1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về mạng máy tính

98 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 574 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó có nhiƯm vơ quản lý và điỊu khiĨn toàn bộ sựhoạt động cđa hƯ thống như : thđ tơc truyỊn dữ liƯu , sự đồng bộ giữa các cuối.ậmột hƯ thống khác , đĨ giảm bớt nhiƯm vơ cđa các máy xư lý

Trang 1

Trong xã hội hiƯn đại, thông tin ngày càng trở thành tài nguyên có giá trị.

Xã hội ngày càng phát triĨn thì nhu cầu xư lý thông tin càng cao Đối với lưỵngthông tin lớn, yêu cầu phải tỉ chức lưu trữ và xư lý nhanh chính xác, đã thĩc đẩy sựhình thành, phát triĨn và hoàn thiƯn cđa các hƯ thống thông tin Từ các máy tính

cá nhân đơn lỴ, những mạng máy tính ra đời và phát triĨn rất nhanh, đỈc biƯt làmạng Internet Cuộc cách mạng vỊ công nghƯ thông tin và công nghƯ mạng hiƯnnay đã làm cho lưỵng thông tin đưỵc truyỊn tải trên mạng máy tính ngày càngnhiỊu và truyỊn càng xa Yêu cầu đỈt ra là phải có một mạng máy tính mà đáp ứngđưỵc đđ yêu cầu : phải mang tính toàn cầu, bảo đẩm độ tin cậy Mạng đãInternet ra đời bảo đảm đưỵc những yêu cầu đó

HiƯn nay , Internert đã đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triĨnkinh tế cđa thế giới Nó là nguồn tài nguyên vô giá cho các nhà nghiên cứu, cácnhà giáo dơc, các quan chức chính phđ, các thđ tơc thư, Internet trở thành mộtcông cơ thiết yếu cho mọi cá thĨ đang sư dơng thư điƯn tư, đang nghiên cứu vàthực tế là mọi hoạt động đến viƯc thu nhập thông tin Nhận thấy tầm quan trọngcđa mạng Internet đối với công cuộc xây dựng đất nước ta hiên nay, do vậy em đã

quyết định chọn đỊ tài nghiên cứu mạng Internet trong thời gian làm đồ án tốt

nghiƯp

Với sự hạn hĐp cđa thời gian làm báo cáo thực tập và đồ án tập và trình độ

có hạn cđa bản thân nên báo cáo này không thĨ không có những thiếu xót Rấtmong đưỵc sự góp ý cđa các thầy cô giáo và các bạn bè

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giĩp đỡ tận tình cđa thầy giáoNguyƠn Tài Hưng và những ý kiến đóng quí báu cđa các thầy cô cùng bè bạn đãgiĩp đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập này

Trang 2

MƠC LƠC Trang

Trang

PHầN I : TỈNG QUAN VỊ MạNG MáY TíNH 66 CHươNG I TỈNG QUáT VỊ MạNG MáY TíNH 6

I Lịch sư hình thành mạng máy tính 6

II Phân loại mạng máy tính 11

CHươNG II CáC CôNG NGHƯ MạNG LAN (LOCAL AREA NETWORK) 12

I Mạng Ethernet 12

1 Giới thiƯu mạng Ethernet 12

2 Hoạt động cđa mạng Ethernet 12

3 Các qui tắc hƯ cápEthernet 13

4 Các kiĨu khung Ethernet(Ethernet Frame) .14

4.1 Ethernet 802.3 14

4.2 Ethernet 802.2 15

4.3 Ethernet SNPA(Sub Network Address Protocol) 15

4.4 Ethernet II 15

4.5 Sự khác nhau Ethernet II và Ethernet 802.3 16

5 Thich Ethernet 17

6 Thin Ethernet 19 19

II Mạng cơc bé Token Ring 21

1 Giới thiƯu vỊ mạng Token Ring .21

2 Hoạt động cđa mạng Token Ring 21

3 Chuẩn Token Ring 24

III Mạng FDDI (Fiber Ditrubuted Data Interfece) 25

1 Giới thiƯu vỊ mạng FDDI 25

2 Giao tức và dịch vơ cđa FDDI 27

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ CƯỜNG

2

Trang 3

3 Khuôn dạng tỉng quát cđa FDDI Frame .28

4 Cách đấu cáp mạng FDDI 30

IV Mạng ATM (Asynchronous Transfer Mode) 31

1 Giới thiƯu vỊ mạng ATM31 31

2 Kỹ thuật ATM 32

CHươNG III CáC CôNG NGHƯ MạNG WAN (WIDE AREA NETWORK) 35

I Giao thức đường truyỊn PPP (Point- to- Point) 35

1 Giới thiƯu vỊ giao thức đường truyỊn PPP.35 35

2 Các giai đoạn thiết lập PPP36 36

3 Những đỈc đIĨm ưu viƯt cđa PPP.36 36

II Giao thức X.2541 41

III Frame Relay42 42

IV Chồng giao thức ATM.44 44

1 Giới thiƯu vỊ giao thức ATM.44 2 Các tầng giao thức ATM.44 2.1 Tầng vật lý (Physical Layer).44 2.2 Tầng ATM.44 44

2 Các tầng giao thức ATM 44

2.1 Tầng vật lý (Physical Layer) 44

2.2 Tầng ATM 44

2.3 Tầng AAL(ATM Adaption Layer45 45

3 Khuôn dạng Cell ATM 45 45

PHầN II Bẫ GIAO THỉC TCP/I45 45

Giới thiƯu vỊ bé giao thức TCP/IP45 45

CHươNG I- CấU TRĨC PHâN LÍP CĐA TCP/IP 46 46

I Vai trò và chức năng các tầng cđa TCP/IP46 46

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ CƯỜNG

3

Trang 4

1.Tầng truy nhập mạng(Network Access layer )46 2.Tầng liên mạng (Internet layer)46 3 Tầng cung cấp dịch vơ (Service Provider)47 4 Tầng ứng dơng (Process / Upplication layer)47 46

