1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BT hidrocacbon

5 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 32,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định CTPT của D, biết thể tích các khí đo ở đktc.. Xác định CTPT của D và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp Y.. a/ Xác định CTPT của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượ

Trang 1

BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CHÁY Bài 1 Đốt cháy 1 hidrocabon A với lượng vừa đủ O2 Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua hệ thống làm lạnh thì thể tích giảm một nửa Xác định dãy đồng đằng của A

Bải 2 Cho hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon A, B, C không có hidrocacbon nào chứa quá 2 liên kết Л.

Thí nghiệm 1: đốt cháy hoàn toàn X thu được nCO2 = nH2O

Thí nghiệm 2: đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, C thu được nCO2 < nH2O

Thí nghiệm 3: đốt cháy hoàn toàn C thu được nCO2 = nH2O

Xác định CTTQ của dãy đồng đẳng chứa A, B, C

Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A, B thuộc cùng một dãy đồng đẳng thu được

19,712 lit CO2 (đktc) và 10,08 gam nước

a/ Xác định đồng đẳng của A, B biết rằng chúng có thể là anken, ankan, ankin

b/ Xác định CTPT, CTCT có thể có của A, B biết chúng đều ở thể khí ở điều kiện thường

c/ Tính thể tích O2 cần thiết để đốt cháy hết lượng hỗn hợp X bằng hai phương pháp khác nhau

Bài 4 Đốt cháy 1 hidrocacbon A mạch hở cần 8,96 lít O2 thu được 6,72 lít CO2

a/ Xác định dãy đồng đẳng, CTPT, CTCT của A

b/ Một hỗn hợp X gồm 2,24 lít A và 4,48 lít 1 hidrocacbon mạch hở B Đốt cháy hết X thu được 20,16 lít CO2 và 14,4 g H2O Xác định dãy đồng đẳng và CTPT của B

Bài 5 Đốt cháy hết 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon mạch hở A, B thuộc cùng dãy đồng đẳng cần

40,32 lít O2 và tạo ra 26,88 lít CO2

a/ Xác định dãy đồng đẳng của A, B

b/ Xác định CTPT của A, B

c/ Thêm vào 22,4 lít hỗn hợp X 1 hidrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thu được 60,48 lít CO2 và 50,4 gam H2O D thuộc dãy đồng đẳng nào? Xác định CTPT của D, biết thể tích các khí đo ở đktc

Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 hiđrocacbon A tạo ra CO2 và H2O có khối lượng lần lượt là 2,75m và 2,25m gam

a/ Xác định dãy đồng đẳng của A

b/ Tìm CTPT của A

c/ Lấy V lít A (đktc) đem nhiệt phân ở 1500oC thu được hỗn hợp B Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí B cần 6,72 lít O2 (đktc) Tính V

d/ Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân biết tỉ khối của B so với H2 là 4,8

Bài 7 Một hh X có 2 hiđrocacbon A, B có cùng số ntử cacbon và có số liên kết л hơn kém nhau 1 Đốt cháy

hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp X cần 38,08 lít O2 và sản phẩm cháy khi cho qua P2O5 làm khối lượng chất này tăng 18 gam

a/ Xác định CTPT của A, B và thành phần % của hỗn hợp X theo thể tích

b/ Thêm khí D vào hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hỗn hợp Y thu được 66 gam CO2 và 25,2 gam H2O Hỏi D thuộc dãy đồng đẳng nào? Xác định CTPT của D và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp Y

c/ Thêm vào hh Y V lít H2 và cho qua Ni (xt) thu được hh khí Z có tỉ khối so với CO2 là 1 Tính thể tích H2 (đktc)

Trang 2

BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỘNG HỢP H2 VÀ Br2

Bài 1 Một hỗn hợp X gồm 2 anken A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối so với H2 là 16,625

a/ Xác định CTPT của A, B và %V của các khí trong hỗn hợp X

b/ Cho hỗn hợp Y gồm 26,6 gam X và 2 gam H2 vào một bình có dung tích V lít Tính V, biết các khí

đo ở đktc

c/ Cho vào bình 1 ít bột Ni, nung nóng một thời gian sau đó đưa bình về 00C thì thấy áp suất bình là P2

