Chúng ta đã và đang sống trong thời kỳ phát triển nhanh chóng và sôi động của công nghệ tin học, cũng như tất cả các sản phẩm trí tuệ của con người, máy tính càng trở nên mạnh mẽ hơn, dễ sử dụng hơn, hiệu quả cao hơn. Dần dần các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau thành mạng máy tính và ngày nay đã trở thành không thể thiếu của hầu như bất kỳ tổ chức nào. Mạng máy tính cho phép người sử dụng liên lạc với nhau, chia sẻ thông tin, chia sẻ tài nguyên, cộng tác và kết hợp sức mạnh. Quy mô mạng máy tính không còn tính bằng đường biên giới, nó đã vượt qua khuôn khổ một quốc gia riêng lẻ, cùng với hàng loạt dịch vụ, đã đáp ứng được hầu hết các nhu cầu thông tin của con người ở mọi lúc, mọi phương diện. Chính vì vậy những vấn đề về tin học viễn thông nói chung và mạng máy tính nói riêng sẽ trở thành kiến thức phổ thông, em cũng như các bạn khác ham hiểu biết về mạng máy tính. Vì vậy trong phần đồ án này, em xin trình bày tổng quan về mạng máy tính mạng LAN. Do giới hạn của bản báo cáo và trình độ của người thực hiện còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót, em mong được sự thông cảm và chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp cho em được hoàn thiện hơn nữa. Sau cùng em xin phép được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Thống Nhất đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Trang 1Lời nói đầu
Chúng ta đã và đang sống trong thời kỳ phát triển nhanh chóng và sôi
động của công nghệ tin học, cũng nh tất cả các sản phẩm trí tuệ của con ngời,máy tính càng trở nên mạnh mẽ hơn, dễ sử dụng hơn, hiệu quả cao hơn
Dần dần các máy tính đơn lẻ đợc kết nối với nhau thành mạng máy tính vàngày nay đã trở thành không thể thiếu của hầu nh bất kỳ tổ chức nào Mạng máytính cho phép ngời sử dụng liên lạc với nhau, chia sẻ thông tin, chia sẻ tàinguyên, cộng tác và kết hợp sức mạnh Quy mô mạng máy tính không còn tínhbằng đờng biên giới, nó đã vợt qua khuôn khổ một quốc gia riêng lẻ, cùng vớihàng loạt dịch vụ, đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu thông tin của con ngời ởmọi lúc, mọi phơng diện
Chính vì vậy những vấn đề về tin học viễn thông nói chung và mạng máytính nói riêng sẽ trở thành kiến thức phổ thông, em cũng nh các bạn khác hamhiểu biết về mạng máy tính Vì vậy trong phần đồ án này, em xin trình bày tổngquan về mạng máy tính - mạng LAN
Do giới hạn của bản báo cáo và trình độ của ngời thực hiện còn hạn chếnên không tránh khỏi thiếu sót, em mong đợc sự thông cảm và chỉ bảo của cácthầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp cho em đợc hoàn thiện hơn nữa
Sau cùng em xin phép đợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hớngdẫn Nguyễn Thống Nhất đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo tốtnghiệp này
Trang 2
chơng i
Tổng quan chung về mạng máy tính
I.1 Khái niệm về mạng và nối mạng
ở mức độ cơ bản nhất, mạng (network) bao gồm hai máy tính nối vớinhau bằng cáp (Cable) sao cho chúng có thể dùng chung dữ liệu Mọi mạng máytính, cho dù có tinh vi, phức tạp đến đâu chăng nữa, cũng đều bắt nguồn từ hệthống đơn giản đó Cái ý tởng nối hai máy tính bằng cáp nghe có vẻ không có gìphi thờng, nhng nếu nhìn lại thì đó chính là một thành tựu lớn lao trong côngnghệ truyền thông
Mạng máy tính từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung (Share) dữ liệu.Máy tính cá nhân là công cụ tuyệt vời giúp tạo dữ liệu, bảng tính, hình ảnh vànhiều dạng thông tin khác, nhng khôngcho phép bạn nhanh chóng chia sẻ dữ liệubạn tạo nên Không có hệ thống mạng, dữ liệu phải đợc in ra giấy thì ngời khácmới có thể hiệu chỉnh hay sử dụng Cùng lắm thì bạn chỉ có thể chép tập tin lên
đĩa mềm và trao đĩa cho ngời khác chép vào máy họ Nếu ngời khác thực hiệnthay đổi cho tài liệu thì bạn vô phơng hợp nhất các thay đổi Phơng thức làm việc
nh thế đã và vẫn còn đợc gọi là làm việc trong môi trờng độc lập (stand aloneenvironment)
Nếu ngời làm việc ở môi trờng độc lập nối máy tính của mình với nhiềungời khác, thì ngời này có thể sử dụng dữ liệu tên các máy tính và cả máy in.Một nhóm máy tính và những thiết bị ngoại vi nối kết với nhau đợc gọi là mạng,còn khái nhiệm về các máy tính nối với nhau dùng chung tài nguyên đợc gọi lànối mạng (networking)
2
Trang 3I.2 Ưu điểm của mạng
- Việc nối các mạng máy vi tính cá nhân (Personal Computer) đơn lẻ vớicác thiết bị dùng chung và tổ chức thành mạng có rất nhiều lợi ích, cơ bản nhsau:
+ Kinh tế trong đầu t thiết bị: nhờ nối mạng, ngời ta có thể tiết kiệm bằngcách giảm số lợng máy in (printer), số lợng ổ đĩa (Driver Disk), giảm tối đa cấuhình của máy trạm (Workstation)
+ Kinh tế về mặt sử dụng tài nguyên: nhờ nối mạng thông tin, dữ liệu chỉcần nhập một lần và đợc lu trữ ở một nơi, do đó tiết kiệm đợc thời gian cập nhậtthông tin (Update Communication) và dung lợng ổ đĩa
+ Thông tin đợc nối mạng cho nên chính xác hơn, nhanh hơn do khôngphải cập nhật nhiều lần, nhiều nơi và giá trị sử dụng thông tin tăng lên do cónhiều ngời cùng khai thác một thông tin trong cùng một thời gian
