm đường tròn)

Specify radius of circle or [Diameter]: D

Specify diameter of circle: (nhập đường kính đường tròn)

VD: Cho hình chữ nhật ABCD Vẽ đường tròn có tâm tại điểm M và biết đường kính là Þ30:

Bước 1: Vẽ hình chữ nhật ABCD:

Bước 2: Vẽ đường tròn:

Command: C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: MID

of (dùng chuột truy bắt điểm M)

Specify radius of circle or [Diameter]: D

Specify diameter of circle: 30

c Vẽ đ ờng tròn đi qua 2 điểm đầu đ ờng kính:

Command: CIRCLE

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P

Specify first end point of circle's diameter: (nhập tọa độ, truy bắt điểm bắt đầu đường kính)

Specify second end point of circle's diameter: (nhập tọa độ, truy bắt điểm kết thúc đường kính)

VD: Cho hình chữ nhật ABCD Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm C & D:

Bước 1: Vẽ hình chữ nhật ABCD:

Bước 2: Vẽ đường tròn:

Command: C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P

Specify first end point of circle's diameter: (truy bắt điểm C)

Specify second end point of circle's diameter: (truy bắt điểm D)

d Vẽ đ ờng tròn đi qua 3 điểm: (Đư øng ròn ng ại iếp am giác)

Command: CIRCLE

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3P

Specify first point on circle: (nhập tọa độ, truy bắt điểm 1)

Specify second point on circle: (nhập tọa độ, truy bắt điểm 2)

Specify third point on circle: (nhập tọa độ, truy bắt điểm 3)

Trang 20

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

e Vẽ đ ờng tròn tiếp xúc 3 đối tượng: (Đường ròn nội iếp am giác)

Command: CIRCLE

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3P

Specify first point on circle: TAN

to (dùng chuột chọn đối tượng thứ nhất cần tiếp xúc)

Specify second point on circle: TAN

to (dùng chuột chọn đối tượng thứ 2 cần tiếp xúc)

Specify third point on circle: TAN

to (dùng chuột chọn đối tượng thứ 3 cần tiếp xúc)

(hoặc từ menu DRAW > CIRCLE > TAN TAN TAN)

f Vẽ đ ờng tròn tiếp xúc 2 đối tượng & biết bán kính:

Command: CIRCLE

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR

Specify point on object for first tangent of circle: (dùng chuột chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất)

Specify point on object for second tangent of circle: (dùng chuột chọn đối tượng tiếp xúc thứ 2)

Specify radius of circle: (nhập bán kính đường tròn)

Lưu ý : Việc vẽ đúng đường tròn tiếp xúc 2 đường tròn khác tại vị trí mong muốn phụ thuộc vào vị

trí đặt con trỏ chuột lúc truy bắt điểm tiếp xúc & phụ thuộc vào kích thước của đường tròn cần vẽ có đủ

lớn hay không Có 8 trường hợp có thể xảy ra:

4 TRƯỜNG HỢP RÕ RÀNG:

4 TRƯỜNG HỢP KHÔNG RÕ RÀNG:

* Đối với 4 trường hợp không rõ ràng này, cách hay nhất là vận dụng kỹ thuật vẽ cung tròn nối tiếp:

2

3

1

Trang 21

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -17-

3.3 TRIM (TR) – Lệnh xén một đoạn của đối tượng:

_ Lệnh TRIM được dùng để xén bỏ 1 đoạn của 1 đối tượng được giới hạn bởi một hay nhiều đối tượng khác - đối tượng biên

_ Khi xén phải làm theo thứ tự từ 1 phía

_ Đoạn còn lại cuối cùng không thể TRIM mà chỉ có thể DELETE

CÁCH 1: TẤT CẢ ĐỀU CÓ THỂ BỊ XÉN

Command: TRIM (ENTER lần 1)

Select objects:  (ENTER lần 2)

Select object to trim or [Project/Edge/Undo]: (chọn đoạn cần xén bỏ & để kết thúc lệnh)

CÁCH 2: XÉN 1 ĐOẠN GIỮA 2 ĐỐI TƯỢNG BIÊN

Command: TRIM

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select cutting edges…

Select objects: (chọn các đối tượng biên & để kết thúc việc lựa chọn)

Select object to trim or [Project/Edge/Undo]: (chọn đoạn cần xén bỏ và để kết thúc lệnh)

3.4 ARC (A) – Vẽ cung tròn:

Từ menu DRAW > ARC

_ Vẽ cung trịn đi qua 3 điểm (3 Points)

_ Khi biết Điểm đầu, Tâm, Điểm cuối (Start, Center, End)

_ Khi biết Điểm đầu, Tâm, Gĩc ở tâm (Start, Center, Angle)

_ Khi biết Điểm đầu, Tâm, Độ dài dây cung (Start, Center, Length)

