1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập văn học 12

76 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 555,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tácđộng sâu sắc đến đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc, trong đó có văn học nghệ thuật,tạo nên ở văn

Trang 1

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT

THẾ KỶ XX.

I.Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.

- Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản, sự lãnh đạo của Đảng đã góp phần tạo nên mộtnền văn học thống nhất trên đất nước ta

- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tácđộng sâu sắc đến đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc, trong đó có văn học nghệ thuật,tạo nên ở văn học giai đoạn này những đặc điểm và tính chất riêng của một nền văn họchình thành , phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh lâu dài và vô cùng ác liệt

- Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển

- Về văn hóa, từ năm 1945 đến 1975, điều kiện giao lưu bị hạn chế( chủ yếu tiếp xúc vàchịu ảnh hưởng của các nước XHCN như Liên Xô, Trung Quốc)

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.

a Chặng đường từ năm 1945 đến 1954.

- Một số tác phẩm trong những năm 1945-1946 đã phản ánh được không khí hồ hởi, vưi

sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất nước vừa giành được độc lập( Ngọn Quốc kì, Hội

nghị non sông ).

- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến ; tập trung khám phá sứcmạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc

và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến

- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn xuôi chặng đường kháng chiến

chống Pháp Những tác phẩm tiêu biểu: Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt và rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân Từ 1950, đã xuất hiện những tập truyện kí khá dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc

- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc +Tiêu biểu là những tác phẩm: Cảnh khuya,

Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của Hoàng

Cầm, Tây Tiến của Quang Dũng, Đất nước của Nguyễn Đình Thi đặc biệt là tập thơ

Việt Bắc của Tố Hữu.

+ Cảm hứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc sốngkháng chiến và con người kháng chiến

- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúc bấy giờ như Bắc Sơn, Những người ở

lại của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi

- Lí luận, phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã có những tác phẩm có ý nghĩa

quan trọng như bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam của Trường Chinh, bài tiểu luận Nhận đường và tập Mấy vấn đề nghệ thuật của Nguyễn Đình Thi.

Trang 2

b Chặng đường từ 1955 đến 1964.

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề và phạm vi của hiện thực đời

sống như đề tài kháng chiến chống Pháp: Sống mãi với Thủ đô của Nguyễn Huy Tưởng ; đề tài hiện thực đời sống trước Cách mạng: Tranh tối tranh sáng của Nguyễn Công Hoan, Mười năm của Tô Hoài; đề tài công cuộc xây dựng CNXH: Sông Đà của

Nguyễn Tuân, Mùa lạc của Nguyễn Khải.

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ Các tập thơ tập thơ xuất sắc ở chặng đường này gồm có:

Gió lộng của Tố Hữu, Anhs sáng và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung của Xuân

Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận , Tiếng sóng của Tế Hanh

- Kịch nói có phát triển Tiêu biểu : Một đảng viên của Học Phi, Chị Nhàn và Nổi gió

của Đào Hồng Cẩm

c Chặng đường từ 1965 đến 1975

- Văn học tập trung viết về kháng chiến chống Mĩ Chủ đề bao trùm là ngợi ca tinh thầnyêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Văn xuôi chặng đường này tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, đã

khắc họa khá thành công hình ảnh con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất + Từ tiền tuyến lớn, những tác phẩm truyện kí viết trong máu lửa của chiến tranh đãphản ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam anh dũng như

tác phẩm Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành,

Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng

+ Ở miền Bắc, truyện kí cũng phát triển mạnh Tiêu biểu là kí chống Mĩ của NguyễnTuân; truyện ngắn của Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị Hường Tiểu thuyết

cũng phát triển: Bão biển của Chu Văn, Cửa sông và Dấu chân người lính của Nguyễn

Minh Châu

-Thơ: đạt nhiều thành tựu xuất sắc, đánh dấu bước tiến lớn của nền thơ ca Việt Nam

hiện đại Thơ chặng đường này thể hiện rõ khuynh hướng mở rộng và đào sâu chất liệuhiện thực, đồng thời tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận Nhiều tập thơ

có tiếng vang , tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn như: Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa ngày

thường, chim báo bão của Chế Lan Viên, Vầng trăng quầng lửa của Phạm Tiến Duật, Gió lào cát trắng của Xuân Quỳnh, Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa

Lịch sử thơ ca chặng đường này đặc biệt ghi nhận sự xuất hiện và những đóng góp củathế hệ nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ: Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Lê AnhXuân, Lưu Quang Vũ, Bằng Việt, Nguyễn Mỹ, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo

-Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận Quê hương Việt Nam và Thời tiết ngày

mai của Xuân Trình, Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm là những vở kịch tạo

được tiếng vang bấy giờ

- Hình thức của những sáng tác này thường gọn nhẹ: thơ, truyện ngắn, phóng sự , bút kí

- Tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Đông Trình, Sơn Nam, Võ Hồng, LýVăn Sâm, Viễn Phương

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975: 3 đặc điểm

Trang 3

* Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vậnmệnh chung của đất nước, phục vụ cách mạng , cổ vũ chiến đấu:

+ Văn hóa nghệ thuật trở thành một mặt trận; văn học trở thành vũ khí phục vụ khángchiến, nhà văn lấy tư tưởng cách mạng và mẫu hình nghệ sỹ làm tiêu chuẩn cầm bút + tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bó với dân tộc, với nhân dân của nhà vănđược đề cao.+ Văn học tập trung vào đề tài tổ qúc và chủ nghĩa xã hội; thể hiện cảm động tình đồngchí, đồng đội, tình quân dân,…

* Nền văn học hướng về đại chúng, tìm đến những hình thức nghệ thuật quên với nhândân: Văn học lấy đại chúng làm đối tượng phản ánh và phục vụ

- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

II Vài nét khái quát về VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX.

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa.

-Với chiến thắng mùa xuân năm1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới: thời kìđộc lập, tự do và thống nhất đất nước Tuy nhiên từ năm1975 đến năm1985, đất nước tagặp những khó khăn, thử thách mới

-Từ năm 1986 với công cuộc đổi mới do Đảng đề xướng và lãnh đạo, kinh tế nước tacũng từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hóa cũng có điều kiện tiếp xúcrộng rãi với nhiều nước trên thế giới Tất cả đã tạo điều kiện để văn học phát triển phùhợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quancủa nền văn học

2 Những nét khái quát của VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX

.Sau 1975, đề tài văn học được nới rộng hơn Một số tác phẩm đã phơi bày một vài néttiêu cực trong xã hội, hoạc nhìn thẳng vào những tổn thất nặng nể trong chiến tranh, đècập đến nhữmg bi kịch cá nhân và đời sống tâm linh Đặc biệt từ sau 1986 trở đi, văn họcđổi mới mạnh mẽ về ý thức nghệ thuật Người cầm bút thức tỉnh càng sâu sắc về ý thức

cá nhân và có quan niệm mới mẻ về con người

- Thơ sau năm 1975 không tạo được sức lôi cuốn, hấp dẫn như ở giai đoạn trước Tuynhiên, vẫn có những tác phẩm ít nhiều tạo được sự chú ý của người đọc

+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mới thơ ca Những cây bút thời chống Mĩ cứunước vẫn tiếp tục sáng tác, sung sức hơn cả là Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Hữu Thỉnh,Thanh Thảo

+ Thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này là trường ca: Những người đi tới biển của Thanh Thảo, Đường tới thành phố của Hữu Thỉnh Một số tập thơ có giá trị khi ra đời

ít nhiều tạo được sự chú ý: Tự hát của Xuân Quỳnh, Người đàn bà ngồi đan của Ý Nhi,

Thư mùa đông của Hữu Thỉnh Những cây bút thơ thuộc thế hệ sau năm 1975 xuất hiện

nhiều, đang từng bước tự khẳng định mình như: Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc,

Tiếng hát tháng giêng của Y Phương

- Văn xuôi sau năm 1975 có nhiều khởi sắc hơn thơ ca , một số cây bút bộc lộ ý thứcmuốn đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống như NguyễnTrọng Oánh, Thái Bá Lợi

+ Từ đầu những năm tám mươi, văn xuôi tạo được sự chú ý của người đọc với

những tác phẩm như: Đứng trước biển của Nguyễn Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng

+ Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới Văn họcgắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàng ngày

Trang 4

+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa

và Cỏ lau của Nguyễn Minh Châu, Tướng về hưu của Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết

Bến không chồng của Dương Hướng, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh; bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh mẽ Một số tác phẩm tạo được sự chú ý của

khán giả như Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển của Xuân

Trình

+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những vấn đề bức xúc của đời sống

+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng có sự đổi mới Ngoài những cây bút

có tên tuổi , đã xuất hiện một số cây bút trẻ có nhiều triển vọng

*Như vậy: Từ sau năm 1975, nhất là từ 1986, VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn

mới Văn học vận động theo hướng dân chủ hóa , mang tính nhân bản và nhân văn sâu

sắc Đề tài, chủ đề đa dạng; thủ pháp nghệ thuật phong phú; cá tính sáng tạo của nhà văn

được phát huy

Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bêntrong, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp,đờithường Bêncạnh đó, còn nảy sinh một vài xu hướng tiêu cực, những lúng túng, bất cập, những biểuhiện quá đà, thiếu lành mạnh

Đề: Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:

“Ôi! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”

(Một khúc ca)

* Vấn đề NL: lối sống đẹp của con người

-Sống đẹp: sống tích cực, có lí tưởng, có tâm hồn, có trí tuệ

+Chứng minh (nêu tấm gương người tốt)

+Bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phán lối sống ích kỉ)

-Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế

b.Các bước tìm hiểu đề:

- Xác định vấn đề cần nghị luận: tư tưởng, đạo lí được nêu

- Tìm luận điểm, luận cứ cho vấn đề cần nghị luận

Trang 5

+Giới thiệu quan niệm sống đẹp

+Trích dẫn nguyên văn câu thơ Tố Hữu

- Thân bài:

+ Giải thích : sống đẹp

+ Phân tích:các khía cạnh biểu hiện lối sống đẹp (lí tưởng, tâm hồn, trí tuệ, hành động),

có dẫn chứng minh hoạ

+ Phê phán lối sống cá nhân, thiếu ý chí, nghị lực

+ Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để có lối sống đẹp

- Kết bài:

+ Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con người

+ Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng cao nhân cách

+ Ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời sống

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạo lí

III.Luyện tập:

Bài tập 1/SGK/21-22

a.VĐNL: phẩm chất văn hóa trong mỗi con người

- Tên văn bản: Con người có văn hoá

b.TTLL:

- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)

- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2)

- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá (đoạn3)

c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lôi cuốn:

- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi,thẳng thắn

- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp, vừa tóm lượt được các luận điểm, vừa tạo

ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ

Bài 2/ SGK/22:

a.Dàn ý:

- Mở bài:

+ Vai trò lí tưởng trong đời sống con người

+ Có thể trích dẫn nguyên văn câu nói của Lep Tônxtôi

- Thân bài:

Trang 6

+ Giải thích: lí tưởng là gì?

+ Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng: Ngọn đèn chỉ đường, dẫn lối cho con người

Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh.

+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?

+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà văn Từ đó, lựa chọn và phấn đấu cho lítưởng sống

a Coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách

b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tích chân thực và tính dân tộc của văn học

c Người luôn chú ý đến mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung vàhình thức của tác phẩm

+ Các bài báo đăng trên tờ báo: Người cùng khổ, Nhân đạo

+ Bản án chế độ thực dân Pháp: áng văn chính luận sắc sảo nói lên nỗi thống khổcủa người dân bản xứ, tố cáo trực diện chế độ thực dân Pháp, kêu gọi những người nô lệđứng lên chống áp bức

+ Tuyên ngôn độc lập: Có giá trị lịch sử lớn lao, phản ánh khát vọng độc lập, tự

do và tuyên bố nền độc lập của dân tộc VN

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không có gì quý hơn độc lập, tự do

b Truyện và kí:

- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp xuất bản tại Paris khoảng từ 1925: Pari (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói(1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu (1925)

Trang 7

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo xảo trá của bọn thực dân - phongkiến đề cao những tấm lòng yêu nước và cách mạng.

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại nghệ thuật trần thuật linh hoạt, xây dựng đượcnhững tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo

- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện(1963)

c.Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác của NAQ-HCM, đóng góp quan

* Phong cách độc đáo, đa dạng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

- Truyện và kí:

Nét đặc sắc: giàu tính sáng tạo, chất trí tuệ va tính hiện đại

- Thơ ca: Kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại

III Kêt luận: ( Xem sách )

- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc

- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc

3 Giá trị của bản TNĐL

a Về lịch sử

Là một văn kiện có giá tri lịch sử to lớn: Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong

kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự do dân tộc

b.Về văn học:

TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn và đầy sức thuyết phục -áng văn bất hủ

4.Bố cục: gồm 3 đoạn

- Đoạn 1:Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn

- Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn

- Đoạn 3: Lời tuyên bố độc lập

-> Bố cục cân đối, kết cấu chặt chẽ

II Đọc -Hiểu văn bản:

1 Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản TN:

Nêu và khẳng định quyền con người và quyền dân tộc:

- Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776)

+ Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

-> Nêu lên nguyên lí cơ bản về quyền bình đẳng, độc lập của con người

Trang 8

* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:

- Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương

-Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TNngang tầm nhau.)

* Lập luận sáng tạo :" Suy rộng ra " “ -> từ quyền con người nâng lên thành quyền dântộc

* Tóm lại: Với lời lẽ sắc bén, đanh thép, Người đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN,

nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dân tộc

2.Cơ sở thực tiễn của bản TN:

a Tội ác của Pháp:

*Tội ác 80 năm: Lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng… nhưng thực chất cướp nước, áp bức

đồng bào ta,t rái với nhân đạo và chính nghĩa

*Tội ác trong 5 năm (40-45)

- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)

- Phản bội đồng minh ,không đáp ứng liên minh cùng Việt Minh để chống Nhật, thậmchí thẳng tay khủng bố, giết nốt tù chính trị ở Yên Bái,Cao Bằng

*Lời kết án đầy phản nộ, sôi sục căm thù Vừa:

+ Vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp (quì gối , đầu hàng , bỏ chạy )

+ Đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó, từ đó )

Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của thực dân Phaáp đối với nước tangót gần một thế kỉ

b Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)

- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm

- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít

- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế

-Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ P

* Với lối biện luận chặt chẽ, lôgích, từ ngữ sắc sảo Cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồndập, điệp ngữ"sự thật "như chân lí không chối cãi được Lời văn biền ngẫu

c.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập, tự do của

dân tộc

-Phủ định dứt khoát, triệt để (thoát ly hẳn,xóa bỏ hết ) mọi đặc quyền, đặc lợi củathực dân Pháp đối với đất nước VN,

-Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập, tự do của dân tộc

*Hành văn: hệ thống móc xích->khẳng định tuyệt đối

3.Lời tuyên bố độc lập trước thế giới

- Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thép vững vàng của HCT về quyền dân tộc -tự do( trên

cơ sở lí luận pháp lí, thực tế ,bằng ý chí mãnh liệt của dân tộc )

- Khát vọng tự do của cả dân tộc thể hiện qua giọng văn hào hùng mãnh liệt đầy niềm tin.Cụm từ “tự do, độc lập”nhắc lại một cách kiêu hãnh, đầy ý chí

- Khẳng định vị thế bình đẳng của nước ta trên toàn thế giới “ Chúng tôi tin rằng…”

III Tổng kết:

Trang 9

Với tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể,đầy sức thuyết phục, thể hiện rõ phong cách chính luận của HCM TNĐL đã khẳng địnhđược quyền tự do, độc lập của dân tộc VN,

TNĐL có giá trị lớn lao về mặt lịch sử, đánh dấu một trong những trang vẻ vang bậcnhất trong lịch sử đấu tranh kiên cường bất khuất giành độc lập tự do từ trước đến nay và

là một áng văn bất hủ của nền văn học dân tộc

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG

CỦA TIẾNG VIỆT

I Giữ gìn sự trong sáng của TV

1 Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của TV

2 Sự trong sáng không dung nạp tạpchất

3 Tính văn hóa lịch sự của lời nói

Bài 2 Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp dọc đường đi của mình-những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy-một mặt nóphải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì

nhận-mà thời đại mang lại

Bài 3.Từ Micosoft là tên một công ti nên cần dùng Từ file là tệp tin, từ hacker nên dịch

kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu Còn từ cocoruder là danh từ tự xưng

nên có thể giữ nguyên Như vậy trong câu này có hai từ file, hacker nên dịch ra TV.

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

Là trách nhiệm của mỗi người dân VN Khi nói, viết cần thực hiện những yêu cầu sau:

1 Có ý thức yêu mến quý trọng TV bởi đó là di sản quý báu mà bao đời ông cha ta đã

để lại

2 Nắm được những chuẩn mực, quy tắc của TV: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, tạo văn bản, giao tiếp…muốn thế phải trau dồi ngôn ngữ qua sách báo, tích lũy kinh nghiệm trong giao tiếp

3 Ngôn ngữ tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng nhưng vẫn cần tiếp nhận những yếu tố tích cực của tiếng nước ngoài Trong giao tiếp cần tránh nói thô tục, kệch cỡm để lời nói có văn hóa

Ghi nhớ: (SGK)

Trang 10

III Luyện tập:

Bài 1: Câu a không trong sáng, bỏ từ đòi hỏi

Bài 2 không cần dùng từ Valentine từ ngày lễ tình nhân thì tình nhân là từ Hán, còn ngàytình yêu thì thuần Việt còn biểu hiện được ý nghĩa tình cảm cao đẹp là tình cảm conngười

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC.

Phạm Văn Đồng

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

- Phạm Văn Đồng (1906-2000) quê ở Quảng Ngãi

- Tham gia Cách mạng rất sớm, từng bị đày ra Côn Đảo (1929-1936), 1940 được giaonhiệm vụ xây dựng căn cứ địa Cách mạng ở Việt – Trung

- Sau năm 1945, ông có nhiều cống hiến trong việc xây dựng, quản lí nhà nước ta,từng là trưởng phái đoàn Việt Nam dự hội nghị Phông tenơblô, hội nghị Giơnevơ, ôngtừng giữ nhiều chức vụ: Bộ trưởng Bộ tài chính, Bộ trưởng Bộ ngoại giao, phó Thủtướng, Thủ tướng, Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng

- Ông còn là một nhà giáo dục, một nhà lí luận văn hóa, văn nghệ

3 Bố cục: 3 phần

Phần 1 ( mở bài) : Từ đầu → cách đây một trăm năm

Phần 2 ( thân bài): Tiếp → vì văn hay của “ Lục Vân Tiên.”

Phần 3( kết bài) : Còn lại

II Tìm hiểu văn bản:

1.Cuộc đời và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu:

a Cuộc đời:

- Nguyễn Đình Chiểu là nhà nho sinh trưởng ở đất Đồng Nai, sinh ra trong buổi đấtnước bị giặc xâm lược, triều đình bán nước, phong trào khởi nghĩa nổ ra khắp nơi “Nguyễn Đình Chiểu vốn là một nhà nho sinh trưởng ở đất Đồng Nai hào phóng, lại sốnggiữa lúc nước nhà lâm nguy, vua nhà Nguyễn cam tâm bán nước, nhưng khắp nơi, nhândân và sĩ phu anh dũng đứng lên đánh giặc cứu nước”

- Ông bị mù nên lấy văn chương làm vũ khí chống giặc “ vì mù cả hai mắt hoạtđộng của người chiến sĩ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu là thơ văn”

- Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương vì nghĩa lớn

Trang 11

b Quan niệm sáng tác:

- Văn chương là vũ khí giết giặc “ Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

- Coi thường những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa :

“ Thấy nay cũng nhóm văn chương

Vóc dê da cọp khôn lường thực hư”

2 Đánh giá về thơ văn yêu nuớc Nguyễn Đình Chiểu:

- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu giúp người đọc hình dung được phong trào khángPháp suốt 20 năm ( từ 1860 trở về sau)

- Thơ văn yêu nước của ông :

+ Kêu gọi lòng yêu nước không đầu hàng giặc “ Bớ các quan ơi bỏ qua saophải”

+ Ca ngợi những người anh hùng tận trung với nước, than khóc cho những liệt sĩngã xuống vì dân, tình cảm của dân tộc đối với những chiến sĩ yêu nước “ ca ngợi nhữngngười anh hùng suốt đời tận trung với nước, và than khóc những liệt sĩ đã trọn nghĩa vớidân Ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu đã diễn tả thật làsinh động và não nùng, cảm tình của dân tộc đối với người chiến sĩ của nghĩa quân, vốn

là người nông dân, xưa kia chỉ quen cày cuốc, bỗng chốc trở thành người anh hùng cứunước”

→ Nguyễn Đình Chiểu đã viết nên những tác phẩm bằng tất cả nhiệt huyết yêu nước củamình, góp phần khơi dậy lòng yêu nước của những con người thời đại ông, cổ vũ mạnh

mẽ cho cuộc chiến đấu chống thực dân thông qua hình tượng những con người tận trungvới nước, giữ khí phách hiên ngang cho dù chiến bại

3 Đánh giá về tác phẩm Lục Vân Tiên:

- Tác phẩm đề cao chính nghĩa, ca ngợi những người trung nghĩa “đây là một bảntrường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý trọng ở đời, ca ngợi nhữngngười trung nghĩa”

- Truyện tuy có hạn chế: những luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi đến thời đại

ta đã lỗi thời, có những chỗ lời văn không được trau chuốt lắm nhưng nó vẫn là tácphẩm lớn có giá trị, gần gũi và được nhân dân yêu thích (những nhân vật trọng nghĩa,khinh tài gần gũi với quan niệm sống của dân, viết bằng lối văn nôm na dễ hiểu, dễ nhớ,

có không ít những vần thơ hay)

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Hệ thống lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng:

+ Luận điểm trung tâm của bài nằm ở phần mở đầu bài viết “ Ngôi sao NguyễnĐình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trờivăn nghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này”

+ Trong bài viết có ba luận điểm làm sáng tỏ cho luận điểm trung tâm :

Luận điểm 1 (đầu thân bài) : “Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một chiến

sĩ hi sinh, phấn đấu vì một nghĩa lớn.”