3
Cáp
Trang 4+ Ngời sử dụng có thể ngồi một nơi và khai thác dữ liệu ở nơi khác, đó là
do sử dụng dịch vụ truy nhập từ xa (Remote Access Control)
4
Trang 5lý khác nhau để truyền các tín hiệu Các tần số Radio có thể truyền bằng cáp
điện hoặc bằng phơng tiện quảng bá (Radio broadcashing) sóng cực ngắn (viba)thờng đợc dùng để truyền các trạm mặt đất và các vệ tinh, các tính hiệu quảng bá
từ một trạm phát tới nhiều trạm thu (nh mạng điện thoại tổ ong là một minhhoạ) Tia hồng ngoại là lý tởng đối với nhiều loại truyền thông mạng, nó có thể
đợc truyền giữa hai điểm hoặc quảng bá từ một điểm tới nhiều máy thu
Tia hồng ngoại và các tần số cao hơn ánh sáng có thể đ ợc truyền quacác cáp sợi quang, khi xét lựa chọn đờng truyền vật lý đặc trng cơ bản củachúng là:
- Giải thông: giải thông của một đờng truyền chính là độ đo phạm vi tần
số mà nó có thể đáp ứng đợc Giải thông phụ thuộc vào độ dài cáp, cáp càngngắn thì giải thông lớn hơn so với cáp dài Giải thông của đờng điện thoại là 400
đến 4.000 HZ Có nghĩa là nó có thể truyền đợc tín hiệu với các tần số nằm trongphạm vi tần số từ 400 đến 4.000 chu kỳ/ giây
- Thông lợng: Thông lợng là tốc độ truyền dữ liệu trên đờng truyền, tínhbằng số bít trên một giây
- Độ suy hao: Độ suy hao là độ đo sự yếu đi của tín hiệu trên đờng truyền.Cáp càng dài thì suy hao càng lớn
- Độ nhiễu điện từ: Độ nhiễu điện từ gây ra bởi tiếng ồn điện từ bên ngoàilàm ảnh hởng đến tín hiệu trên đờng truyền
Có hai loại đờng truyền: hữu tuyến (Cable) và vô tuyến (Wireless) đợc sửdụng trong việc kết nối mạng máy tính
5
Trang 6+ Đờng truyền hữu tuyến gồm có: cáp đồng trục, cáp xoắn đôi (trong đó
có bọc kim và không có bọc kim), cáp sợi quang
+ Đờng truyền vô tuyến gồm có: radio, sóng cực ngắn, tia hồng ngoại
2 Quá trình truyền dữ liệu trên mạng
- Quá trình khai thác tài nguyên trong mạng dẫn đến quá trình truyền dữliệu giữa các máy tính trong mạng
- Quá trình truyền dữ liệu giữa 2 máy tính gồm 3 bớc cơ bản sau:
+ Mã hoá dữ liệu trớc khi chuyển thành tín hiệu
6
Trang 7- Tốc độ làm việc trên toàn bộ hệ thống mạng nhanh hơn.
- Đờng truyền không luôn bận vì một ngời, các máy khác có thể gửi góithông tin trong khi một máy khác đang cởi gói vừa nhận đợc
Nếu quá trình (truyền nhận) bị sai sót thì các máy chỉ cần (truyền nhận) lại các gói bị sai mà không cần (truyền - nhận) lại toàn bộ file Do vậymạng làm việc hiệu quả hơn Truyền từng gói dữ liệu là nguyên tắc chung củamọi mạng
a Giao thức Token Passing
Là giao thức mà trong đờng truyền liên tục có một “thẻ bài” mà ta có thểhình dung nh một chiếc xe chạy vòng quanh mạng liên tục, trạm nào muốn gửidữ liệu thì ném gói hàng có địa chỉ nơi nhận vào xe
Vì chỉ có một xe nên việc đụng độ dữ liệu là không xảy ra nên hiệu xuấttruyền dữ liệu là không thay đổi khi ngời dùng trong mạng tăng lên
b Giao thức chuyển mạch (Circuit Switching Protocol)
Là giao thức hoạt động theo cách thức sau: một nút có thể phát ra tín hiệuyêu cầu thâm nhập vào mạng, nếu vào lúc này đờng cáp không bận thì mạch
điều khiển cho phép nút này đợc thâm nhập vào đờng cáp, còn khi đờng cáp bận,nghĩa là đang có giao lu giữa hai nút, thì việc xâm nhập sẽ bị từ chối
7
Trang 8c Giao thức điều khiển và truy nhập vòng (Control Access Polling Protocol
Là giao thức hoạt động theo cách thức sau: Một bộ phận điều khiển trungtâm sẽ theo dõi hoạt động của các nút (bằng cách hỏi vòng) và cho phép thâmnhập khi nút có yêu cầu Giao thức này khác với giao thức chuyển mạch ở trên vì
bộ phận điều khiển chung sẽ xác định những nút nào cần đợc thâm nhập màkhông phải bản thân các nút có quyền tự quyết định
d Giao thức truy nhập nhiều nút (Carrier Sense Multiple Access)
Là cùng một lúc nhiều nút thâm nhập vào mạng, giao thức này thờng đợcdùng trong sơ đồ Bus Các nút thờng xuyên “hỏi” đờng cáp có rảnh dsdể gửihàng hoặc gói hàng đi qua có phải là gửi cho nó hay không Nếu cùng lúc có hơnmột nút đều muốn sử dụng đờng truyền, thì giao thức phải phát hiện điêù này và
ra lệnh cho một nút đợc thâm nhập còn các nút khác phải ngừng thâm nhập vàchờ lần sau
Trên cơ sở của 4 giao thức trên, ngời ta có thể kết hợp tạo ra rất nhiều giaothức khác nhau, tuy nhiên một mạng chỉ có thể trao dữ liệu với nhau khi có cùngmột giao thức
6 Kiểu gói dữ liệu
- Gọi cách thức gói dữ liệu (packet) là Media của mạng, một cách thức gói
cụ thể của một Media gọi là Frame
- Với Media của Ethernet có 4 kiểu Frame sau:
+ Frame 802.3+ Frame 802.2+ Frame Ethernet II+ Ethernet SNAP
7 Nối vật lý
Để nối vật lý mạng cần tiến hành các bớc sau:
- Phân tích kỹ thuật: Chủ, hàng, thử (test) từng cặp
- Cài đặt card mạng vào main boad của CPU
- Đặt các thông số kỹ thuật cho card mạng và test khả năng làm việc của
nó trong bớc này cần dùng với nút bịt đầu cuối và thực hiện với tất cả các máy
8 Nối logic
8
Trang 9Là bớc tiếp theo tạo nên sự liên kết giữa máy chủ (Server) và trạm làmviệc (Workstation) về phơng diện phần mềm (Software).