2 Tầng liên mạng (Internet layer) 46

3 Tầng cung cấp dịch vụ (Service Provider) 47

4 Tầng ứng dụng (Process / Upplication layer) 47

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

4

Trang 5

II Mô hình kiến trĩc cđa TCP/IP48 48

III Đơn vị dữ liƯu sư dơng trên mạng TCP/IP49 49

CHươNG II GIAO THỉC IP VΜ CáC GIAO THỉC KHáC LÍP IP 50 50

I. Giao thức mạng IP50 50

1 Các chức năng chính50 50

2 Một số địa chỉ đỈc biƯt.50 50

3 Mạng con (Subneting)51 51

4 MỈt nạ mạng con (Subnet Mask)52 52

5 Cấu trĩc gói dữ liƯu IP.52 52

6 Phân mảnh và hỵp nhất các gói IP55 55

7 Định tuyến IP trực tiếp và không trực tiếp 57 57

II. Các giao thức khác lớp IP 58 58

1.Giao thức ARP và giao thức RARP58 58

1.1 Giới thiƯu vỊ hai giao thức58 58

1.2 Giao thức ARP (Address Resolution Protocol)58 58

1.3 Giao thức RARP ( Reverse Address Resolution Protocol)60 60

2 Giao thức thông báo điỊu khiĨn mạng ICMP60 60

CHươNG III GIAO THỉC TCP VΜ UDP62 62

I.Giao thức TCP62 62

1.Giới thiƯu giao thức TCP 62 62

2.Cấu trĩc gói dữ liƯu TCP63 63

3.Thiết lập và kết thĩc kết nối TCP65 65

3.1 Thiết lập kết nối65 65

3.2 Kết thĩc kết nối 67

II Giao thức UDP (User Datagram Protocol)68 68

CHươNG IV ĐịA CHỉ IP69 69

I Giới thiƯu vỊ địa chỉ IP69 69

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ CƯỜNG

5

Trang 6

II Phân lớp cho địa chỉ IP 69 69

PHầN III ĐịNH TUYếN TRONG MạNG IP 70 70

Chương I Hoạt động định tuyến 70 70

I ĐỈt vấn đỊ 70 70

II Nguyên tắc hoạt động định tuyến 71 71

1 Nguyên tắc hoạt động 71 71

2 Bảng định tuyến 72 72

III Sơ đồ kiến trĩc dịch vơ mạng Internet73 73

Chương II Các giao thức định tuyến nội vùng 74 74

I Giao thức định tuyến RIP (Routing information Protocol)74 74

1 Tỉng quan74 74

2 Hoạt động 75 75

3 Các hạn chế 76 76

II Giao thức định tuyến OSPF (Open Shortest Path First)79 79

1 ĐỈc điĨm hoạt động 79 79

2 đỈc điĨm OSPF79 79

CHươNG III GIAO THỉC địNH TUYếN BIêN BGP (BORDER GATEWAY PROTOCOL)81 81

I Tỉng quan81 81

II Tính năng82 82

III Thuật toán chọn đường cđa BGP84 84

IV Hoạt động cđa BGP 85 85

V Các dạng thông điƯp đưỵc BGP sư dơng 85 85

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ CƯỜNG

6

Trang 7

vị trí địa lý khác nhau, song có thĨ cơng nhau khai thác tìa nguyên cđa hƯ thống.Các hƯ thống như thế gọi là mạng mày tính (Computer Network).

Từ năm 1960 đã xuất hiƯn các mạng xư lý, trong đó có các trạm cuối(Terminal) thơ động đưỵc nối vào một máy xư lý trung tâm Máy xư lý trung tâm

là một máy tính Mini có cấu trĩc đơn giản nhưng tốc độ xư lý thông tin cao và cókhả năng làm viƯc phân tán Nó có nhiƯm vơ quản lý và điỊu khiĨn toàn bộ sựhoạt động cđa hƯ thống như : thđ tơc truyỊn dữ liƯu , sự đồng bộ giữa các cuối.ậmột hƯ thống khác , đĨ giảm bớt nhiƯm vơ cđa các máy xư lý trung tâm, haygiảm bớt số trạm cuối nối trực tiếp vào nó , người ta thêm vào nó các bộ tiỊn xư lý(Preprocesor Frantal) đĨ tạo thành một mạng truyỊn tin , hƯ thống này có các thiết

bị tâp trung (Concentater) và dồn kênh (Multiplexor) Bộ dồn kênh có nhiƯm vơcấp song song các thông tin do các trạm cuối gưi đến Bộ tập trung dùng bộ nhớđƯm đĨ luư giữ tạm các thông tin

Năm 1970 các máy tính đã đưỵc nối trực tiếp với nhau đĨ tạo thànhmạng máy tính Trong thời gian này cịng xuất hiƯn các mạng truyỊn thông(Communication Network) ,thành phần chính là các node mạng đưỵc gọi là bộchuyĨn mạch (Switching Unit ), dùng đĨ hướng thông tin tới đích.Các nĩt mạngđưỵc nối với nhau bằng đường truyỊn(transmissing line).ậ hƯ thống này các máy

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

7

Trang 8

xư lý trung tâm cđa người sư dơng (Host) và các trạm cuối đưỵc nối trực tiếp vàocác node mạng

Đến năm 1980 mạng máy tính mới thực sự phát triĨn và nó liên tơc pháttriĨn cho đến nay, điĨn hình nhất là sự phát triĨn không ngừng cđa mạng ỉnternet

ĐĨ thấy rõ hơn vai trò và tầm quan trọng cđa các hƯ thống mạng máytính, chĩng ta hay xem xét chức năng cđa một số thiết bị trong hƯ thống mạng

Chức năng cđa máy xư lỷ trung tâm:

Xư lý các chơng trình ứng dơng

Chia sỴ các tài nguyên đỈc biƯt là số liƯu

Quản lý hàng đỵi

Quản lý Terminal

Lưu giữ số liƯu

Quản lý truyỊn tin

Chức năng cđa bé tiỊn xư lý

ĐiỊu khiĨn truyỊn tin

ĐiỊu khiĨn chuyĨn ký tự lên đường dây , bỉ xung hay bỏ những kí tựđồng bộ

Quản lý trạng thái đường dây (nối -tách)

Chức năng cđa teminal

Quản lý thiết bị đường truyỊn

Ghép nối với người sư dơng

8

Trang 9

Kiến trĩc mạng (Network Architecture) thĨ hiƯn cách nối giữa các nĩt trongmạng và tập hỵp cácqui tắc ,qui ước mà tất cả các thĨ tham gia truyỊn thông trênmạng phải tuân theo Cách nối các máy tính đưỵc gọi là hình trạng (topology)cđamạng

Toplogy cđa mạng thường đưỵc thực hiƯn theo hai cách nối :

-Nối điĨm -điĨm (point -to- point )thường sư dơng mạng đường dài

9

• • • •

Trang 10

10

RING

Trang 11

- Nối điĨm - nhiỊu điĨm (Point to Multipoint) thường đưỵc sư dơng trong mạngcơc bé

11

Tocken Ring

Trang 12

II Phân loại máy tính

Dựa vào khoảng cách địa lý đĨ phân loại thì ta phân ra thành các loại :

- Mạng cơc bé (Local Area Network -LAN) là mang đưỵc cài đỈt trongmột phạm vi tương đối nhỏ với khoảng cách lớn nhất giữa các nĩt mạng là vàichơc kilomet