= 7/9 atm và được hỗn hợp khí Z Biết rằng % mỗi anken tác dụng với H2 là như nhau

- Tính %anken đã cộng hợp với H2

- Tính %V các khí trong hỗn hợp Y và hỗn hợp Z

Bài 2 Cho 19,04 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm H2 và 2 olefin là đồng đẳng liên tiếp đi qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B (H = 100%), giả sử tốc độ phản ứng của các olefin là như nhau Mặt khác, đốt cháy ½ hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O

a/ Xác định CTPT, CTCT và gọi tên 2 olefin biết danh pháp của 1 trong 2 olefin có tiếp đầu ngữ trans b/ Tính % V mỗi khí trong hỗn hợp A

c/ Tính tỉ khối của B so với khí N2

Bài 3 Một anken A kết hợp với H2 thu được một ankan B

a/ Xác định CTPT của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng một nửa tổng thể tích của B và O2

b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 với VX = 22,4 lit Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y với dX/Y = 0,7 Tính VY , số mol H2 và A đã phản ứng với nhau

c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước brom và có tỷ khối của Y so với H2 bằng 16 Xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp X Các thể tích khí đều đo ở đktc

Bài 4 Có 3,36 gam hỗn hợp A gồm axetilen, etilen và H2 với thể tích tương ứng là 4,48 lít (đktc), trong đó H2

chiếm 40% Cho hỗn hợp A qua bột Ni đun nóng thu được hỗn hợp B Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B so với khí metan biết hiệu suất phản ứng là 80%

Bài 5 Nung nóng hỗn hợp A gồm propilen và H2 (có xt Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp B có tỉ khối

so với Heli là 4,6 Dẫn B qua dd Br2 dư thấy có 8 gam Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dd giảm 7,8 gam so với

dd ban đầu Tính hiệu suất phản ứng khi nung hỗn hợp A

Bài 6 Trong một bình kín dung tích 2,24 lít có chứa một ít bột Ni và một hỗn hợp khí H2, C2H4 và C3H6

(đktc) Tỉ lệ mol C2H4 và C3H6 là 1:1 Nung bình một thời gian sau đó đưa về 00C, áp suất trong bình lúc đó là

P2 Tỉ khối so với H2 của hỗn hợp khí trong bình trước và sau phản ứng là 7,6 và 8,445

a/ Tính % thể tích trước phản ứng

b/ Tính áp suất P2

c/ Tính hiệu suất phản ứng đối với mỗi anken biết rằng nếu cho hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng

từ từ qua nước brom thì thấy nước brom bị nhạt màu và khối lượng bình nước brom tăng 1,05 gam

Bài 7 Cho 4,96 gam hỗn hợp gồm Ca, CaC2 tác dụng hết với H2O thu được 2,24 lít ( đktc) hỗn hợp khí X a/ Tính % khối lượng CaC2 trong hỗn hợp đầu

b/ Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt xúc tác thích hợp một thời gian được hh khí Y Chia Y làm hai phần bằng nhau

- Lấy phần 1 cho qua từ từ dung dịch nước brom dư thấy còn lại 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi với H2 bằng 4,5 Hỏi khối lượng bình nước brom tăng lên bao nhiêu

- Phần hai trộn với 1,68 lit oxi ( đktc) vào bình kín có thể tích 4 lit Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy, giữ

Trang 3

BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG THẾ ION KIM LOẠI Ở ANKIN Bài 1 Một bình kín dung tích 17,92 lít hỗn hợp khí H2 và axetilen (00C và 1atm) và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, sau đó làm lạnh bình đến 00C

a, Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung qua dd AgNO3 trong NH3 dư sẽ tạo 2,4 gam kết tủa vàng Tính khối lượng axetilen còn lại sau phản ứng

b, Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dd Br2 thấy khối lượng dd tăng 0,82 gam Tính khối lượng etilen tạo thành trong bình

c, Tính thể tích etan và H2 còn lại trong bình, biết hỗn hợp khí ban đầu có tỉ khối so với H2 là 4

Bài 2 Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon khí ankan, anken, ankin lấy theo tỉ lệ thể tích 1 : 1 : 2 lội

qua bình chứa dd AgNO3 trong NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Y thu được 13,44 lít khí CO2

Xác định CTPT của 3 RH

Bài 3 Một hỗn hợp X gồm 2 ankin và H2 có V = 35,84 lít (đktc) Chia X thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 được đun nóng với Ni xúc tác thu được hỗn hợp khí Y không làm nhạt màu nước brom và có thể tích giảm 50% so với thể tích ban đầu Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm cháy tác dụng với dd NaOH thu được hai muối cacbonat, thêm Ca(OH)2 dư vào dd 2 muối này có 70 gam kết tủa

Phần 2 cho qua dd AgNO3 trong NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa

Cho biết ankin này đều ở thể khí ở đktc và có thể tích bằng nhau

a/ Xác định CTPT của hai ankin

b/ Tính tỉ khối của Y so với không khí

Bài 4 Một hỗn hợp X gồm 2 RH thuộc cùng một dãy đồng đẳng (ankan, anken hoặc ankan) đều ở thể khí ở

đktc Cần 20,16 lít O2 để đốt cháy hết X và phản ứng tạo ra 7,2 gam H2O

a, Xác định dãy đồng đẳng của A, B Viết CTCT có thể có của A, B

b, Xác định CTCT của A, B biết rằng khi cho một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với dd AgNO3

trong NH3 dư thu được 62,7, gam kết tủa

c, Một hỗn hợp Y gồm A, B như câu b và 1 hidrocacbon D Đốt cháy hỗn hợp Y thu được 57,2 gam

CO2 và 23,4 gam H2O Chứng minh rằng D thuộc dãy đồng đẳng ankan Xác định CTPT của D và % khối lượng mỗi chất trong Y

Bài 5 Khi đốt cháy 1 hidrocacbon A mạch hở bởi một lượng O2 dư 20% so với lượng cần thiết thu được

nCO2 : nH2O = 2 : 1 Sau khi ngưng tụ hơi nước thì thể tích còn lại bằng 2,5 lần thể tích của A

a/ Xác định CTPT của A (biết các khí đo ở cùng điều kiện)

b/ X là hỗn hợp A và B là đồng đẳng của A có thể tích là 17,92 lít (đktc) và có khối lượng là 29,2 gam Cho hỗn hợp này qua dd AgNO3 trong NH3 dư thu được 120 gam kết tủa Tìm CTPT, CTCT của B, gọi tên B theo 2 cách

c/ Hỗn hợp Y gồm toàn bộ X ở trên và H2 Cho Y vào một bình dung tích 11,2 lít có chứa một ít bột Ni thì áp suất là P1 = 5,6 atm ở 00C Nung bình một thời gian sau đó đưa bình về 00C thì thu được hỗn hợp Z có

áp suất giảm 4/7 so với áp suất ban đầu Tính hiệu suất của phản ứng cộng hợp hidro và tỉ khối của Z so với Y

Bài 6 Một hỗn hợp khí X gồm 1 ankan, 1 anken và 1 ankin có thể tích là 1,792 lít (đktc) được chia làm 2 phần

bằng nhau

Phần 1 cho qua dd AgNO3 trong NH3 dư tạo ra 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%

Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 9,2 lít dd Ca(OH)2 0,0125M thấy có 11 gam kết tủa

Xác định CTPT của các hidrocacbon

Trang 4

BÀI TẬP TỔNG HỢP Bài 1 Đốt cháy V lít (đktc) 2 RH ở thể khí cùng dãy đồng đẳng thạo thành 39,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O

a, Xác định CT chung của dãy đồng đẳng

b, Tìm CTPT của mỗi RH

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm đốt cháy hấp thụ vào dd

NaOH thì thấy dd này có khối lượng tăng thêm 12,4 gam thu được 2 muối có khối lượng tổng cộng là 19 gam

và có tỉ lệ mol 1 : 1

a, Xác định dãy đồng đẳng của chất A

b, Một hỗn hợp gồm 2 khí hidrocacbon A, B và H2 trộn lẫn theo tỉ lệ số mol 1 : 1 : 8, tất cả cho vào một bình kín có dung tích không đổi chứa ít bột Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy áp suất trong bình giảm 30%

- Hỏi B thuộc dãy đồng đẳng nào?

- Xác định CTPT của A, B, biết rằng hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 8

Bài 3 Hỗn hợp A gồm axetilen và hidro có tỉ khối so với H2 là 4

a, Tính % thể tích mỗi khí trong hh A

b, Trong một bình kín dung tích 1,792 lít chứa hỗn hợp A (đktc) và một ít bột Ni Đốt nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí B Sau đó đưa nhiệt độ bình về 00C, áp suất trong bình lúc đó là P

- Cho ½ lượng khí B đi qua dd AgNO3 trong NH3 dư thấy tạo thành 0,12 gam kết tủa vàng Tính khối lượng axetilen trong hh B

- Cho ½ lượng khí B đi qua bình đựng nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 0,041 gam Tính khối lượng etilen trong hh B

- Tính áp suất P

Bài 4 Đốt cháy 2RH có cùng CTTQ CnH2n+2-2k thu được sản phẩm sau khi đốt cháy có khối lượng 22,1 gam Khi cho toàn bộ lượng sản phẩm này vào 400 gam dd NaOH thì thu được dd gồm 2 muối có nồng độ là 9,0026% Tỉ lệ mol của 2 muối này là 1 : 1

a, Xác định giá trị của k (k<3) và tính số mol của hỗn hợp

b, Tìm CTPT của 2 RH trên, cho biết tỉ lệ mol của chúng trong hỗn hợp là 1 : 2 (theo chiều tăng của phân tử khối)

Bài 5 Một hỗn hợp gồm 2 ankan có khối lượng là 10,2 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ankan này cần dùng

25,78 lít O2 (đktc)

a/ Tìm tổng số mol của 2 ankan

b/ Tính khối lượng của CO2 và H2O tạo thành

c/ Tìm CTPT của 2 ankan biết M < 60

Bài 6 Một hỗn hợp khí A gồm H2, parafin và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Cho 560 ml A đi qua ống chứa bột Ni đun nóng được 44 ml hỗn hợp khí A1 lội qua bình nước Br2 thấy nước Br2 nhạt màu một phần và khối lượng bình nước Br2 tăng thêm 0,343 gam Hỗn hợp khí A2 đi ra khổi bình nước Br2 chiếm thể tích 291,2 ml và

có tỉ khối so với H2 là 1.313 Xác định CTPT của các RH và tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A

(Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các olefin phản ứng với tốc độ bằng nhau và thế tích các khí

đo ở đktc)

Bài 7 Cho 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 RH mạch hở Chia A thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: cho qua dd Br2 dư, khối lượng dd tăng x (gam), lượng Br2 phản ứng hết 3,2 gam không có khí thoát ra khỏi dd

Phần 2: đốt cháy và cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5, sau đó cho qua KOH rắn Sau thí nghiệm, thấy

Trang 5

b/ Tính %V các khí trong A.

c/ Tính x và y

Bài 8 Đốt cháy 100 cm3 1 RH bằng 800 cm3 O2 lấy dư Sản phẩm thu được sau khi cho ngưng tụ nước còn

650 cm3, trong đó có 250 cm3 là oxi Các thể tích khí đều đo ở đktc

a/ Xác định CTPT của RH và tính tỉ khối của RH so với không khí

b/ Tính lượng Br2 tối đa có thể tác dụng với lượng RH trên, biết rằng đó là RH mạch hở

c/ Viết CTCT của RH trên (biết không có nối ba trong phân tử) và viết sơ đồ phản ứng trùng hợp nó

Bài 9 Có 1 hỗn hợp gồm 2 RH A và B ở thể khí ở điều kiện thường Phân tử khối của B lớn hơn của A 24

đvC Tỉ khối hơi so với H2 của B bằng 9/5 lần tỉ khối hơi so với H2 của A Khi đốt cháy V lít hỗn hợp này thu được 11,2 lít CO2 và 8,1 gam H2O

a/ Xác định CTPT của A và B

b/ Tính giá trị V

Ngày đăng: 15/05/2015, 16:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w