Luận điểm 2 ( giữa thân bài) : “Thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu làm sống lạitrong tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộsuốt hai mươi năm trời.”

Trang 12

Luận điểm 3( cuối thân bài) : “Bây giờ xin nói về Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhấtcủa Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian nhất là ở miền Nam.”

Ngoài ra phần kết luận tác giả còn nêu luận điểm để tóm lại bài viết : “Đời sống và

sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gưong sáng, nêu cao địa vị và tác dụngcủa văn học, nghệ thuật, nêu cao sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tưtưởng ”

- Ngoài hệ thống luận điểm chặt chẽ, bài viết có sức thuyết phục là nhờ những yếu tốbiểu cảm, từ ngữ đặc sắc, giàu hình ảnh: ( “Trên trời có những vì sao… càng thấy sáng”,

“ Trong thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu còn có những đoá hoa, những hònngọc rất đẹp”) ; có sự kết hợp giữa phân tích, đánh giá và đặc biệt là tình cảm của tácgiả

- Bài viết có kết cấu không theo trình tự thời gian

2 Nội dung :

Với cách nghĩ sâu rộng mới mẻ của một người gắn bó với dân, với nước, tác giả đãlàm sáng tỏ mối quan hệ khăng khít giữa thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu với hoàncảnh của Tổ quốc lúc bấy giờ và với thời đại hiện nay Tác giả cũng hết lòng ca ngợiNguyễn Đình Chiểu, một con người suốt đời dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu vìdân, vì nước, ngôi sao sáng trong nền văn nghệ Việt Nam

- Nguyễn Đình Thi ( 1924-2003), ông sinh tại Lào, quê ở Hà Nội

- 1941 tham gia hoạt động cách mạng, 1945 tham gia hội văn hoá cứu quốc và hộinhà văn Việt Nam

- 1958-1989 là Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam, từ 1995 là Chủ tịch Uỷ ban Toànquốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam, 1996 được giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật

- Thể loại sáng tác: văn, thơ, nhạc, kịch, lí luận phê bình văn nghệ …

- Tác phẩm: Tiểu thuyết : Xung kích ( 1951),Vào lửa (1966)… ; Thơ: Người chiếnsĩ(1956), Bài thơ Hắc Hải(1958)…

2 Hoàn cảnh sáng tác:

9/1949, Hội nghị tranh luận văn nghệ tổ chức ở Việt Bắc, trong hội nghị này,Nguyễn Đình Thi đã trình bày quan niệm của mình về thơ trong “ Mấy ý nghĩ về thơ”,bài viết này sau được đưa vào tập “ Mấy vấn đề văn học”

II Tìm hiểu văn bản:

1 Những đặc trưng cơ bản của thơ:

- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là tâm hồn con người:

+ Quá trình sáng tạo thơ là dùng lời và chữ để diễn tả sự rung động khác thườngcủa trạng thái tâm lí

+ Làm thơ là “đang sống nhưng không chỉ nhìn lại sự sống mà là tâm hồn cũngrung động”

Trang 13

+ Người đọc tiếp nhận thơ bằng tâm hồn “ làm sống ngay một tình cảm, một nỗiniềm trong lòng người đọc”.

+ Quá trình tiếp nhận thơ của người đọc là quá trình chủ động, một trạng thái tinhthần mới được nảy sinh “ mọi sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hìnhảnh, những ý nghĩ, những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéotheo đằng sau như vùng sáng xung quanh ngọn lửa”

- Những đặc trưng khác:

+ Hình ảnh trong thơ: Là hình ảnh nảy sinh từ tâm hồn của người làm thơ khi họ tiếpxúc với đời sống

“ hình ảnh thực nảy lên trong tâm hồn”

Hình ảnh nhà thơ tìm thấy phải là những hình ảnh mới mẻ, những hình ảnh ấy có

từ cuộc sống, nhà thơ phải đào sâu tìm tòi, mở rộng hồn mình để thu nhận hình ảnh từcuộc sống

+ Cảm xúc: là yếu tố quan trọng bậc nhất mà thơ hướng tới “ cảm xúc là phần thịtxương hơn cả của đời sống tâm hồn”

+ Thơ phải có tư tưởng, tư tưởng trong thơ gắn liền với cuộc sống và nằm ngay trongcảm xúc “ tư tưởng dính liền với cuộc sống, ở trong cuộc sống, tư tưởng của thơ nằmngay trong cảm xúc tình tự”

+Cái thực trong thơ: là sự thành thực của cảm xúc, là biểu hiện một cách chân thực,sinh động những gì đang diễn ra trong tâm hồn “ hình ảnh thực nảy lên trong tâm hồnkhi ta sống trong một cảnh huống hoặc một trạng thái nào đó”

2 Ngôn ngữ thơ:

- Ngoài giá trị ý niệm nó còn khơi gợi cảm xúc, suy nghĩ của con người “ mỗi chữ nhưmột ngọn nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung,ánh sáng không những ở đầu ngọn nến, nó ở tất cả xung quanh những ngọn nến”

- Ngôn ngữ trong thơ là ngôn ngữ nhịp điệu:

+ Nhịp điệu ở nhịp bằng trắc, bổng trầm

+ Nhịp điệu trong tâm hồn

- Ngôn ngữ thơ khác với văn xuôi, nó luôn đòi hỏi sự toàn bích “ văn xuôi đuợc phépkhông mười phần hoàn hảo, nhưng thơ thì luôn luôn đòi hỏi sự toàn bích”

3 Thơ tự do, thơ không vần:

- Nguyễn Đình Thi quan niệm “ không có vấn đề thơ tự do, thơ có vần và thơ khôngvần Chỉ có thơ thực và thơ giả, thơ hay và thơ không hay, thơ và không thơ” Điều quantrọng là thơ phải nói lên được tư tưởng, tình cảm của thời đại, diễn tả đúng tâm hồn củacon người ngày nay

- Các nhà thơ phải tìm tòi những hình thức mới vì:

+ Mỗi thể thơ có một khả năng riêng

+ Mỗi thời đại mới bao giờ cũng tạo ra hình thức mới

+ Hiện nay thơ Việt Nam đang ở “ tuổi trẻ nhất của thời đại mới”

+ Luật lệ thơ nằm ở sự tự chủ bên trong sự sáng tác của nhà thơ không nằm ở lề lốibên ngoài, phá bỏ lề lối bên ngoài giúp thơ ‘đi xa hơn”

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Đầu bài viết tác giả đưa ra khẳng định đặc trưng cơ bản của thơ là tâm hồn, sau đólàm sáng tỏ đặc trưng đó bằng các phương diện cụ thể ( hình ảnh, cảm xúc, tư tưởng )

Trang 14

- Lập luận logic, chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu, hợp lí (dẫn ca dao, dẫnthơ Kiều), từ ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh cụ thể, sống động ( “ thơ là tiếng nói đầu tiên,tiếng nói thứ nhất…cảm xúc” , “ mỗi chữ như một ngọn nến … sáng chung” , “ cảm xúc

là phần thịt xương hơn cả của đời sống tâm hồn”)

2 Nội dung:

Tác phẩm đã thể hiện được những suy nghĩ của tác giả về bản chất của thơ ca và quátrình sáng tạo thơ ca, bài viết đến nay vẫn còn nguyên giá trị

ĐÔ-XTÔI-ÉP- XKI X.XVAI-GƠ

2 Đô-Xtôi-Ép-Xki:

- Là nhà tiểu thuyết thiên tài của Nga, sinh ( 1821-1881)

- Ông từng bị Nga hoàng bắt giam, kết án tử hình, sau đó bị đi đày biệt xứ 4 năm ởXibia, mãn tù trở về Xanhpêtecbua nhưng bị quản thúc suốt đời

3 Xuất xứ:

Văn bản trích trong tác phẩm “ Three Masters” ( tập tiểu luận chân dung Bandắc,Đichken, Đôxtôiépxki)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Số phận, tính cách, con người của Đônxtôiépxki:

- Ông sống trong nghèo khổ,thiếu thốn ( xuất hiện thường xuyên ở hiệu cầm đồ, bị đòi

- Ông là người xa lạ với thế giới đang tồn tại “ông sống leo lét trong một thế giới vớiông là xa lạ”

- Ông xem lao động là sự giải thoát nỗi thống khổ của mình, ông miệt mài trong sángtác vì “đó là niềm hoan lạc lớn lao nhất của ông”

- Luôn sống trong đau đớn, dằn vặt “ năm mươi tuổi nhưng ông đã chịu hàng thế kỉdằn vặt”

- Tầm vóc của Đôxtôiepxki vượt lên trên những người cùng thời “ người ta nhường lờicho Đôxtôiepxki… tất cả diễn giả khác từ chối không nói nữa’

- Ông là sứ giả thực hiện sứ mệnh tổng hòa giải của nước Nga, là người kiềm chế mâuthuẫn giai cấp thời đại ông ( giây phút tiễn biệt ông đông đảo con người mọi giai cấp

Trang 15

đoàn kết lại “ tất cả các đảng phái đoàn kết lại trong một lời nguyền yêu thương và cảmphục”, đây chính là sức mạnh từ giá trị nhân văn mà Đônxtôíepxki qua tác phẩm củamình đã đem lại cho nhân loại).