Tuỳ thuộc vào hệ điều hành mạng (Operating System) chúng ta có cáchnối logic khác nhau, song các bớc tiến hành cơ bản nh sau:
- Cài đặt hệ điều hành trên máy chủ (Serverr)
- Cài đặt hệ điều hành trên máy trạm (Workstation)
9 An toàn thông tin trên mạng
Mục tiêu cuối cùng của việc kết nối mạng là để nhiều ngời sử dụng từnhững vị trí địa lý khác nhau có thể sử dụng chung tài nguyên, đặc biệt là tàinguyên thông tin Do đặc điểm ngời sử dụng phân tán về mặt địa lý nên việc bảo
vệ các tài nguyên đó khó tránh khỏi sự mất mát, xâm nhập vô tình hay cố ý.Trong môi trờng mạng phức tạp hơn nhiều so với một PC đơn lẻ một ngơi sửdụng Thuật ngữ an toàn mạng (Network Security) thực chất cần đợc định nghĩatheo quan điểm an toàn thông tin trên mạng Về bản chất phân loại các vi phạmthành 2 loại vi phạm thụ động và vi phạm chủ động “Thụ động” và “Chủ động”
ở đây đợc hiểu theo nghĩa có can thiệp vào nội dung và luồng thông tin trao đổihay không ? Vi phạm “Thụ động” chỉ nhằm đặt mục tiêu cuối cùng là nắm bắt đ-
ợc thông tin có thể không biết đợc nội dung nhng cũng có thể dò ra đợc ngời gửi,ngời nhận nhờ vào thông tin Hơn thế nữa kẻ xấu còn có thể kiểm tra đợc số l-ợng, độ dài và tần số trao đổi để biết đợc đặc tính của dữ liệu Nh vậy các viphạm “thụ động” không làm sai lạc hoặc huỷ bỏ nội dung và luồng thông tin trao
đổi trên mạng Trong khi đó các vi phạm “Chủ động” lại có thể biến đổi, xoá bỏ,làm trễ, xắp xếp lại thứ tự, hoặc lặp lại các gói tin ngay tại thời điểm đó, hoặcsau đó một thời gian Hơn thế nữa, một số thông tin ngoại lai còn có thể đợc đẩyvào để làm sai lệch nội dung của thông tin gốc hoặc nhằm các mục đích khôngbình thờng khác
Một hình thức vi phạm “Chủ động” khác làm vô hiệu hoá các chức năngphục vụ ngời dùng một cách tạm thời hoặc lâu dài Kẻ vi phạm trong thực tế cóthể thâm nhập vào bất kỳ điểm nào mà thông tin kẻ đó quan tâm đi qua hoặc đợccất giữ Điểm đó có thể ở trên đờng truyền, ở máy tính chủ nhiều ngời dùng hoặccác giao diện kết nối liên mạng (bridge, router, gateway)
Trong quan hệ tơng tác ngời - máy, các thiết bị ngoại vi, đặc biệt làterminal chính là cửa ngõ thuận lợi nhất cho các loại thâm nhập Ngoài ra còn cóthể kể đến khả năng phát xạ điện tử của máy tính làm cho nó trở thành vậtchuyển giao thông tin Bằng một thiết bị chuyên dụng, ngời ta có thể đón bắt cáctia phát xạ này và giải mã chúng Ngời ta có thể sử dụng các tia bức xạ đợc điềukhiển từ bên ngoài để tác động lên máy tính gây lỗi và sự cố đối với thiết bị vàdữ liệu Tất cả những tệ hại đó cũng có thể xảy ra đối với đờng truyền
9
Trang 10Các mức bảo vệ an toàn mạng
Hình: Các lớp rào chắn bảo vệ thông tin trên mạng
Vì không thể có một giải pháp an toàn tuyệt đối nên ngời ta thờng phải sửdụng đồng thời nhiều mức bảo vệ khác nhau tạo thành nhiều lớp “rào chắn” đốivới các hoạt động xâm phạm Việc bảo vệ thông tin trên mạng chủ yếu là bảo vệthông tin cất giữ trong các máy tính, đặc biệt là trong các server của mạng
Bởi thế ngoài một số biện pháp nhằm chống thất thoát thông tin trên đờngtruyền, mọi cố gắng tập trung vào việc xây dựng các mức “rào chắn” từ ngoàivào trong cho các hệ thống kết nối vào mạng Hình trên đã mô tả các lớp “ràochắn” thong dụng hiện nay để bảo vệ thông tin tại các trạm của mạng Lớp bảo
vệ trong cùng là quyền truy nhập nhằm kiểm soát tài nguyên của mạng và quyềnhạn trên taì nguyên đó Việc kiểm soát thờng là ở mức tệp (file)
Lớp bảo vệ tiếp theo là đăng ký tên, mật khẩu thực ra đây cũng là kiểmsoát quyền truy nhập nhng không phải truy nhập ở mức thông tin mà ở mức hệthống Đây là phơng pháp bảo vệ phổ biến nhất vì nó đơn giản, ít phí tổn
Để bảo mật thông tin truyền trên mạng, ngời ta sử dụng các phơng phápmã hoá Dữ liệu đợc biến đổi từ dạng nhận thức đợc sang dạng không nhận thức
đợc theo một thuật toán nào đó và sẽ biến đổi ngợc lại (giải mã) ở trạm nhận,
đây là lớp bảo vệ thông tin rất quan trọng và đợc sử dụng rộng rãi trong môi ờng mạng
tr-Bảo vệ vật lý nhằm ngăn cản các truy nhập vật lý bất hợp pháp vào hệthống, ngăn cấm tuyệt đối ngời không phận sự vào phòng đặt máy mạng, dùng ổkhoá trên máy tính hoặc cài cơ chế báo động dùng các trạm không ổ đĩa mềm
Để bảo vệ từ xa một máy tính hoặc cho cả một mạng nội bộ (intranet),
ng-ời ta thờng dùng các biện pháp đặc biệt là tờng lửa (fire wall) Chức năng của ờng lửa là ngăn chặn các thâm nhập trái phép Và thậm chí có thể “lọc” bỏ cácgói tin mà ta không muốn gửi đi hoặc nhận vào vì những lý do nào đó
t-10
Information
Acces
s right Login/
Passw ord
Data encryp ition
Physic
al Protect ion
Fir
e wal ls
Trang 11Phơng thức bảo vệ này đợc sử dụng nhiều trong môi trờng liên mạngInternet.