_ Khi biết Điểm đầu, Điểm cuối, Gĩc ở tâm (Start, End, Angle)

_ Khi biết Điểm đầu, Điểm cuối, Hướng tiếp tuyến (Start, End, Direction)

_ Khi biết Điểm đầu, Điểm cuối, Bán kính (Start, End, Radius)

_ Khi biết Tâm, Điểm đầu, Điểm cuối (Center, Start, End)

_ Khi biết Tâm, Điểm đầu, Gĩc ở tâm (Center, Start, Angle)

_ Khi biết Tâm, Điểm đầu, Độ dài dây cung (Center, Start, Length)

_ Vẽ cung trịn nối tiếp đoạn thẳng hay cung trịn trước đĩ (Continue)

Lưu ý:

Chiều dương khi vẽ cung là chiều ngược chiều kim đồng hồ

Trang 22

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

a Vẽ HCN v ùi bốn g ùc vuông

Command: RECTANGLE

Current settings: Rotation = 0

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: (nhập tọa độ 1 đỉnh của HCN)

Specify other corner point: (nhập tọa độ đỉnh đối diện của HCN theo dạng: @dài,rộng)

b Vẽ HCN v ùi bốn g ùc v ùt

Command: RECTANGLE

Current settings: Rotation = 0

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: C

Specify first chamfer distance for rectangles <current>: (nhập giá trị lùi vào của cạnh thứ 1 – d1)

Specify second chamfer distance for rectangles <current>: (nhập giá trị lùi vào của cạnh thứ 2 – d2)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: (nhập tọa độ 1 đỉnh của HCN)

Specify other corner point: (nhập tọa độ đỉnh đối diện của HCN)

c Vẽ HCN v ùi bốn g ùc bo

Command: RECTANGLE

Current settings: Rotation = 0

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: F

Specify fillet radius for rectangles <current>: (nhập bán kính góc bo – R)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: (nhập tọa độ 1 đỉnh của HCN)

Specify other corner point: (nhập tọa độ đỉnh đối diện của HCN theo dạng: @dài,rộng)

Lưu ý : Để chuyển về cách vẽ HCN với 4 góc vuông từ cách vẽ HCN với 4 góc bo (hoặc từ c c vẽ

H v 4 ĩc v t , ta chỉ việc chọn cách vẽ HCN với 4 góc bo nhưng sử dụng R=0 (hoặc

Trang 23

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -19-

a Vẽ đa giác đều ngo ïi tiếp đường tròn

Command: POLYGON

Enter number of sides <6>: (nhập số cạnh đa giác)

Specify center of polygon or [Edge]: (nhập tọa độ hoặc truy bắt điểm làm

tâm đa giác)

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <C>: C

Specify radius of circle: (nhập bán kính đường tròn nội tiếp, hoặc truy bắt 1

điểm thuộc đường tròn để xác định bán kính & góc xoay)

b Vẽ đa giác đều nội tiếp đ ờng tròn

Command: POLYGON

Enter number of sides <6>: (nhập số cạnh đa giác)

Specify center of polygon or [Edge]: (nhập tọa độ hoặc truy bắt điểm làm

tâm đa giác)

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <C>: I

Specify radius of circle: (nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp, hoặc truy bắt

1 điểm thuộc đường tròn để xác định bán kính & góc xoay)

c Vẽ đa giác đều khi biết độ dài cạnh

Command: POLYGON

Enter number of sides <6>: (nhập số cạnh đa giác)

Specify center of polygon or [Edge]: E

Specify first endpoint of edge: (nhập tọa độ điểm bắt đầu 1 cạnh)

Specify second endpoint of edge: (nhập tọa độ điểm kết thúc cạnh đó)

Lưu ý : Ở trường hợp a & b ., nếu chỉ nhập giá trị bán kính thì đa giác khi vẽ sẽ luôn có cạnh đáy

nằm ngang Nếu muốn đa giác xoay đi theo một góc thì phải nhập R dưới dạng @R<góc

a Vẽ El ipse khi biết Độ dài 1 trục & ½ trục còn ại

Command: ELLIPSE

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: (nhập tọa độ điểm đầu của trục 1)

Specify other endpoint of axis: (nhập tọa độ điểm cuối của trục 1 theo dạng: @dài trục<góc )

Specify distance to other axis or [Rotation]: (nhập độ dài của ½ trục còn lại)

VD: Vẽ êlíp nằm ngang có độ dài trục 400x300 như hình bên dưới:

Command: EL

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: (bấm đại trên màn hình – điểm 1)

Specify other endpoint of axis: @400<0

Specify distance to other axis or [Rotation]: 150

Trang 24

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

VD: Vẽ êlíp nằm nghiêng 30 0 có độ dài trục 400x300 như hình bên dưới:

Command: EL

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: (bấm đại trên màn hình – điểm 1)

Specify other endpoint of axis: @400<30

Specify distance to other axis or [Rotation]: 150

b Vẽ El ipse khi biết Tâm, ½ độ dài các trục

Command: ELLIPSE

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: C

Specify center of ellipse: (nhập tọa độ hoặc truy bắt điểm làm tâm ellipse)

Specify endpoint of axis: (nhập tọa độ điểm xác định ½ chiều dài của trục 1 theo dạng: @½trục<góc )

Specify distance to other axis or [Rotation]: (nhập độ dài của ½ trục còn lại)

VD: Vẽ êlíp nằm ngang có tâm tại đỉnh C của HCN & có độ dài trục 400x300 như hình bên dưới:

Command: EL

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: C

Specify center of ellipse: (truy bắt điểm C làm tâm ellipse)

Specify endpoint of axis: @200<0

Specify distance to other axis or [Rotation]: 150

VD: Vẽ êlíp nằm nghiêng 30 0 có tâm tại đỉnh C của HCN & có độ dài trục 400x300 như hình bên dưới:

Command: EL

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: C

Specify center of ellipse: (truy bắt điểm C làm tâm ellipse)

Specify endpoint of axis: @200<30

Specify distance to other axis or [Rotation]: 150

Trang 25

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -21-

3.8 SPLINE (SPL) – Vẽ đường cong trơn l ên tục:

_ Lệnh SPLINE dùng để vẽ các đường đồng mức trong các loại bình đồ, các đường tuyến hình vỏ tàu, các đường biên dạng khung sườn ôtô, cánh máy bay, …

_ Ngoài ra, lệnh SPLINE cũng có thể dùng để vẽ các đường lượn sóng, đường biên mặt cắt, đường phân cách, đồ thị của các hàm toán như Hyperbol, Parabol, Xicloit, Spiral, …

Command: SPLINE

Specify first point or [Object]: (nhập tọa độ điểm đầu tiên)

Specify next point: (nhập tọa độ điểm kế tiếp thứ 2)

Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: (nhập tọa độ điểm kế tiếp thứ 3)

Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: (nhập tọa độ điểm kế tiếp thứ n hoặc )

Specify start tangent:

Specify end tangent:

 Các Lựa Chọn:

Close: Khép kín đường SPLINE Tại điểm nối để khép kín, tiếp tuyến 2 bên điểm nối trùng nhau

qua tất cả các điểm dữ liệu (DATA POINT) Khi FT > 0, (VD: FT=100) đường cong

được kéo ra xa các điểm này để tạo đường cong trơn mịn hơn

Trang 26

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

3.9 PLINE (PL) – Vẽ đa tuyến:

_ Đa tuyến là 1 đối tượng phức, gồm nhiều đối tượng đơn bên trong

_ Đối tượng đa tuyến thông thường được tạo thành từ 2 đối tượng đơn chủ yếu là LINE & ARC

_ Lệnh PLINE cho phép vẽ các phân đoạn của đa tuyến có khi là đoạn thẳng, có khi là cung tròn Thực chất đây là lệnh kết hợp giữa 2 lệnh LINE & ARC

_ Lệnh PLINE còn có khả năng vẽ các phân đoạn với những bề dày nét khác nhau Ứng dụng của khả năng này giúp ta có thể vẽ các biểu đồ phân bố lực, vẽ các loại dấu mũi tên, …

_ Trong quá trình vẽ PLINE, ta có thể chuyển qua lại giữa các chế độ vẽ Line/Arc, Halfwidth/Width trước khi vẽ phân đoạn kế tiếp

_ Chế độ vẽ mặc định của PLINE là vẽ đoạn thẳng

a Vẽ đa tuy án à các đoạn thẳng

Command: PLINE

Specify start point: (nhập tọa độ điểm đầu tiên)

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (nhập tọa độ điểm kế tiếp)

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (nhập tọa độ điểm kế tiếp hoặc C để khép kín

b Vẽ đa tuy án à các cung tròn

Command: PLINE

Specify start point: (nhập tọa độ điểm đầu tiên)

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A

[Angle/CEnter/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: (các bước như lệnh ARC, theo sơ đồ sau)

Lời khuyên: Vì cách vẽ đa tuyến bằng lệnh ARC có rất nhiều thao tác & phức tạp, nên để tạo ra đa

tuyến gồm cả LINE & ARC, ta nên phối hợp các lệnh LINE, ARC, CIRCLE, TRIM & PEDIT để tạo nên

đa tuyến cần thiết

Trang 27

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -23-

c Vẽ đa tuy án v ùi các bề dày nét khác nhau

Command: PLINE

Specify start point: (nhập tọa độ điểm đầu tiên)

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (chọn H hoặc W)