-Ở nuớc Nga và Châu Âu thế kỉ XIX không nhà văn nào có số phận cay đắng nhưĐôxtôiepxki cũng không ai có vai trò to lớn như Đôxtôiepxki ( kiềm chế mâu thuẫn thờiđại ông)

2 Nghệ thuật:

- Sử dụng cấu trúc tương phản, đối lập hình ảnh ( trái tim đập vì nước Nga / thân thểsống leo lét trong một thế giới với ông là xa lạ ; lao động là sự giải thoát, niềm hoan lạclớn lao nhất / lao động là nỗi thống khổ của ông ; người chịu nhiều cay đắng: bị lưu đày,

kẻ hành khất, người không tên / sứ giả của xứ sở, được hưởng những giây phút hạnh phúctuyệt đỉnh ) nhằm làm nổi rõ chân dung của Đônxtôiepxki và bộc lộ rõ tư tưởng củangười viết

- Sử dụng hình ảnh so sánh ( trở về như một kẻ hành khất, đếm các ngày như trước đây,lời như sấm xét .), ẩn dụ ( “quả đã được cứu thoát, vỏ khô rụng xuống”, “ thành phốngàn tháp chuông”, “ những nguyên tố bị kích động”…) để nâng hình ảnh Đôxtôiepxkilên như một vị thánh nhằm làm nổi bật chân dung, sứ mạng và vai trò của Đôixtôiepxki

- Lời văn giàu hình ảnh, sinh động

III Tổng kết:

Bằng ngòi bút sắc sảo của mình, tác giả đã khắc hoạ được chân dung củaĐôxtôiepxki, một thiên tài văn học của Nga và nhân loại Cuộc đời đầy cay đắng nhưngĐôxtôiepxki đã chiến đấu không ngừng với số mệnh để sáng tạo ra những tác phẩm bấthủ.Qua bài viết ta cũng hiểu được tài năng của Xvaigơ

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 16

Đọc kĩ đề và xác định : đề thuộc loại nào? Đề nêu hiện tượng, sự việc gì? Đề yêucầu gì?

b Tìm ý:

- Phân tích đề, tìm ý nghĩa của sự vật, hiện tượng

- Đánh giá sự vật, hiện tượng ở những khía cạnh nào?

2 Lập dàn ý:

a Mở bài:

Giới thiệu chung về sự vật, hiện tượng có vấn đề

b Thân bài:

- Nêu rõ hiện tượng được đề cập

- Phân tích hiện tượng: + Phân tích mặt tốt xấu, lợi hại của đối tượng

+ Chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng

- Bình luận về hiện tượng: + Đánh giá chung về hiện tượng

+ Khen, chê đối với hiện tượng

Ngôn ngữ khoa học tồn tại ở:

+ Dạng viết: luận văn, sgk, báo cáo khoa học… ngoài sử dụng từ ngữ, ngôn ngữkhoa học còn dùng công thức, kí hiệu, sơ đồ…

+ Dạng nói: giảng bài, thảo luận, tranh luận… chú ý đến phát âm, diễn đạt phảimạch lạc, chặt chẽ, dựa trên đề cương đã chuẩn bị

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:

1 Tính khái quát, trừu tượng:

Thể hiện ở nội dung và phương tiện ngôn ngữ

Về phương diện ngôn ngữ: + Sử dụng thuật ngữ khoa học

+ Kết cấu văn bản ( phần, chương, mục, đoạn): phục

vụ cho triển khai hệ thống luận điểm khoa học

Trang 17

2 Tính lí trí, logic:

Thể hiện ở nội dung và phương tiện ngôn ngữ

Về phương tiện ngôn ngữ:

+ Từ ngữ: là những từ ngữ thông thường chỉ dùng một nghĩa, không dùng từ đanghĩa, nghĩa bóng, ít dùng phép tu từ

+ Câu văn: mỗi câu tương đương một phán đoán lôgic, câu chính xác, chặt chẽ,lôgic, không dùng câu đặc biệt, không dùng phép tu từ cú pháp

+ Cấu tạo đoạn văn, văn bản: các câu, các đoạn trong văn bản phải được liên kếtchặt chẽ, mạch lạc tạo nên tính thống nhất của văn bản

- Năm 2001 tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân Cô-phi-An-nan được trao giải NôbenHoà bình Ông cũng được trao nhiều giải thưởng danh dự khác ở châu Âu, Á, Phi…

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình hình phòng chống HIV trên thế giới.

a Những vấn đề đã đạt được.

- Ngân sách phòng chống HIV tăng

- Quỹ toàn cầu phòng chống lao, sốt rét được thông qua

- Các nước đã xây dựng kế hoạch phòng chống HIV

- Các công ty đã áp dụng chính sách phòng chống HIV nơi làm việc, nhiều nhóm từthiện và cộng đồng phối hợp với chính phủ và tổ chức khác phòng chống HIV

Trang 18

- Chúng ta chưa đạt được chỉ tiêu đề ra trong năm 2005: chưa giảm được số thanhniên, trẻ sơ sinh nhiễm HIV, chưa triển khai chương trình chăm sóc toàn diện trên thếgiới.

2 Các biện pháp cần thực hiện để đẩy lùi HIV.

- Cần có nguồn lực và hành động cần thiết “ chúng ta cần phải nổ lực nhiều hơn nữa

để thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lựcvà hành động cần thiết”

- Đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu và sẵn sàng đối mặt với nó “ chúng ta phảiđưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành độngthực tế của mình Đó là lí do chúng ta phải công khai lên tiếng về AIDS”

- Không có thái độ kì thị, phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV “ chúng ta sẽkhông hoàn thành các mục tiêu đề ra thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn nữa nếu sự kì thị

và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS Hãy đừng đểmột ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên cácbức rào ngăn cách giữa “ chúng ta” và “họ”

- Mọi người cùng chung tay để chống lại căn bệnh của thế kỉ “ Hãy sát cánh cùngtôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn”

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Tác giả sử dụng hệ thống lập luận chặt chẽ, thuyết phục:

+ Mở đầu nêu luận điểm xuất phát “ ngày hôm nay chúng ta đã cam kết và cácnguồn lực đã được tăng lên Song những hành động của ta vẫn còn quá ít so với yêu cầuthực tế”

+ Sau đó đi vào từng luậm điểm : luận điểm 1, tác giả nêu lên những gì thế giới đãlàm được để phòng chống HIV thời gian qua, tác giả đưa ra những luận cứ, những dẫnchứng xác thực, dẫn chứng được đưa theo phương diện từ rộng đến hẹp ( ngân sáchphòng chống HIV trên thế giới, quốc gia, công ty….) Luận điểm 2, tác giả nêu lên những

gì thế giới chưa làm được trong phòng chống HIV, đưa ra những số liệu chính xác, thuyếtphục ( trong năm qua mỗi phút đồng hồ … Thái Bình Dương)

+ Sử dụng lập luận phản đề ( lẽ ra…lẽ ra…và lẽ ra…) làm cơ sở để đưa ra kiếnnghị của mình

+ Để tăng tính thuyết phục bài viết sử dụng câu văn dài ngắn khác nhau, sử dụngnhiều câu khẳng định, mệnh lệnh ( chúng ta đã… chúng ta hãy….chúng ta không thể…hãy cùng tôi….) và cũng để tạo nên giọng điệu hùng hồn cho bài viết

- Câu văn chứa đựng nhiều yếu tố biểu cảm nhất là đoạn “Đó là lí do chúng ta phảicông khai lên tiếng → hết”, nhờ yếu tố biểu cảm đó giúp bài văn không khô khan mà dễthuyết phục và thúc giục mọi người hành động phòng chống HIV

- Ngôn ngữ hàm súc,chọn lọc, bài viết ngắn gọn, súc tích, cô đọng

2 Nội dung

Trước hiểm hoạ của căn bệnh thế kỉ, HIV,đang cướp đi sức khoẻ, sinh mạng củanhân loại, với vai trò là tổng thư kí Liên hợp quốc, Cô-phi-An-nan đã ra lời kêu gọi nhândân thế giới hãy chung tay đẩy lùi đại dịch này Đó không chỉ là nhiệm vụ của một cánhân, một tổ chức nào mà là nhiệm vụ chung của tất cả chúng ta

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT

Trang 19

ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

b Thân bài

- Phân tích nội dung đoạn thơ

- Phân tích nghệ thuật đoạn thơ

c Kết bài

Nêu đánh giá chung về đoạn thơ

2 Phân tích bài thơ

a Mở bài

Giới thiệu đôi nét về tác giả, giới thiệu khái quát về bài thơ ( Hoàn cảnh ra đời, xuất

xứ, khái quát nội dung bài thơ)

b Thân bài

- Phân tích nội dung bài thơ

- Phân tích nghệ thuật bài thơ

- Nhận định về giá trị tư tưởng của bài thơ

c Kết bài

Nêu đánh giá chung về bài thơ

Một số lưu ý khi làm bài phân tích một đoạn thơ hay một bài thơ: phân tích là

chia tách đối tượng ra thành các phương diện, các bộ phận khác nhau để tìm hiểu, khámphá, cắt nghĩa Tuy nhiên cái đích cuối cùng của thao tác trên là nhằm để tổng hợp, kháiquát, chỉ ra được sự thống nhất toàn cục của đoạn thơ, bài thơ Có thể lần lượt phân tíchnội dung trước rồi đến giá trị nghệ thuật đặc sắc, có thể song song tiến hành cùng lúc vìnội dung ý nghĩa bao giờ cũng kết hợp với hình thức nghệ thuật để biểu đạt nội dung Bám sát vào văn bản thơ, đối với phân tích bài thơ tiến hành chia đoạn, tìm ý chínhcủa mỗi đoạn Đối vớ phân tích đoạn thơ vẫn có thể chia tách thành các ý nhỏ được.Sau khi tìm ý chính của mỗi đoạn, ta biến các ý chính đó thành các luận điểm và lầnlượt triển khai các ý làm sáng tỏ luận điểm

Khi phân tích, thao tác giảng giải, cắt nghĩa là quan trọng nó giúp cho người đọchiểu được bài thơ, đoạn thơ đang được đề cập vì thế phần lí lẽ chiếm cơ bản để thuyếtphục người đọc, sau đó kết hợp với những dẫn chứng nhằm minh hoạ cho lí lẽ Các dẫnchứng lấy ra từ đoạn thơ, bài thơ phải chính xác, tiêu biểu

Khi phân tích cũng cần tránh diễn nôm các câu thơ, đoạn thơ, bài thơ thành vănxuôi

Khi phân tích nghệ thuật đoạn thơ, bài thơ cần lưu ý phát hiện và phân tích các yếu

tố nghệ thuật tiêu biểu, tìm hiểu xem vẻ đẹp nghệ thuật đó tập trung ở những yếu tố nào( từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu…), các yếu tố nghệ thuật đó nhằm biểu đạt nội dung, ýtưởng nào mà tác giả muốn gửi gắm

Trang 20

Khi phân tích chú ý đến thao tác tổng hợp, khái quát ở từng cấp độ, sau đĩ tiến đếnnhững khái quát lớn của tồn bài.

