Trong phần Mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì.. Trong phần Thân bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì.. Giải thích câu
Trang 1ẹEÀ CệễNG OÂN TAÄP
NGệế VAấN 7 HOẽC Kè 2– NAấM HOẽC 2010 – 2011
I- PHAÀN TRAẫC NGHIEÄM:
Cõu 1: Nhận xột nào sau đõy khụng đỳng với tục ngữ?
A Là thể loại văn học dõn gian
B Là những cõu núi ngắn gọn, ổn định cú nhịp điệu hỡnh ảnh
C Là kho tàng kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt
D Laứ nhửừng caõu noựi giaứu nhaùc tớnh, mang aõm hửụỷng daõn ca
Cõu 2: Cõu tục ngữ nào sau đõy cú nội dung núi về thiờn nhiờn và lao động sản xuất?
A Đúi cho sạch rỏch cho thơm C Thỏng bảy kiến bũ chỉ lo lại lụt
B Giấy rỏch phải giữ lõy lề D Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy
Cõu 3 Cõu "Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy" dựng cỏch diễn đạt nào?
Cõu 4 Cho đoạn văn sau : Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc đó là một truyền thống quý báu của
ta, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi Đoạn văn trên đợc trích ở văn bản nào ?
A.Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
B.Sự giàu đẹp của tiếng Việt
C ý nghĩa văn chơng
D Đức tính giản dị của Bác Hồ
Câu 5 Văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta của tác giả nào ?
A.Tác giả Phạm Văn Đồng
B.Tác giả Hoài Thanh
C.Tác giả Đặng Thai Mai
D.Tác giả Hồ Chí Minh
Cõu 6 Dẫn chứng trong văn bản "Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta" được chọn và sắp xếp theo
trỡnh tự nào?
A Từ hiện tại trở về quỏ khứ B Từ quỏ khứ đến hiện tại
C Tửứ hieọn taùi ủeỏn tửụng lai D Từ quỏ khứ đến hiện tại, tương lai
Cõu 7 "Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta" sỏng tỏc trong thời kỳ nào?
A Những năm đầu thế kỷ XX B Chống Phỏp
Cõu 8: Bài viết “ Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ ” của Phạm Văn Đồng đó đề cập đến sự giản dị của Bỏc
ở những phương diện nào ?
A Giản dị trong lối sống C Giản dị trong quan hệ với mọi người
B Giản dị trong cỏch núi và viết D Cả 3 phương diện trờn
Caõu 9 Chửựng cửự naứo khoõng ủửụùc taực giaỷ duứng ủeồ chửựng minh cho sửù giaỷn dũ trong bửừa aờn cuỷa
Baực?
A Chổ aờn vaứi moựn ủụn giaỷn
B Baực thớch aờn nhửừng moựn ủửụùc naỏu thaọt coõng phu
C Luực aờn khoõng ủeồ rụi vaừi moọt haùt cụm
D Aờn xong, caựi baựt bao giụứ cuừng saùch, thửực aờn coứn laùi ủửụùc saộp xeỏp tửụm taỏt
Caõu 10 Vỡ sao taực giaỷ coi cuoọc soỏng cuỷa Baực laứ moọt cuoọc soỏng thaọt sửù vaờn minh?
A, Vỡ ủoự laứ cuoọc soỏng cao sang, tieọn nghi ủaày ủuỷ
Trang 2B Vỡ ủoự laứ cuoọc soỏng ủụn giaỷn.
C Vỡ ủoự laứ loỏi soỏng maứ moùi ngửụứi ủeàu coự
D Vỡ ủoự laứ cuoọc soỏng phong phuự, cao ủeùp veà tinh thaàn vaứ tỡnh caỷm, khoõng maứng ủeỏn hửụỷng thuù vaọt chaỏt, khoõng vỡ rieõng mỡnh
Caõu 11: ẹoùc kú nhaọn ủũnh sau: “ Tieỏng Vieọt vụựi nhửừng phaồm chaỏt beàn vửừng vaứ giaứu khaỷ naờng saựng
taùo trong quaự trỡnh phaựt trieồn laõu daứi cuỷa noự, laứ moọt bieồu hieọn huứng hoàn sửực soỏng cuỷa daõn toọc.” Nhaọn ủũnh treõn ủửụùc laứm saựng toỷ trong vaờn baỷn naứo?
A Soỏng cheỏt maởc bay B Sửù giaứu ủeùp cuỷa tieỏng Vieọt
C ẹửực tớnh giaỷn dũ cuỷa Baực Hoà D YÙ nghúa vaờn chửụng
Caõu 12 Keỏt luaọn cuỷa taực giaỷ khi chửựng minh tieỏng Vieọt giaứu vaứ ủeùp laứ gỡ?