Specify starting half-width <0.0000>: (nhập bề dày nét cho điểm đầu của phân đoạn)

Specify ending half-width <2.0000>: (nhập bề dày nét cho điểm cuối của phân đoạn)

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (nhập tọa độ điểm kế tiếp)

 Các Lựa Chọn:

VD: Vẽ đa tuyến có bề dày nét như hình bên:

Command: PLINE

Specify start point: (bấm đại trên màn hình)

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: H

Specify starting width <2.0000>: 0

Specify ending width <0.0000>: 2.5

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @5,0

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: H

Specify starting width <5.0000>: 1

Specify ending width <2.0000>: 1

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @15,0

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A

Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: @10<-90

Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]:

VD: Vẽ đa tuyến có bề dày nét như hình bên:

Command: PLINE

Specify start point: (bấm đại trên màn hình)

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: W

Specify starting width <2.0000>: 0

Specify ending width <0.0000>: 5

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @5,0

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: W

Specify starting width <5.0000>: 2

Specify ending width <2.0000>: 2

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @15,0

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A

Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: @10<-90

Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]:

Trang 28

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

CHƯƠNG 4:

CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN

4.1 MOVE (M) – Lệnh dời đối tượng:

_ Lệnh MOVE được dùng để di chuyển 1 hay nhiều đối tượng từ vị trí hiện tại đến 1 vị trí bất kỳ

Command: MOVE

Select objects: (chọn các đối tượng cần dời và để kết thúc việc lựa chọn)

Specify base point or displacement: (nhập tọa độ điểm làm gốc – điểm dời đi)

Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: (nhập tọa độ điểm dời đến)

VD: Cho 2 hình HCN & hình tròn Yêu cầu: dời hình tròn đến HCN sao cho tâm hình tròn trùng đỉnh C của HCN, ta làm

như sau:

Command: MOVE

Select objects: (chọn hình tròn và  để kết thúc việc lựa chọn)

Specify base point or displacement: (truy bắt tâm đường tròn)

Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: (truy bắt điểm C)

_ Lệnh ROTATE thực hiện việc xoay các đối tượng được chọn quanh 1 điểm chuẩn (gọi là tâm xoay)

Command: ROTATE

Current positive angle in UCS: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0

Select objects: (chọn các đối tượng cần xoay và để kết thúc việc lựa chọn)

Specify base point : (nhập tọa độ hoặc truy bắt điểm làm tâm xoay)

Specify rotation angle or [Reference]: (nhập giá trị góc xoay)

VD: Xoay HCN đi một góc 23 0 quanh điểm C:

Command: ROTATE

Current positive angle in UCS: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0

Select objects: (chọn HCN và  để kết thúc việc lựa chọn)

Specify base point : (truy bắt điểm C làm tâm xoay)

Specify rotation angle or [Reference]: 23

Trang 29

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -25-

_ Dùng để sao chép các đối tượng được chọn và đặt chúng tại các vị trí chỉ định

Command: COPY

Select objects: (chọn các đối tượng cần copy và để kết thúc việc lựa chọn)

Specify base point or displacement or [ Multiple ]: (nhập tọa độ điểm làm gốc – điểm sẽ dời đi – hoặc M để copy thêm nhiều đối tượng mà không thoát lệnh )

Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: (nhập tọa độ điểm dời đến)

_ Lệnh MIRROR tạo các đối tượng mới đối xứng với những đối tượng được chọn qua 1 trục đối xứng

Command: MIRROR

Select objects: (chọn các đối tượng cần sao chép đối xứng và để kết thúc việc lựa chọn)

Specify first point of mirror line: (nhập tọa độ hoặc truy bắt điểm đầu của trục đối xứng)

Specify second point of mirror line: (nhập tọa độ hoặc truy bắt điểm thứ hai của trục đối xứng)

Delete source objects? [Yes/No] <N>: (có xóa đối tượng được chọn hay không? Gõ Y để xóa hoặc N không xóa)

Lưu ý : Khi MIRROR dòng chữ, nếu không muốn bị quay ngược thì đổi biến MIRRTEXT=0

Command: MIRRTEXT

Enter new value for MIRRTEXT <1>: 0

4.5 OFFSET (O) – Lệnh sao chép song song & đồng dạng:

_ Lệnh OFFSET dùng để tạo các đối tượng mới song song và đồng dạng với đối tượng được chọn

Command: OFFSET

Offset distance or Through <Through>: (nhập giá trị khoảng cách song song)

Select objects to offset: (chọn đối tượng cần sao chép)

Side to offset? (dùng chuột bấm chọn phía cần tạo đối tượng mới)

Select objects to offset: (chọn tiếp đối tượng cần sao chép hoặc để kết thúc việc lựa chọn)

first point

second point

VẼ BẰNG

PLINE

Trang 30

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

4.6 ARRAY (AR) – Lệnh sao chép hàng loạt: &

_ Lệnh ARRAY dùng để sao chép hàng loạt các đối tượng được chọn theo hàng và cột hoặc sắp xếp chúng quanh 1 điểm tâm

_ Dùng để sao chép các đối tượng được chọn & sắp xếp chúng theo hàng và cột

SAO CHÉP BẬC THANG:

Số hàng và cột khi sao

chép theo Rectangular

Khoảng cách giữa các

hàng/cột ; Góc nghiêng khi

sao chép

Xem trước kết quả

Chọn đối tượng để sao chép

Chọn kiểu sao chép HCN

COLUMNS = số bậc thang

Sử dụng nút lệnh để truy bắt điểm 1 st & 2 nd

Xem trước kết quả

ĐẦU TIÊN để sao chép , rồi  để quay lại

Chọn kiểu

sao chép HCN

Trang 31

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -27-

_ Dùng để sao chép các đối tượng được chọn & sắp xếp chúng chung quanh 1 điểm tâm

Total number of items : Tổng số đối tượng cần có sau sao chép

Angle to fill : Góc từ 1 -> n

Angle between items : Góc giữa các đối tượng

Lựa chọn sao chép theo những thông số đã biết

Truy bắt tâm của sao chép Polar

Chọn kiểu sao chép Polar

Xoay hay

không xoay?

Kiểm tra kết quả

Chọn đối tượng

Nhập các thông số

của sao chép Polar

Trang 32

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

4.7 EXTEND (EX) – Lệnh kéo dài đối tượng:

_ Lệnh EXTEND được dùng khi cần kéo dài 1 hay nhiều đối tượng đến giao với 1 hay nhiều đối tượng được chọn làm đối tượng giới hạn (hay còn gọi là đối tượng biên)

_ Đối tượng biên cũng có thể là đối tượng cần kéo dài

CÁCH 1: TẤT CẢ ĐỀU CÓ THỂ KÉO DÀI

Command: EXTEND (ENTER lần 1)

Select objects:  (ENTER lần 2)

Select object to extend or [Project/Edge/Undo]: (chọn các đầu cần kéo dài và để kết thúc lệnh)

CÁCH 2: KÉO DÀI ĐỐI TƯỢNG ĐẾN ĐƯỜNG BIÊN

Command: EXTEND

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select boundary edges…

Select objects: (chọn các đối tượng biên & để kết thúc việc lựa chọn)

Select object to extend or [Project/Edge/Undo]: (chọn các đầu cần kéo dài và để kết thúc lệnh)

_ Lệnh LENGTHEN dùng để thay đổi chiều dài đối tượng

Command: LENGTHEN

Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: (chọn một đối tượng)

Current length: xxx.xxxx (đây là chiều dài hiện tại của đối tượng đã chọn)

Select an object or [DElta/Percent/Total/DYnamic]: (chọn lệnh con tương ứng)

 Các Lựa Chọn:

DELTA: Thay đổi chiều dài đối tượng theo giá trị nhập vào Giá trị nhập vào <0 thì chiều dài giảm đi

Enter delta length or [Angle] <0.0000>: (Nhập vào giá trị để thay đổi chiều dài)

Select an object to change or [Undo]: (Chọn đối tượng cần thay đổi và để kết thúc việc lựa chọn)

PERCENT: Thay đổi chiều dài theo giá trị % của chiều dài hiện tại Nếu giá trị <100 thì chiều dài giảm đi

Enter percentage length <100.0000>: (Nhập vào giá trị %)

Select an object to change or [Undo]: (Chọn đối tượng cần thay đổi và để kết thúc việc lựa chọn)

TOTAL: Thay đổi tổng chiều dài của đối tượng

Specify total length or [Angle] <1.0000)>: (Nhập vào chiều dài tổng)

Select an object to change or [Undo]: (Chọn đối tượng cần thay đổi và để kết thúc việc lựa chọn)

DYNAMIC: Thay đổi chiều dài đối tượng theo vị trí con trỏ chuột

Lưu ý : Chiều thay đổi của chiều dài đối tượng tùy thuộc vào việc chọn điểm đầu/cuối đối tượng

Đầu kéo dài Đối tượng biên

Trang 33

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -29-

_ Lệnh SCALE dùng để thay đổi kích thước (phóng to hoặc thu nhỏ) một hay nhiều đối tượng theo một

tỉ lệ xác định

Command: SCALE

Select objects: (chọn các đối tượng cần phóng to/thu nhỏ và để kết thúc việc lựa chọn )

Specify base point: (nhập tọa độ điểm làm gốc, điểm này sẽ đứng yên khi thay đổi kích thước theo tỉ lệ)

Specify scale factor or [Reference]: (Nhập hệ số tỉ lệ)