TÂY TIẾN QUANG DŨNG

I Tác giả

- Tên thật Bùi Đình Diệm, sinh 1921- 1988

- Quê: Đan Phượng – Hà Tây

- Con người đa tài viết văn vẽ tranh nhưng nổi tiếng là thơ

- Phong cách: Hồn nhiên tinh tế, hào hoa, lãng mạn

Tác phẩm:

+ Thơ văn in chung với Trần Lê Văn: Rừng biển quê hương(1957)

+ Truyện ký: Đường lên Châu Thuận (1964) Rừng về xuôi (1968), Nhà đồi(1970)

+ Thơ : Mây đầu ô (1986)

II Bài thơ :

- Trích tập thơ “Mây đầu ô” (1986)

- Viết vào tháng 4/ 1948 khi ông đã rời xa đơn vị cũ, trong buổi đại hội toàn quânliên khu III tổ chức tại làng Phù Lưu Chanh Nhớ đơn vị cũ QD viết bài thơ và đọctrước đại hội được các chiến sĩ hoan hô nhiệt liệt Lúc đầu có tên”Nhớ Tây Tiến”

- Tây Tiến là đoàn quân được thành lập từ đầu 1947 do QD làm đại đội trưởng Đếncuối 1948 chuyển sang Trung đoàn 52

- Nhiệm vụ: Phối hợp với bộ đội Lào làm tiêu hao lực lượng quân Pháp ở biên giớiViệt Lào

- Thành phần: Đa số là thanh niên Hà Nội, sinh viên học sinh thủ đô hào hoa, thanhlịch

- Địa bàn hoạt động : miền rừng núi phía Tây tổ quốc: Mai Châu, Châu Mộc, SầmNưa, phía Tây Thanh Hoá

III Bố cục:

1/ Nhớ về vùng đất khắc nghiệt và con đường hành quân gian khổ

2/ Nhớ về những kỷ niệm khó quên trong cuộc đời người chiến sĩ

3/ Nhớ đoàn quân Tây Tiến

Trang 21

4/ Nhớ mãi Tây Tiến- Những năm tháng không thể nào quên

IV Nội dung

1 Nhớ về vùng đất khắc nghiệt và con đường hành quân gian khổ:

- Nỗi nhớ mãnh liệt, khó tả, lâng lâng, tâm hồn như sống về thới quá khứ: Nhớ chơi vơi- từ ngữ sử dụng đặc sắc

- Nhớ TT là nhớ vùng đất gắn liền với con sông Mã hào hùng Một vùng đất dữ dộivà con đường hành quân gian khổ với nhiều vực sâu núi cao sương mù dày đặc, thú dữrình rập Tác giả dùng nhiều hình ảnh dữ dội để khắc hoa: Sương lấp đoàn quânmỏi, Dốc lê khúc khuỷu dốc thăm thẳm, heo hút cồn mây súng ngửi trời, mưa xakhơi…

- Nhiều câu thơ gẩy đôi, nhiều địa danh xa lạ, nhiều câu thơ toàn thanh bằng, toànthanh trắc , giọng thơ hào hùng để tô đậm tính chất khốc liệt của địa hình, âm uhoang vắng

-Người chiến sĩ trước gian khổ + Nhiều anh đã ngã xuống do sức người có hạn: Gục lên súng mũ bỏ quên đời + Họ không chùng buớc, vẫn ngang tàng, ngạo nghễ trước khó khăn, có khi đầycảm hứng trước cảnh vật hùng vĩ và tìm được những phút giây đầm ấm bên bản làngtrên đường hành quân: Hình ảnh ấm áp lãng mạng” Cơm lên khói” “Mùa em thơmnếp xôi”ï

2 Nhớ kỷ niệm:

- Nhớ đêm liên hoan thắm thiết tình quân dân vui như ngày cưói: Những cô gái địaphương áo xiêm lộng lẫy trong điệu mùa tiếng khèn thái độ e ấp như cô dâu mới làmsay mê tâm hồn ngưòi chiến sĩ, nuôi lớn ước mơ đến ngày chiến thắng để có mộtngaỳ vui

- Nhớ cảnh nhớ người Tây Bắc Thơ mộng dịu dàng đặc trưng

 Hình ảnh đẹp, giọng thơ trữ tình tha thiết

3 Nhớ đoàn quân Tây Tiến:

- Diện mạo: Kỳ dị, phi thường “ Không mọc tóc”

 Cách nói giảm sáng tạo, lớp từ Hán Việt, nhân hoá, đối lập, giọng thơ bi tráng đãdựng được bức tượng đài về hình ảnh người chiến sĩ TT hào hùng và hào hoa

4 Nhớ mãi đoàn quân Tây Tiến:

Trang 22

- Nhớ đoàn quân mang đậm hào khí của tuổi trẻ VN, mang trong tim lời thề:

“Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh, ra đi không hẹn ngày về”

- Nhà thơ khẳng định mãi mãi tâm hồn mình luôn thuộc về TT

V Kết luận:

- Bài thơ thể hiện rõ nét phong cách thơ hào hoa lãng mạn của QD

- QD đã góp một cái nhìn mới lạ độc đáo vềâ hình tượng người chiến sĩ trong cụôckháng chiến chống Pháp

- Bài thơ đã gắn liền với tên tuổi tác giả

II Tìm hiểu đề

- Giải thích các từ khó để tìm ra vấn đề mà đề yêu cầu nghị luận

- Xác định thái độ, lập trường nghị luận: Tán đồng, bác bỏ hay bổ sung

III Lập dàn ý

1 Mở bài: HS có thể mở bài trực tiếp hay gián tiếp nhưng phải giới thiệu ý kiến

nhận định (trích dẫn nguyên văn nếu có)

2 Thân bài:

a Giải thích các từ khó để làm cơ sở xác định chích xác vấn đề nghị luận: Ýkiến đề cập đến vấn đề gì?

b.Trình bày từng khía cạnh vấn đề mà ý kiến nhận định đề cập

c Ý kiến bản thân đối với từng vấn đề

- Nếu tán đồng thì khẳng định vấn đềâ đúng và chứng minh

- Nếu không đồng ý thì bác bỏ và chứng minh vấn đề sai

- Nếu chưa thật hợp lý thì bổ sung, nêu nguyên nhân

3 Kết bài: Nhận xét đánh giá chung về nhận định

- Đối với thời điểm nhận định ,ý kiến có giá trị gì?

- Đối với hiện nay và sau này còn giá trị không?

VIỆT BẮC TỐ HỮU

PHẦN I: Tác giả

Trang 23

I Tiểu sử (1920 - 2002)

- Tên thật : Nguyễn Kim Thành

- Quê: Phù Lai – Quảng Tho ï- Quảng Điền - Thừa Thiên Huế

- Xuất thân trong gia đình nhà nho, cha mẹ đều yêu thích thơ ca dân gian

- Tham gia CM từ rất sớm, 18t đựợc kết nạp Đảng 1939 bị Pháp bắt sau dó vượtngục tiếp tục hoạt động

- 1945 làm Chủ tịch uỷ ban khởi nghĩa Huế, sau đó lên chiến khu VB hoạt độngchủ yếu trên lĩnh vực VHNT, giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước

- 1996: Nhận giải thưởng HCM

II Đường CM, đường thơ

1 Từ ấy (1937-1946) gồm 3 phần Máu lửa, Xiềng xích , Giải phóng

Nội dung: Niềm say mê lý tưởng hăng say hoạt độïng CM, kêu gọi đấu tranh, tintưởng thắng lợi

- Niềm vui chiến thắngTD Pháp, niềm vui xây dựng XHCN ở miền Bắc

-Tình cảm với miền Nam ruột thịt và ý chí thống nhất Tổ Quốc

4 Ra trận (1962-1971) Máu và hoa(1972-1977)

- Ca ngơi cuộc k/c chống Mỹ và nhân dân miền nam anh hùng

- Phản ánh những chặn đường CM gian khổ hào hùng, niềm tin niềm tự hào,

- Nỗi đau Bác ra đi

5 Một tiếng đờn (1992) Ta với ta (1999)

- Sự chiêm nghiệm về cuộc đời và con người

- Niềm tin vào lý tưởng và cách mạng, lòng nhân đạo của con người

III Phong cách nghệ thuật

1- Tố Hữu- nhà thơ trữ tình chính trị

- Cảm xúc thống nhất với tuyên truỳên CM

- Cảm hứng chủ yếu về những sự kiện chính trị lớn của đất nước, lý tưởng CMkhơi nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật

2- Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Thơ TH thể hiện những vấn đề cốt lõi của lịch sử, hướng tới cái chung khônghướng tới đời tư

- Nhân vật đại diện cho giai cấp dân tộc,mang vẻ đẹp lý tưởng CM

- Cái tôi chiến sĩ cái tôi công dân

3 Thơ TH có giọng điệu tâm tình ngọt ngào

- Cách xưng hô gần gũi thân mật: Đồng bào, đồng chí, em

Trang 24

-Tuyên truyền CM bằng giọng tâm tình

4 Thơ TH đậm đà tính dân tộc

-Phản ánh con người trong thời đại mới nhưng có sự tiếp nối truyền thống tìnhcảm đạo lý dân tộc

-Sử dụng thành công các thể thơ dân tộc (lục bát, bảy chữ), ngôn ngữ gần gũi quenthuộc giàu tính nhạc

Phần 2: Tác phẩm V IỆT BẮC

I Xuất xứ:

-Viết vào tháng 10 -1954 khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng bắt tay vào thời kỳxây dựng

- Chính phủ dời từ chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội

- Bài thơ diễn tả cuộc chia tay giữa nhân dân VB và cán bộ CM đầy luyến lưu bịnrịn

- Thể thơ lục bát, lối hát đối đáp giao duyên phổ biến trong ca dao

II Bố cục: 2 phần Đoạn trích thuộc phần đầu ghi lại những kỷ niệm giữa CM và

Nhân dân K/c

III Nội dung:

1.Lời của Việt Bắc

- VB đặt ra nhiều câu hỏi cho cán bộ về xuôi: Ra đời có nhớ VB không ? Có nhớnhững ngày tháng gian khổ với những con ngưòi thuỷ chung với CM

- Lời VB cũng là tác phẩm nhắc nhở mọi người và tự nhủ với mình sẽ không baogiờ quên Việt Bắc, chiếc nôi CM, không quên chính mình với những ngày gian khổ

Cặp xưng hô mình – ta, điệp từ nhớ, kiểu lặp cấu trúc mình về….,mình đi…., giọng thơ sâu lắng, nhiều câu hỏi tu từ đã diễn tả tình cảm tha thiết đấy luyến lưu bịn

của người ở lại với người ra đồi

2 Lời cán bộ về xuôi

- Nỗi nhớ VB thật mãnh liệt được so sánh : Nhớ gì như nhớ người yêu

- Nhớ VB là nhớ cảnh ,nhớ người

- Nhớ cảnh vật VB thật thơ mộng hữu tình ở mọi khoảnh khắc không gian ,thờigian

-Trăng lên đầu núi

- Nắng chiều lưng nương

- Làng bản khói sương

Thiên nhiên VB 4 mùa đẹp như bộ tứ bình:

Xuân: Mơ nở trắng rừng

Hạ: Ve kêu rừng phách đổ vàng

Thu: Aùnh trăng hoà bình

Đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Nhớ con người VB giản dị cần cù, thủy chung với CM, sống chan hịa với thiên nhiên

Trang 25

Ngôn ngữ giàu hình ảnh âm thanh từ nhớ nhạc điệu Điệp, cấu trúc câu, cặp xưng hômình –ta Hình ảnh giàu chất thơ Giọng thơ tha thiết trữ tình đã diễn tả tình cảm sâunặng đối với nhân dân và quê hương VB

Nhớ VB hào hùng trong chiến đấu

+ Cảnh vật cùng con người chiến đấu: Núi giăng…… quân thù

+ Những trận đánh ác liệt làm kẻ thù kinh hồn bạc vía: Phủ Thông , Đèo Giàng ,Sông Lô, Phố Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà

+ Những đoàn quân, công dân lớn mạnh cả về lực lượng , ý chí đã tạo nên sứcmạnh vô song: Quân đi điệp điệp trùng trùng, dân công đỏ đuốc từng đoàn

+ Chiến thắng oanh liệt diễn ra khắp trăm miền: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên,Đồng Tháp, An Khê, VB , đèo De, núi Hồng…

- Nhớ VB chiếc nôi CM

- Nơi có cơ quan đầu não chỉ đạo những đường lối đúng đắn: Xây dựng, chiến đấu,phát triển kinh tế, văn hoá miền ngược và miền xuôi

Nhớ VB có Bác Hồ kính yêu, Bác là niềm tin là sức mạnh của dân tộc và loàingười đau khổ: Ở đâu u ám quân thù….Chí bền

 Hình ảnh đẹp, liệt kê, phép điệp, ẩn dụ, cảm hứng ngợi ca Tố Hữu đã diễn tảân tình sâu nặng với Bác, với Đảng

IV Kết luận:

Bài thơ là bài ca về CM, kháng chiến, nhân dân VB và thể hiện rõ nét phong cách TốHữu

LUẬT THƠ

I Khái quát về luật thơ

1 Luật thơ.

* Khái niệm luật thơ

* Các thể thơ Việt Nam

2 Vai trị của “tiếng” trong thơ

* Là căn cứ để xác lập thể thơ

* Là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ

* Thanh của “tiếng” là căn cứ để xác định luật bằng (B) trắc(T) -> tạo nhạc điệu thơ

* Vần của “tiếng” là căn cứ để hiệp vần thơ: vị trí hiệp vần là yếu tố quan trọngxác định luật thơ

 Số “tiếng” và các đặc điểm của “tiếng” về cách hiệp vần, phép hài thanh ngắt

nhịp là các nhân tố cấu thành luật thơ

II Một số thể thơ truyền thống

1 Thể lục bát

2 Thể song thất lục bát

3 Thể ngũ ngơn Đường luật

4 Các thể thất ngơn Đường luật

III Các thể thơ hiện đại

- Thơ 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuơi

Trang 26

 Vừa cĩ sự tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống vừa cĩ sự cách tân

PHÁT BIỂU THEO CHỦ ĐỀ

I Các bước chuẩn bị phát biểu:

1 Xác định nội dung phát biểu:

- Nội dung chính

- Nội dung phụ

Ví dụ: HS làm gì để hạn chế tai nạn giao thông

- Nội dung chính: Giải pháp có tính khả thi đối với HS

- Nội dung phụ: Thực trạng, nguyên nhân tình hình giao thông XH và HS

2 Dự kiến đề cương phát biểu:

- Người phát biểu cần sắp xếp các nội dung chuẩn bị theo trình tự hợp lý Y Ùchínhcó khi không phải là ý phát biểu đầu tiên

Ví dụ: Với chủ đề trên có thể sắp xếp + Thực trạng

II Phát biểu ý kiến:

- Giới thiệu: Bản thân, chủ đề phát biểu

- Phát biểu theo đề cương

+ Khi phát biểu cần chú ý quan sát đối tượng nghe để điều chỉnh giọng nói,ngữ điệu

+ Dùng cử chỉ điệu bộ chừng mực có văn hoá nhằm tăng sức thuyết phục

- Kết thúc bài nói: Lời cảm ơn người nghe, nói lời chúc

ĐẤT NƯỚC Nguyễn Khoa Điềm

( Trích trường ca Mặt đường khát vọng)

I Tiểu dẫn:

1 Tiểu sử: Nguyễn Khoa Điềm (SGK)

2 Sự nghiệp văn học:

- Nguyễn Khoa Điềm là 1 trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ thơ trẻViệt Nam thời chống Mỹ cứu nước

- Thơ NKĐ có sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và sự suy tư sâu lắng củangười trí thức về đất nước, con người VN

Trang 27

- Nhà thơ được trao tặng giải thưởng Nhà Nước về văn học nghệ thuật năm2000.

- Tác phẩm chính : (SGK)

3 Hồn cảnh sáng tác:

- Trường ca Mặt đường khát vọng được hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiênnăm 1971, in lần đầu năm 1974

4 Nội dung bản trường ca:

Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng đô thị tạm chiến ở miền Nam về nonsông, đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịpvới cuộc chiến đấu chống Mỹ cứu nước của cả dân tộc

5 Vị trí đọan trích: (SGK)

6 Thể loại Trường ca: Thơ trữõ tình – chính luận, thể thơ tự do.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Đoạn 1: Đất nước là những gì gần gũi nhất, thân thiết nhất ( 42 câu đầu)

a Suy nghĩ về cội nguồn của Đất Nước “ Từ đầu….từ ngày đó”

- Đất Nước là của ông, bà, cha, mẹ của những câu chuyện cổ tích, ca dao…

- Đất Nước bắt đầu 1 cách bình dị, gần gũi gắn liền với đời sống văn hóa,tâm linh, phong tục tập quán lâu đời…

- Gắn liền với cuộc sống bình dị lao động, vất vả hàng ngày

 Đất Nước hóa thân vào ca dao, cổ tích đời sống hàng ngày => Đất Nước làcủa nhân dân

b Bản chất của Đất Nước: “ Đất là nơi… giỗ Tổ”

- Đất Nước được viết hoa: trang trọng

- Tách ghép từ Đất, Nước để phát hiện Đất Nước trong nhiều chiều

+ Thời gian lịch sử “ đằng đẵng”

+ Không gian địa lí “ mênh mông”

+ Ca dao thần thoại

+ Văn hóa phong tục, lễ hội

c Mối quan hệ giữa Đất Nước và mỗi con người “Trong anh … mơ

mộng”

Mối quan hệ hài hòa, riêng chung, thống nhất giữa cá nhân vớicộng đồng trong quá khứ, hiện tại đều hướng đến tương lai

d Trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với Đất Nước:

- Gắn bó, sang sẻ, hóa thân vào Đất Nước

- Đất Nước là máu xương của mỗi người

 Phải xây dựng Đất Nước bền vững

- Điệp ngữ “phải biết”: Lời nhắc nhở ân cần, thiết tha

2 Đoạn 2: Tư tưởng Đất Nước là của nhân dân ( phần còn lại).

a Thể hiện cụ thể hình tượng về sự “hóa thân” của nhân dân cho Đất Nước muôn đời: “ Những người vợ… sông ta”.

Trang 28

- Tình nghĩa con người tạo nên truyền thống tinh thần tốt đẹp.

- Người anh hùng gìn giữ sự vẹn toàn của non sông

- Người học trò tạo nên các giá trị văn hóa

- Người lao động bình thường tạo nên làng xóm

- Những vật vô tri góp phần tạo nên Đất Nước

b Tác giả nhìn từ bình diện lịch sử “ Em ơi em… Đánh bại”.

- Thế hệ nào người Việt Nam cũng ngoan cường chống giặc để gìn giữ ĐấtNước

- Đất Nước gắn liền với những con người vô danh bình dị

- Họ lao động và chiến đấu để tạo dựng Đất Nước cho thế hệ sau

c.Mạch cảm xúc của tác giả(phần còn lại)

- Tư tưởng cốt lõi “Đất Nước của nhân dân,của ca dao thần thoại”

*Nghệ thuật:

- Mượn hình thức đối thoại thực tế là độc thoại

Nguyễn Đình Thi

1 Tiểu dẫn: (SGK)

2 Hướng dẫn đọc thêm:

Câu 1: Bố cục chia làm 3 phần

Câu 2: Hình ảnh mùa thu Hà Nội ( 7 câu đầu)

- Cảnh vật: mang nét đẹp đặc trưng của mùa thu Hà Nội với chi tiết miêu tảchớm lạnh, hương cốm, gió heo may, phố dài => Không khí thu Hà Nội đẹpmà buồn

- Con người: người ra đi kháng chiến với quyết tâm cao song vẫn chưa thốngnhất được lý trí và tình cảm

Câu 3: Hình ảnh mùa thu ở chiến khu Việt Bắc ( 14 câu thơ tiếp)

- Cảnh vật: tươi sáng, rộn ràng, nhộn nhịp

- Con người: hào hùng, sôi nổi , tràng ngập niềm vui, ý thức làm chủ ĐấtNước

Câu 4: Hình ảnh Đất Nước đau thương – anh dũng ( phần còn lại)

- Thiên nhiên và con người đau đớn, xót xa dưới gót giày xâm lược => Tìnhcảm yêu Nước, căm thù giặc, những tiếng thét vào mặt quân thù

- Đất Nước đau thương nhất

Trang 29

- Con đường hành quân gian khổ , khốc liệt nhưng vượt lên trên vẫn là niềmtin, niềm lạc quan của con người.

- Khổ cuối: câu thơ ngắn, nhịp thơ dồn dập, nghệ thuật so sánh thể hiện sứcmạnh của dân tộc, đất nước Việt Nam từ trong đau thương, căm phẫn đứngdậy hào hùng

BÀI 3 : LUẬT THƠ ( Tiếp theo) Luyện tập: ( xem lại kiến thức ở bài học Tuần 8 )

THỰC HÀNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ

NGỮ ÂM

I Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu

Nhịp điệu và âm hưởng được tạo ra do nhiều yếu tố:

- Ngắt nhịp

- Sự phối hợp âm thanh

- Sự phối hợp ngữ âm của từ ngữ

II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh:

Âm, vần, thanh là các bộ phận của âm tiết ( tiếng ) được lặp lại 1 cách có chủ

ý và phối hợp với nhau để phục vụ cho việc biểu đạt nội dung

DỌN VỀ LÀNG

Nông Quốc Chấn

I Tiểu dẫn: ( SGK )

II Hướng dẫn đọc thêm:

Trang 30

Câu 1: bằng mạch tự sự trữ tình bài thơ diễn tả khá cụ thể cuộc sống gian khổ củanhân dân Cao – Bắc – Lạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp => Bản cáo trạng tộiác của thực dân Pháp.

