1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập văn học 12 part 3 pot

10 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 240,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho Kiều khi nàng dặ n dò v ới em trong đ êm trao duyên. “ Mai sau, dù có bao giờ ” … Th ươ ng nàng K i ề u bao nhiêu l ạ i c ả m thông v ớ i “ n ỗ i ni ề m ” N guy ễ n Du b ấ y nhiêu: “ N hân tình nh ắ m m ắ t ch ư a xong Biế t ai h ậ u th ế , khóc cùng T ố Nh ư ? Mai sau dù có bao giờ … Câu th ơ thu ở tr ước, đ âu ng ờ hôm nay! ” N guy ễ n Du đ ã t ừ ng ký thác m ộ t n ỗ i ni ề m: C h ẳ ng bi ết ba tră m n ă m l ẻ n ữ a - Ngườ i đờ i ai khóc T ố Nh ư ch ă ng? ( Độ c Ti ể u Thanh ký). N guy ễn Du c ũ ng t ừ ng vi ết trong “ Truy ện Kiề u ” : “ Th ươ ng thay c ũ ng m ộ t ki ếp ngườ i - H ạ i thay mang l ấy sắc tài làm chi … ” Vì th ế , “ T ố H ữ u mớ i vi ế t: “Bi ế t ai h ậ u th ế , khóc cùng T ố Nh ư ” ; ngh ĩ a là con cháu hôm nay, ng ườ i đờ i nay không ch ỉ “ kh ấ p T ố Nh ư ” mà còn “ khóc cùng T ố Nh ư ” , đ au với n ỗ i đ au nhân tình, đồ ng c ả m vớ i ti ếng khóc, v ới t ấ m lòng nhân đạ o c ủ a thi hào dân t ộ c N guy ễ n Du. Cu ộ c đờ i Thuý K i ề u là cu ộc đờ i ng ườ i thi ế u n ữ tài s ắc bạ c m ệ nh. Truy ệ n K i ề u c ũ ng là m ộ t khúc đ àn b ạ c m ệ nh t ừ ng làm tê tái lòng ng ườ i g ầ n h ơ n hai th ế k ỷ nay. Nó v ẫ n là “ K húc N am âm tuy ệ t x ướ ng ” làm rung độ ng lòng ng ườ i: “Ti ế ng đ àn x ư a đứ t ngang dây, Hai tră m n ă m l ạ i càng say lòng ng ườ i ” T ừ ngày N guy ễ n Du m ấ t đế n nay, trên đấ t n ước ta “ Cu ộ c th ươ ng h ả i tang đ i ề n m ấ y lớ p… ” , th ế mà “ t ấ m lòng th ơ ” c ủ a ông v ẫ n thi ế t tha, v ẫ n mang n ặ ng tình đờ i. Và hình ả nh Thúy K i ề u, hình ả nh c ủ a nh ữ ng ng ườ i đ àn bà bạ c m ệ nh trong cu ộ c đờ i v ẫ n còn làm rơ i l ệ nhân gian: “ Đau đớ n thay ph ậ n đ àn bà, H ỡi ôi, thân ấ y bi ế t là m ấ y thân! ” T ố H ữ u đ ã dành nh ữ ng v ầ n th ơ hàm súc và xúc độ ng nh ấ t, nh ắ c l ạ i m ộ t câu Kiề u hay nh ấ t để ca ngợi và kh ẳ ng định giá tr ị nhân đạo c ủ a “ Truy ệ n K i ề u ” . Trong “ Đ o ạn trườ ng tân thanh ” , “ bọn b ạc ác tinh ma ” nh ư Tú bà, Mã Giám Sinh, Bạ c bà, B ạ c H ạ nh, ư ng K huy ể n, S ở K hanh ” , đã b ị tr ừ ng ph ạ t m ộ t cách đ ích đ áng “ máu rơ i th ị t nát tan tành ” , nh ư ng trên đấ t n ước ta, nhất là ở mi ền Nam (1965) còn đầ y r ẫ y lo ạ i b ấ t l ươ ng “ h ạ i ng ườ i ” . M ượn xưa để nói nay c ũng là m ộ t nét đặc sắ c trong bút pháp c ủ a T ố H ữ u: “ Song còn bao n ỗ i chua cay, G ớm quân Ư ng K huy ể n, ghê b ầ y S ở K hanh, Cùng loài h ổ báo, ru ồ i xanh, Cùng phườ ng gian ác, hôi tanh h ạ i ng ườ i! ” Các nhà nho trong th ế kỷ 19 đ ã dành nh ữ ng lời đẹp nhất ca ng ợi “ Truy ện Kiề u ” . Mông Liên Đườ ng vi ế t: “ Lời v ăn t ả ra hình nh ư máu ch ả y ở đầ u ng ọ n bút, n ướ c m ắ t th ấ m trên t ờ gi ấ y …, n ế u không có con m ắ t trông th ấ u c ả sáu cõi, “ t ấ m lòng ngh ĩ su ốt cả nghìn đời, thì tài nào có cái bút l ực ấ y ” . Đ ào Nguyên Ph ổ thì kh ẳ ng định: “ Truy ệ n Ki ề u ” là “ Khúc Nam âm tuyệ t x ướ ng ” . Cao Bá Quát tấ m t ắc khen “ Truy ệ n K i ề u ” là “Ti ế ng th ơ đạ t th ấ u tình đờ i ” , v.v … T ố H ữ u đ ã đứ ng trên đỉ nh cao thờ i đạ i vi ế t nên nh ữ ng câu th ơ có “ tính ch ấ t đ úc kế t ng ợ i ca cái hay, cái đẹp c ủ a “ Truy ệ n K i ể u ” . Đ ó là “ ti ế ng th ươ ng … ti ế ng m ẹ ru ” , là ti ế ng v ọ ng c ủ a non n ướ c nghìn thu … N guy ễ n Du và th ơ ông b ấ t hủ v ớ i th ờ i gian “nghìn n ă m sau … ” : “Ti ế ng th ơ ai độ ng đấ t trờ i Nghe nh ư non n ướ c v ọ ng l ờ i ngàn thu. N ghìn n ă m sau nh ớ N guy ễ n Du, Tiế ng th ươ ng nh ư ti ế ng m ẹ ru nh ữ ng ngày ” Hai câu cu ố i bài th ơ nh ư đư a ng ườ i đọ c t ừ th ế gi ới Truy ện Kiề u, th ơ ch ữ Hán c ủ a Nguyễn