4.10 STRETCH (S) – Lệnh co giãn đối tượng:

_ Lệnh STRETCH dùng để dời và kéo (co hoặc giãn) đối tượng Khi dời vẫn duy trì sự liên kết giữa các đối tượng:

+ Các đoạn thẳng khi STRETCH sẽ thay đổi độ dài,

+ Các cung tròn sẽ thay đổi bán kính

+ Đường tròn không thể co giãn mà chỉ có thể dời

_ Khi chọn các đối tượng để thực hiện lệnh STRETCH, ta tạo vùng chọn có hình chữ nhật (bằng cách bấm chuột và kéo từ dưới lên trên – từ phải qua trái), những đối tượng nào bị cắt ngang bởi vùng chọn sẽ bị kéo giãn (hoặc co lại), những đối tượng nằm hoàn toàn trong vùng chọn sẽ bị dời đi

Command: STRETCH

Select objects to stretch by crossing-window or crossing-polygon

Select objects: (chọn các đối tượng bằng cách tạo vùng chọn hình chữ nhật)

Specify base point or displacement: (nhập tọa độ điểm làm chuẩn)

Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: (nhập tọa độ điểm dời đến)

4.11 EXPLODE (X) – Lệnh phá vỡ l ên kết:

_ Lệnh EXPLODE thường dùng để phá vỡ liên kết của các đối tượng phức (Rectang, Polygon, Pline, Hatch, Dim, MText…) thành các đối tượng đơn (Line, Arc, Circle, Point…)

Command: EXPLODE

Select objects: (chọn các đối tượng cần phá vỡ và để thực hiện lệnh)

BasePoint Đối tượng chọn BasePoint Đối tượng chọn

Hệ số

Trước EXPOLDE

Sau EXPOLDE

Trang 34

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

_ Lệnh CHAMFER được dùng để tạo góc vát tại điểm giao nhau của hai đoạn thẳng

_ Lệnh CHAMFER thường được thực hiện qua 3 bước:

Bước 1: Xác Định Thông Số Của Góc Vát

a Xác định độ nghiêng của góc vát dựa vào khoảng lùi vào của 2 đoạn thẳng:

Command: CHAMFER

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 1.000 , Dist2 = 1.000

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method]: D

Specify first chamfer distance <1.0000>: (nhập giá trị lùi vào trên đoạn thẳng thứ nhất – dist1)

Specify second chamfer distance <1.0000>: (nhập giá trị lùi vào trên đoạn thẳng thứ hai – dist2)

b Xác định độ nghiêng của góc vát dựa trên khoảng lùi vào của 1 đoạn thẳng & góc nghiêng so với đoạn thẳng đó:

Command: CHAMFER

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 1.000 , Dist2 = 1.000

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method]: A

Specify chamfer length on the first line <1.0000>: (nhập giá trị lùi vào trên đoạn thẳng thứ nhất – dist1)

Specify chamfer angle from the first line <0>: (nhập giá trị góc nghiêng so với đoạn thẳng vừa chọn)

Bước 2: Xác Định Chế Độ Xén Bỏ Hay Giữ Lại Phần Dư Sau Khi Tạo Vát Góc

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method]: T

Enter Trim mode option [Trim/No trim] <No trim>: (Gõ T để xén bỏ phần dư hoặc ngược lại)

Bước 3: Tiến Hành Tạo Góc Vát

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method]: (chọn đoạn thẳng thứ nhất)

Select second line: (chọn đoạn thẳng thứ hai)

 Các Lựa Chọn:

Polyline: Dùng lựa chọn này để cùng một lúc vát góc cho toàn bộ đỉnh của đa giác hay đa tuyến

Command: CHAMFER

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 1.000 , Dist2 = 1.000

Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method]: P

Select 2D polyline: (chọn đa giác hoặc đa tuyến)

Lưu ý :

_ Trong trường hợp không thể CHAMFER một đối tượng, ta phải dùng lệnh EXPLODE để phá vỡ đối tượng đó thành các đối tượng đơn Rồi thực hiện lệnh CHAMFER

Trang 35

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -31-

4.13 FILLET (F) – Lệnh bo góc:

_ Lệnh FILLET được dùng để tạo góc bo tròn tại điểm giao nhau của hai đoạn thẳng hay vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi một cung tròn

_ Lệnh FILLET thường được thực hiện qua 3 bước:

Bước 1: Xác Định Thông Số Của Góc Bo

Command: FILLET

Current settings: Mode = TRIM, Radius = 10.0000

Select first object or [Polyline/Radius/Trim]: R

Specify fillet radius <1.0000>: (nhập giá trị bán kính cho cung của góc bo hay cung nối tiếp)