Câu 2: cách thể hiện niềm vui của tác giả mang phong cách riêng ( tư duy của ngườidân miền Núi )

- Lối nói cụ thể, cảm xúc, suy nghĩ được diễn đạt bằng hình ảnh so sánh độcđáo ( người đông như kiến, súng đầy như củi )

- Nhịp thơ nhanh, ngắn

Câu 3: màu sắc dân tộc được thể hiện qua:

- Hình ảnh người mẹ: trong gia đình, quê hương

- Hình ảnh so sánh

- Nhân hóa cụ thể

- Lối nói môïc mạc

TIẾNG HÁT CON TÀU

Chế Lan Viên

2 Câu 2: Bố cục gồm 3 phần

3 Câu 3: Niềm hạnh phúc lớn khi gặp lại nhân dân được tác giả thể hiện trongkhổ thơ “ con gặp lại … tay đưa”

- Hình ảnh so sánh

4 Câu 4: Hình ảnh nhân dân trong kỉ niệm của nhà thơ được gợi lên qua hình ảnh củacon người cụ thể, qua cách xưng hô: anh con, em con, cô gái, mế => Lòng biết ơn sâunặng của tác giả trước tình của con người Tây Bắc

5 Câu 5: những câu thơ thể hiện rõ chất suy tưởng và triết lí của nhà thơ:

“ Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!”

“ Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

6 Câu 6:

- Hệ thống hình ảnh đa dạng phong phú, đặc biệt là những hình ảnh được xây dựngthành những hình ảnh biểu tượng

Trang 31

- Hình ảnh độc đáo, mới lạ, xâu chuỗi liên kết với nhau bằng những liên tưởng bấtngờ có chiều sâu trí tuệ.

- Hiện lên trước mắt 1 chú bé nông thôn nghèo, hồn nhiên, tinh nghịch, hiếuđộng

2 Câu 2: Tình cảm của tác giả đối với bà ngoại:

- Bà ngoại hiện lên trong cảm nhận và hồi ức của nhà thơ đã trưởng thành là

1 phụ nữ tần tảo nghèo khổ, chịu đưng, bươn chải mọi việc không nề vất vả,không sợ gian nguy để nuôi đứa cháu ngoại mồ côi và nghịch ngợm, hiếuđộng

- Trong kí ức của cậu bé trộn lẫn hư thực giữa bà và tiên, phật

3 Câu 3:

- Ở Bằng Việt ( Bếp Lửa ) là tình cảm thương nhớ, tha thiết, trìu mến

- Ở Nguyễn Duy ( Lò Rèn ) là ngậm ngùi, xót xa, cay đắng và ân hận

THỰC HÀNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP

TU TỪ CÚ PHÁP

1 Phép lặp cú pháp

2 Phép liệt kê ( Xem lại kiến thức trong SGK)

SĨNG Xuân Quỳnh

I Tiểu dẫn ( SGK)

1 Tác giả:

2 Bài th ơ :

Trang 32

II

Đ ỌC - HIỂU BÀI TH Ơ :

1 Hình t ư ợng “sóng” với khát vọng tình yêu:

- Bao trùm, xuyên suốt bài thơ là hình tượng “sóng” “Sóng” là hình ảnh ẩn dụ của tâm

trạng người con gái đang yêu, là sự hoá thân, phân thân của cái tôi trữ tình Bài thơ đượckết cấu trên cơ sở nhận thức sự tương đồng, hoà hợp giữa hai hình tượng trữ tình:

“sóng” và “em” (cấu trúc song hành) “Sóng” và “em” tuy hai mà một, có lúc phân

chia, có lúc hoà nhập  sự phong phú, phức tạp, nhiều khi mâu thuẫn nhưng thống nhấttrong tâm hồn người con gái đang yêu

- Mở đầu bài thơ là trạng thái tâm lý đặc biệt của một tâm hồn khao khát yêu đương đangtìm đến một tình yêu rộng lớn hơn với nhiều trạng thái đối cực, khi dịu êm, khoan thai,

khi dồn dập, dữ dội: Dữ dội - dịu êm, ồn ào - lặng lẽ (kết cấu đối lập, đặt từ cuối câu tạo điểm nhấn)

- Trái tim người con gái đang yêu không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn

vươn tới cái lớn lao có thể đồng cảm, đồng điệu với mình: “Sông không hiểu tận bể” 

quan niệm mới mẻ về tình yêu: người con gái khao khát yêu đương nhưng không nhẫnnhục, cam chịu, từ bỏ nơi chật hẹp để đến với cái cao rộng, bao dung

- Nỗi khát vọng tình yêu xôn xao, rạo rực trong trái tim, là khát vọng muôn đời của nhân

loại, nhất là của tuổi trẻ Cũng như sóng, nó mãi trường tồn, vĩnh hằng với thời gian: “Ôi

ngực trẻ”

2 Tình yêu của “sóng” :

- Câu hỏi tu từ “Trước yêu nhau”  tình yêu là một hiện tượng tâm lí tự nhiên, đầy bí

ẩn, khó hiểu, khó giải thích về khởi nguồn và thời điểm bắt đầu của nó Cách cắt nghĩa ty

rất XQ - nữ tính và trực cảm (Xuân Diệu băn khoăn: “Làm sao tình yêu?”)

- Biện pháp NT nhân hoá + điệp từ, ngữ + điệp cú pháp + hình thức đối lập  nỗi nhớmãnh liệt của một trái tim đang yêu - ty luôn đồng hành với nỗi nhớ - nỗi nhớ thườngtrực cả khi thức, khi ngủ, bao trùm cả ko gian và thời gian - ko chỉ tồn tại trong ý thức màcòn len lỏi vào trong tiềm thức, xâm nhập vào cả giấc mơ Nỗi nhớ cồn cào, da diết, kothể nào yên, ko thể nào nguôi Nó cuồn cuộn, dào dạt như những đợt sóng biển triềnmiên, vô hồi, vô hạn - Thể thơ 5 chữ, ngắt nhịp linh hoạt, phóng túng, nhịp thơ là nhịp

sóng (sóng biển - sóng lòng) dào dạt, sôi nổi, mãnh liệt: “Con sóng còn thức”

- Khát khao yêu đương của người con gái được bộc lộ mãnh liệt nhưng cũng thật giản dị:sóng khát khao tới bờ cũng như em luôn khát khao có anh Ty của người con gái vừa thiết

tha mãnh liệt, vừa trong sáng, giản dị, thuỷ chung, duy nhất: “Dẫu phương” (phương

tâm trạng, phương của người phụ nữ đang yêu say đắm, thiết tha)

- Người phụ nữ hồn nhiên, tha thiết yêu đời vẫn còn ấp ủ biết bao hi vọng, vẫn phơi phớimột niềm tin vào hạnh phúc tương lai, vẫn tìm vào cái đích cuối cùng của một tình yêu

lớn như con sông nhất định sẽ “tới bờ”, “dù muôn vời cách trở”: “Ở ngoài kia cách

trở”.

- Bằng sự chiêm nghiệm của một trái tim nhạy cảm, nhà thơ cũng sớm nhận ra và thấm

thía về sự hữu hạn của kiếp người: “Cuộc đời về xa”.

- Khát vọng được sống hết mình cho ty, muốn hoá thân vĩnh viễn thành ty muôn thuở:

“Làm sao còn vỗ”.

 Qua hình tượng “sóng”, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hoà hợp giữa sóng và

em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thuỷ, muốnvượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người Từ đó thấy được tình yêu

là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người

Trang 33

- Là sự lên tiếng của người trí thức nhiều suy tư, trăn trở về các vấn đề xã hội và thời đại.

- Thể hiện sự cách tân thơ Việt: đào sâu cái tôi nội cảm; cách biểu đạt mới với câu thơ tự

do, xoá bỏ ràng buộc khuôn sáo bằng nhịp điệu, cách gieo vần…

3 Bài thơ:

a Xuất xứ:

- Rút trong tập “Khối vuông Ru – bích”

- Thể hiện tư duy thơ Thanh Thảo: giàu suy tư, nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực

* Câu 19- 22: Niềm xót thương Lor-ca.

* Câu 23- 31: Suy tư về cuộc giải thoát và cách giã từ của Lor-ca.

c/ Chủ đề:

- Khắc hoạ cuộc đời nghệ sĩ Lor-ca với lý tưởng cách tân nghệ thuật và cái chết oankhuất

- Thể hiện niềm ngưỡng mộ và xót thương của tác giả đối với Lor-ca

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca:

a Lor-ca, một con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật TBN:

- Áo choàng đỏ:

+ Gợi bản sắc văn hoá TBN

+ H/ả Lor-ca như một đấu sĩ với khát vọng dân chủ trước nền chính trị TBN độc tài lúcbấy giờ

- Tiếng đàn:

+ Ghi ta: nhạc cụ của người TBN

+ Tài năng nghệ thuật của Lor-ca với khát vọng cách tân nghệ thuật

- Đi lang thang; vầng trăng chếnh choáng; yên ngựa mỏi mòn; hát nghêu ngao; li la…:

+ Phong cách nghệ sĩ dân gian tự do

+ Sự cô đơn của Lor-ca trước thời cuộc chính trị, trước nghệ thuật TBN già cỗi

b Lor-ca và cái chết oan khuất:

- Hình ảnh:

+ Áo choàng bê bết đỏ – Gợi cảnh tượng khủng khiếp về cái chết của Lor-ca.

Trang 34

+ Tiếng ghi ta:

nâu: trầm tĩnh, nghĩ suy.

xanh: thiết tha, hy vọng.

tròn bọt nước vỡ tan: bàng hoàng, tức tưởi.

ròng ròng máu chảy: sự đau đớn, nghẹn ngào.

=> Âm nhạc đã thành thân phận, tiếng đàn thành linh hồn, sinh thể

+ Nhân hoá: Tiếng ghi ta… máu chảy

+ Hoán dụ: Áo choàng, tiếng ghi ta Lor-ca

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Tiếng ghi ta vỡ ra thành màu sắc, hình khối, hành động…

* Với việc sử dụng biện pháp nghệ thuật tài tình, tác giả đã khắc hoạ thật ấn tượng về cái

chết đầy bi phẫn của người nghệ sĩ Lor-ca

2 Nỗi xót thương và suy tư về cuộc giã từ của Lor-ca:

- Lời Lor-ca (đề từ): “Khi tôi chết …cây đàn.”

+ Niềm đam mê nghệ thuật

+ Hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới

- “Không ai chôn cất… cỏ mọc hoang”

+ Nghệ thuật của Lor-ca (cái Đẹp): có sức sống và lưu truyền mãi mãi như “cỏ mọc

hoang”.

