Có thể nói trong thời đại hiện nay văn nghị luận là một công cụ khoa học chính xác, là vũ khí t tởng sắc bén giúp chúng ta nhận thức đúng đắn những vấn đề của cuộc sống, hớng dẫn chúng t
Trang 1A: Đặt vấn đề
I: Cơ sở lý luận
Laứm theỏ naứo ủeồ daùy toỏt vaứ hoùc toỏt boọ moõn vaờn? Moõn ngửừ vaờn laứ moõn hoùc keỏt tinh nhieàu giaự trũ vaờn hoựa truyeàn vaứ nhaõn loaùi Vụựi daõn toọc Vieọt Nam ta, vaờn chửụng laứ ủieàu gaộn boự thaõn thieỏt Tửứ thuụỷ coứn naốm noõi, ủửựa beự ủaừ ủửụùc naõng niu, boài dửụừng baống vaờn chửụng qua lụứi haựt ru aõu yeỏm, ủâm ủaừ Khi ủửụùc ủi hoùc, baứi trửụực nhaỏt phaỷi laứ “hoùc aờn, hoùc noựi” Tieỏp ủoự, con ngửụứi ủi vaứo ủụứi soỏng cuỷa daõn toọc “voỏn tửù xửng laứ neàn vaờn hieỏn ủaừ laõu” Nhửừng thaày giaựo tửứ haứng ngaứn naờm qua, ủaàu tieõn vaón laứ thaày vaờn chửụng, ủaùo lyự Vaứ maừi sau naứy nửừa, ngửụứi treỷ tuoồi muoỏn thi vaứo baỏt cửự trửụứng ủaùi hoùc chuyeõn khoa naứo, baứi thi vaón laứ baứi thi vaờn Vì vậy việc dạy và học môn ngữ văn nói chung đã khó, còn dạy và học phần văn nghị luận lại càng khó hơn
Sách giáo khoa Ngữ Văn bậc THCS hiện nay đã có những thay đổi đáng kể cả về hình thức lẫn nội dung ấn tợng đầu tiên tác động tới mọi ngời không chỉ là hình thức trang bìa, là cách đặt nhan đề Ngữ Văn mà còn là hệ thống kiến thức hết sức đa dạng, phong phú và khoa học Đây quả thực là một thành công lớn của các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục
II: Cơ sở thực tiễn
Tuy nhiên, khi đi vào thực tế giảng dạy, giáo viên đã gặp không ít những khó khăn bởi trong sách giáo khoa Ngữ Văn bậc THCS đã có những mảng kiến thức rất khó nh phần thơ Đờng ở SGK Ngữ Văn THCS, đặc biệt là phần văn bản nghị luận đợc trình bày chủ yếu ở sách Ngữ Văn 7, Ngữ Văn 8, Ngữ văn 9
B: Nội dung
Làm ngời lái đò cần phải biết rõ dòng sông, cần phải biết lúc nào nớc lên, lúc nào nớc xuống, cần phải biết khúc sông nào nông, khúc sông nào cạn để
điều khiển con đò cập bến Làm ngời thầy cũng vậy Bản thân thầy cũng thấy rằng phần văn bản nghị luận là khó nhng khó hơn là làm sao để học sinh cảm nhận và lĩnh hội đợc những tinh hoa từ các văn bản nghị luận ấy Có thể nói, đây là một trong những trăn trở của nhiều giáo viên dạy Ngữ Văn bậc THCS
Sau đây, tôi xin trình bày một số kinh nghiệm dạy một số văn bản nghị luận cho học sinh bậc THCS
I: Vị trí
Muốn dạy tốt văn bản nghị luận, theo tôi trớc hết ngời dạy cần phải hiểu vị
trí của kiểu văn bản này trong đời sống con ngời.
Văn bản nghị luận có mặt từ lâu và đã xác định đợc vị trí quan trọng trong
đời sống con ngời Chúng ta đã có những bài văn nghị luận có giá trị bất hủ nh Hịch tớng sỹ của Trần Quốc Tuấn, Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Thuế máu của Nguyễn ái Quốc,Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà, Đấu tranh cho một thế giới hoà bính của Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-Két
Trang 2
Ngày nay, văn nghị luận lại càng phát triển mạnh và đã thâm nhập vào mọi mặt của đời sống Hàng ngày, chúng ta đọc văn nghị luận trên sách, báo, nghe văn nghị luận qua đài phát thanh, rồi sử dụng văn nghị luận ở nhà trờng và trong các hội nghị Có thể nói trong thời đại hiện nay văn nghị luận là một công cụ khoa học chính xác, là vũ khí t tởng sắc bén giúp chúng ta nhận thức đúng đắn những vấn đề của cuộc sống, hớng dẫn chúng ta chung sức chung lòng xây dựng đất nớc giàu mạnh và văn minh
II: Đặc trng
Xác định đúng tầm quan trọng của văn nghị luận trong đời sống con ngời là một việc làm cần thiết, tuy nhiên chỉ có vậy thôi thì cha đủ, chúng ta cần phải hiểu
rõ đặc trng của kiểu văn bản này
Khác với kiểu văn bản khác, văn bản nghị luận đợc xây dựng trên cơ sở t duy lôgíc, trừu tợng và lý tính, chúng ta bắt gặp những suy nghĩ của ngời viết và
sự phân tích giảng giải những khái niệm, những vấn đề ở trong văn bản nghị luận, ngoài ra trong diễn đạt văn nghị luận đòi hỏi ngời viết phải biết lập luận chặt
chẽ, trình bày ý tởng một cách chính xác, rõ ràng.
Ví dụ:
- Nhân vật, ngời kể chuyện - Luận cứ
- Phơng thức: miêu tả, tự sự, biểu
Một điều nữa ngời dạy văn bản nghị luận cần phải lu ý tuy văn bản nghị luận có vẻ khô khan cứng nhắc nhng đằng sau cái vẻ khô khan ấy là cả một hệ
thống tình cảm, cảm xúc nồng nàn của ngời viết trớc những vấn đề mà họ đa
ra Ví dụ nh văn bản Hịch tớng sỹ của Trần Quốc Tuấn, Thuế máu của Nguyễn
ái Quốc, Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà, Đấu tranh cho một thế giới hoà bính của Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-Két
Chú ý tới vị trí đặc trng của kiểu văn bản này, đồng thời kết hợp với phơng pháp đổi mới trong việc dạy – học văn hiện nay, tức là dạy theo phơng pháp
tích hợp, tích cực, tôi tin rằng ngời dạy sẽ thành công khi dạy các văn bản nghị
luận
Dựa vào những kinh nghiệm riêng của bản thân, tôi đã áp dụng khá thành công những tiết dạy của văn bản nghị luận ở chơng trình Ngữ Văn bậc THCS Dới đây là một số tiết dạy minh hoạ ở lớp 9 và lớp 8:
Văn bản: (Văn9)
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(G.G Mác két)
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 3
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS khái quát những nét
chính về tác giả, xuất xứ tác phẩm
- GV: Trình bày những hiểu biết
của em về tác giả G.G Mác-két?
- GV: xuất xứ tác phẩm có gì
đáng chú ý?
(HS dựa vào phần chú thích phát
biểu)
- GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích
- GV nêu cách đọc; GVđọc mẫu
- HS đọc, GV nhận xét và sửa
chữa cách đọc của HS
- GV: Yêu cầu HS đọc thầm chú
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Chú thích * SGK
Xuất xứ: Văn bản đợc ra đời trong
hoàn cảnh nhà văn G.G Mác-két đợc mời tham dự cuộc gặp gỡ của nguyên thủ sáu nớc ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy
Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a họp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hoà bình thế giới Văn bản trên trích từ bài tham luận của ông( trích trong "Thanh gơm Đa-mô-clét").
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc:
b Tìm hiểu chú thích:
Trang 4
thích và kiểm tra việc nắm chú thích
của HS
- GV: Tìm hệ thống luận điểm,
luận cứ?
+ Luận điểm cơ bản của văn bản
là gì?
+ Luận điểm cơ bản của văn bản
đã đợc triển khai trong một hệ thống
luận cứ nh thế nào? Tìm đoạn văn tơng
ứng với các luận cứ trên?
- HS thảo luận
- GV: Kết luận, rút ra luận điểm,
luận cứ
Một số từ ngữ, chú thích trong SGK
3 Tìm luận điểm, luận cứ
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`
* Hệ thống luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn
"Chúng ta đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới")
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị chiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn
"Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toàn thế giới"
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài ngời(đoạn "Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó")
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình( đoạn còn lại)
Nh vậy, Thầy và các em vừa tìm hiểu chung về văn bản này Qua đây các
em phần nào đã nắm bắt đợc vấn đề chính mà Mác-Két muốn nói ở đoạn trích này Đó chính là Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ
ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này nhé.(Giáo viên ghi mụ lên bảng).
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích luận cứ 1
- GV cho HS đọc lại phần 1
-GV: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đợc G.G Mác-két trình bày nh thế
nào?
- HS phát hiện
- GV:Con số ngày tháng rất cụ
thể và số liệu chính xác về đầu đạn hạt
nhân đợc nhà văn nêu ra mở đầu văn
II Phân tích
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 - 8 - 1986)
- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân)
- Phép tính đơn giản (mỗi ngời, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng4 tấn thuốc nổ)
Trang 5
bản có ý nghĩa gì?
- HS thảo luận
- GV: Em rút ra nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả trong đoạn
văn?
- HS rút ra lết luận
⇒ Làm rõ tính chất hiện thực và sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân
Nghệ thuật lập luận: Cách vào đề trực tiếp và bằng chứng cứ xác thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
Hoạt động 3: Hớng dẫn phân tích luận cứ 2
* Học sinh đọc phần 2
- GV: Tác giả triển khai luận
điểm bằng cách nào?
Em có đồng ý với nhận xét của
tác giả: việc bảo tồn sự sống trên trái
đất ít tốn kém hơn là "dịch hạch hạt
nhân"? Vì sao?
Những biểu hiện của cuộc
sống đợc tác giả đề cập đến ở những
lĩnh vực nào? Chi phí cho nó đợc so
sánh với chi phí vũ khí hạt nhân nh
thế nào?
- HS thảo luận, phát hiện
- GV: Qua đó em rút ra đợc
nét đặc sắc nào trong nghệ thuật lập
luận? Tác dụng của nó đối vơi luận
cứ đợc trình bày?
Trong bối cảnh điều kiện sống
còn thiếu thốn nhng vũ khí hạt nhân
vẫn phát triển Điều đó gợi co em suy
nghĩ gì?
- HS rút ra kết luận cho phần 2
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất
đi cuộc sống tốt đẹp của con ngời.
Lập luận: Chứng minh
- Đầu tiên cho nớc nghèo Vũ khí hạt nhân
cho 500 triệu trẻ em
100 tỉ đô ∼ 100 máy bay
7000 tên lửa
- Y tế: phòng bệnh ∼ 10 chiếc tàu sân cho hơn 1 tỉ ngời bay mang vũ khí khỏi sốt rét, cứu hạt nhân
14 triệu trẻ nghèo
- Thực phẩm: cho 575 ∼ 149 tên lửa MX triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc nghèo ∼ 27 tên lửa
MX
- Chi phí cho xoá ∼ 2 chiếc tàu nạn mù chữ ngầm mang vũ khí
Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện Nghệ thuật lập luận: so sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, số liệu chính xác, thuyết phục ⇒Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
* Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp
đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời
Hoạt động 4: Hớng dẫn phân tích luận cứ 3
- GV cho HS đọc phần 3
- GV giải thích "lí trí của tự
nhiên": Quy luật của tự nhiên, lôgíc tất
yếu của tự nhiên
Để chứng minh cho nhận định
của mình tác giả đa ra những chứng cứ
3 Chiến tranh hạt nhân đi Ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Dẫn chứng từ khoa học địa chất
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất: 380 triệu
Trang 6nào? Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa
nh thế nào?
- HS phát hiện
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa
nh thế nào với vấn đề của văn bản
năm con bớm mới bay đợc, 180 triệu năm bông hồng mới nở".⇒ Tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của chiến tranh hạt nhân
* Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban
đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá
Hoạt động 5 : Hớng dẫn phân tích luận cứ 4
- GV cho HS đọc phần 4
- GV: Phần kết bài nêu vấn đề
gì?
- HS làm việc độc lập
- GV: Tiếng gọi của Mác-két có
phải chỉ là tiếng nói ảo tởng không? -
- GV: Phần kết tác giả đa ra lời
đề nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của đề
nghị đó nh thế nào?
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi
đầu cho tiếng nói những ngời đang bênh vực bảo vệ hoà bình
- Đề nghị của Mác-két muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
Hoạt động 6: Tổng kết
GV hớng dẫn tổng kết
- GV: Hãy khái quát nội dung
văn bản? Văn bản có ý nghĩa thực tế
nh thế nào?
- HS: tổng kết nội dung văn bản
- GV: Có thể đặt tên khác cho
văn bản đợc không? Vì sao văn bản lấy
tên này? (HS có thể đặt tên khác nhau
cho văn bản.)
- GV: Nghệ thuật lập luận trong
văn bản giúp em học tập đợc gì?
GV tổng kết toàn bài Cho HS
đọc ghi nhớ
III Tổng kết
1 Nội dung:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời và sự sống trên trái đất, phá huỷ cuộc sống tốt đẹp và đi ngợc lý trí và sự tiến hoá của tự nhiên Đấu tranh cho thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách
2 Nghệ thuật của văn bản
Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn
* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
Hoạt động 7 : Hớng dẫn luyện tập
- GV:
+ Trên thực tế, em biết đợc những
nớc nào đã sản xuất và sử dụng vũ khí
* Luyện tập
Nớc đã sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân: Các cờng quốc, các nớc t bản
Trang 7hạt nhân?
+ Tình hình sản xuất và sử dụng
vũ khí hạt nhân hiện nay đã gây xáo
trộn gì về an ninh thế giới?
- HS phát hiện
phát triển kinh tế mạnh: Anh, Mĩ, Đức Tình hình sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân hiện nay ở một số nớc nh Triều Tiên, I Rắc đã gây những đe doạ bất ổn về an ninh khu vực cũng nh thế giới
C Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Kết quả thực tế:
Trong năm học qua nhờ áp dụng những kinh nghiệm, hiểu biết về tiết dạy
nh trên, tôi thấy kết quả thu đợc rất khả quan Học sinh hứng thú trong việc tiếp cận lĩnh hội các văn bản nghị luận; không những hiểu bài học sinh còn say mê su tầm các văn bản nghị luận để tìm thấy những vấn đề hữu ích trong những văn bản
ấy Tôi xem đó là một thành công
Sau 2 năm học với 2 hớng dạy khác nhau, tôi thấy kết quả hoàn toàn khác nhau Cụ thể:
Năm học Lớp Sỉ số Điểm < TB Điểm 5-6 Điểm 7-8 Điểm 9-10 2007-2008 9A 40 5 (12,5%) 30 (75%) 5 (12,5%) 0
(40,5%) 4 (9,5%)
Qua thực tế trên, cũng bằng những phơng pháp này tôi đã áp dụng thành
công trong chơng trình văn nghị luận lớp 8
Ví dụ:
Tiết109: Văn bản: Đi bộ ngao du
(Trích E-min hay Về giáo dục -Ru-xo)“ ”
A Mục đích yêu cầu: giúp học sinh
- Hiểu rõ đây là một văn bản mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, lý lẻ luôn hoà quyện với thực tiễn cuộc sống khiến cho văn bản nghị luận này không những sinh động mà qua đó còn cho ta thấy bóng dáng tinh thần của nhà văn Ru-xô, một con ngời giản dị, quý trọng tự do và yêu mến thiên nhiên
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn bản nghị luận dịch vừa gọn, rõ, vừa truyền cảm
ảnh chân dung Ru-xô
- Giáo cụ trực quan:
Bản dịch Tiếng Việt tác phẩm “Emin hay về giáo dục”
Trang 8B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
I Hỏi bài cũ:
ở chơng trình Ngữ Văn 6, phần văn học nớc ngoài, em đã từng đợc học nhà văn Pháp nào? Tác phẩm nào?
Gợi ý: nhà văn A-Đô-Đê với tác phẩm “Buổi học cuối cùng”
II Dẫn vào bài mới
Hôm nay, trong tiết học này, cô sẽ hớng dẫn các em tìm hiểu thêm về nền văn học Pháp qua một bài văn trích từ một tác phẩm nổi tiếng của nhà văn, nhà triết học lừng danh nớc Pháp Ru-xô, bài có nhan đề: “Đi bộ ngao du”
(Giáo viên ghi mục đề lên bảng)
III Nội dung bài mới
A Tìm hiểu chung về văn bản
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc phần chú
thích ở SGK
a Tác giả: (1712-1778)
? Dựa vào SGK và sự hiểu biết của em
về nhà văn Ru-xô, em hãy kể cho các
bạn những điều em biết về con ngời
này:
+ Về cuộc đời?
+ Về sự nghiệp?
+ Về quan điểm sống?
=> Giáo viên đa ảnh chân dung của
Ru-xô để cả lớp cùng chiêm ngỡng.
- Cuộc đời: tủi cực, đắng cay, bất hạnh (Ru-xô mồ côi mẹ từ thuở nhỏ, thời thơ
ấu, ông sống trong hoàn cảnh rất nghèo khó, tủi cực, đã từng làm nhiều nghề kiếm sống, phiêu bạt nhiều nơi, từng làm đầy tớ, gia s, )
- Sự nghiệp: thành công ở nhiều lĩnh vực: nhạc kịch, tiểu thuyết, luận văn, triết học nhng tiêu biểu nhất là 2 tác phẩm “Khế ớc xã hội” và “Ê-min hay
về giáo dục”
- Quan điểm triết học của Ru-xô rất tiến bộ: đề cao con ngời tự nhiên, chống lại con ngời xã hội, đấu tranh cho một nền giáo dục dân chủ, tự do, lên án xã hội đơng thời, chà đạp, nô dịch và làm tha hoá con ngời
- Phong cách văn chơng: nhẹ nhàng, gần gũi, dễ hiểu
- Là ngời giản dị, yêu thiên nhiên và quý trọng tự do
-> Ông đợc ngời đời quý trọng, mến
mộ Ru-xô là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội lỗi lạc nớc Pháp thế kỷ XVIII
b Tác phẩm b1: “Ê-min hay về giáo dục”
? “Đi bộ ngao du” đợc trích từ tác Là một thiên “luận văn tiểu thuyết” ra
Trang 9phẩm nào? Em biết gì về tác phẩm đó? đời năm 1762 Tác phẩm gồm 2 nhân
vật chính, đó là Êmin và thầy giáo Tác phẩm đề cập tới việc giáo dục 1 em bé
từ khi ra đời đến khi trởng thành Quá trình giáo dục ấy đợc chia làm 5 giai
đoạn, tơng ứng với 5 quyển sách
- Quyển 1: Ê-min ra đời đến 2,3 tuổi
- Quyển 2: Khi Ê-min 4,5 tuổi đến 12,
13 tuổi
- Quyển 3: Khi Ê-min 14, 15 tuổi
- Quyển 4: Khi Ê-min 16 đến 20 tuổi
- Quyển 5: Khi Ê-min ngoài 20 tuổi
Đây là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Ru-xô
b2: Đoạn trích
? Hãy nêu một vài nét chung về đoạn
trích:
+ Vị trí?
+ Thể loại?
+ Nhan đề?
+ Bố cục?
=> Em có nhận xét gì về nhan đề và bố
cục của đoạn trích này
GV cho HS xem bản dịch tiếng Việt
Ê-min hay về giáo dục
- Vị trí: Trích từ quyển 5, quyển cuối cùng của tác phẩm “Ê-min hay về giáo dục”
- Thể loại: Nghị luận
- Nhan đề: Khái quát tốt nội dung của văn bản
- Bố cục: 3 phần tơng ứng với 3 luận
điểm
=> Bố cục rõ ràng, mạch lạc theo cách sắp xếp riêng có ngụ ý của tác giả
Nh vậy, thầy và các em vừa tìm hiểu chung về văn bản này Qua đây các
em phần nào đã nắm bắt đợc vấn đề chính mà Ru-Xô muốn nói ở đoạn trích này
Đó chính là những lợi ích của đi bộ ngao du Bây giờ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
vấn đề này nhé.(Giáo viên ghi mụ lên bảng).
B: Tìm hiểu nội dung văn bản
B: Tìm hiểu nội dung văn bản
GV gọi 1 HS đọc lại đoạn trích “Đi bộ
ngao du” Yêu cầu đọc to, rõ, truyền
cảm
? Luận điểm đầu tiên để triển khai vấn
đề “Đi bộ ngao du là gì? 1 Luận điểm (1) Niềm vui tự do khi đi bộ ngao du
? Trớc khi đa ra những luận cứ để làm
sáng tỏ luận điểm (1) Ru-xô đã bày tỏ
quan điểm gì của mình? Quan điểm ấy
đợc thể hiện nh thế nào?
- Quan điểm của Ru-xô: đi bộ ngao du thú vị hơn đi ngựa
=> Đó là một phát hiện bất ngờ, là tiếng reo vui thú vị khi tìm ra đợc một chân lý
mà không mấy ai quan tâm, nhất là lúc bấy giờ ở Pháp và Tây Âu (thế kỷ XVIII
đi ngựa mới là sang trọng, văn minh)
Trang 10=> Tạo sức hấp dẫn, hứng thú cho ngời
đọc
Nhà văn đã chứng minh điều đó nh thế
nào? - Hệ thống luận cứ + Luận cứ 1: Đi bộ ngao du rất thoải
mái và chủ động.
Đi, dừng tuỳ ý Quan sát đợc khắp nơi
Xem xét đợc những gì thấy hay Dừng lại ở tất cả mọi khía cạnh (sông, rừng, hang động, mỏ )
+ Luận cứ 2: Đi bộ ngao du rất tự do
- Không bị lệ thuộc ai (phu trạm hay ngựa trạm)
Không bị phụ thuộc vào bất cứ gì (giờ giấc, đờng sá, chỉ phụ thuộc vào bản thân
? Nhà văn nói về những vấn đề tởng
nh rất đơn giản, thậm chí có vẻ quá
quen thuộc đối với bất cứ ai, vậy mà
vẫn có sức hấp dẫn với tất cả mọi ngời
Vậy sức hấp dẫn ấy là nhờ đâu
+ Hệ thống luận cứ nh thế nào?
Nghệ thuật:
+ Chứng minh luận điểm bằng một hệ thống luận cứ phong phú, xác đáng
+ Cách sử dụng đại từ có gì đặc biệt + Cách sử dụng đại từ: tôi – ta, có lúc lại
là Ê-min
=> Tôi: kinh nghiệm bản thân
=> Ta: lý luận chung
=> Ê-min: thực chất là một sự phân thân, tởng tợng để bộc lộ những góc cạnh khác của cái “tôi”
=> Sự kết hợp các cách xng hô nh vậy giúp cho lời văn phong phú, sinh động, gắn cái riêng với cái chung, dễ hiểu, gần gũi, thân mật
? Các cụm từ ta “ a đi , ta quan sát ,” “ ”
ta xem xét
“ ” đợc dùng liên tiếp có ý
nghĩa gì?
- Các cụm từ: ta “ a đi , ta quan sát ,” “ ”
ta xem xét
“ ” đợc dùng liên kết nhằm nhấn mạnh sự thoả mãn cảm giác tự do của cá nhân khi đi bộ ngao du
? Bức tranh thiên nhiên trong đoạn văn
này hiện lên nh thế nào?
- Hình ảnh thiên nhiên đa dạng, hấp dẫn (sông, núi, rừng, hang động, mỏ đá
? Giọng văn ở đây có gì đặc biệt? - Giọng văn lúc thì nh tranh luận, lúc lại
nh thủ thỉ tâm sự, thay đổi linh hoạt nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về niềm vui tự do khi đi bộ ngao du