Du tr ở v ề v ớ i th ực t ạ i. Ti ế ng tr ố ng thúc giụ c g ọ i quân nh ư ti ế ng h ị ch vang lên hùng tráng. C ả dân t ộ c đã và đ ang đứ ng lên đ ánh gi ặ c để b ả o v ệ đất nước, c ũ ng là để b ả o v ệ nh ữ ng di s ả n v ăn hoá c ủ a dân t ộc, để b ả o v ệ “ Truy ệ n K i ề u ” đỉ nh cao c ủ a nề n th ơ ca dân t ộ c. Nhà thơ T ố H ữ u đ ã làm s ố ng l ạ i không khí l ị ch s ử oai hùng: “ Sông Lam n ướ c ch ả y bên đồ i, B ỗ ng nghe tr ố ng gi ụ c ba h ồ i g ọ i quân ” N guy ễ n Du và ki ệt tác “ Truy ệ n K i ề u ” là ni ề m t ự hào to lớn c ủ a m ỗ i con ng ườ i V i ệ t N am trong hai th ế k ỷ nay. “ N guy ễ n Du vi ế t K i ề u đất nướ c hóa thành v ă n ” ( Chế Lan Viên). Bài th ơ c ủ a T ố H ữu đ ã giúp m ỗ i chúng ta c ả m nh ậ n v ẻ đẹ p nhân v ă n c ủ a Truy ệ n K i ề u, ng ưỡ ng m ộ và bi ế t ơn thi hào dân t ộ c N guy ễ n Du đã để l ạ i trong lòng ta “Ti ế ng th ươ ng nh ư ti ế ng m ẹ ru nh ữ ng ngày ” … Tác gi ả Phan Ng ọ c Hoan, bút danh Ch ế Lan Viên (1820 – 1989). Tác phẩ m: “ Điêu tàn ” ( 1937), “ Ánh sáng và phù sa ” ( 1960), “ Hoa ngày th ườ ng – chim báo bão ” ( 1967), “ Nh ữ ng bài th ơ đ ánh gi ặc ” ( 1972), … : “ Hoa trên đ á … ” ( 1984) … Th ơ Ch ế Lan Viên giàu ch ất suy tưởng và v ẻ đẹ p trí tuệ , s ử d ụ ng th ủ pháp ngh ệ thu ậ t t ươ ng ph ả n đố i l ậ p, sáng t ạ o ra nh ữ ng hình ả nh đẹ p mớ i l ạ và ngôn ng ữ sắc sả o. Xu ấ t x ứ và ý t ưở ng chính c ủ a bài th ơ 1. Bài th ơ “Ti ế ng hát con tàu ” rút t ừ t ậ p th ơ “ Ánh sáng và phù sa ” xu ất bả n n ăm 1960. 2. Bài th ơ th ể hi ệ n s ự g ắn bó v ớ i đấ t n ướ c và nhân dân trong kháng chi ế n c ũ ng nh ư trong ki ế n thi ế t hoà hình là để đền ơn đáp ngh ĩ a, để trở v ề c ộ i ngu ồn hạ nh phúc c ũng là tìm thấ y ngu ồn vui trong lao động sáng tạo ngh ệ thuật. Nh ữ ng v ầ n th ơ đẹ p và hay 1. Khổ thơ đề từ “ Tây B ắc ư ? C ó riêng gì Tây B ắc, K hi lòng ta đ ã hóa nh ữ ng con tàu Khi T ổ qu ố c b ố n b ề lên ti ế ng hát Tâm h ồ n ta là Tây B ắ c ch ứ còn đ âu? ” Tây Bắc trong bài th ơ là bi ểu tượng cho m ọ i mi ề n đấ t n ước thân yêu, là “ n ơi máu r ỉ , tâm h ồ n ta thấ m đấ t ” trong kháng chi ế n, c ũng là n ơ i “ tình em đ ang mong, tình m ẹ đ ang chờ ” , là m ả nh đấ t xanh màu hy v ọ ng “ nay d ạ t dà o đ ã chín trái đầ u xuân ” . Và con tàu, chính là lòng ta, tâm h ồ n ta mang s ứ c m ạ nh và ni ề m vui khát v ọ ng lên đườ ng khi “ T ổ qu ốc bố n b ề lên ti ế ng hát ” . Lên đườ ng đế n với m ọ i mi ề n đất nướ c, để “ ta l ấ y l ạ i vàng ta ” , tìm th ấ y tâm h ồn đ ích th ực c ủ a mình, c ũ ng là để khơ i ngu ồ n cả m h ứ ng sáng t ạ o thi ca. 2. Tr ở l ạ i Tây B ắ c - Là m ả nh đấ t anh hùng: “ Trên Tây B ắ c! ôi m ườ i n ă m Tây B ắc X ứ thiêng liêng, r ừ ng núi đ ã anh hùng. N ơ i máu r ỏ tâm h ồ n ta th ấ m đấ t Nay dạt dào đ ã chín trái đầ u xuân ” - Tr ở l ạ i Tây B ắ c là tr ở v ề c ộ i ngu ồ n tình th ươ ng, nh ư c ỏ non, nh ư chim én đ ón xuân v ề , nh ư tr ẻ th ơ đ ói lòng g ặ p sữ a m ẹ , … - Tr ở l ạ i Tây B ắc là để đề n ơn đ áp ngh ĩ a đố i vớ i nh ữ ng t ấ m lòng nhân h ậ u th ủy chung: là em giao liên gi ữa rừ ng sâu “ m ườ i n ă m tròn ch ư a m ấ t m ộ t phong th ư ” ; là anh du kích vớ i “ chi ế c áo nâu anh m ặc đ êm công đồ n … đ êm cu ố i cùng anh cở i l ạ i cho con ” . Là bà m ế Tây Bắc “ n ăm con đ au m ế th ứ c m ộ t mùa dài – Con với m ế không ph ả i hòn máu c ắ t – Nh ư ng tr ọ n đờ i con nh ớ mãi ơ n nuôi ” . Là cô gái Tây B ắc “ v ắ t xôi nuôi quân em gi ấ u gi ữ a r ừ ng … B ữ a xôi đầ u còn t ỏ a nh ớ mùi h ươ ng ” . - Tr ở l ạ i Tây B ắ c là để đ o lòng mình, khám phá chi ều sâu tâm h ồ n mình v ề tình yêu n ước, thương dân, v ề ân ngh ĩ a th ủ y chung ở đờ i: “ K hi ta ở ch ỉ là n ơ i đấ t ở , K hi ta đ i đấ t đ ã hóa tâm h ồ n ” V ầ n th ơ gi ầ u ch ấ t tri ế t lý, k ế t tinh nh