Bước 2: Xác Định Chế Độ Xén Bỏ Hay Giữ Lại Phần Dư Sau Khi Tạo Bo Góc

Select first object or [Polyline/Radius/Trim]: T

Enter Trim mode option [Trim/No trim] <No trim>: (Gõ T để xén bỏ phần dư hoặc ngược lại)

Bước 3: Tiến Hành Tạo Góc Bo

Select first object or [Polyline/Radius/Trim]: (chọn đối tượng thứ nhất)

Select second object: (chọn đối tượng thứ hai)

 Các Lựa Chọn:

Polyline: Dùng lựa chọn này để cùng một lúc bo góc cho toàn bộ đỉnh của đa giác hay đa tuyến

Command: FILLET

Current settings: Mode = TRIM, Radius = 10.0000

Select first object or [Polyline/Radius/Trim]: P

Select 2D polyline:(chọn đa giác hoặc đa tuyến)

Lưu ý :

_ Khi FILLET 2 đường tròn, ta chỉ có thể thực hiện với cung nối tiếp không bao 1 trong 2 hoặc cả 2 đường tròn Đối với cung nối tiếp bao cả 2 đường tròn thì ta dùng CIRCLE > TAN TAN RADIUS kết hợp với lệnh TRIM

_ Trong trường hợp không thể FILLET một đối tượng, ta phải dùng lệnh EXPLODE để phá vỡ đối tượng đó thành các đối tượng đơn Rồi thực hiện lệnh FILLET

_ Đôi khi việc FILLET với elip không thể thực hiện được, khi đó hãy dùng thử CIRCLE > TAN TAN RADIUS, và ngược lại, nghĩa là nếu CIRCLE > TAN TAN RADIUS không được thì hãy dùng thử FILLET

Trang 36

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

_ Lệnh PEDIT được dùng để hiệu chỉnh đối tượng đa tuyến

_ Khi sử dụng lệnh PEDIT, ta có thể hiệu chỉnh toàn bộ đa tuyến, hiệu chỉnh từng đỉnh hoặc từng phân đoạn của đa tuyến

_ Lệnh PEDIT thường được dùng khi cần nối các đối tượng đơn LINE & ARC thành 1 đa tuyến để tạo

1 đường liên tục

Command: PEDIT

Select polyline: (chọn đối tượng - đa tuyến hoặc đơn tuyến - cần hiệu chỉnh)

Nếu dùng chuột bấm chọn vào một đối tượng đơn sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Object selected is not a polyline (Đối tượng đã chọn không phải là 1 đa tuyến)

Do you want it turn into one? <Y>: (Bạn có muốn chuyển nó thành 1 đa tuyến?

Nhấn Y để chấp nhận chuyển; N để không chuyển)

Sau đó sẽ xuất hiện dòng nhắc hiệu chỉnh đa tuyến:

Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]:

a JOIN (J) – Nối các đối tượng thành một đa tuy án

_ Tùy chọn JOIN cho phép nối các đối tượng LINE, ARC hoặc các đa tuyến khác lại với nhau để tạo thành 1 đa tuyến

Command: PEDIT

Select polyline: (chọn đa tuyến cần nối hoặc chọn đơn tuyến cần chuyển thành đa tuyến)

Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: J

Select objects: (chọn các đa tuyến cần nối hoặc các đơn tuyến cần chuyển thành đa tuyến & để dừng chọn)

segments added to polyline (có đối tượng đã được chuyển thành đa tuyến)

Các rường hợp g ây ỗi không hể nối thành 1 đ uy án:

Hở tại 1 đỉnh

Có đoạn thừa

Có vô số điểm trùng nhau

b FIT (F) – Biến đa tuy án thành đường cong (là tập hợp các cung tròn tiếp xúc nhau)

_ Tùy chọn FIT sẽ chuyển đa tuyến thành 1 đường cong là tập hợp các cung tròn tiếp xúc nhau và đi qua các điểm dữ liệu của đa tuyến

Command: PEDIT

Select polyline: (chọn đa tuyến chưa nắn cong)

Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: F

c SPLINE (S) – Chuy ån đa tuy án thành đường cong Pl ne-Spl ne

_ Tùy chọn này sẽ chuyển đa tuyến thành đường cong Pline-Spline Là loại đường cong chỉ đi qua điểm đầu/cuối của đa tuyến (nếu đường cong hở)

Command: PEDIT

Select polyline: (chọn đa tuyến)

Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: S

Trang 37

Biên soạn: PHẠM QUỐC HƯNG (0908.432.702) – kwuchungPHAM@yahoo.com -33-

d DECURVE (D) – Chuy ån đa tuy án cong trở thành đa tuy án phân đoạn thẳng

_ Tùy chọn DECURVE sẽ chuyển các cung tròn của đa tuyến thành các phân đoạn thẳng

Command: PEDIT

Select polyline: (chọn đa tuyến đã nắn cong)

Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: D

Enter an option [Close/Join/Width/Edit vertex/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]:

e EDIT VERTEX (E) – Hiệu chỉnh đỉnh v ø phân đo ïn của đa tuy án

_ Lựa chọn này cho phép ta hiệu chỉnh từng đỉnh hoặc phân đoạn của đa tuyến với các chức

năng: (lúc này xuất hiện dấu X cho biết đỉnh sẽ bị hiệu chỉnh)

Next : Di chuyển X đến đỉnh sau đó

Previous : Di chuyển X đến đỉnh trước đó

Break : Xóa phân đoạn giữa hai đỉnh được chọn

Next/Previous : Di chuyển X đến đỉnh thứ 2

Go : Xóa phân đoạn giữa 2 đỉnh

Insert : Thêm 1 đỉnh mới vào đa tuyến

Specify location for new vertex: (nhập tọa độ đỉnh mới)

Move : Dời 1 đỉnh đến vị trí mới

Specify new location for marked vertex: (nhập tọa độ điểm dời đến)

Straighten: Sắp xếp thẳng hàng tất cả các đỉnh nằm giữa 2 đỉnh được chọn

Tangent : Định phương tiếp tuyến tại đỉnh được chọn cho đường cong khi Fit

4.15 Hiệu chỉnh đối tượng bằng Grip:

a Dời đối tượng:

1 Chọn đối tượng, sẽ làm xuất hiện các nút vuông màu xanh

2 Bấm & giữ luôn trái chuột vào nút giữa của đối tượng (vd: Mid của LINE, Cen của CIRCLE)

3 Di chuyển & thả chuột sẽ dời đối tượng

b Co/giãn/x a đối tượng:

1 Chọn đối tượng, sẽ làm xuất hiện các nút vuông màu xanh

2 Bấm & giữ luôn trái chuột vào nút đầu/cuối của đối tượng (vd: End của LINE)

3 Di chuyển & thả chuột sẽ làm co/giãn/xoay đối tượng

c Sa chép đối tượng:

1 Chọn đối tượng, sẽ làm xuất hiện các nút vuông màu xanh

2 Ấn & giữ luôn phím CTRL đồng thời bấm & giữ luôn trái chuột vào đối tượng

3 Di chuyển & thả chuột sẽ là sao chép đối tượng

SỰ KHÁC NHAU

GIỮA PLINE FIT,

PLINE-SPLINE

& SPLINE

Trang 38

AutoCAD-2D căn bản (v.2007-2)

CHƯƠNG 5:

QUẢN LÝ & THAY ĐỔI THUỘC TÍNH ĐỐI TƯỢNG

5.1 Các thuộc tính chung & cơ bản của mọi đối tượng:

_ LAYER : Lớp/Nhóm (Đường bao, đường tâm trục, đường khuất, đường mảnh, …) _ COLOR : Màu (Đỏ, vàng, lục, lam, tím, …)

_ LINETYPE : Kiểu đường nét (Continuous, Hidden, DashDot2, ACAD_ISO03W100, …) _ LINEWEIGHT : Bề dày đường nét (0.13mm, 0.19mm, 0.3mm, 0.6mm, …)

_ LINETYPE SCALE : Tỉ lệ đường nét (tăng dần hoặc giảm dần giá trị để tìm tỉ lệ phù hợp)

* ByLAYER: Thuộc tính của đối tượng thay đổi theo LAYER mà đối tượng đang phụ thuộc

5.2 LINETYPE (LT) – Nạp kiểu đường nét vào bản vẽ:

5.3 OBJECT PROPERTIES Toolbar – Điều khiển tính chất của đối tượng:

Chức năng 1: Chọn trước thuộc tính ( lớp, màu, kiểu đường nét, bề dày ) cho đối tượng sắp vẽ

=> Thao tác: 1 Chọn các thuộc tính mong muốn

2 Vẽ các đối tượng

Chức năng 2: Thay đổi tính chất của đối tượng ( lớp, ẩn/hiện, khóa, màu, kiểu đường nét, độ dày, …, )

=> Thao tác: 1 Chọn các đối tượng muốn thay đổi

2 Chọn thuộc tính cần thay đổi

3 Nhấn phím ESC để hoàn tất

*Lưu ý: Để hiển thị các đường nét dày mỏng khác nhau, ta nhấn nút LWT tại thanh trạng thái

Bấm phải chuột vào đây & chọn

SELECT ALL

Thay đổi BỀ DÀY NÉT Thay đổi KIỂU ĐƯỜNG NÉT Thay đổi MÀU SẮC

Thay đổi LỚP/NHÓM

Ngày đăng: 16/05/2015, 12:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khung tên học tập – ngành xây dựng - bài giảng auto cad căn bản
Hình 1 Khung tên học tập – ngành xây dựng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w