11
Trang 12chơng iii những vấn đề cơ bản của mạng máy tính
1 Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng máy tính (network architecture) thể hiện cách nối cácmạng máy tính với nhau ra sao và tập hợp các quy tắc, quy ớc mà tất cả các thựcthể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt
động tốt Cách nối các máy tính đợc gọi là hình dạng (topology) của mạng (mà
từ đây để cho gọn ta gọi là topo của mạng) Còn tập hợp các quy tắc, quy ớctruyền thông thì đợc gọi là giao thức (protocol) của mạng Topo và giao thứcmạng là hai khái nhiệm rất cơ bản của mạng máy tính Vì vậy ta sẽ nghiên cứu
kỹ hơn ở những phần sau của đồ án này
Hình dới đây thể hiện một số topo mạng điểm - điểm
Star (hình sao) Loop (chu trình) Tree (cây)
Theo kiểu quảng bá, tất cả các nút phân chia chung một đờng truyền vật
lý Dữ liệu đợc gửi đi từ một nút nào đó sẽ có thể đợc tiếp nhận bởi tất cả các nútcòn lại, bởi vậy cần chia ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút căn cứ vào đókiểm tra xem dữ liệu có phải dành cho mình hay không
Hình dới đây cho một số ví dụ topo của mạng quảng bá
12
Trang 13Ring (vòng) Bus (xa lộ) Satrilite (vệ tinh)
Trong các topo dạng bus và vòng cần có một số cơ chế “trọng tài” để giảiquyết “xung đột” khi nhiều nút muốn truyền tin cùng một lúc Việc cấp phát đ-ờng truyền có thể là “tĩnh” hoặc “động”
Cấp phát “tĩnh” thờng dùng cơ chế quay vòng (round robin) để phân chia
đờng truyền theo các khoảng thời gian định trớc
Còn cấp phát “động” là cấp phát theo yêu cầu để hạn chế thời gian “chết”vô ích của đờng truyền
Trong topo dạng vệ tinh (hoặc radio) mỗi nút cần có một anten để thu vàphát sóng
1.2 Giao thức mạng
Việc trao đổi thông tin cho dù là đơn giản nhất, cũng đều phải tuân theonhững quy tắc nhất định Ngay cả hai ngời nói chuyện với nhau muốn cho cuộcnói chuyện có kết quả thì ít nhất cả hai cũng phải ngầm tuân thủ quy tắc: khi ng -
ời này nói thì ngời kia phải nghe và ngợc lại Việc truyền tin trên mạng cũng vậycần phải có những quy tắc, quy ớc về nhiều mặt, từ khuôn dạng (cú pháp, ngữnghĩa) của dữ liệu cho tới thủ tục gửi, nhận dữ liệu kiểm soát hiệu quả và chất l-ợng truyền tin và xử lý các lỗi và các sự cố Yêu cầu về xử lý và trao đổi thôngtin của ngời sử dụng càng cao thì các quy tắc càng nhiều và phức tạp hơn Tậphợp tất cả các quy tắc, quy ớc đó đợc gọi là giao thức (protocol) của mạng Cácmạng khác nhau có thể sử dụng các giao thức khác nhau tuỳ sự lựa chọn của ng -
ời thiết kế
2 Phân loại mạng
2.1 Phân loại theo khoảng cách địa lý
Nếu lấy “Khoảng cách địa lý” làm yếu tố chính để phân loại thì ta có cácloại mạng la: mạng cục bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng và mạng toàn cầu
- Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN) là mạng đợc cài đặt trongphạm vi tơng đối nhỏ (VD: một toà nhà, khu trờng ) với khoảng cách giữa cácnút mạng chỉ trong vài chục km trở lại
- Mạng đô thị (Metropolitan Area Nework - MAN) là mạng đợc cài đặttrong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội có bán kính khoảng100km trở lại
- Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN) là mạng trong đó phạm vicủa mạng có thể vợt qua biên giới quốc gia và thậm chí của lục địa
13
Trang 14- Mạng toàn cầu (Global Area Nework - GAN) phạm vi của mạng trảirộng khắp lục địa của trái đất, khoảng cách địa lý có tính chất tơng đối, đặc biệttrong thời gian ngày nay, những tiến bộ ngày càng phát triển của công nghiệptruyền dẫn và quản lý mạng Nên danh giới khoảng cách địa lý giữa các mạng là
mờ nhạt
2.2 Phân loại theo cung cầu tài nguyên
Loại mạng bình đẳng (Peer to Peer): là mạng mà trong đó vai trò của tấtcả các máy là ngang nhau (đều là máy trạm làm việc (workstation)) trong quátrình khai thác tài nguyên
Hình vẽ: Mạng Peer to Peer
Loại mạng khách/ chủ (Client/ Server): là hệ thống mạng có ít nhất mộtmáy chủ (Server), đó là máy mà trên đó cài đặt phần mềm điều hành hệ thốngcủa mạng
Hình vẽ: Mạng Client/ Server
Loại mạng hỗn hợp: Mạng hỗn hợp là mạng trong quá trình khai thác tàinguyên, các máy có lúc quan hệ với nhau bình đẳng, có lúc quan hệ với nhautheo kiểu khách/ chủ
14
Workstation Workstation Workstation Printer
Workstation Workstation Workstation Server Printer
Trang 15Hình vẽ: Mạng hỗn hợp
3 Phân loại mạng theo kỹ thuật chuyển mạch
Switching làm yếu tố để phân loại thì ta sẽ có: mạng chuyển mạch kênh,mạng chuyển mạch thông báo, mạng chuyển mạch gói:
- Mạng chuyển mạch kênh (Circuit - Switched Networks): trong trờng hợpkhi có hai thực thể cần trao đổi thông tin thì giữa chúng sẽ thành lập một kênh(Circuit) cố định và đợc duy trì cho đến khi một trong hai bên ngắt liên lạc Cácdữ liệu chỉ đợc truyền theo một con đờng nhất định đó
Nhợc điểm:
+ Thời gian tiêu tốn cho việc thiết lập một kênh, cố định giữa hai thực thể.+ Hiệu suất sử dụng đờng truyền không cao vì có lúc kênh bị bỏ không docả hai bên đều hết thông tin Trong khi các thực thể khác không đợc phép sửdụng kênh này
- Mạng chuyển mạch thông báo (Massage - Switched Networks): thôngbáo (Massage) là một đơn vị thông tin ngời dùng các nút của mạng căn cứ vào
địa chỉ đích của thông báo để chọn nút kế tiếp trên đờng dẫn tới đích Nh vậy,các nút cần lu trữ tạm thời và đọc các tin nhận đợc, quản lý việc chuyển tiếp cácthông báo đi tuỳ thuộc vào điều kiện mạng mà các thông báo khác nhau đợc gửi
đi trên những đờng khác nhau
Ưu điểm:
+ Hiệu suất sử dụng đờng truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền
mà đợc phân chia giữa nhiều thực thể
15
Trang 16+ Mỗi nút mạng (hay nút chuyển mạch thông báo) có thể lu trữ thông báocho tới khi kênh truyền rồi mới gửi thông báo đi, do đó giảm đợc tình trạng tắcnghẽn trên mạng.