A Tieỏng Vieọt laứ thửự tieỏng giaứu vaứ ủeùp nhaỏt treõn theỏ giụựi
B Tieỏng Vieọt laứ thửự ngoõn ngửừ toỏt nhaỏt ủửụùc ngửụứi Vieọt Nam duứng trong giao tieỏp
C Tieỏng Vieọt coự nhửừng ủaởc saộc rieõng cuỷa moọt thửự tieỏng hay vaứ ủeùp
D Caỏu taùovaứ khaỷ naờng thớch ửựng vụựi hoaứn caỷnh lũch sửỷ laứ moọt bieồu hieọn veà sửực soỏng doài daứo cuỷa tieỏng Vieọt
Caõu 13: Caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt tửụng phaỷn vaứ taờng caỏp ủửụùc vaọn duùng raỏt thaứnh coõng trong
nhửừng taực phaồm naứo?
A Muứa xuaõn cuỷa toõi B Saứi Goứn toõi yeõu
C Ca Hueỏ treõn soõng Hửụng D Soỏng cheỏt maởc bay
Caõu 14: Taực giaỷ cuỷa vaờn baỷn “ Soỏng cheỏt maởc bay” laứ ai ?
A Phaùm Duy Toỏn B Nguyeón AÙi Quoỏc
C ẹaởng Thai Mai D Hoaứi Thanh
Caõu 15 Taực phaồm Soỏng cheỏt maởc bay ủửụùc vieỏt theo theồ loaùi naứo?
Caõu 16 Nhaõn vaọt trung taõm trong taực phaồm Soỏng cheỏt maởc bay laứ ai?
Caõu 17 Hỡnh thửực ngoõn ngửừ naứo khoõng coự trong taực phaồm “ Soỏng cheỏt maởc bay” ?
C Ngoõn ngửừ ủoọc thoaùi noọi taõm D Ngoõn ngửừ ủoỏi thoaùi
Câu 18 Nhân vật chính trong vụỷ cheứo "Quan Aõm Thũ Kớnh" là ai?
Caõu 19 Noọi dung chớnh cuỷa ủoaùn trớch “ Noói oan haùi choàng” laứ gỡ?
A Thũ Kớnh bũ nghi oan laứ gieỏt choàng vaứ bũ ủuoồi veà nhaứ boỏ meù ủeỷ
B Kớnh Taõm chũu toọi oan veà baứo thai cuỷa Thũ Maàu
C Kớnh Taõm ủửụùc rửỷa oan vaứ leõn toứa sen thaứnh Phaọt Baứ Quan Aõm
D Thũ Kớnh vaứ Thieọn Sú ủoaứn tuù, soỏng haùnh phuực beõn nhau
Câu 20: Nội dung nhật dụng của văn bản "Ca Huế trên sông Hơng" là gì?
A Đây là chứng nhân lịch sử của kinh đô Huế
B Thể hiện vẻ đẹp thâm trầm và mộng mơ của Huế
C Ca ngợi và tuyên truyền cho nét đẹp của văn hoá cố đô Huế
D Giụiự thieọu nhửừng moựn aờn ủaởc saỷn cuỷa Hueỏ
Caõu 21 Nhaùc cuù naứo sau ủaõy khoõng ủửụùc duứng khi bieồu dieón ca Hueỏ?
Caõu 22 Ca Hueỏ coự nguoàn goỏc tửứ ủaõu?
A Nhaùc daõn gian B Nhaùc cung ủỡnh
Trang 3Caõu 23 Phửụng tieọn naứo ủửụùc duứng ủeồ toồ chửực ca Hueỏ treõn soõng Hửụng?
A Thuyeàn roàng B Xuoàng maựy C Thuyeàn goó D Thuyeàn ủoọc moọc
Caõu 24 Caõu naứo sau ủaõy noựi leõn veỷ ủeùp cuỷa con ngửụứi xửự Hueỏ?
A Moói caõu hoứ Hueỏ duứ ngaộn hay daứi ủeàu ủửụùc gụỷi gaộm ớt ra moọt yự tỡnh troùn veùn
B Thuự nghe ca Hueỏ tao nhaừ, ủaày sửực quyeỏn ruừ
C Con gaựi Hueỏ noọi taõm thaọt phong phuự, aõm thaàm, kớn ủaựo, saõu thaỳm
D Hueỏ chớnh laứ queõ hửụng cuỷa chieỏc aựo daứi Vieọt Nam
Caõu 25 “Ở việc làm nhỏ đú, chỳng ta càng thấy Bỏc quý trọng biết bao kết quả sản xuất của
con người và kớnh trọng như thế nào người phục vụ” Trạng ngữ của cõu văn trờn cú tỏc dụng
gỡ?