ữ ng tr ả i nghi ệ m ứ ng x ử, s ự ch ắ t l ọ c tình đờ i, tình ng ườ i qua m ỗ i trái tim, m ỗ i tâm h ồ n trong sáng. 3. Khúc hát lên đườ ng: - Nh ị p đ i ệ u d ồ n d ập, âm đ i ệ u r ộ n ràng, ph ấ n ch ấ n say mê: “ Tàu hãy v ỗ giùm ta đ ôi cánh v ộ i Mắ t ta thèm mái ngói đỏ tr ă m ga … R ẽ ng ườ i mà đ i, v ị n tay mà đế n Mặ t đấ t n ồ ng nh ự a nóng c ủ a cầ n lao ” - Mang ướ c v ọ ng tìm th ấ y ngu ồ n th ơ , tìm th ấ y cái tâm đ ích th ự c c ủa lòng ta: “ Tây B ắc ơ i, ng ườ i m ẹ c ủ a h ồ n th ơ Mườ i n ă m chi ế n tranh, vàng ta đ au trong l ử a, Nay trở v ề ta l ấ y l ạ i vàng ta ” - N ế u khi ch ư a lên đườ ng “ Tàu đ ói nh ữ ng vành tr ă ng ” thì nay, con tàu đ ã ôm bao “ m ộ ng t ưở ng ” và kỳ di ệ u thay “ m ỗ i đ êm khuya không u ố ng m ộ t v ầ ng tr ă ng? ” Có hạ nh phúc nào, ni ề m vui nào bát ngát hơn “ K hi lòng ta đ ã hóa nh ữ ng con tàu ” , k hi: “ Lòng ta c ũng nh ư tàu, ta c ũng u ố ng Mặ t h ồ ng em trong su ố i l ớn mùa xuân ” “ M ặt hồng em” là m ộ t hình t ượ ng đẹ p th ể hi ệ n cu ộ c s ố ng muôn màu muôn v ẻ , là hi ệ n th ự c phong phú c ủ a đấ t n ướ c ta, c ủ a nhân dân ta; vớ i ng ườ i ngh ệ s ĩ , đ ó là nh ữ ng sáng t ạ o thi ca đ ích th ự c. 4. K ế t luận Chế Lan Viên đ ã có m ộ t l ố i nói r ấ t thơ , r ất tài hoa. Cấ u trúc bài thơ , sáng t ạ o hình ả nh, ch ất cả m xúc hòa quy ệ n v ớ i ch ấ t trí tu ệ t ạ o nên nh ữ ng v ầ n th ơ hay, mớ i l ạ , độ c đ áo. Bài h ọ c v ề tình yêu n ước, s ự g ắ n bó vớ i đấ t n ướ c và nhân dân là nh ữ ng bài h ọ c sâu sắc, cả m độ ng. K hát v ọ ng đượ c tr ở v ề trong lòng nhân dân, để t ự kh ẳ ng đị nh mình, làm cho tâm h ồ n thêm trong sáng, để khơ i ngu ồ n c ả m h ứ ng sáng t ạ o ngh ệ thu ậ t là nh ữ ng ý t ưở ng r ấ t đẹ p được Ch ế Lan Viên th ể hi ệ n b ằ ng tr ả i nghi ệm, bằ ng thái độ s ố ng và sáng t ạo c ủ a chính mình. N ử a th ế k ỷ trôi qua, bài th ơ “Ti ế ng hát con tàu ” đ ã cho th ấ y cái đẹp c ủ a th ơ ca bấ t t ử v ớ i th ờ i gian. Tác gi ả N hà th ơ Huy C ậ n sinh n ăm 1913 tạ i H ươ ng Sơn, t ỉ nh Hà T ĩ nh. Ô ng là m ộ t trong nh ữ ng nhà th ơ tiêu bi ể u c ủ a “ Th ơ m ớ i ” v ớ i t ậ p “ L ử a Thiêng ” ( 1940). Sau Cách mạ ng tháng Tám v ừ a làm cán b ộ lãnh đạo Vă n hoá – V ă n ngh ệ , v ừ a làm thơ . Tác ph ẩ m có: “ Trờ i m ỗ i ngày l ạ i sáng ” ( 1958), “ Đấ t n ở hoa ” ( 1960), “ Bài th ơ cu ộ c đờ i ” ( 1963), “ Nh ữ ng n ă m sáu m ươ i ” ( 1968), “ C hi ế n tr ườ ng g ầ n đế n chi ế n tr ườ ng xa ” ( 1973), … Th ơ Huy C ận trước Cách mạ ng ch ất ch ứ a n ỗ i vạ n c ổ s ầu , sau năm 1945 dào dạt tình đời và ni ề m vui bát ngát . Thơ ông giàu nh ạc đ i ệ u, hàm súc c ổ đ i ể n và có màu s ắ c suy t ưở ng, tri ế t lý. Xu ấ t x ứ 1. Bài thơ “ Các vị La Hán chùa Tây Ph ươ ng ” đượ c Huy C ận viế t vào n ă m 1960, đượ c in trong t ậ p “ Bài th ơ cu ộ c đờ i ” ( 1963). 2. Chùa Tây Phươ ng là m ộ t chùa c ổ đẹ p n ổ i ti ế ng ở huy ệ n Th ạ ch Th ấ t thu ộc t ỉ nh Hà Tây. Có thuy ết cho rằ ng chùa được xây d ự ng vào cu ố i th ế k ỷ 18. (Sách Vă n 12). L ạ i có thuy ế t kh ẳ ng đị nh: C hùa Tây Ph ươ ng được xây d ự ng khá lâu đờ i. N ă m 1554, chùa được trùng tu. Năm 1660, chúa Tr ị nh T ạ c đế n th ăm và cho s ử a sang l ạ i, chùa càng đẹ p h ơn, quy mô hơ n. Đế n đờ i Tây Sơn, chùa l ạ i đượ c trùng tu m ộ t l ầ n n ữ a và đ úc chuông “ Tây Ph ươ ng c ổ t ự ” (theo N guy ễ n Phi Hoành). 