+ Có thể điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ u tiên cho cácthông báo
+ Có thể tăng hiệu suất sử dụng giải thông của mạng bằng cách gán địachỉ quảng bá (broadcast addressing) để gửi thông báo đồng thời tới nhiều đích
- Mạng chuyển mạch gói (Packet - Switched Networks): mỗi thông báo
đ-ợc chia thành nhiều phần nhỏ gọi là các gói tin (Packet) có khuôn dạng quy địnhtrớc Mỗi gói tin đều chứa đựng các thông tin điều khiển trong đó có địa chỉnguồn (ngời gửi) và đích (nhận) của gói tin Các gói tin đợc giới hạn kích thớctối đa sao cho các nút mạng (nút chuyển mạch) có thể xử lý toàn bộ gói tin trong
bộ nhớ mà không cần lu trữ tạm thời trên đĩa nên tốc độ xử lý tin nhanh hơn,hiệu quả hơn chuyển mạch thông báo
Khó khăn là loại mạng này là việc tập hợp các gói tin để tạo thông báoban đầu của ngời sử dụng đặc biệt khi truyền theo nhiều đờng khác nhau Cầnphải cài đặt các cơ chế “đánh dấu” gọi tin và phục hồi các gói tin bị thất lạc hoặc
bị truyền lỗi cho nút mạng do hiệu suất cao hơn nên hiện nay đợc dùng phổ biến
Hình: Mạng chuyển mạch kênh
16
S2
S1
S3
S4
S5
S6
data 2
S2
S1
S3
S4
Trang 17S3
S4
S5
S6
4 3 2 1
4 3
1 1
2
4 1
2 3
Trang 19tuỳ thuộc vào các nhà thiết kế, tuy nhiên trong các mạng, mục đích của mỗi tầng
là để cung cấp một số dịch vụ cho tầng cao hơn
Trong thực tế dữ liệu không truyền trực tiếp từ tầng i của hệ thống nàysang tầng i của hệ thống khác, trừ trờng hợp tầng thấp nhất trực tiếp sử dụng đ-ờng truyền vật lý để truyền các xâu bít (0, 1) từ hệ thống này sang hệ thốngkhác Dữ liệu đợc truyền từ hệ thống gửi (Sender) sang hệ thống nhận (Receiver)bằng đờng truyền vật lý và cứ thế dữ liệu lại đi ngợc lên các tầng trên Khi hai hệthống liên kết với nhau thì tầng thấp nhất mới có liên kết vật lý còn ở các tầngcao hơn chỉ có liên kết (logic) ảo đợc đa vào để hình thức hoá các hoạt động củamạng, thuận tiện cho việc thiết kế, các phần mềm truyền thông
5.2 Chuẩn hoá mạng
Tình trạng không tơng thích giữa các mạng gây trở ngại cho những ngời
sử dụng, tác động đến mức tiêu thụ sản phẩm mạng Do vậy các nhà nghiên cứu
và thiết kế mạng cần có mô hình chuẩn để làm căn cứ, tạo ra những sản phẩm cótính chất mở về mạng đa tới dễ phổ cập, sản xuất và sử dụng
19
Trang 20Hai tổ chức chuẩn chính là ISO và CCITT.
a Tổ chức ISO (International Standard Organition):
Là tổ chức hoá quốc tế, hoạt động dới sự bảo trợ của liên hiệp quốc vớithành viên là các cơ quan tiêu chuẩn hoá của các quốc gia ISO đợc ý thức thànhcác ban kỹ thuật phụ trách các vấn đề khác nhau, trong đó TK 97 đảm bảo chuẩnhoá lĩnh vực xử lý thông tin Mỗi Technical Commitee (TC) lại đợc chi thànhnhiều tiểu ban gồm nhiều nhóm cộng tác đảm nhiệm các vấn đề chuyên sâu khácnhau
Các chuẩn do Hội đồng ISO ban hành nh là chuẩn quốc tế chính thức(International Standard - IS)
b Tổ chức CCITT (Commictee Consultatif International pour Telegraphe
et Telephone).