Cõu 26 “Con người của Bỏc, đời sống của Bỏc giản dị như thế nào, mọi người chỳng ta đều
biết thoõng qua: bữa cơm, đồ dựng, cỏi nhà, lối sống.” sửỷ dụng phộp tu từ nào?
Câu 27 Câu đặc biệt là gì ?
A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
C Là câu chỉ có chủ ngữ
D Là câu chỉ có vị ngữ
Câu 28: Câu Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã dùng biện pháp tu từ
nào?
Caõu 29: ẹoùc chuoói caõu sau:
OÂi , em Thuỷy! Tieỏng keõu sửỷng soỏt cuỷa coõ giaựo laứm toõi giaọt mỡnh Em toõi bửụực vaứo lụựp ( Khaựnh Hoaứi )
Caõu ủửụùc gaùch dửụựi trong chuoói caõu treõn coự caỏu taùo nhử theỏ naứo?
A ẹoự laứ moọt traùng ngửừ B ẹoự laứ moọt caõu ruựt goùn, lửụùt boỷ chuỷ ngửừ
C ẹoự laứ moọt caõu bỡnh thửụứng D ẹoự laứ moọt caõu ủaởc bieọt
Caõu 30: Cho caõu vaờn : “ Vỡ oỏm meọt, Nam khoõng aờn gỡ caỷ, ủaừ hai ngaứy roài”
Traùng ngửừ trong caõu treõn laứ:
A Vỡ oỏm meọt B Khoõng aờn gỡ caỷ
C ẹaừ hai ngaứy roài D Caỷ A vaứ C laứ traùng ngửừ
Caõu 31 Trong caực caõu sau caõu naứo laứ caõu bũ ủoọng:
A Meù ủang naỏu cụm
B Lan ủửụùc thaày giaựo khen
C Trụứi mửa to
D Traờng raỏt troứn vaứ saựng
Caõu 32: Trong caực caõu sau caõu naứo laứ caõu chuỷ ủoọng:
A Nhaứ vua truyeàn ngoõi cho caọu beự
B Lan ủửụùc me taởng moọt caựi caộp raỏt ủeùp
C Thuyeàn bũ gioự laứm laọt
D Ngoõi nhaứ ủaừ bũ cụn baừo taứn phaự
Caõu 33: Caõu naứo sau ủaõy khoõng phaỷi caõu bũ ủoọng:
B Meù Hoàng ủửụùc truy taởng huy chửụng giaỷi phoựng haùng nhaỏt
Trang 4A Dịp tết vừa qua, Hồng được mẹ cho về quê thăm ông bà.
C Nhà chị Ba bị cơn gió lốc thổi tốc mái
D Lan nhặt được chiếc đồng hồ mang nạp cho thầy Hiệu trưởng
Câu 34 Để thuyết phục người đọc ( người nghe) một bài văn nghị luận phải đảm bảo yêu cầu gì?
A Luận điểm phải rõ ràng B Lí lẽ phải thuyết phục
C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động D Cả ba yêu cầu trên
Câu 35 Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào?
A Luận điểm B Luận cứ C Lập luận D.Cả ba yếu tố trên
Câu 36: Bài văn giải thích phải đảm bảo yêu cầu gì?
C Ngôn từ phải trong sáng, dễ hiểu D B và C đúng
Câu 37: Muốn làm tốt bài văn giải thích, người viết cần phải:
A Viết văn hay
B Đọc nhiều, học nhiều và vận dụng các thao tác giải thích phù hợp
C Vận dụng thật nhiều các thao tác giải thích
D Giải thích nhiều và thật chi tiết
Câu 38 Ý nào không phải là phép lập luận trong văn nghị luận
Câu 39 Trong phần Mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì?
A Nêu dẫn chứng cần sử dụng trong khi chứng minh
B Nêu các luận điểm cần chứng minh
C Nêu các lí lẽ cần sử dụng trong bài làm
D Nêu vấn đề cần nghị luận và định hướng chứng minh
Câu 40 Trong phần Thân bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì?