+ Phải chăng không ai dám vượt qua cái cũ, thần tượng để làm nên nghệ thuật mới

- Giọt nước mắt …trong đáy giếng:

+ Vầng trăng nơi đáy giếngsự bất tử của cái Đẹp

- Đường chỉ tay: ẩn dụ về định mệnh nghiệt ngã.

- dòng sông, ghi ta màu bạc  gợi cõi chết, siêu thoát.

- Các hành động: ném lá bùa, ném trái tim: có ý nghĩa tượng trưng cho một sự giã từ, một

sự lựa chọn

* Tiếng lòng tri âm sâu sắc đối với người nghệ sĩ, thiên tài Lor-ca.

3.Yếu tố âm nhạc trong bài thơ:

- Chuỗi âm thanh “Li la- li la- li la” luyến láy ở đầu và cuối như khúc dạo đầu và kết thúcbản nhạc

- Sự kính trọng và tri âm Lor-ca- nghệ sĩ thiên tài

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu mở đầu, kết thúc

- Sử dụng h/ả, biểu tượng - siêu thực có sức chứa lớn về nội dung

- Kết hợp hài hoà hai yếu tố thơ và nhạc

2 Nội dung:

Tác giả bày tỏ nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết oan khuất của thiên tài Lor-ca- mộtnghệ sĩ khát khao tự do, dân chủ, luôn mong muốn cách tân nghệ thuật

Trang 35

- Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót trước sự kiện Bác qua đời.

- Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.

- Ba khổ cuối: Cảm nghĩ khi Bác qua đời.

2- Tìm hiểu văn bản:

a Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác qua đời.

- Lòng người:

+ Xót xa, đau đớn: chạy về, lần theo lối sỏi quen thuộc, bơ vơ đứng nhìn lên thang gác

+ Bàng hoàng không tin vào sự thật: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi”

- Cảnh vật:

+ Hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác (phòng im lặng, chuông không reo, rèm không cuốn,đèn không sáng )

+ Thừa thải, cô đơn, không còn bóng dáng Người

- Không gian thiên nhiên và con người như có sự đồng điệu “ Đời tuôn nước mắt/ trờituôn mưa” Cùng khóc thương trước sự ra đi của Bác

 Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiên đất trời và lòng người

b Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.

- Giàu tình yêu thương đối với mọi người

- Giàu đức hy sinh

- Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn

 Hình tượng Bác Hồ cao cả, vĩ đại mà giản dị, gần gũi

c Ba khổ cuối: Cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi:

- Bác ra đi để lại sự thương nhớ vô bờ

- Lý tưởng, con đường cách mạng của Bác sẽ còn mãi soi đường cho con cháu

- Yêu Bác quyết tâm vươn lên hoàn thành sự nghiệp CM

 Lời tâm nguyện của cả dân tộc Việt Nam

Trang 36

- Từng tham gia trào lưu siêu thực Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, ông thoát ly chủnghĩa siêu thực, cùng nhân dân Pháp kháng chiến chống chủ nghĩa phát xít.

- Thơ ông mang đậm chất trữ tình chính trị, hơi thở của thời đại

2 Bài thơ "Tự do":

- Hoàn cảnh sáng tác: Được viết vào mùa hè 1941, lúc nước Pháp đang bị phát xít Đứcxâm lược

- Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập "Thơ ca và chân lý, 1942" (1942)

II Đọc – hiểu

Em = TỰ DO (nhân hóa)

Tứ thơ bao trùm: Khát vọng tự do.

1 Nội dung.

a 11 khổ đầu: Tôi viết tên em- Tự Do

- Từ "trên" thể hiện cả không gian và thời gian:

+ Chỉ địa điểm - không gian( tôi viết Tự Do ở đâu, vào đâu)+ Chỉ thời gian ( tôi viết Tự Do khi nào)

- Tôi viết tên em lên mọi không gian bao la, lên mọi thời gian; Viết tên em lên những vật

cụ thể hữu hình và cả những cái vô hình

 Hình ảnh được liên tưởng ngẫu hứng Tình yêu, khát vọng tự do cháy bỏng của nhàthơ

b Khổ cuối: Tôi gọi tên em - Tự Do

- Tự do- sức mạnh nhiệm màu

- Tự do- tái sinh những cuộc đời

 Tình yêu tự do cũng là lời kêu gọi hy sinh vì tự do

2 Nghệ thuật:

- Trùng điệp thủ pháp liệt kê, nhân hóa, lặp từ ngữ, cấu trúc qua các khổ thơ

- Hiệu quả: Nhạc điệu thơ gợi mạch cảm xúc hướng về tự do tuôn trào, triền miên, mạnhmẽ

Trang 37

- Quá trình văn học là diễn tiến, hình thành, tồn tại, phát triển và thay đổi của văn học quacác thời kỳ lịch sử.

* Những quy luật chung tác động đến quá trình văn học

+ Quy luật VH gắn bó với đời sống xã hội

Bản chất của đời sống xã hội trong từng thời kỳ lịch sử sẽ qui định nội dung, tính chấtcủa văn học

+ Quy luật kế thừa và cách tân

Kế thừa là dựa trên nền tảng truyền thống, là cơ sở tồn tại của Vh

Cách tân là làm ra cái mới, làm choVh luôn vận động và phát triển

+ Quy luật bảo lưu và tiếp biến

Văn học mỗi dân tộc để tồn tại và phát triển phải giao lưu với Vh các nước khác đồngthời biết chọn lọc, cải biến để làm giàu cho Vh dân tộc mình

2 Trào lưu văn học:

Trào lưu văn học là một hiện tượng có tính chất lịch sử Đó là một phong trào sáng táctập hợp những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng, tư tưởng, nguyên tắc miêu tảhiện thực tạo thành một dòng rộng lớn có bề thế trong đời sống văn học của một dân tộchoặc một thời đại

*Các trào lưu văn học lớn trên thế giới:

a.Văn học thời phục hưng ( ở Châu Âu vào TK XV- XVI )

- Đặc trưng : Đề cao con người, giải phóng cá tính chống lại tư tưởng khắc nghiệt thời

trung cổ

- Tác giả tiêu biểu : Sêch-xpia ( Anh), Xec- van- tec ( TBN)

b Chủ nghĩa cổ điển(Pháp VàoTK XVII)

- Đặc trưng : Coi Văn hóa cổ đại là hình mẫu lý tưởng, luôn đề cao lý trí, sáng tác theo

các quy phạm chặt chẽ

- Tác giả tiêu biểu : Cooc- nây,

Mô-li-e ( Pháp )

c Chủ nghĩa lãng mạn : ( Ở các nước Tây âu sau cách mạng tư sản Pháp 1789)

-Đặc trưng : Đề cao những nguyên tắc chủ quan, lấy đề tài trong thề giới tưởng tượng

của nhà văn, hình tượng nghệ thuật thường có vẻ đẹp khác thường

- Tác giả tiêu biểu :V.Huygô(Pháp)

F Si-le ( Đức)

d Chủ nghĩa hiện thực phê phán

( Châu âu TKXIX )

- Đặc trưng : Thiên về những nguyên tắc sáng tác khách quan thường lấy đề tài từ đời

sống hiện thực, xây dựng những tính cách điển hình, vừa có tính khái quát, vừa có tính cụthể

-Tác giả tiêu biểu : H Ban- dăc( Pháp) L Tôn-tôi ( Nga)

e Chủ nghĩa hiện thực XHCN

( TK XX sau Cách mạng tháng 10 Nga)

- Đặc trưng : Miêu tả cuộc sống trong quá trình phát triển cách mạng

-Tác giả tiêu biểu:M.Gooc-ki(Nga)

Giooc – giơ A-ma- đô ( Braxin)

g.Chủ nghĩa siêu thực: ( Pháp-Vào 1922)

-Đặc trưng : Quan niệm thế giới trên hiện thực mới là mảnh đất sáng tạo của người nghệ

Trang 38

- Tác giả tiêu biểu:A Brơ- tôn ( Pháp )

h Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo:

( Mỹ La tinh sau thế chiến thứ hai)

- Đặc trưng : Coi thực tại bao gồm cả đời sống tâm linh, niềm tin tôn giáo , các huyền

thoại, truyền thuyết

-Tác giả tiêu biểu : G Mac- ket.

* Ở Việt Nam :

- Trào lưu xuất hiện vào những năm 30 của TK XX

+ Trào lưu lãng mạn

+ Trào lưu hiện thực phê phán

+ Trào lưu hiện thực XHCN

II Phong cách văn học :

1 Khái niệm :

-Phong cách VH là sự độc đáo, riêng biệt của các nghệ sĩ biểu hiện trong tác phẩm

- PCVH nẩy sinh do chính nhu cầu, đòi hỏi sự xuất hiện cái mới và nhu cầu của quá trìnhsáng tạo VH

- Qúa trình Vh được đánh dấu bằng những nhà văn kiệt xuất với phong cách độc đáo củahọ

- Phong cách in dậm dấu ấn dân tộc và thời đại

2 Những biểu hiện của phong cách văn học :

- Giọng điệu riêng biệt, cách nhìn, cách cảm thụ có tính khám phá

-Sự sáng tạo các yếu tố thuộc nội dung tác phẩm

- Hệ thống phương thức biểu hiện, các thủ pháp kỹ thuật mang dấu ấn riêng

- Thống nhất từ cốt lõi, nhưng có sự triển khai đa dạng đổi mới

- Có phẩm chất thẩm mỹ cao, giàu tính nghệ thuật

III Ghi nhớ : Sgk trang 183

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

NGUYỄN TUÂN

I.Tiểu dẫn:

- Xuất xứ: In trong tập “Tùy bút Sông Đà”(1960)

- Hoàn cảnh ra đời: Kết quả của của chuyển đi thực tế Tây Bắc vừa thả mãn thú phiêulãng vừa tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên và chất vàng mười “thứ vàng được thử lửa” ở tâmhồn những con người lao động và chiến đấu vùng Tây Bắc

II Đọc- hiểu:

1 Hình tượng con sông Đà.

a Con sông Đà hung bạo:

- Đá: Dựng thành vách, chân trời đá, bố trí thành những thành vi thạch trận, nó maiphục , rình rập mỗi khi có con thuyền nào đi qua.(d/c, pt)

- Hút nước: ghê rợn.(d/c, pt)

- Thác nước: réo gào dữ dội.(d/c, pt)

- Cát: làm nổ loét da thịt, đục thủng gan bàn chân người lái đò

b Con sông Đà trữ tình

- Sông Đà như một người con gái đep.(d/c,pt)

- Sông Đà như một cố nhân (d/c,pt)

- Sông Đà như một tình nhân (d/c)

Ngày đăng: 16/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w