Là tổ chức t vấn quốc tế về điện tín và điện thoại, hoạt động dới sự bảo trợcủa Liên hiệp quốc, các thành viên chủ yếu là các cơ quan bu chính - viễn thôngcủa các quốc gia hoặc t nhân
Phơng thức làm việc của CCITT giống nh ISO nhng các sản phẩm không
đợc gọi là chuẩn mà gọi là khuyến nghị (Recommentdation) CCITT đã đa ra cáckhuyến khi loại V liên quan đến vấn đề truyền dữ liệu, khuyến nghị loại X liênquan đến các mạng truyền dữ liệu công cộng và loại I dành cho các mạng ISDN.Ngoài ISO, CCITT trên thế giới còn có các tổ chức khác nh: ECMA, ANSI, IEEE
là những tổ chức đã có nhiều đóng góp trong chuẩn hoá mạng
Service
Definition Layer Protocol ServiceDefinition Layer Protocol
X 217
X.400 - X430 mhsX.288 RTSEX.229 ROSEX.227 ROSE
X.215
X.226X.208X.209X.225
20
Trang 21X.25X.25X.300 - X.352
887884738648
X.212
LAPB1.440/ I.44 JLAPD
Data link 8886, 8802/2
777678098022
8802/38802/48802/5
Hình: Các chuẩn quan trọng đã phát triển bởi ISO và CCITT
21
Trang 226 Máy chủ
Máy chủ (Server) có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống mạng, nơicập nhật và lu trữ thông tin, nó thờng xuyên phải tiếp nhận, phân tích các yêucầu khác nhau của các thành viên trong mạng, về tài nguyên, thiết bị, thời gianhoạt động 24/24, v.v Cho nên máy chủ phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Dung lợng bộ nhớ cao (RAM), càng lớn càng tốt
- Dung lợng đĩa cứng lớn (Volum Hard Disk), càng lớn càng tốt
- Tốc độ làm việc nhanh (chíp tốc độ vi xử lý cao và main board có đờngtruyền tốc độ cao)
- Có thể ghép nối nhiều CPU (Center Prosser Unit) là bộ xử lý trung tâm
- phải đợc thiết kế sẵn có khả năng phòng ngừa tất cả các sự cố (kháchquan và chủ quan)
IBM - Token Ring/ A (PS/ 2) Token Ring
Trang 23- Cút nối cáp với máy (BNC T connector)
- Cút bịt đầu cuối (BNC terminator)
- BNC ground terminator
- BNC Bay OnetNeil Concelman
b Cút nối mạng Ethernet dùng cho cáp dầy
- Transceiver: Cút nối cáp với cáp
- Dix Connector: Cút nối cáp với máy
- N Series Terminator: Cút bịt đầu cuối
- N Series Barrel Connector
- Transceiver Cable
10 Cáp dùng cho mạng
10.1 Giới thiệu chung
Ngày nay, phần mềm mạng đợc nối bằng dây dẫn hoặc cáp thuộc loại nào
đó, đóng vai trò nh phơng tiện truyền tín hiệu giữa các máy tính trên mạng Rấtnhiều loại cáp có thể đáp ứng đợc các yêu cầu và quy mô khác nhau, từ nhỏ đếnlớn
Chính vì vậy chơng này sẽ tóm tắt đặc tính kỹ thuật của các loại cáp đang
có trên thị trờng Cũng qua đó đề cập đến những nguyên lý của hệ thống cáp cócác cấu trúc và vai trò các chuẩn về cáp
10.2 Môi trờng truyền
Mặc dù cáp đồng là môi trờng truyền phổ thông nhất của LAN Nhngnhững môi trờng khác nhau thì ta cũng có thể truyền đợc bằng các phơng tiệntruyền khác nhau Đợc thể hiện bằng bảng dới đây
Copper (cáp đồng) Lớn hơn 155 Mbps Rẻ, dễ cài đặt
Optical Fibre (cáp quang) Tốc độ cao, môi trờng có nhiều Tốc độ, chống nhiễu, khoảng cách Radio (vô tuyến) Địa thế đặc biệt Triển khai nhanh, không phải đục t-ờng đi cápInfra - red (hồng ngoại) Địa thế đặc biệt Triển khai nhanh, không phải đục t-ờng đi cáp
23
Trang 24Việc lựa chọn loại cáp nào cho LAN còn phải phụ thuộc vào đặc tínhtruyền dẫn và giá của loại cáp.
Bảng dới đây mô tả đặc tính truyền dẫn của cáp
Tần số hoạt động
Thick Coaxial
Thin Coaxial
Shield Twisted Pair (STP)
Unshield Twisted Pair (USTP)
(Cáp xoắn không bọc kim)
Fast Ethernet
Foil Twisted Pair (FTP)
(Cáp xoắn có lá kim loại chống nhiễu)
Fast Ethernet
Shield Foil Twisted Pair (SFTP)
(Cáp xoắn có lá kim loại và bọc kim)
Có một mối quan hệ trực tiếp giữa tốc độ truyền dẫn và khoảng cách, ờng là tỷ lệ nghịch, nhng hiện nay đa số các thủ tục LAN đều chuẩn hoá khoảngcách từ máy tính tới HUB là 100m
th-10.3 Cáp đồng trục (COAXIAL)
Có một thời cáp đồng trục (Coaxial) là cáp mạng thông dụng nhất Cónhiều lý do cho việc ứng dụng rộng rãi cáp đồng trục: cáp đồng trục tơng đối rẻtiền, nhẹ, mềm và dễ kéo dây Cáp đồng trục phổ biến đến mức nó trở thành ph-
ơng tiện lắp đặt an toàn và dễ chấp nhận
ở dạng đơn giản nhất, cáp đồng trục gồm một lõi đồng nguyên chất đợcbọc cách ly, một lớp bảo vệ bằng lới kim loại và một lớp vỏ bọc ngoài Lớp chấtcách ly và lớp lới kim loại đợc xem là lớp bọc đôi Tuy nhiên, còn có loại cápbốn lớp dành cho môi trờng truyền hay bị nhiễu Cáp bọc bốn lớp bao gồm hailớp chất cách điện và hai lớp lới kim loại
Lớp bảo vệ là tấm lới kim loại (hay chất liệu khác) bọc quanh một số loạicáp Vỏ bọc bảo vệ dữ liệu truyền bằng cách hút tín hiệu điện tử chạy lạc, gọinhiễu, để chúng không chảy lên cáp và làm nhiễu dữ liệu
24
Trang 25Lõi cáp đồng trục mang tín hiệu điện tử tạo thành dữ liệu sợi lõi này cóthể dạng đặc hoặc có bện Nếu là lõi đặc, thì thờng đó là lõi đồng.