A Nêu lí lẽ, dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh
B Chỉ nêu dẫn chứng cần sử dụng trong khi chứng minh
C Nêu vấn đề cần nghị luận và định hướng chứng minh
D Chỉ nêu các lí lẽ cần sử dụng trong bài làm
* ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM:
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
II- PHẦN TỰ LUẬN:
Trang 51- Tiếng Việt:
- Ơn tập khái niệm các kiến thức về: Câu đặc biệt, Thêm trạng ngữ cho câu, Chuyển đổi câu
chủ động thành bị động, Liệt kê, Dấu gạch ngang.
- Xem lại tồn bộ bài tập đã làm trên lớp và ở nhà
2-
Văn bản:
- Học thuộc lịng các câu ca dao tục ngữ đã học
- Đọc các văn bản văn xuơi và nghị luận (Chú ý các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm)
- Chú ý các tác giả, hồn cảnh ra đời các tác phẩm đã học
- Xem kĩ lại các nội dung đã phân tích trên lớp
3- Tập làm văn:
* Chú ý: Văn nghị luận
- Cách lập dàn ý
- Xây dựng đoạn văn, tạo lập văn bản
- Nội dung:
+ Văn lập luận chứng minh
1 Chứng minh câu tục ngữ: Có công mài sắt có ngày nên kim
2 Chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ
+ Văn lập luận giải thích:
1 Giải thích câu ca dao: Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
2 Giải thích câu nói sau: “ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”
MỘT SỐ DÀN Ý THAM KHẢO
Trang 6VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
ĐỀ: Nhân dân ta thường khuyên nhau: Có công mài sắt, có ngày nên kim Em hãy chứng minh
lời khuyên trên.
I Dàn ý
1 Mở bài:
- Ai cũng muốn thành công trong công việc và trong cuộc sống
- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công
2 Thân bài:
a) Giải thích sơ lược ý nghĩa của câu tục ngữ:
- Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ nhưng để làm ra nó, người ta phải mất nhiều công sức ( nghĩa đen)
- Muốn thành công, con người phải có ý chí và sự bền bỉ, kiên nhẫn (nghĩa bóng)
b) Chứng minh bằng các dẫn chứng:
- Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tộc ta trong lịch sử đều theo chiến lược trường kì và đã kết thúc thắng lợi
- Nhân dân ta bao đời bền bỉ đắp đê ngăn nước lũ, bảo vệ mùa màng ở đồøng bằng Bắc Bộ
- Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới tạm đủ kiến thức phổ thông
- Anh Nguyễn Ngọc Kí kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực
3 Kết bài:
- Câu tục ngữ là bài học thiết thực, quý giá mà người xưa đã đúc kết từ trong cuộc sống chiến đấu và lao động
- Trong hoàn cảnh hiện nay, chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội
ĐỀ: Chứng minh Đức tính giản dị của Bác Hồ.
I Dàn ý
1 Mở bài:
- Bài đức tính giản dị của Bác Hồ trích trong diễn văn Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách dân tộc do Thủ tướng Phạm Văn Đồng đọc trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ
( 1890 – 1970)
- Nội dung phản ánh trung thực lối sống giản dị, trong sáng và phẩm chất đạo đức tốt đẹp của Hồ Chủ tịch
2 Thân bài:
* Giản dị trong đời sống hằng ngày:
+ Có sự kết hợp hài hòa, kì diệu giữa sự nghiệp cách mạng với đời sống bình thường, giản dị và khiêm tốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Dù đã từng sống qua nhiều nơi, nhiều hoàn cảnh khác nhau … nhưng Bác vẫn giữ nếp sống thanh bạch của một lãnh tụ chân chính suốt đời cống hiến, hi sinh vì dân vì nước
Trang 7- Ví dụ: Quần áo đơn sơ, ăn uống đạm bạc, bữa ăn chỉ vài ba món như dân thường…Chỗ ở là căn nhà sàn bằng gỗ nhỏ bé ở góc vườn vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng nhưng luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn
* Giản dị trong quan hệ với mọi người:
+ Bác tôn trọng, ăn cần với những người phục vụ mình, việc gì làm được thì tự làm, không cần người giúp Bác đặt tên cho họ là: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi
+ Dù hết sức bận bịu vì trách nhiệm lớn lao đối với đất nước, dân tộc nhưng Bác vẫn không quên thăm hỏi, động viên cán bộ, chiến sĩ, các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là các em thiếu nhi, nhi đồng trong các dịp lễ, Tết
* Giản dị trong lời nói:
+ Các chủ trương đường lối cách mạng đều được Bác diễn giải bằng thơ ca, văn vần…để quần chúng dể hiểu, dễ nhớ (Dẫn chứng)
- Thủ tướng Pham Văn Đồng khẳng định: Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng trong thế giới ngày nay
3 Kết bài:
- Bài văn nghị luận Đức tính giản dị của Bác Hồ giúp chúng ta hiểu thêm về phẩm chất tốt đẹp, cao quý của Hồ Chủ Tịch
- Cuộc sống thanh bạch, trong sáng của Bác là gương sáng cho toàn Đảng, toàn dân noi theo
VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
Đề: “ Một nhà văn có nói: “ Sách là ngọn đèn rất sáng bất diệt của trí tuệ con người” Hãy giải
thích nội dung câu nói đó.