3. Chùa Tây Phương có rấ t nhi ề u t ượ ng c ổ. T ượ ng Rahula và t ượ ng Tuy ế t S ơn là 2 pho t ượ ng to nh ấ t và đẹ p nh ấ t ở chùa này. Ngoài ra còn có nhóm tượng 18 v ị La Hán là nh ữ ng v ị tu hành đắc đạ o, đạ t đế n s ự yên t ĩ nh v ĩ nh h ằ ng – cõi N i ết Bàn. Có sách Phậ t khác g ọ i là t ượ ng B ồ Tát. C ả m h ứ ng ch ủ đạ o Ngắ m nhìn các pho t ượ ng La Hán chùa Tây Ph ươ ng – công trình m ĩ thu ậ t tuy ệ t di ệ u Huy C ậ n lòng vấn vương v ề nỗ i đau đời khát vọ ng c ứu đờ i c ủ a ng ườ i x ư a. Trong ni ề m vui đổ i đờ i, nhà th ơ vô cùng c ả m thông với ông cha nh ữ ng th ế k ỷ tr ước, càng tin t ưở ng t ự hào v ề ch ế độ m ớ i s ẽ mang l ạ i h ạ nh phúc cho toàn dân. B ố c ụ c 1. Tám kh ổ th ơ đầ u: đặc tả và c ả m nh ậ n v ề các pho tượ ng La Hán. 2. N ă m kh ổ th ơ ti ế p theo: n ỗ i đ au đờ i và b ế t ắc c ủ a ng ườ i x ưa. Sự cả m thông c ủ a nhà thơ . 3. Hai kh ổ th ơ cu ố i: ni ề m tin vui và t ự hào c ủ a tác gi ả v ề ch ế độ m ớ i … Nh ữ ng v ầ n th ơ trong trí nh ớ C ả m h ứ ng nhân đạ o bao trùm toàn bài th ơ “ Các v ị La Hán chùa Tây Ph ươ ng ” . Nh ữ ng ý t ưở ng sâu s ắ c, nh ữ ng hình t ượ ng độ c đ áo, ngôn ng ữ th ơ đặc sắ c v ề m ặ t t ạ o hình – làm nên giá tr ị nhân v ă n bài thơ . Tuy v ậ y, ng ườ i đọ c vì nhi ề u lý d o riêng, r ấ t thích 8 kh ổ th ơ đầ u. 1. Đến thăm chùa Tây Phương, lúc trở về nhà thơ vấn vương vì sao xứ Ph ậ t vốn từ bi “ mà sao ai n ấy mặ t đ au th ươ ng ” ? Huy C ậ n chỉ đặ c tả 3 pho tượ ng trong nhóm t ượ ng La Hán để tr ả l ời cho câu h ỏ i ấ y. - Pho tượng La Hán thứ nhất là hi ệ n thân của sự tích diệ t đế n khô gầ y . Chân v ới tay chỉ còn l ạ i “ x ươ ng tr ầ n ” . T ấ m thân g ầ y nh ư đ ã b ị “ thiêu đố t ” . Mắ t sâu thành “ vòm ” v ớ i cái nhìn “ tr ầ m ngêm đ au kh ổ ? ” . Dáng ng ồ i t ĩ nh t ọ a bấ t độ ng qua m ấ y ngàn n ă m: “ Đây v ị xương trần chân với tay Có chí thiêu đốt tấm thân gầ y Tr ầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt T ự b ấ y ngồ i y cho đế n nay ” . Pho tượ ng La Hán th ứ hai nh ư ch ứ a đự ng bi ết bao vật vã, dằ n v ặ t, đ au kh ổ. Mắ t thì “ gi ươ ng ” , mày thì “nhíu x ệ ch ” . Trán nh ư đ ang “ n ổ i sóng bi ể n luân h ồ i ” vô cùng vô t ậ n. Môi cong lên “ chua chát ” . Tâm h ồ n khô héo. Bàn tay “ gân v ặ n ” , m ạ ch máu thì “ sôi ” lên. C ác chi ti ế t ngh ệ thu ậ t, nh ữ ng nét kh ắc, nét chạ m b ằ ng ngôn ng ữ đ ã gợ i t ả v ẻ dữ dộ i đầ y ấ n t ượ ng: v ề m ộ t chân tu kh ổ h ạ nh: “ Có v ị mắt giương, mày nhíu x ệch Trán nh ư n ổ i sóng bi ể n luân h ồ i Môi cong chua chát tâm h ồ n héo Gân vặ n bàn tay m ạ ch máu sôi ” Pho tượng La Hán thứ ba r ất d ị hình . Ng ồ i trong t ư th ế “ chân tay co x ếp lạ i ” ch ẳ ng khác nào chi ế c thai non “ tròn xoe ” . Đôi tai r ấ t kì d ị “ r ộ ng dài ngang g ố i ” . V ị tu hành này nh ư su ố t đờ i “ nghe đủ chuy ệ n bu ồ n ” c ủa chúng sinh: “ Có v ị chân tay co x ế p l ạ i Tròn xoe t ự a th ể chi ế c thai non Nh ư ng đ ôi tai r ộ ng dài ngang g ố i C ả cu ộ c đờ i nghe đủ chuy ệ n bu ồ n ” Các khổ thơ 5, 6, 7, 8 tả khái quát nhóm tượng La Hán. Đời nhân lo ạ i đầ y “ giông bão ” nh ư m ộ t v ự c thẳ m “ bóng t ố i đ ùn ra tr ậ n gió đ en ” . T ượ ng v ẫ n ng ồ i l ặ ng yên trong dòng ch ả y th ời gian. C ác v ị tu hành xa x ư a nh ư đ ang “ v ậ t vã ” đ i tìm phép nhi ệ m màu để gi ả i thoát chúng sinh? K h ổ th ơ th ứ 7 nói th ậ t sâu s ự b ế t ắc c ủ a Phật, b ở i l ẽ “ Đờ i là b ể kh ổ ” (?) “ Mặ t cúi, m ặ t nghiêng m ặ t ngo ả nh sau Quay theo tám hướ ng h ỏ i tr ờ i sâu M ộ t câu h ỏ i l ớn. K hông lờ i đ áp Cho đế n bây gi ờ m ặ t v ẫ n chau ” “ K hông lờ i đ áp ” b ở i l ẽ chúng nhân trong “ đ êm tr ườ ng d ạ ” c ủ a xã h ộ i phong ki ế n v ẫ n qu ằ n qu ạ i đ au th ươ ng c ự c kh ổ. Tóm l ạ i, ph ầ n đầ u bài th ơ r ấ t đặc sắc. Nghệ thu ậ t t ả các pho tượ ng r ấ t bi ế n hoá, nét v ẽ , nét t ạc nào c ũ ng s ố ng độ ng và có h ồ n. Tượng La Hán là nh ữ ng t ĩ nh v ậ t, nh ư ng t ượng nào c ũ ng đượ c tả trong nh ữ ng t ư th ế và c ử chỉ khác nhau, với m ộ t cõi tâm linh sâu th ẳm. Các v ị La Hán nh ư đ i tìm phép nhi ệ m màu c ứ u nhân độ th ế , đ ang v ậ t vã trong b ế t ắc. Nhà th ơ không ch ỉ ph ả n ánh m ộ t xã h ộ i qu ằn quạ i đ au kh ổ trong nh ữ ng bi ế n độ ng và b ế t ắ c không tìm đượ c l ố i ra mà còn th ể hi ệ n m ộ t tinh th ầ n nhân đạ o đ áng quý, trân tr ọ ng và c ả m thông v ớ i ng ườ i x ư a. 2. Phần thứ hai là ti ế ng nói c ả m thông vô c ũ ng chân thành và c ả m độ ng. Đây là m ộ t kh ổ th ơ hay r ấ t đ áng nh ớ th ể hi ệ n cái “ tâm ” c ủ a Huy C ậ n: “ Cha ông n ă m tháng đ è l ư ng n ặ ng Nh ữ ng b ạ n đươ ng th ờ i củ a N guy ễ n Du Nung nấ u tâm can, vò võ trán Đau đờ i có c ứ u được đờ i đ âu! ” 3. Phần thứ ba , nói v ề s ự đổ i đờ i củ a nhân dân ta trong ch ế độ m ớ i t ươ i đẹ p. Hai câu cu ố i giàu ý v ị và ch ấ t thơ : “ Nh ữ ng b ướ c m ấ t đ i trong th ớ g ỗ V ề đ ây, t ươ i v ạ n d ặ m đườ ng xuân ” Bài th ơ “ Các v ị La Hán chùa Tây Ph ươ ng ” là m ộ t bài th ơ độ c đ áo về đề tài, đặc sắ c ở ngôn ng ữ miêu t ả giàu hình t ượ ng. Sự t ưở ng t ượ ng k ỳ di ệ u và cái tâm nhân h ậu c ủ a Huy Cậ n đã t ạ o nên giá trị nhân b ản c ủ a bài thơ , đ em đế n cho ng ườ i đọ c nhi ề u thú v ị và suy t ưở ng v ề l ẽ đờ i. Tác gi ả Xuân Qu ỳ nh (1942 - 1988). Nhà th ơ n ữ hi ệ n đạ i, vi ế t r ất hay, rất n ồ ng nàn v ề th ơ tình. N h ữ ng bài th ơ hay nh ấ t c ủ a ch ị : “ Mùa hoa doi ” , “ Bao gi ờ ngâu n ở hoa ” , “ Hoa cúc ” , “ Sóng ” , “ Thuy ền và biể n ” , v.v … Tác phẩm “ Ch ồ i bi ếc ” ( 1963), “ Hoa dọ c chi ến hào ” ( 1968), “ Gió Lào cát trắ ng ” ( 1974), “ Lờ i ru trên mặ t đấ t ” ( 1978), “ Sân ga chiề u em đ i ” ( 1984), “ Hoa cỏ may ” ( 1989). Xu ấ t x ứ Bài th ơ “Sóng” được Xuân Qu ỳnh vi ết vào ngày 29/12/1967, lúc nhà thơ 25 tu ổ i. Bài th ơ rút trong t ậ p “ Hoa d ọ c chi ế n hào ” t ậ p th ơ th ứ 2 c ủ a ch ị . Ch ủ đề Tình yêu là sóng lòng, là khát v ọ ng, là ni ề m mong ướ c đượ c yêu, được s ố ng h ạ nh phúc trong m ộ t m ố i tình tr ọ n v ẹ n c ủa l ứ a đ ôi. Nh ữ ng điề u c ầ n bi ế t, c ầ n nh ớ 1. Hình t ượng “Sóng” Ca dao có Thuy ề n nhớ b ế n, b ế n đợi thuy ề n. Mộ t tình yêu đằ m th ắ m, thi ế t tha. Xuân Di ệ u có bài th ơ n ổ i ti ế ng , trong đó Sóng là hình ảnh người con trai đ a tình “ Anh xin làm sóng bi ếc – Hôn mãi cát vàng em – Hôn th ậ t kh ẽ , th ậ t êm – Hôn êm đề m mãi mãi – Đã hôn r ồ i, hôn l ạ i – Cho đế n mãi muôn đờ i - Đế n tan c ả đấ t trờ i – Anh m ới thôi dào d ạ t … ” Trong bài th ơ tình củ a Xuân Qu ỳ nh, Sóng là hình ả nh thi ế u nữ đ ang s ố ng trong m ộ t tình yêu n ồ ng nàn. Sóng lúc thì “ dữ dộ i và d ị u êm ” , có khi l ạ i “ ồ n ào và lặ ng l ẽ ” . Hành trình c ủ a sóng là t ừ sông “ Sóng tìm ra t ậ n b ể ” . Sóng bể muôn trùng, tình yêu vô h ạ n. Sóng nh ớ b ờ còn em thì “ nh ớ đế n anh - cả trong m ơ còn th ứ c ” . Sóng “ con nào ch ẳ ng tới bờ … ” c ũng nh ư tình yêu s ẽ cậ p b ế n h ạ nh phúc. Và sóng s ẽ tan ra trên đạ i d ươ ng, v ỗ mãi đế n ngàn n ă m, muôn đờ i. C ũng nh ư tình yêu đẹp s ố n g mãi trong lòng ng ườ i và cu ộ c đờ i, đ ó là “ bi ể n l ớ n tình yêu ” . Xuân Qu ỳ nh l ấ y hình t ượ ng Sóng để th ể hi ệ n m ộ t tình yêu sôi n ổ i chân thành và d ạ t dào khát v ọ ng. 2. Tâm tình thi ế u nữ - Vớ i thi ế u n ữ, tình yêu là khát v ọ ng: “ Nỗ i khát v ọ ng tình yêu B ồ i h ồ i trong ng ự c tr ẻ ” - M ố i tình đầ u chợt đến. Hạ nh phúc đ ã cầ m tay, thi ế u n ữ v ẫ n ít nhi ề u bố i r ố i, t ự h ỏ i lòng. Trong tr ắ ng và ngây thơ . Sự k ỳ di ệ u c ủ a nh ữ ng m ố i tình đầ u, x ư a và nay v ẫ n là m ộ t đ i ề u bí ẩ n đố i v ớ i l ứ a đ ô i: “ Sóng b ắ t đầ u t ừ gió Gió bắ t đầ u t ừ đ âu? Em c ũ ng không bi ế t n ữ a K hi nào ta yêu nhau ” … - Yêu l ắ m nên nh ớ nhi ề u. “ Nhớ ai b ổ i h ổ i b ồ i h ồ i … ” ( Ca dao). “ Nhớ gì nh ư nh ớ ng ườ i yêu ” (T ố H ữ u). V ới Xuân Q u ỳnh thì n ỗ i nh ớ anh c ủ a em là tri ề n miên, và c ũng tha thi ế t, l ớp lớ p tầ ng t ầ ng, mãnh li ệ t, n ồ ng nàn không bao gi ờ nguô i: “ Con sóng dướ i lòng sâu