- Mạng đô thị (Metropolitan Area Network - MAN ) là mạng đưỵc cài đỈttrong phạm vi một đồ thị hoỈc mét trung tâm kinh tế, xã hội có bán kính khoảng

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

12

Trang 13

-Mạng chuyĨn mạch thông báo ( massage swiched network )thông báo làmột đơn vị thông tin cđa người sư dơng có khuôn dạng đã đưỵc qui định trước Mỗi thông báo đỊu có chứa vùng thông tin điỊu khiĨn, trong đó chỉ rõ đích cđathông báo Căn cứ vào thông tin này mà mỗi nĩt trung gian có thĨ chuyĨn báo tớinĩt kế tiếp theo đường dẫn tới đích cđa nã Như vậy mỗi nĩt cần phải lưu dữ tạmthời đĨ đọc thông tin điỊu khiĨn trên thông báo đĨ sau đó chuyĨn tiếp thông báo đi.Tùy thuộc vào điỊu kiƯn cđa mạng thông báo có thĨ đưỵc gưi đi trên các đườngkhác nhau

- Mạng chuyĨn mạch gói (packet swiched network ): Trong trường hỵpnày mỗi thông báo đưỵc chia thành nhiỊu phần nhỏ hơn gọi là các gói tin(information packet ) có khuôn dạng qui định trước Mỗi gói tin cịng chứa cácthông tin điỊu khiĨn trong đó có địa chỉ nguồn và địa chỉ đích cđa gãi tin Các góitin thuộc vỊ một thông báo nào đó có thĨ gưi đi qua mạng đĨ tới đích bằng nhiỊucon đường khác nhau

CHươNG II CáC CôNG NGHƯ MạNG LAN(LOCAL AREA NETWORK).

I.Mạng Ethernet

1 Giới thiƯu vỊ mạng

Mạng Ethernet có cấu trĩc vật lý tuyến tính (Bus ), sư dơng phương pháp truy nhập đường truyỊn dựa trên cơ chế cảm nhận sóng mạng (CSMA/CD CarrierSense Multiple Access / Colli sion Detction ): Mạng đưỵc giao thức IEEE 802.3

hỗ trỵ tối đa 10Mbps

2 Hoạt động cđa Ethernet

Trước khi một trạm Ethernet truyỊn dữ liƯu, nó lắng nghe hoạt động trênkênh truyỊn Lắng nghe là mô tả quá trình truyỊn cđa sóng mang (carrier ) từ nodenguồn mà các node này có khả năng cảm nhận đưỵc bằng các phần tư điƯn tư tạicác trạm

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

13

Trang 14

Nếu trạm phát hiƯn đường truyỊn bận, nó cố gắng hạn chế viƯc truyỊn dữliƯu bit cuối cùng cđa khung truyỊn đi, tầng liên kết dữ liƯu Ethernet tiếp tơc chờtối thiĨu 9,6 mircro giây đĨ cung cấp khoảng thời gian truyỊn giữa các khung(Interframe ) Khoảng thời gian này cung cấp khoảng thời gian này cung cấp chocác node có thời gian hồi phơc Sau thời gian đỵi này, nếu đường truyỊn rỗi,khung tiếp theo đang đỵi truyỊn sẽ đưỵc truyỊn đi Khi không tham gia truyỊn nodevẫn tiếp tơc hoạt động cảm nhận sóng mang

Nếu kênh truyỊn đang bận, các node vẫn cố gắng truyỊn thì tạo nên tình trạng

va chạm thông tin (Collion )và viƯc truyỊn sẽ bị gián đoạn viƯc va chạm thôngtin thường hay xảy ra Trong các mạng LAN Ethernet Người ta cố gắng thiết kếsao cho hiƯn tưỵng va chạm giảm đến mức tối thiĨu bằng cách phát hiƯn vachạm, lập tức ngay viƯc truyỊn CSDM/CD diƠn tả cơ chế truy nhập đườngtruyỊn tránh va trạm bằng cách nếu có hiƯn va chạm, thì dừng ngay viƯc truyỊn

và dùng sóng mang thông báo cho tất cả các node đang truyỊn biết và dừngngay Quá trình truyỊn đưỵc tiếp tơc sau khi node ngưng truyỊn sau một thời gianngẫu nhiên định này đưỵc Nếu sù va chạm xảy ra 10 lần liên tiếp, giá trị thời gianchờ đỵi ngẫu nhiên đưỵc tăng gấp đôi Nếu vưỵt quá 10 lần, viƯc tăng gấp đôi giátrị thời gian ngẫu nhiên không làm thay đỉi tinh năng hoạt động cđa mạng Cơ chếnày gọi là Truncated Binary Exponential back off Algorithmi

Các mạng Ethernt không phù hỵp cho những ứng dơng với thời gian thực

3 Các qui tắc hƯ cáp Ethernet

Có thĨ dùng nhiỊu loại cáp khác nhau trong mạng Ethernet

14

Trang 15

Quy tắc 5-4-3 phát biĨu như sau :

Sư dơng 5 segment (phân đoạn ) trong một sêri

Sư dơng 4 bé concentrators hoỈc bé repeaters

Sư dơng 3 phân đoạn cáp đồng trơc liên kết

4 Các kiĨu khung Ethernet :

Có 4 loại khung Ethernet :

4.1 Ethernet 802.3: đưỵc phát triĨn trước khi chuẩn IEEE 802.3 (Institute of

ELectrical and Electric Engineers.) ban hành Ethernet 802.3 đưỵc sư dơng trêncác mạng IPX/SPX , Novell (internetwork Packet exchange /sequenced packetexchange ) Không có trường đĨ chỉ định các giao thức trên các gói tin ,vì vậyEthernet 802.3 là đỈc thù riêng cđa hƯ điỊu hành Netware 2.2 và Netware 3x cđaNovell Tính năng chđ yếu cđa chuẩn Ethernet 8802.3 bao gồm :

Truờng Preamble (Header) gồm 7 bytes , bao gồm một mẫu xen kẽ 1010

Trường Distination Address (DA địa chỉ đích ) và trường Source Address

(SA địa chỉ nguồn )là các đường tiếp theo sau Preamble mỗi trường có độ dài 6bytes , 3byte , đầu tưỵng trưng mã cđa nhà sản xuất ; 3byte còn lại do các nhà sảnxuất Ên định sự Ên thực hiƯn đĨ bất kỳ 2 card Ethernet và IEEE cịng chỉ có mộtđịa chỉ 6 byte duy nhất Địa chỉ này đưỵc đốt vào CHIP ROM trên Card IEEE802.3 Bit quan trọng nhất cđa byte đầu tiên gọi là bit LSB(Least Signlicant Bit ).Nếu giá trị bit là 0, nghĩa là địa chỉ cđa Ethernet Nếu giá trị là 1 địa chỉ là Broad

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

15

Trang 16

cast Các bít còn lại là trường Universe Local (U/L) đại diƯn cho địa chỉ cơc béhay toàn cơc

Trường Length có độ dài 2 byte ,chỉ kích thước dữ liƯu cđa líp LLC (logicallink control ) 46byte có độ dài tối thiĨu cđa LLC cần thiết đĨ tạo thành kích thước64byte Giátrị tối đa cđa vùng này là 1.500 byte đĨ làm kích thước tối đa choFrame là 1518byte

Trường Data Unit là trường có độ dài từ 46-1500byte dữ liƯu LLC 

Trường frame check (fcs) 32 byte ;đưỵc phát sinh bởi các trường Address và

TÊt cả các trường như các trường cđa Ethernet 802.3 

Thêm các trường :Logical Link Local Control (LLC) dài 1byte ,hoạt động

như phần Header cđa Ethernet 802.3

Kích cỡ khung 64 1.518 byte 

4.3 Ethernet SNPA (Sub Network Address protocol );(giao thức địa chỉ mạng

con ) ;Hoạt động như Ethernet 802.2

Hai trường LLC chứa dữ liƯu cố định nêu rõ gọi tin SNPA 

Trường LLC còn lạI là trường kiĨu cho phép gói tin tảI các giao thưc khác nằmtrong cấu trĩc khung , đam bảođươc tính tương thích và các hƯ điỊu hành có thĨ tảicác giao thức trên, các phương tiƯn truyỊn khác nhau như TokenRing

4.4 Ethernet II Giao thức ethemet II hỗ trỵ TCP /IP for Netware 3.11(Hình)

mô tả cấu trĩc khung cđa Ethermet II với các chưc năng như sau :

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

16

Trang 17

Trường Preamble (header) gồm 8 byte baogomf một mẫu xen kẽ 1010kết thĩcbằng 101011 Tốc độ 10Mbps, Preamble là khoảng thời gian 6,4micro giây và

đđ thời gian cho trạm nhận đồng bộ hóa và sẵn sàng nhận khung này

Trường Distination Address (DA địa chỉ đích )và trường Source Addrress

(SA địa chỉ nguồn ) là các trường tiếp theo sau Preamble Mỗi trường có độ dài

6 byte, 3byte đầu tưỵng trưng mà cđa nhà sản xuất ,3byte còn lại do nhà sản xuất

Ên định Sự Ên định này đỵc thực hiƯn đĨ Card Ethermet có địa chỉ 6 byte làduy nhất Địa chỉ này đưỵc đốt vào CHIP ROM trên card

Bit quan trọng nhất cđa byte đầu tiên gọi là bit LSB (least signlicant bit).Nếu giátrị là 0 nghĩa là địa chỉ cđa Ethemet ,nếu giá trị là 1, địa chỉ là Broadcast

Trường kiĨu (type) gói dữ liƯu nằm tiép sau trường địa chỉ nguồn còn gọi là

Ethemet Type, dài 2byte trường này cho phép nhiỊu giao thức chạy trên một Cardduy nhất Nếu khung Ethemet đưỵc sư dơng đĨ mang dữ liƯu Netware thì giá trịtrường này là 8137 Hex Nếu sư dơng đĨ mang dữ liƯu DOD Internet Paccket thìgiá trị cđa nó là 0800 HEX Trường này đưỵc sư dơng bởi trình điỊu khiĨnmạng

Trường Data Unit là trường có độ dầi thay đỉi từ 46 1500 byte Các trường

chiỊu dài cố định còn lại đưỵc cộng thêm 18 byte

dơng phát hiƯn lỗi khi truyỊn Các khung có lỗi sẽ đưỵc truyỊn lại

4.5 Sự khác nhau giữa Ethernet II và Ethernet 802.3.

Có một số khác nhau giữa hai giao thức Ethernet II và 802.3 TrongEthernet II sư dơng trường Type 2 byte đĨ xác nhận kiĨu dữ liƯu Các giá trị cđaType tại mỗi thời điĨm do Xerox Èn định chứ không phảỉ do IEEE cung cấp Trong Ehternet 802.3 Type có trường Length 2 byte, thông tin chiỊu dài góiEthernet đưỵc cung cấp bởi lớp cao hơn Trong một số trường hỵp, NIC ( Network

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

17

Trang 18

Interface Card) có thĨ xác định chiỊu dài khung dựa trên khoảng thời gian tồn tạitín hiƯu Card NIC truyỊn thông tin này cho líp cao hơn Trong khung Ethernet802.3 thông tin loại Type do khung IEEE 702.3 (Logiccal Control Layer) cungcấp , đây là một phần cđa Data Unit

Preamble 8 Byte

Preamble 7bytesStart Frame Deli miter

1 bytes

6 byte

4byte

Ethernet II Ethernet 802.3 Ethernet IIEthernet 802.3

Hình 7 So sánh cấu trĩc Ethernet II & Ehternet 802.

5 Standard Ethernet ( Thick Ethernet ).

Loại cáp sư dơng cho Thick Ethernet là loạI RG-8 ,có đường kính o,4Inch

và 50 Ohm Phiên bản cđa IEEE gọi là chuẩn 10 BASE 5, 10là chỉ tốc độ 10Mbps,BASE là chỉ băng tần cơ sở và 5là tưỵng trưng cho mỗi phân đoạn là 500 m

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

18

Trang 19

Thick Ethernet dùng bộ thu phát ( Transceiver ) bên ngoàI Card mạng hayNIC có mét Dix Connector Socket liên lạc ngoai mạng thông qua bé chuyĨn đỉi(Repeater ) trên cáp đoạn ( Trunk Segment )

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

19

Trang 20

20

Trang 21

Tối đa một phân đoạn 500m

Bảng 1 : Tham số và quy tắc đi dây Thick Ethernet

6 Thin Ethernet

Thin Ethernet có tên khác là Thin Wire Ethernet , thinnet Sư dơng cápđồng trơc loạI RG -58 C/U Phiên bản cđa IEEE gọi là chuẩn 10 BASE 2 ,10 chỉtôc độ 10Mbps, BASE chỉ băng tần cơ sở và 2tưỵng trưng cho mỗi phân đoạn làkhông quá 185m

Thin Ethernet dùng BNC T-Connectornoois liỊn với cáp mạng Các trênThin Ethernet liên lạc ngoài mạng thông qua bé chuyĨn đỉi ( Repeater )trên cápmạng ( Truck Segment )

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

21

Trang 22

Segment 1 Segment 2

Cáp thu phát

<50m <50m

BNC

22

Trang 23

Tham sè thick Ethernet Giá trị

Bảng 2 : Tham số và quy tắc đi dây trên Thin Ethernet

Có thĨ phối hỵp Thin Ethernet và Thick Ethernet đĨ mở rộng phạm vi hoạtđộng cđa mạng HoỈc sư dơng kết hỵp cáp Ethernet béo, gầy trên cùng một đoạn

II Mạng cơc bé Token Ring

1 Giới thiƯu vỊ mạng Token Ring.

Cấu trĩc mạng hình vòng ( Ring ) là một chuỗi kết nối điĨm - điĨm các nĩt lại

với nhau tạo thành vòng tròn Vì vậy Ring LAN không phảI là mạng truyỊn quảng

bá như Ethernet ,chĩng đưỵc xem như mạng truyỊn tuần tự, điĨm- điĨm CôngnghƯ Ring LAN là số hoá, không giống như công nghƯ mạng Ethernet trong đó

cơ chế cảm nhận sóng mang là tín hiƯu tương tự ( Analog ) Ring LAN thưòng sưdơng là IEEE 802.5

2 Hoạt động cđa Token Ring

Mạng Lan Token Ring là một chuỗi các liên kết điĨm - điĨm Mỗi trạm hoạtđộng như một bộ chuyĨn tiếp khuyếch đại tín hiƯu suy hao Các liên kết có thĨxây dưng từ bất kỳ loại cáp nào như cáp đồng trơc, cáp sỵi quang, cáp xoán đôi Mỗi thỴ bài đươc lưu chuyĨn liên tơc trên đương truyỊn vật lý ThỴ bài(token) gồm 24 bit (3byte) và cịng phải có đđ thời gian trƠ nắm giữ 24 bit

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

23

Trang 24

Nếu tốc độ trên vòng là 4Mbps thì vòng phải có thời gian trì hoãn là 24/2Mbps =

6 Micrô giây

Công thức tính toán thời gian trì hoãn trên mạng như sau :

Kích thước vòng = thời gian trì hoãn vận tốc truyỊn 

Các mạng cơc bé Token Ring hoat động một trong bốn chế độ sau :

Chế độ truyỊn.

Chế độ lắng nghe

Chế độ bỏ qua 

Chế độ nhận

(Hình 10) minh hoạ bốn trạm hoạt động theo các chế độ trên Giả sư trạm A truyỊn

dữ liƯu đến trạm D Trạm A nhận Token, kiĨm tra bit T, nếu giá trị cđa bít nàybằng 0 Token bận nghĩa là đã có trạm nào đấy trên mạng đang trong chế độtruyỊn, nếu giá trị bit T bằng 1, đường truyỊn rỗi, trạm chuyĨn giá trị 1 băng 0,trạng thái bận và trạm A bước vào chế độ truyỊn ( Transmit Mode ), vì A truyỊnđến D khung dữ liƯu này, nên địa chỉ đích sẽ là địa chỉ cđa trạm D, địa chỉ nguồn

sẽ là địa chỉ trạm A, trạm B hoạt động trong chế độ lắng nghe và kiĨm tra vùng địachỉ đích cđa khung dữ liƯu Vì địa chỉ đích không phải là cđa nó , nó bước vàochế độ lắng nghe (Lísten Mode) Trạm C vì không cung cấp điƯn (giả sư bị mấtđiƯn chẳng hạn) do đó nó ở chế độ bỏ qua (Delay bypasses Mode) Trạm đích Dphát hiƯn ra bằng địa chỉ đích chính là cđa nó, nó bước vào chế độ nhận(Receiver Mode ) Khung dữ liƯu đưỵc sao chép vào bộ nhớ cđa trạm

24

Trang 25

D: Receive Mode B: Listen Mode

A : Transmit Mode Hình10 : Các chế độ làm viêc cđa trạm Token Ring

Trong Frame có một số cờ kiĨm soát quá trình truyỊn và nhận dữ liƯu CờFrame Status Flegs nhận biết dựa vào phần cứng Cờ Frame Status gồm các cờnhận biết địa chỉ A (Address Recogninzed ), cờ sao chép khung ( Frame Copied )

Và cờ lỗi E ( Error )

Frame Flages Giá trị Y nghĩa

A 1 Địa chỉ khuôn dạng

0 Địa chỉ không nhận dạng

C 1 Khung sao chép thành công

0 Khung sao chép không thành công

0 Khung không lỗi

AC = 00 Địa chỉ sai và do đó hoạt động sao chép không thưc hiên đưỵc 

AC = 10 Trạm tồn tại nhưng không sao chép đưỵc Trạm tồn tại nhưngkhông sao chép được

- Nếu E=I : Nhận khung lỗi

- E=0 : khung không đưỵc sao chép , không hiĨu lý do

AC= 11 : Trạm tồn tại và dữ liƯu đã đưỵc sao chép 

25

Trang 26

Là chuẩn đỈc tả mạng cơc bộ với topo dạng vòng (Ring) sư dơng thỴ bài đĨđiỊu khiĨn truy nhập đừơng truyỊn tuân thđ chuẩn IEEE 802.5 chuẩn IEEE 802.3hoạt động trong tầng vật lý và tầng con MAC ( Media Access control ).

Giao thức MAC là phần cốt lõi cđa IEEE 802.5 sư dơng phương pháp TokenRing đĨ điỊu khiĨn truy nhập đường truyỊn Khuôn dạng cđa Frame dơng tronggiao thức MAC cđa IEE802.5 đưỵc trình bày trong hình

SFS phạm vi chữ cđa FCS EFS

Hình11 : Khuôn dạng tỉng quát cđa IEEE 802.5 Frame

SFS = start frame Sequence

SD =Starting Delimiter (1 octet) : SD chỉ bất đảu cđa mét Frame hoỈcToken SD bao gồm các mẫu tín hiƯu luôn luôn có thĨ phân biƯt đưỵcvới dữ liƯu , cơ thĨ nó có dạng JK0J000 trong đó J và K là các kí hiƯu phi

dữ liƯu ( dạng thực sự cđa nã phơ thuộc vào kiĨu mã hoá tín hiƯn trênđường truyỊn )

AC=access control (1octet) :AC : chứa các tham sè Priort và

Reservation dùng cho cơ chế ưu tiên, và moniter bit dùng trong cơ chế quản

lý vòng Vùng này chứa cả Token bit đĨ chỉ thị , đó là thĨ bài hay đỵn vị

dữ liƯu (Frame )

FC= Frame Control (1 octet ) :FC chỉ thị Frame chứa LLC date hay là

một MAC Control Frame

DA= Destination Address (2/6 octet)

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

26

Trang 27

SA= Source Address (2/6 octet) :DA, SA địa chỉ đính và địa chỉ nguồn

cđa Frame ( tương tự như trong các chuẩn trước IEEE 802.3 và IEEE802.4)

INFO = information (0 hoỈc nhiỊu octet )

FCS = Frame Check Sequence ( 4 octet ) : FCS: mã kiĨm soát lỗi CRC

32bit cho các vùng FC,DA,SA và INFO

EFS = End – of – Frame Sequence

ED = Ending Delimiter (1 octet ) :ED chứa các kí hƯu phi dữ liƯu

C (Frame copied) với ý nghĩa sau :

- A=1 trạm thừa nhận địa chỉ cđa nã

- C=1 trạm đã sau chép Frame

Vì các bit A và C nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng cđa FCS nên chĩng đưỵc lập lại

2 lần đĨ kiĨm tra lỗi

- Lưu ý rằn các bit A ,C và E đưỵc dung trong cơ chế bào nhận tự động chophép trạm đích thông báo kết quả tiếp nhân dữ liƯu đến trạm nguồn

III Mạng FDDI ( Fiber Distributed Data Interface).

1 Giới thiƯu vỊ mạng FDDI.

FDDI là chuẩn cho các mạng dùng cáp sỵi quang đưỵc phát triĨn bởi ủ

ban X3T9.5 cđa viƯn nghiên cứu chuẩn quốc gia Mỹ ANSI ( American NationStandards Institute ).ISO đã chấp nhận FDDI như là một tiêu chuẩn quốc tế ISO

9313

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

27

Trang 28

FDDI đưỵc phát triĨn trong mạng diƯn rộng WAN nhưng cịng đưỵc ứngdơng trong mạng LAN va MAN ( Fiber Distributed Data interface) đưỵc xem làmột mạng LAN có tốc độ cao (100 Mbps ), vì nó khả năng mở rộng khoảng cách đến 100 km FDDI sư dơng kết nối các mạng LAN với nhau hoỈc hoạt độngnhư là một trơc các mạng LAN

FDDI bao gồn tầng vật lý ( Physical layer) và MAC trong mô hình thamchiếu OSI , đưỵc dùng đỴ hỗ trỵ cho IEEE 802.2 hoỈc dịch vơ LLC cho lớp trên.FDDI có thĨ dùng chạy các ứng dơng client / server dựa trên dịch vơ IEEE 802.2.Địa chỉ trạm vật lý cđa FDDI tuân theo quy ước đánh địa chỉ IEEE 48 Bits(60octet)

28

Trang 29

2 Giao thức và dịch vơ cđa FDDI

Các đỈc tả MAC (điỊu khiĨn truy nhập phưỵng tiƯn truyỊn )

ĐỈc tả MAC bao gồm các dịch vơ MAC và giao thức MAC

-Dịch vơ MAC định nghĩa các dịch vơ mà FDDI cung cấp cho tầng con LLChoỈc cho người sư dơngở mức cao hơn khác

-Giao thức MAC là phần cốt lõi cđa chuẩn , nó định nghĩa khuôn dạng , đơn vị

dữ liƯu ( Frame ) và các tương tác xảy ra giứa các thực thĨ cđa tầng con MAC ĐỈc tả giao thức vật lý.

Giao thức vật lý ( PHY) là phần độc lập với đường truyỊn cđa vật lý Nó gồm mộtđỈc tả vỊ giao diƯn dịch vơ cđa tầng con MAC PHY cịng chỉ ra phương pháp mãhoá dữ liƯu đĨ truyỊn đi

ĐỈc tả phơ thuộc vào đường truyỊn vật lý PMD 

PMD là phần phơ thuộc đường truyỊn vật lý Nó định nghĩa và mô tả tính năngcđa bộ điỊu khiĨn (drivers)và các bộ tiếp nhận ( receivers) cáp quang, và đỈc trưngphơ thuộc đường truyỊn khác cảu viƯc nối các trạm vào đường truyỊn ( Vòng) ĐỈc tả quản trị tầng LMT 

LMT cung cấp các chức năng điỊu khiĨn cần thiết ở mức trạm đĨ quản trị cáctiến trình trong các tầng FDDI khác nhau sao cho một trạm có thĨ hỵp tác trênmạng LMT là một bộ phận cđa khái niƯm rộng hơn - gọi là SMT ( StationManagement ) có thĨ bao hàm các tiến trình ở tầng con LLC và trên nữa Dưới đây

ta xem xét kĩ hơn vỊ giao thức MAC cđa FDDI

Cịng như IEEE 802.5 , giao thức FDDI hoạt động dựa trên cơ chế điỊu khiĨntruy nhập đường truyỊn kĩ thuật Token Ring và Topo mạng hình vòng (Ring), vìvậy các giao thức cđa MAC cđa FDDI cịng tương tự các giao thức IEEE 802.5 Đầu tiên người ta thiết kế đĨ khai thác thế mạnh vỊ tốc độ cao cđa cáp quang(100 Mbps và cao hơn nữa) và đĨ cung cấp các dịch vơ mong muốn trên một

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

29

Trang 30

mạng cơc bộ hỗ trỵ các mạng vật lý lớn dùng cáp sỵi quang Chuẩn này đã mởrộng có thĨ dùng trong trường hỵp với cáp đồng trơc UTP

Sau đây là bảng so sánh FDDI và IEEE 802.5

Sự khác nhau giữa FDDI và IEEE802

Đặc tả độ tin cậy tường minh Đặc tả độ tin cậy không tường minh Quay vòng thẻ bài theo thời gian Sử dụng các bit priority và revervation

Sinh thẻ bàI mới sau khi truyền Sinh thẻ bài mới sau khi nhân

Chiếm thẻ bài bằng cách thu lại Chiếm thẻ bài bằng cách thay đổi bit

trang thái

Kích thước Frame tối đa là 4500 octets Không quy định kich thước frame tối đa

Chức năng phục hồi phân tán cho các trạm Trạm đIề khiển (Active Moniter) đảm nhiệm

chức năng phục hồi

3 Khuôn dạng tỉng quát cđa FDDI Frame

Khuôn dạng tỉng quát cđa FDDI Frame như sau :

30

Trang 31

Trong đó các vùng có tham số có kích thước tính theo kí hiƯu (Symbol),mỗi kí hiƯu tương ứng với 4 bits (có sự lựa trọn này vì ở tầng vật lý dữ liƯu đưỵctruyỊn từng đoạn 4 bits mét)

Preamble (16 kí hiƯu hoỈc hơn ) : phần đầu dùng đĨ đồng bộ hoá Framevới đồng bé cđa mỗi trạm Kích thước vùng này là 16 kí hiƯu rỗng ( Idlesymbol) hoỈc hơn tuỳ theo yêu cầu đồng bộ Kí hiƯu rỗng thuộc loại phi

dữ liƯu có dạng thực phơ thuộc phương pháp mã hoá trên đường truyỊn của mỗi trạm Kích thước vùng này là 16 kí hiệu rỗng ( Idle symbol) hoặchơn tuỳ theo yêu cầu đồng bộ Kí hiệu rỗng thuộc loại phi dữ liệu có dạngthực phụ thuộc phương pháp mã hoá trên đường truyền

SD ( Starting Delimiter ) (2 kí hiƯu ) bắt đầu cđa Frame bao gồm mẫutín hiƯu luôn có thĨ phân biƯt đưỵc với dữ liƯu , có dạng JK trong đó J và

K là các kí hiƯu phi dữ liƯu

SFS ( Start of Frame Sequence) bao gồm hai vùng tham sèpreamble và SD

FC (Frame Control ) (2 kí hiƯu ) có dạng CLFFZZZ , trong đó : C

SA (Source Address ) (4 hoỈc 12 kí tự ) địa mchỉ trạm gưi Frame đi  INFO (Information ) (0 hoỈc nhiỊu cỈp kí hiƯu ) : chứa LLC Data hoỈcthông tin điỊu khiĨn

FCS (Frame Check Sequence) ( 8 kí hiƯu ) : mã kiĨm soát lỗi 32 bitscho các vùng FC , DA , SA và INFO

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

31

Trang 32

FD (Frame Delimi ter ) ( 1kí hiƯu ):là một kí hiƯu phi dữ liƯu đĨ chỉ thị

sự kết thĩc cđa Frame ( không kĨ vùng FS )

FS (Frame Status ),(3 kí hiƯu hoỈc hơn ): chứa các kí tự E (Error

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

32

Trang 33

a : hoạt động bỡnh thường cđa mạng b : Khắc phơc một sự cố đường

FDDI với cỏc trạm nối đơn và nối kộp truyỊn giữa cỏc trạm nối kộp

Hỡnh 14 : Hai cỏch nối vũng FDDI

IV Mạng ATM (Asynchronous Transfer Mode ).

1 Giới thiƯu vỊ mạng ATM.

Mạng LAN đưỵc xõy dựng ATM gọi là Locol LAN Bộ đIỊu khiỊn mạng đỈttrong tỉng đàI ATM , tỉng đài định lộ trỡnh cỏc thụng bỏo và kiĨm soỏt truy nhậptrong trường hỵp nghẽn mạch Ngưỵc lại với bộ kỹ thuật LAN truyỊn thống , viờcđiỊu khiĨn đưỵc cài đỈt trong cỏc bộ giao tiếp mạng

Mạng LAN ATM sư sơng bộ định tuyến chuyĨn mạnh ATM và cỏc giao tiếpATM tại cỏc trạm làm viƯc Mỗi trạm làm viƯc liờn lạc với tỉng đàI ATM bằngmột liờn kết riờng Khụng giống như kỹ thuật LAN khỏc, người sư dơng khụngcần phải truyỊn thụng cựng tốc độ dữ liƯu ĐIỊu này làm cho khả năng hỗ trỵmạng theo yờu cầu khỏc linh hoạt hơn

Quy ước sư dơng một tập cỏc giao thức trong cỏc mạng LAN truyỊn thốngkhỏc với quy ước tập cỏc giao thức trong tầng vật lý mạng WAN Vỡ vậy khi liờnkết cỏc mạng LAN lại thành một mạng diƯn rộng cần thiết phảI sư dơng cỏc thiết

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

33

Trạm

Trạm nối kép

Trạm nối kép

Trạm nối đơn

Trạm nối kép

Trạm nối képLỗi đờng truyền

Trang 34

bị như Gateway, Router đĨ chuyĨn đỉi các giao thức LAN, tốc độ dữ liƯu và cáctín hiƯu giao thức sư dơng cho WAN.

ATM Switch

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

ATM Interface

ATM Interface

Trang 35

Token Ring

địn

h tuy

tuyến

định tuyến

Trang 36

ATM Switch

ATM Switch

Hình17 : Mạng LAN /WAN ATM

Các khả năng sư dơng khác cđa ATM trong công nghƯ mạng LAN như sau:

Liên kết từ đIĨm tới đIĨm ( Point to point)

Cỉng ATM trên bộ định tuyến 

Các mạng LAN truyỊn thống có thĨ kết nối chuyĨn mạch ATM riêng. Các mạng LAN truyỊn thống kết nối mạng chuyĨn mạch ATM công cộng. Công nghƯ ATM không phơ thuộc bất kỳ phương tiƯn truyỊn hay băngthông nào Hình vẽ cho thấy rằng tầng con PMD( Physical Media Dependent) cóthĨ sư dơng cáp đồng trơc, cáp xoắn đôI hoỈc cáp sỵi quang Tốc độ thay đỉi từ64Kbps, 1.544Mbps, 45Mbps, 155Mbps, và cao hơn

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

ATM Interface

ATM

Interfa

ce

ATM Interface

ATM Interface

ATM Switch

ATM Switch

ATM Switch

Trang 37

II CáC CôNG NGHƯ MạNG WAN ( WIDE AREA NETWORK).

I Giao thức đường truyỊn PPP ( Point - to - Point).

1 Giới thiƯu giao thức đường truyỊn

PPP là giao thức hoạt động trong tầng vật lý và tầng liên kết dữ liƯu, là mộtgiao thức cho phép kết nối Internet thông qua đường đIƯn thoạI quay sè

Do đơn giản, dƠ cài đỈt và không đòi hỏi cấp phát địa chỉ IP riêng cho máyngười sư dơng( Địa chỉ này sẽ đưỵc nhà cung cấp dịch vơ cung cấp tạm thời khi

sư dơng dịch vơ) nên PPP rất đưỵc ưa chuộng so với các dịch vơ khác như SLIP( Serial Line Internet Protocol - giao thức tuyến nối tiếp ) PPP đưỵc cung cấpmột số tính năng ưu viƯt bao gồm viƯc kiĨm tra, sưa lỗi, khả năng truyỊn đồng

bộ và không đồng bộ PPP đưỵc hỗ trỵ bởi các giao thức sau:

Data link layer protocol: Giao thức điỊu khiĨn líp liên kết dữ liƯu tương tựnhư chuẩn HDLC ( High lever Data Link Control ) cho phép PPP hoạt động trongcác môi trường sư dơng nhiỊu giao thức lớp mạng khác nhau HDLC là chuẩncung cấp dịch vơ truyỊn dữ tin cậy qua các đường đồng bộ nối tiếp, đảm bảo phân

phát một cách tin cậy qua bất kỳ một loại đường nối tiếp nào

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

37

Trang 38

Link Control Protocol ( LCP) : Cung cấp thông tin đIỊu khiĨn qua đường dâynối tiếp, sư dơng đĨ thiết lập cuộc nối, thông số cấu hình nối, kiĨm tra chất lưỵngkết nối

Network Control Protocol ( NCP) : Là các giao thức riêng rẽ cung cấp thôngtin vỊ cấu hình và đIỊu khiĨn lớp mạng cho các giao thức lớp mạng

2 Những đỈc điĨm ưu viƯt cđa PPP.

Dịch vơ thiết lập kết nối và kết thĩc kết nối động đĨ giảm cước phí đườngđiĐn thoạI trong thời gian tạm ngưng Khi cuộc nối bị gián đoạn tiến trình chạyPPP vẫn tiếp tơc dịch vơ như là không hỊ nhận đưỵc tín hiƯu báo tín hiƯu giánđoạn đường truyỊn Khi tiến trình này truyỊn hay nhận dữ liƯu thì cuộc nối lại tựđộng thiết lập

Chia sẽ đường serial với các giao thức khác như UUCP

KiĨm tra và sưa lỗi cđa dữ liƯu chuyĨn đỉi.

Hỗ trỵ cho các đường kết nối tốc độ cao như T1, E1 

Thiết lập liên kết PPP.

3 Các giai đoạn thiết lập PPP.

ĐĨ thiết lập một cuộc nối đIĨm tới đIĨm, mỗi trạm cđa liên kết PPP đầu tiênphảI gưi các gói LCP đĨ kiĨm tra chất lưỵng đường truyỊn và tầng Data Link Sau

đó các máy có thĨ có những yêu cầu xác thực Tiếp theo PPP phảI dữ các gói NCPcho phép chọn lựa và cấu hình giao thức lớp mạng Khi giao thức ở lớp mạngđưỵc xác định, các ứng dơng thực sự cđa người sư dơng sẽ đưỵc sư dơng Kết nối

sẽ đưỵc duy trì cho đến khi LCP , NCP gưi các gói yêu cầu cắt đứt cuộc nối CóthĨ miêu tả các giai đoạn thiết lập PPP

a / Giao diƯn PPP đưỵc khởi tạo, bắt đầu quá trình trao đỉi LCP

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

38

Trang 39

Gưi gói yêu cầu cấu hình

Gưi gói yêu cầu cấu hình Gưi gói chấp nhân cấu hình Gưi gói chấp nhận cấu hình

b / LCP đã mở, bắt đầu pha xác thực, PAP hoỈc CHAP Trong đó PAP và

CHAP là hai giao thức xác thực bằng mật khẩu PAP( Password AuthenticationProtocol) CHAP ( Challenge handshake Authentication Protocol)

PAP CHAP

Gưi gói yêu cầu xác thực Yêu cầu

Gưi gói yêu cầu xác thực Trả lời

c/ Hoàn thành viƯc xác thực, bắt đầu quá trình trao đỉi LCP

Gưi gói yêu cầu cấu hình

Gưi gói yêu cầu cấu hình

Gưi gói chấp nhận cấu hình Gưi gói chấp nhận cấu hình

d/ Hoàn thành viƯc xác thực, bắt đầu quá trình trao đỉi NCP.

NCP đã mở, bắt đầu truyỊn dữ liƯu

Dữ liƯu Các gói LCP( Link configure – Packet) có thĨ chia làm 3 loại

Cấu hình liên kết thiết lập và cấu hình liên kết bao gồm: Yêu cầu cấuhình ( Configure – Request), xác nhận cấu hình liên kết ( Configure- ACK) và phđnhận cấu hình ( Configure NCK)

Gói cắt liên kết đĨ xoá bỏ liên kết, bao gồm có yêu cầu cắt( TerminateRequest) và xác nhận liên kết ( Terminate ACK)

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

39

Trang 40

Gãi duy trì liên kết đĨ diỊu khiĨn và kiĨm tra liên kết, gồm có các góiCode- Reject, Echo – Reply, Echo Request, Discarrd Request.

Mỗi khi nhận đưỵc các gói yêu cầu cấu hình (Configure Request ) Reuter

có thĨ trả lời bằng một trong ba gãi sau:

Gói xác nhận cấu hình ( Configure ACK Packet).

Gãi phđ nhận cấu hình ( Configure NCK Packet)

Gói loại bỏ cấu hình ( Configure Reject)

Pha xác thực liên kết PPP - PAP và CHAP

Sau pha LCP thì giao thức PPP cịng cung cấp tuỳ chọn đó là pha xác thựctrước khi vào pha NCP Theo mỈc định pha này không xảy ra và thường đưỵc thựchiƯn trong các đường nối dial - up từ các trạm server hoỈc cịng có thĨ dùng cácđường thuê bao, dựa vào định danh cđa các trạm này mà server hoỈc cịng có thĨdùng trong các đường thuê bao, dựa vào định danh cđa các trạm này mà server sẽcấu hình các thông số lớp mạng tương ứng Các Authentication Protocol Packetđưỵc đóng gói trong các gói PPP có trường giao thức bằng C023(PAP) hoỈcC223(CHAP)

Trong phương pháp PAP, sau pha LCP ,đầu đưỵc đòi hỏi xác thực phảI địnhdanh cđa người sư dơng, mật khẩu tới đầu yêu cầu xác thực cho tới khi đưỵc chấpnhận hoỈc sẽ cắt đứt liên kết PPP PAP không phải là một giao thức xác thực tốtbởi vì định danh và mật khẩu cđa người sư dơng đưỵc gưi đi rõ ràng dưới dạngPlail

Text, không mã hoá CHAP , Router khởi tạo gưi cho đầu kia một thôngbẫ( message) Router nhận thông báo sẽ tính toán đáp lại theo quy tắc bí mật vàđưỵc hai bên thoả thuận Router đầu tiên khi nhận đưỵc lời đáp sẽ so sánh với giátrị nó tính đưỵc Nếu hai giá trị khớp nhau thì nó sẽ gưi lạI lời thông báo tốtđĐp( Success message) và liên kết đưỵc thiết lập CHAP cịng cho phép tiến hành

MẠNG INTERNET SV: NGUYỄN THẾ

CƯỜNG

40

Ngày đăng: 14/05/2015, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15: Mạng LAN ATM  2. Kỹ thuật ATM. - tổng quan về mạng máy tính
Hình 15 Mạng LAN ATM 2. Kỹ thuật ATM (Trang 34)
Hình 22 cấu trúc gói dữ liệu IP - tổng quan về mạng máy tính
Hình 22 cấu trúc gói dữ liệu IP (Trang 56)
Hình 24   Mô tả khuôn dạng cđa gãi ARP. - tổng quan về mạng máy tính
Hình 24 Mô tả khuôn dạng cđa gãi ARP (Trang 61)
Hình  33  Khuôn dạng thông điƯp RIP - tổng quan về mạng máy tính
nh 33 Khuôn dạng thông điƯp RIP (Trang 81)
Hình 36 Dạng thông điƯp OPEN - tổng quan về mạng máy tính
Hình 36 Dạng thông điƯp OPEN (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w