a Mở bài:
- Giới thiệu luận điểm: vai trò, giá trị của sách trong việc mở mang trí tuệ con người
- Dẫn câu nói
- Hướng giải thích
b Thân bài: Triển khai nội dung câu nói bằng các luận cứ.
Lí lẽ1: Giải thích ý nghĩa của câu nói
- Sách là ngọn đèn sáng, ngọn đèn sáng gọi chiếu, soi đường, đưa con người ra khỏi chốn tối tăm
“trí tuệ”: tinh túy, tinh hoa của hiểu biết
- Sách là ngọn đèn bất diệt: ngọn đèn sáng không bao giờ tắt
Cả câu: sách là ngọn đèn sáng bất diệt được thắp lên từ trí tuệ của con người
Lí lẽ 2: Giải thích cơ sở chân lí của câu nói: Tại sao nó như vậy?
* Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà còn có ít cho mọi thời
- Nhờ có sách ánh sáng của trí tuệ sẽ được truyền lại cho đời sau
- Đấy là điều được nhiều người thừa nhận
+ DC: Một nhà văn Mỹ nói: “Sách là ánh sáng dẫn dắt nền văn minh muôn loài.”
Lí lẽ 3: Giải thích sự vận dụng chân lí đuợc nêu trong câu nói:
- Cần phải chăm đọc sách để vốn sống được phong phú, tri thức được mở mang, lối sống được tốt hơn
- Cần phải biết chọn sách mà đọc
- Cần phải tiếp nhận ánh sáng trí tuệ của sách, cố hiểu nội dung sách và làm theo sách
Trang 8c Kết bài:
- Khẳng định lại ý nghĩa của câu nói
- Liên hệ bản thân
Giải thích câu ca dao:“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
a Mở bài:
- Nêu vai trị của đạo đức, phẩm chất, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Đặc biệt là truyền thống thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Dẫn câu ca dao vào và nêu truyền thống tốt đẹp “ Người trong một nước phải thương nhau cùng” mà câu ca dao đã đúc kết Đĩ là một chân lí
b Thân bài:
- Giải thích nghĩa của câu ca dao:
+ Nghĩa đen: “ Nhiễu điều: là tấm vải đỏ dùng để che phủ phía ngồi “ giá gương”, là cái giá đỡ gương soi Và khi che phủ cho giá gương như vậy thì tấm nhiễu điều hứng chịu biết bao nhiêu bụi bặm để cho tấm gương được trong sáng…
+ Nghĩa bĩng: Người trong một nước thì phải yêu thương giúp đỡ nhau trong khi hoạn nạn…
- Vì sao? Vì con người sống trong xã hội ko phải lẻ loi, đơn độc một mình như một ốc đảo, mà ai nấy đều cĩ mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Hơn nữa chúng ta đều được sinh ra từ “ bọc trứng của
mẹ Âu Cơ”, cùng mang chung dịng máu Việt, kết hợp bằng tinh hoa của Rồng và Tiên…
- Khi nghe tin các tỉnh miền Trung bị lũ lụt, đồng bào cả nước đều hết lịng giúp đỡ lương thực, quần
áo, tiền bạc, thuốc men,…
DC thơ văn:
“ Bầu ơi, thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”
Hay:
“Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”
Hoặc:
“ Lá lành đùm lá rách”, “ Chị ngã em nâng”
- Mở rộng ý nghĩa của câu ca dao: Câu ca dao khơng chỉ khuyên những con người trong một nước phải yêu thương nhau, mà cịn thể hiện tình thương đối với tất cả những người khác màu da, những dân tộc trên thế giới Đĩ chính là tấm lịng “ Tứ hải giai huynh đệ”
c Kết bài:
- Mọi người nên tu dưỡng đạo đức, rèn luyện những phẩm chất, những đức tính tốt đẹp trong đĩ cĩ truyền thống “ Người trong một nước phải thương nhau cùng”
- Liên hệ bản thân
(Xem thêm các dàn bài trong SGK)