Con sóng trên mặ t n ước Ôi con sóng nh ớ b ờ Ngày đ êm không ng ủ được. Lòng em nh ớ đế n anh C ả trong m ơ còn th ứ c ” “Thi ế u n ữ khát khao trong tình yêu, th ủ y chung trong tình yêu. Tâm tình tr ọ n v ẹn và h ồ n h ậu dành tấ t cả cho ng ườ i yêu: “ N ơi nào em c ũng ngh ĩ - H ướ ng v ề anh - m ộ t ph ươ ng ” - C ũ ng nh ư sóng ngoài đại dươ ng “ Con nào chẳ ng tớ i b ờ - Dù muôn vờ i cách tr ở ” , thi ế u n ữ sẵ n sàng v ượt qua m ọ i th ử thách để đ i t ớ i m ộ t tình yêu h ạ nh phúc tr ọ n v ẹ n “ Nh ư bi ể n kia d ẫ u r ộ ng – Mây v ẫ n bay v ề xa ” . - Tình yêu l ứ a đ ôi th ậ t s ự h ạ nh phúc khi tình yêu ấ y hòa nh ị p trong “ bi ể n l ớ n tình yêu ” c ủ a c ộ ng đồ ng: “ Làm sao đượ c tan ra Thành tr ă m con sóng nh ỏ Gi ữ a bi ể n l ớ n tình yêu Để ngàn n ă m còn v ỗ ” 3. K ế t luận Bài th ơ “ Sóng ” là m ộ t bài th ơ tình r ất hay và m ới. Hay ở nh ạ c đ i ệ u b ồ i h ồ i, thi ết tha, say đắ m. Hay ở hình ả nh kép: Sóng nh ớ b ờ , em nh ớ anh, em yêu anh. Nói tình yêu là khát v ọ ng c ủ a tu ổ i tr ẻ , đó là một đ i ể m nớ i . Thi ế u n ữ bày t ỏ tình yêu, th ể hi ệ n m ộ t ướ c mong chân thành đ i tớ i m ộ t tình yêu đằ m th ắ m, th ủ y chung, đ ó c ũng là đ i ể m mớ i . Tình yêu c ủa l ứa đ ôi không bé nh ỏ và ích k ỷ , tình yêu c ủ a l ứ a đ ôi nh ư con sóng nh ỏ đượ c “ tan ra ” - gi ữa “ bi ể n lớ n tình yêu ” c ủ a đồ ng lo ạ i; đó c ũ ng là một đ i ể m mớ i n ữa. Đọc và nh ớ thêm đôi vầ n th ơ n ữa c ủ a Xuân Qu ỳnh BAO GI Ờ NGÂU N Ở HOA … V ượ t qua tháng qua n ă m V ượ t qua đồ i qua su ố i B ỗ ng g ặ p m ộ t mùi h ươ ng Nh ư l ờ i yêu th ầ m g ọ i Nh ư ánh m ắ t bao dung Trong cơn khát cháy lòng B ỗ ng tìm ra ngu ồ n n ước … M ùi h ươ ng không h ẹ n tr ước Tình yêu đế n b ấ t ng ờ Em đ âu bi ế t bao giờ Mùa hoa ngâu ấ y n ở … * THUYỀ N VÀ BI Ể N * Ch ỉ có thuy ề n m ớ i hi ể u Bi ể n mênh mang nh ườ ng nào Ch ỉ có bi ể n m ớ i b i ế t Thuy ề n đ i đ âu, v ề đ âu … * HOA CÚC Có thay đổ i gì không cái màu hoa ấ y Mùa h ạ qua r ồ i l ạ i đế n mùa thu Th ờ i gian đ i m ầ u hoa cũ v ề đ âu Nay trở l ạ i v ẫ n còn mớ i m ẻ Bao mùa thu hoa v ẫ n vàng nh ư th ế Ch ỉ em là đ ã khác vớ i em x ư a N ắ ng nh ạ t vàng, ngày đ ã quá tr ư a Nào đ âu nh ữ ng bi ể n ch ờ n ơ i cu ố i đấ t Bao ngày tháng đ i v ề trên mái tóc Ch ỉ em là đ ã khác vớ i em thôi Nh ư ng màu hoa đ âu d ễ quên ng ườ i Thành ph ố ng ợp ngày nào nhi ề u gió d ậ y G ươ ng m ặ t ấ y l ờ i yêu thu ở ấ y Mầ u hoa vàng v ẫ n cháy ở trong em. Tác gi ả N guy ễn Khoa Đ i ề m sinh 1943. Nhà th ơ x ứ Hu ế . T ố t nghi ệ p Đạ i h ọc V ă n S ư ph ạm Hà N ộ i. Th ờ i ch ố ng Mĩ s ố ng và chi ế n đấ u t ạ i chi ế n tr ườ ng Tr ị - Thiên. N ay là B ộ tr ưở ng B ộ V ă n hoá – Thông tin. - Tác ph ẩ m th ơ : “ Đấ t ngo ạ i ô ” , “ Mặ t đườ ng khát v ọ ng ” ,… - Th ơ c ủ a Nguyễn Khoa Đ i ềm đậm đ à, bình d ị , h ồ n nhiên, giàu ch ất suy t ư, cảm xúc d ồ n nén, th ể hi ệ n tâm t ư c ủ a ng ườ i thanh niên trí th ứ c tham gia tích c ự c vào s ự nghi ệ p gi ả i phóng dân t ộ c và th ố ng nh ấ t đấ t n ước. Xu ấ t x ứ Tr ườ ng ca “ Mặ t đườ ng khát v ọ ng ” đượ c N guy ễn Khoa Đ i ề m vi ế t t ạ i chi ế n khu Tr ị - Thiên vào cu ố i n ăm 1971. - Bài “ Đấ t n ước ” g ồ m 110 câu thơ t ự do, là chương 5 c ủ a tr ường ca “ Mặ t đườ ng khát v ọ ng ” ( Sách Văn 12 trích 89 câu th ơ ). Ch ủ đề Bài th ơ c ủ a Nguyễ n Khoa Đ i ề m nói v ề c ộ i ngu ồn đất nước theo chiều dài l ị ch s ử đằ ng đẵ ng và không gian đị a lý mênh mông. Hình t ượng Núi Sông gắ n li ề n v ớ i tâm h ồ n và chí khí c ủ a Nhân dân, nh ữ ng con ngườ i làm ra Đất nướ c. Đất nước tr ườ ng t ồ n h ứ a h ẹ n m ộ t ngày mai đẹp tươ i và hát ca. Nh ữ ng đoạ n th ơ hay, nh ữ ng ý t ưở ng đẹp 1. Đất nướ c - c ộ i ngu ồn dân tộ c Đấ t n ước có đ ã lâu r ồ i t ừ nh ữ ng “ ngày x ử a