Bao quanh lõi là một lớp cách ly, ngăn cách lõi với lới kim loại (wiremesh) Lới kim loại ngăn không cho nhiễu xuyên âm và nhiễu điện lọt vào.Nhiễu xuyên âm là tín hiệu tràn từ dây dẫn kế cận
Lõi dây dẫn và lới bọc kim phải luôn cách ly nhau Nếu chúng chạm vàonhau, cáp sẽ bị đoản mạch, nhiễu điện và nhiễu tín hiệu chạy lạc trên lới kim loại
sẽ tràn vào dây đồng và phá huỷ dữ liệu
Lớp vỏ bọc ngoài của cáp thờng đợc làm bằng chất không dẫn điện, chẳnghạn cao su, Teflon, hoặc nhựa dẻo
Cáp đồng trục có tính năng chống nhiễu và sự suy yếu tín hiệu (attention)mạnh hơn cáp xoắn đôi Suy yếu tín hiệu là hiện tợng mất dần cờng độ tín hiệu,bắt đầu xuất hiện khi tín hiệu đi xa hơn trong cáp đồng
Lới kim loại bảo vệ có thể hấp thụ tín hiệu điện tử chạy lạc để chúngkhông ảnh hởng đến dữ liêụ đang gửi lên lõi cáp đồng
Vì lý do này, ngời ta chọn cáp đồng trục cho những khoảng cách truyền xahơn và cho dữ liệu có thiết bị truyền kém tinh vi, cáp đồng trục có hai loại là:
- Mảnh (thinnet)
- Dày (thicknet)
10.3.1 Cáp mảnh (thinnet).
Loại cáp có đờng kính khoảng 0,25 inch (khoảng 0,5 cm)
Do loại cáp đồng trục này mềm và dễ kéo dây nên ngời ta có thể dùng chogần nh bất kỳ kiểu lắp đặt mạng nào
Mạng cùng loại cáp mảnh có cáp nối trực tiếp vào card mạng của máytính
Cáp đồng trục mảnh có thể mang tính hiệu đi xa tới 185m trớc khi tín hiệubắt đầu suy yếu
Các hãng sản xuất cáp đã thoả thuận một số quy định cho các loại cáp.Cáp mảnh nằm trong nhóm RG - 58 và có trở kháng 50
10.3.2 Cáp dày (thicknet)
Cáp đồng trục dày có đờng kính 0,5 inch (khoảng 1,3cm) và tơng đốicứng Đôi khi ngời ta xem nó nh Ethernet chuẩn do nó là loại cáp đầu tiên dùngvới kiến trúc mạng rất phổ biến - Ethernet
25
Trang 26Lõi đồng của loại cáp này dày hơn lõi cáp mảnh.
Lõi đồng càng dày thì cáp càng mang tín hiệu đi xa hơn Điều này cónghĩa là cáp dày có thể mang tín hiệu đi xa hơn cáp mảnh Cáp dày có thể mangtín hiệu đi đợc 500m Do cáp dày có khả năng truyền dữ liệu qua khoảng cách xahơn nên đôi khi nó đợc dùng làm trục cáp chính (backbone) nối liền nhiều mạng
có quy mô nhỏ hơn truyền bằng cáp mảnh
10.3.3 Khi nào nên dùng cáp đồng trục ?
Dùng cáp đồng trục khi:
- Phơng tiện truyền tiếng nói, hình ảnh video và dữ liệu
- Truyền dữ liệu đi khoảng cách xa hơn
- Kỹ thuật cung cấp độ bảo mật dữ liệu thoả đáng
10.4 Cáp xoắn đôi
Tại sao phải xoắn cáp ?
Là vì tín hiệu trên đôi dây cáp đợc thu dựa trên hiệu điện thế giữa hai sợi.Mỗi sợi dây là đối tợng bị nhiễu điện từ trờng, nhiễu này thờng đợc cộng vào tínhiệu và làm tăng tỷ lệ lỗi Nhng nếu các sợi nhận đợc cùng mức nhiễu, thì tínhiệu sẽ không bị ảnh hởng của nhiễu Hai sợi nếu đợc xoắn với nhau một cáchcẩn thận, thì chúng sẽ nhận đợc cùng mức nhiễu và nh vậy nhiễu bị triệt tiêu
Cáp xoắn đôi có hai loại là:
- Cáp xoắn không bọc kim (Unshielded Twisted Pair Cable - UTP)
- Cáp xoắn có lá kim loại chống nhiễu FTP (Foil Twisted Pair)
5.5 Cáp quang
Mặc dù cáp quang có dải thông lớn hơn cáp đồng, nhng u điểm cơ bảncủa cáp quang là khoảng cách truyền dẫn lớn Thời kỳ đầu, ph ơng pháp duynhất để cung cấp tốc độ 100 Mb/s là FDDI, và FDDI cũng có nghĩa là dùngcáp quang
Nhng ngày nay thì điều này không còn đúng nữa, vì đã xuất hiện các
ph-ơng pháp mã đờng truyền mới cho phép truyền 155 Mb/s trên cáp UTP
Cáp quang đa mode phù hợp với LAN và đạt khoảng cách tới 2km Loại
đơn mode đợc sử dụng để truyền dẫn đờng dài tới hàng trăm km
26
Trang 27Loại cáp quang đa mode sử dụng nguồn phát sóng rẻ tiền LED, trong khicáp quang đơn mode phải cần nguồn phát sáng đắt tiền là laser.
Loại cáp quang plastic (GIPOF) có các đặc tính và giá nh loại Cat 5 UTP
đã đợc xuất hiện trên thị trờng
27
Trang 28chơng iv
Mạng cục bộ
I Giới thiệu chung
Trong những năm vừa qua, công nghệ mạng cục bộ (Logical AreaNetwork - viết tắt là LAN) đã phát triển với tốc độ vô cùng nhanh chóng, chỉ tínhriêng ở Mỹ đãcó mấy trăm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Sự bùng
nổ của công nghệ LAN nhằm phản ánh nhu cầu thực tế của các cơ quan, trờnghọc, doanh nghiệp cần kết nối các hệ thống đơn lẻ thành mạng nội bộ để tạothành khả năng trao đổi thông tin, phân chia tài nguyên (phần cứng, phần mềm
đắt giá)
Mạng LAN ngày nay đã trở thành một phần không thể thiếu của hầu nhbất kỳ tổ chức nào Mạng LAN nối các máy tính với nhau và cho phép ngời sửdụng:
- Liên lạc với nhau
- Chia sẻ thông tin
- Chia sẻ tài nguyên
Mạng LAN là một nhân tố thiết yếu để thực hiện liên kết các bộ phận củamột tổ chức và do vậy ngày càng có tầm quan trọng chiến lợc
Mạng dữ liệu kết nối các máy tính, chúng có thể là PC, trạm làm việc,máy tính mini hoặc máy tính lớn, đợc nối với nhau thành mạng theo cáctopology (sơ đồ hình học) khác nhau, với các cấu trúc khác nhau và sử dụng cácthủ tục truyền thông khác nhau
Mạng dữ liệu có thể đợc chia thành ba loại cơ bản sau:
- Nhóm làm việc hoặc mạng phòng ban: đó là một nhóm các máy tính (PChoặc trạm làm việc) đợc nối với nhau và tạo thành một mạng LAN duy nhất
- Mạng Campus: đó là một liên mạng nối hai hoặc nhiều LAN trong mộttoà nhà nhiều tầng, hoặc các LAN của một toà nhà tại một trụ sở
- Mạng doanh nghiệp: là một mạng liên kết các mạng LAN của doanhnghiệp tại trụ sở chính, cũng nh các chi nhánh (khi doanh nghiệp có nhiều trụ sở
và chi nhánh tại nhiều thành phố trong nớc và trên thế giới)
Một mạng LAN phải có khả năng nối các máy tính có công suất tính toánkhác nhau, chạy các hệ điều hành khác nhau và với các thủ tục truyền thôngkhác nhau Chơng trình ứng dụng chạy trên máy tính, cùng với công suất tính
28
Trang 29toán của nó, sẽ xác định giải thông (band width) Cần thiết mà mạng LAN phải
đảm bảo cho nó để ngời sử dụng cảm thấy là mạng phản ứng đủ nhanh
Khái niệm trạm làm việc (Work Station) thờng là để chỉ một máy tính cócông suất tính toán khá lớn và chaỵ UNIX Khái niệm nhóm làm việc(Workgroup) đang dần thay thế khái niệm phòng ban và nó để chỉ một nhóm ng-
ời cùng chia sẻ một hoạt động chung nào đó Khi đề cập đến nhóm làm việc thìkhái niệm LAN ảo (Virtual LAN) sẽ giúp ta nhiều
Mạng Campus (khu đại học) trớc đây đợc dùng để chỉ mạng của một trờng
đại học, nhng ngày nay nó có ý nghĩa rộng hơn Campus là bất kỳ tổ chức nàovới một số toà nhà nằm trên một diện tích do tổ chức đó kiểm soát, có nghĩa là ta
có thể nối các toà nhà đó với nhau bằng cáp riêng của tổ chức Với nghĩa đó,Campus có thể là các nhà máy, văn phòng, các toà nhà của cơ quan chính phủ,các trờng đại học, v.v
I.1 Sự phát triển của LAN
Ta hãy đểm qua một chút lịch sử Trong vòng 15 năm qua, LAN đã trởthành một công cụ có ý nghĩa chiến lợc trong hoạt động của hầu nh mọi tổ chức,nhất là mạng doanh nghiệp
Mạng LAN đợc phát triển từ thủa ban đầu là chia sẻ tài nguyên nh máy in
và đĩa cứng, tiếp đến là việc hỗ trợ cấu trúc khách chủ (Clien/ Server), rồi đếnmạng doanh nghiệp, và ngày nay là mạng đa dịch vụ
Vào những năm 60 và 70 của thế kỷ này, cấu trúc mạng chiếm u thế là cấutrúc phân lớp, với công suất tính toán đợc tập trung ở máy tính lớn (mainframe),còn các terminal thì không có công suất xử lý (termilal câm)
Vào những năm 80, cùng với sự xuất hiện của PC, ngời sử dụng nhận thấyrằng họ có thể thoả mãn một phần lớn nhu cầu tính toán của họ mà không cần tớimáy tính lớn Việc tính toán và xử lý độc lập ngày càng phát triển và vai trò của
xử lý tập trung càng giảm dần
Sau đó, LAN và các tiêu chuẩ cho phép nối các PC khác để cùng hoạt
động vì lợi ích chung đã xuất hiện
Một số mốc lịch sử:
- 1979 Truyền số liệu dạng đơn giản
- 1980 Chuẩn Ethernet đầu tiên
- 1982 Các PC chia sẻ tài nguyên, nhng sử dụng công suất tính toán
của riêng mình
29
Trang 30- 1984 Sự xuất hiện của file server
- 1986 Hệ điều hành mạng bắt đầu xuất hiện
- 1988 Xử lý phân tán
- 1989 Router xuất hiện trên thị trờng
- 1990 Nối các mạng có thủ tục khác nhau
- 1993 Chuyển mạch Ethernet đợc chấp nhận
- 1994 Chuẩn Fast Ethernet
- 1995 Chuyển mạch Token Ring xuất hiện
- 1996 Chuẩn ATM đợc chấp nhận
LAN thế hệ thứ nhất:
LAN thế hệ thứ nhất nối các máy để bàn với nhau để chia sẻ tài nguyên.Tiếp theo đó, các LAN đợc nối với nhau để tạo thành liên mạng, bằng cách sửdụng bub, bridge hoặc router Mạng doanh nghiệp với các chi nhánh ở xa nhau
đợc hình thành thông qua việc sử dụng router với các đờng truyền xa có tốc độtới 64 Kb/s, các đờng truyền này có thể là lased line (đờng thuê riêng) hoặcX.25 Các mạng LAN đều là loại sử dụng chung môi trờng truyền, có nghĩa làmột đờng cáp duy nhất đợc dùng để truyền dữ liệu giữa các máy tính
Thế hệ này đợc đặc trng bởi công nghệ chuyển mạch và đa dịch vụ.Multimedia trớc đây đợc hiệu quả là các phơng tiện truyền dẫn khác nhau nh cáp
đồng xoắn, cáp đồng trục, cáp quang Gần đây, multimedia mới đợc hiểu là đadịch vụ: dữ liệu, thoại và hình ảnh
Vấn đề khó khăn ngày nay là làm cách nào để nâng cấp mạng thế hệ thứnhất lên mạng thế hệ thứ hai khi mà các ứng dụng mới và sự phát triển của mạngyêu cầu điều đó
I.2 Vai trò của LAN
Nhiệm vụ của ngời quản trị mạng là phải thiết kế mạng thoả mãn đợc nămyêu cầu, nhất là yêu cầu thứ năm, khi mà mạng đã cài đặt có giá thành lớn
- Performance (Hiệu năng)
- Scalability (Mở rộng đợc)
- Management simplicity (Quản lý dơn giản)
30