ngày x ư a mẹ th ườ ng hay k ể ” . Đấ t n ướ c g ắ n li ề n v ới m ĩ tụ c thu ầ n phong, vớ i c ổ tích truy ề n thuy ế t “ Đất nước bắ t đầ u v ớ i mi ế ng tr ầ u bây gi ờ bà ă n - Đấ t n ước l ớ n lên khi dân mình bi ế t tr ồ ng tre mà đ ánh gi ặc – Tóc m ẹ thì b ới sau đầ u – Cha m ẹ th ươ ng nhau b ằ ng g ừ ng cay mu ố i m ặ n ” . - Đấ t n ướ c g ắ n bó vớ i nh ữ ng cái bình d ị thân thu ộ c quanh ta: “ Cái kèo, cái c ộ t thành tên Hạ t g ạo phả i m ộ t n ằ ng hai s ươ ng xay, giã gi ầ n, sàng ” Đấ t n ướ c là “ n ơi ta hò h ẹ n ” , là “ n ơ i em đ ánh rơ i chi ế c kh ă n trong n ỗ i nh ớ th ầ m ” , là “ n ơ i anh đế n tr ườ ng ” là “ n ơ i em t ắ m ” … - Đấ t n ướ c g ắ n li ề n v ới dân ca “ con chim ph ượ ng hoàng bay v ề hòn núi b ạc …, con cá ng ư ông móng n ướ c bi ể n khơ i ” , g ắ n li ề n v ớ i huy ề n tho ạ i “ Tr ă m tr ứ ng ” thiêng liêng: “ Đấ t là n ơ i C him v ề N ướ c là nơ i R ồ ng ở L ạ c Long Q uân và Âu Cơ Đẻ ra đồ ng bào ta trong b ọ c tr ứ ng ” - Đất nướ c tr ườ ng t ồ n theo thờ i gian đằ ng đẵ ng, tr ả i r ộ ng trên m ột “ không gian mênh mông ” . Yêu th ươ ng bi ế t bao, b ở i l ẽ “ Đấ t n ướ c là nơ i dân mình đ oàn t ụ ” , là quê h ươ ng x ứ sở ngàn đờ i: “ H ằ ng n ă m ă n đ âu làm đ âu C ũng bi ế t cúi đầ u nh ớ ngày gi ỗ T ổ ” - Đấ t n ướ c lâu đờ i “ ngày x ử a ngày x ư a ” , Đấ t n ướ c hôm nay, và Đấ t n ướ c mai sau. M ộ t ni ề m tin cao c ả thiêng liêng: “ Mai này con ta lớ n lên Con sẽ mang Đấ t n ước đ i xa Đế n nh ữ ng tháng ngày m ơ m ộ ng ” Đấ t n ướ c là c ủ a m ọ i ng ườ i, trong đ ó có m ộ t ph ầ n c ủ a “ anh và em hôm nay ” . Đấ t n ướ c m ỗ i ngày m ộ t t ố t đẹ p v ữ ng b ề n, tr ở nên “ v ẹ n tròn to lớ n ” . Đấ t n ướ c hình thành và tr ườ ng t ồ n b ằ ng máu x ươ ng c ủ a m ỗ i chúng ta. Tình yêu n ướ c là s ự “gắn bó và san sẻ ”. Đây là m ộ t trong nh ữ ng đo ạ n th ơ tâm tình sâu l ắ ng, hay nh ấ t trong bài th ơ nói v ề tình yêu đấ t n ướ c: “ Em ơ i Đấ t n ướ c là máu x ươ ng c ủa mình Phả i b i ế t g ắ n bó và san s ẻ . Ph ả i b i ế t hóa thân cho dáng hình x ứ s ở Làm nên đấ t n ướ c muôn đờ i ” Tóm l ạ i, 42 câu th ơ trong ph ầ n I nói v ề ngu ồ n g ố c c ủ a Đấ t n ước và s ự g ắn bó, san sẻ đố i vớ i Đấ t n ước. Ý tưở ng sâu s ắc ấ y đượ c di ễn t ả b ằ ng m ộ t th ứ ngôn ng ữ đậ m đà màu s ắc dân gian, m ộ t gi ọ ng đ i ệu th ủ th ỉ tâm tình vô cùng th ấ m thía, xúc độ ng. C h ấ t tr ữ tình hòa quy ệ n v ớ i tính chính lu ậ n. 2. Đất nướ c c ủa Nhân dân - Đất nướ c c ủa ca dao thần thoạ i Đất nướ c hùng v ĩ . Giang sơ n g ấm vóc. Ý tưở ng ấ y, ni ề m t ự hào ấ y đ ã đượ c nhi ề u thi sĩ bao đờ i nay nói đế n th ậ t hay, th ậ t xúc độ ng. N guy ễ n Khoa Đ i ềm nói v ề ý tưở ng ấ y ni ề m t ự hào ấy rấ t th ơ và rấ t độc đáo. T ượ ng hình, sông núi g ắ n li ề n vớ i nh ữ ng đứ c tính quý báu, nh ữ ng phẩ m ch ấ t cao đẹ p c ủ a con ngườ i Vi ệ t Nam. Là sự thủ y chung trong tình yêu. Là truy ề n th ố ng anh hùng b ấ t khu ấ t, là tinh th ầ n đ oàn kế t, ngh ĩ a tình. Là khát v ọ ng bay b ổ ng, là tinh th ầ n hi ế u h ọ c. Là đứ c tính c ầ n m ẫ n sum v ầ y, là chí khí t ự l ập t ự cườ ng. M ỗ i tên núi tên sông tr ở nên g ầ n gũ i trong tâm h ồ n ta: “ Nh ữ ng ng ườ i v ợ nh ớ ch ồ ng còn góp cho Đấ t n ướ c nh ữ ng núi V ọ ng Phu C ặ p v ợ ch ồ ng yêu nhau góp nên hòn Tr ố ng Mái Gót ng ự a c ủ a Thánh Gióng đ i qua còn tr ă m ao đầ m để l ạ i Chín m ươ i chín con voi góp mình d ự ng đấ t T ổ Hùng V ươ ng Nh ữ ng con r ồ ng n ằ m im góp dòng sông xanh th ẳ m Ngườ i h ọ c trò nghèo góp cho Đấ t n ướ c mình núi Bút non N ghiên Con cóc, con gà quê hươ ng cùng góp cho H ạ Long thành th ắ ng c ả nh Nh ữ ng ng ườ i dân nào đ ã góp tên Ông Đố c, Ô ng Trang, Bà Đen, Bà Đ i ể m … ” Tính ph ẩ m m ỹ , tính hình t ượ ng và tính riêng phong cách được h ộ i tụ qua đo ạ n th ơ này, t ạ o nên giá tr ị nhân v ă n đ ích th ự c, làm cho ng ườ i đọ c vô cùng thú v ị khi c ả m nh ậ n và khám phá. Tên núi, tên sông, tên ru ộ ng đồ ng, gò bãi … mang theo “ ao ước ” , th ể hi ệ n “ l ố i s ố ng ông cha ” là tâm h ồ n dân t ộ c: “ Và ở đ âu trên kh ắ p ru ộ ng đồ ng gò bãi Chẳ ng mang m ộ t dáng hình, m ộ t ao ướ c, m ộ t l ố i s ố ng ông cha Ôi Đấ t n ước sau b ố n nghìn n ă m đ i đ âu ta c ũng th ấ y Nh ữ ng cu ộ c đờ i đ ã hóa núi sông ta ” . M ồ hôi và máu c ủ a Nhân dân, c ủ a nh ữ ng anh hùng vô danh đ ã d ự ng xây và b ả o v ệ Đấ t n ướ c: “ N ă m tháng nào c ũng ng ườ i ng ườ i l ớp lớ p Con gái, con trai bằ ng tu ổ i chúng ta C ầ n cù làm lụng Khi có gi ặ c ng ườ i con trai ra tr ậ n Ngườ i con gái tr ở v ề nuôi cái cùng con Ngày gi ặc đế n nhà thì đ àn bà c ũng đ ánh Nhiề u ng ườ i đ ã tr ở thành anh hùng ” Chính nhân dân đ ã “ gi ữ và truy ề n ” h ạ t lúa, đã “ truy ề n l ử a ” , “ truy ề n gi ọ ng đ i ệ u ” , “ gánh tên làng tên xã ” …, “ đắ p đậ p be b ờ cho ng ườ i sau tr ồ ng cây hái trái ” . Chính N hân dân đ ã làm nên Đấ t n ước, để Đất nướ c là c ủ a Nhân dân. Vầ n th ơ hàm ch ứ a ý t ưở ng đẹ p, m ộ t l ố i d i ễ n đạ t ý v ị ng ọ t ngào: “ Có ngoạ i xâm thì ch ố ng ngo ạ i xâm Có n ộ i thù thì vùng lên đ ánh b ạ i Để Đấ t n ướ c này là Đấ t n ước Nhân dân Đấ t n ước c ủ a Nhân dân, Đấ t n ước c ủ a ca dao thầ n tho ạ i ” - Đất nướ c mang s ức số ng mãnh li ệ t, ti ềm tàng vì Nhân dân đ ã biết yêu và biết ghét, bền chí và dẻo dai, biế t “ quý công cầ m vàng ” , “ bi ế t tr ồ ng tre đợ i ngày thành g ậ y ” , bi ế t tr ả thù cho n ước, r ử a h ậ n cho gi ố ng nòi mà “ không s ợ dài lâu ” . - Hình ả nh ng ườ i chèo đ ò, kéo thuyề n v ượ t thác c ấ t cao ti ếng hát là m ộ t bi ể u t ượ ng nói lên s ứ c mạnh Nhân dân chiế n th ắ ng m ọ i th ử thách, l ạ c quan tin t ưở ng đư a Đấ t n ước đ i t ớ i m ộ t ngày mai vô cùng t ươ i sáng: “ Ô i nh ữ ng dòng sông b ắ t n ước t ừ đ âu Mà khi về Đấ t n ướ c mình thì b ắ t lên câu hát Ngườ i đế n hát khi chèo đ ò, kéo thuy ề n v ượ t thác Gợ i tr ă m màu trên tr ă m dáng sông xuôi ” K ế t lu ậ n Gi ọ ng th ơ tâm tình tha thi ế t. V ậ n d ụng tụ c ng ữ ca dao, dân ca, c ổ tích, truy ề n thuy ế t … m ộ t cách h ồ n nhiên thú v ị . Có m ộ t s ố đo ạ n th ơ r ấ t đặc sắc: ý tưở ng đẹ p, c ả m xúc và hình t ượ ng hài hòa, h ộ i t ụ nên nh ữ ng v ầ n th ơ m ĩ l ệ . Tư tưởng đất nướ c c ủa Nhân dân được thể hi ện vô cùng sâu sắc v ớ i t ấ t cả ni ề m t ự hào và tình yêu n ước. M ột đ ôi ch ỗ còn dàn trả i, thi ế u hàm súc. N guy ễn Khoa Đ i ề m đ ã góp cho đề tài Đấ t n ướ c m ộ t bài th ơ hay, ý vị đậm đ à. Tác gi ả Nam Cao tên là Trần H ữ u Trí (1915 - 1951), quê ở Đại Hoàng, Lý Nhân, Hà Nam. Sở tr ườ ng v ề truy ệ n ng ắ n. Để l ạ i trên 60 truy ệ n ng ắ n và ti ể u thuy ế t “ Số ng mòn ” . - Là cây bút xuấ t s ắc trong dòng vă n họ c hi ệ n th ực 1930- 1945. Viế t r ấ t hay ở 2 đề tài chính: cu ộc số ng ng ườ i trí th ứ c nghèo (Đời th ừ a, Trăng sáng, Mua nhà …) và cu ộc số ng ng ười nông dân kh ố n cùng trong xã h ội cũ ( Chí Phèo, Lão Hạc, Lang R ậ n, M ộ t đ ám c ướ i … ) Sau cách m ạ ng có “ Nhậ t ký ở r ừ ng ” ( 1948), “ C huy ệ n biên gi ớ i ” (1950), tiêu bi ể u nh ấ t là truy ệ n ng ắ n “ Đ ôi . sóng bi ếc – Hôn mãi cát vàng em – Hôn th ậ t kh ẽ , th ậ t êm – Hôn êm đề m mãi mãi – Đã hôn r ồ i, hôn l ạ i – Cho đế n mãi muôn đờ i - Đế n . nước theo chiều dài l ị ch s ử đằ ng đẵ ng và không gian đị a lý mênh mông. Hình t ượng Núi Sông gắ n li ề n v ớ i tâm h ồ n và chí khí c ủ a . m ặc đ êm công đồ n … đ êm cu ố i cùng anh cở i l ạ i cho con ” . Là bà m ế Tây Bắc “ n ăm con đ au m ế th ứ c m ộ t mùa dài – Con với m ế không ph ả i

Ngày đăng: 12/07/2014, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN