1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật viễn thông Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail

95 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 516,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phạm vi hoạt động rất rộng, hệ mạng này có thể truyền và trao đổi dữ liệu vớiphạm vi lớn có khoảng cách xa nh trong một quốc gia trên toàn thế giới.Phương tiện liên kết có thể thông qua

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ĐỘC LẬP - TÙ DO - HẠNH PHÓC

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên:……….Ngày sinh:……….……

Líp Khoá:……… Ngành học:……….

……… ….

…………

1 Đầu đề thiết kế: ………

………

…… ………

2 Các số liệu ban đầu: ………

………

……

………

……

………

…… ………

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: ………

………

……

………

……

………

……

………

……

………

…………

4 Họ tên cán bộ hướng dẫn: ………

………

…… …

5.Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:………

Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 1

Trang 2

6.Ngày hoàn thành nhiệm vụ:……….

CHỦ NHIỆM KHOA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI BẢN NHẬN XÉT THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên:………

Ngành:……… Khoá:…………Khoa: Công nghệ Điện tử – Thông tin Cán bộ hướng dẫn:………

Cán bộ duyệt thiết kế:………

1 Nội dung thiết kế tốt nghiệp: ………

………

……

………

……

………

……

………

…… ………

2 Nhận xét của người duyệt: ………

………

……

………

……

………

……

………

……

………

Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 2

Trang 3

………

…… ………

3 Đánh giá(điểm duyệt):

Hà Nội,Ngày… tháng… năm

NGƯỜI DUYỆT KÝ LỜI NÓI ĐẦU

-Ở thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, khối lượng thông tin ngày càng phong phú, đa dạng, đề cập đến mọi vấn đề, dễ sử dụng và trao đổi lẫn nhau một cách nhanh chóng đã trở nên vấn đề cấp bách Vì thế mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet ra đời, nhằm giải quyết được vấn đề nêu trên Với tầm quan trọng của một mạng máy tính, việc tìm hiểu , nghiên cứu mạng máy tính nhằm khai thác và ứng dụng một cách có hiệu quả là rất cần thiết Có rất nhiều vấn đề liên quan nh : vấn đề kiến trúc mạng, các nguyên lý thiết kế và cài đặt các dịch vụ, v.v

Trong thời gian vừa qua, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Thanh Bình, em đã nghiên cứu vấn đề "Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail " làm đồ án tốt nghiệp của mình Đồ án gồm những phần chính sau: Chương 1 Giới thiệu tổng quan về mạng máy tính Chương 2 Nghiên cứu mạng Internet Chương 3 Dịch vụ thư điện tử Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc Sỹ Nguyễn Thanh Bình, Trường Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế 3

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Điện tử - Viễn thông

đã hết lòng dãy dỗ em trong những năm qua./

Hà nội, Ngày… tháng… năm 2002 Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Huế

Trang 5

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN MẠNG MÁY TÍNH

I.1.Kiến trúc mạng máy tính :

Thể hiện cách nối máy tính với nhau ra sao và tập hợp các quy tắc, quyước mà tất cả các thực thể tham gia phải tuân theo để đảm bảo mạng hoạtđộng tốt Các cách nối kết này gọi là các Topology của mạng Tập hợp cácquy tắc, quy ước được gọi là giao thức (protocol) Topology là Protocol là haithành phần cơ bản, cốt lõi của mạng

- Topology mạng có hai loại chủ yếu nh sau:

+ Điểm - điểm (point-to-point) : Các đường truyền nối từng cặp nót vớinhau và mỗi nót đều có trách nhiệm lưu trữ tạm thời sau đó chuyển tiếp dữliệu đi cho tới đích Vì thế mà mạng này còn được gọi là lưu trữ và chuyểntiếp (Store-end-Forward)

+ Quảng bá (Broadcast) : Tất cả các nót chia theo đường truyền vật lý

Dữ liệu gửi từ một nót có thể nhận bởi tất cả các nót còn lại Vì thế cần chỉ rađịa chỉ đích của dữ liệu của một nót xem có phải dữ liệu dành cho mình haykhông Một topology kiểu này nh vòng (Ring), Bus và dạng Satellite

Về mô hình mạng ta có các mô hình sau:

+ Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network) : Mạng được cài đặt trongphạm vi tương đối nhỏ với khoảng cách lớn nhất giữa các nót mạng máy tínhchỉ trong vòng vài chục km trở lại

+ Mạng đô thị (MAN - Metropolitan Area Network) : Là mạng đượccài đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế xã hội có bánkính nhỏ hơn bằng 100 Km

+ Mạng diện rộng (WAN - Wide Area Network) : Phạm vi mạng vượtbiên giới quốc gia và cả lục địa

+ Mạng toàn cầu (GAN - Global Area Network) : Phạm vi của mạngtrải rộng khắp toàn cầu

I.2 Phân loại mạng máy tính

Trên phương tiện tổng thể có hai loại mạng máy tính được giới chuyênmôn chia theo quy mô của mạng

Mạng tổng thể (WAN - Wide Area Network) : là một mạng lớn có

Trang 6

phạm vi hoạt động rất rộng, hệ mạng này có thể truyền và trao đổi dữ liệu vớiphạm vi lớn có khoảng cách xa nh trong một quốc gia trên toàn thế giới.Phương tiện liên kết có thể thông qua các vệ tinh hoặc dây cáp.

Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network) là một mạng trong đó cácmáy tính được nối và làm việc trong một phạm vi hẹp như trong một toà nhà,một cơ quan, một bộ, một nghành…

Trong hệ thống mạng máy tính người ta phân biệt hai loại máy tính làServer và Client Server là loại máy tính cung cấp các tài nguyên cho máykhác sử dụng Ngược lại, Client là loại máy khai thác và sử dụng các tàinguyên đó Căn cứ vào nguyên tắc phân chia tài nguyên trên mạng, người taphân biệt hai loại mạng sau đây:

- Hệ thống mạng phân quyền Client/Server là hệ thống mạng trong đóphân biệt rõ hai loại Server và Client Server là máy chuyên cung cấp các tàinguyên nh các file dữ liệu, các chương trình ứng dụng, máy in, đĩa cứng…Client là các máy chỉ có nhiệm vụ khai thác các tài nguyên trên Server Hầu

nh các mạng theo cấu trúc Client/Server (điển hình là Novell Networe) có sốClient nhiều hơn so với Server Trong hệ thống này một số máy Server khôngthể trở thành một máy Client và ngược lại một máy Client cũng không thể trởthành một máy Server

- Hệ thống mạng ngang hàng Peer to Peer là hệ thống mạng bình đẳng,mọi máy trên mạng đều có các quyền như nhau Đây là hệ mạng không cóphân biệt máy Server hay Client, bởi vì bất kỳ một máy tính nào trên mạngvừa chia xẻ tài nguyên nh mét Server lại vừa có khả năng xử lý thông tin nhmét Client bình thường Hệ mạng Peer to Peer phổ biến hiện nay là Windowsfor Workgroups của Microsoft

I.3 Kiến trúc phân tầng (líp)

Để giảm độ phức tạp của việc thiết kế, hầu hết các mạng máy tính hiện

có đều được phân tích thiết kế theo quan điểm phân tầng (layering) Mỗi hệthống thành một phần của mạng được xem nh là một cấu trúc đa tầng, trong

đó mỗi tầng được xây trên tầng trước nó Trong hầu hết các tầng hầu hết các

Trang 7

mạng, mục đích của mỗi tầng là để cung cấp một số dịch vụ (services) nhấtđịnh cho tầng cao hơn Hình sau đây minh họa một kiến trúc phân tầng tổngquát, với giả thiết A và B là hai hệ thống (máy tính) thành phần của mạngđược nối với nhau

Nguyên tắc của kiến trúc mạng phân tầng là : mỗi hệ thống trong mộtmạng đều có cấu trúc tầng (số lượng tầng, chức năng của mỗi tầng là nhnhau) Sau khi đã xác định số lượng tầng và chức năng mỗi tầng thì công việcquan trọng tiếp theo là định nghĩa mối quan hệ (giao diện) giữa 2 tầng kềnhau và mỗi quan hệ (giao diện) giữa hai tầng cùng mức ở 2 hệ thống nỗi kếtvới nhau Trong thực tế, dữ liệu không được truyền trực tiếp từ tầng i của hệthống này sang tầng i của hệ thống khác (trừ đối với tầng thấp nhất trực tiếp

sử dụng đường truyền vật lý từ hệ thống này sang hệ thống khác) Ở đây quy

ước dữ liệu ở bên hệ thống gửi (sender) được truyền sang hệ thống nhận

(receiver) bằng đường truyền vật lý và cứ thế đi ngược lên các tầng trên Nhưvậy giữa hai tầng hệ thống nỗi kết với nhau (ví dụ A và B trong hình vẽ) chỉ

có ở tầng thấp nhất mới có liên kết vật lý, còn ở các tầng cao hơn chỉ có liên kết logic (hay liên kết ảo) được đưa vào để hình thức hóa các hoạt động của

mạng thuận tiện cho việc thiết kế và cài đặt các phần mềm truyền thông

§­êng­truyÒn­vËt­lý

.

.

.

.

Giao­thøc­tÇng­N

Giao­thøc­tÇng­i+1 Giao­thøc­tÇng­i Giao­thøc­tÇng­i-1

Giao­thøc­tÇng­1

Giao­diÖn­i+1/i Giao­diÖn­i/i-1

H×nh I.1.­Minh­häa­kiÕn­tróc­ph©n­tÇng­tæng­qu¸t

Trang 8

I.3.1 Mô hình 7 tầng OSI

Mô hình tham chiếu liên kết các hệ thống mở (OSI) 7 líp lần đầu tiênđược định nghĩa trong tiêu chuẩn 7490 của ISO vào năm 1978 Các líp phíadưới (1 đến 3) tiêu biểu cho truyền thông cục bộ, các líp trên (4 đến 7) tiêubiểu cho truyền thông đầu cuối - tới cuối (Hình vẽ) Mỗi líp có các chức nănggiao thức cần thiết để thiết lập và duy trì việc trao đổi thông tin sai lỗi giữanhững người sử dụng mạng

Mô hình này cung cấp một nền tảng hữu Ých để hình dung quá trìnhtruyền thông và để so sánh các sản phẩm về mặt tuân theo tiêu chuẩn và tiềmnăng tương tác lẫn nhau Cấu trúc phân líp này không chỉ trợ giúp người dùnghình dung được quá trình truyền thông mà nó còn cung cấp cho các hãng sảnxuất các phương pháp để phân đoạn và gán các yêu cầu truyền thông khácnhau trong một khuân dạng hoạt động được Điều này có thể làm giảm rấtnhiều sự nhầm lẫn thường liên quan đến nhiệm vụ phức tạp của sự hỗ trợtruyền thông thành công

Các líp OSI: Mỗi líp của mô hình OSI sẽ trao đổi thông tin với một líp

tương xứng tại phía kia của kết nối, một quá trình được gọi là truyền thônggiao thức ngang hàng (peer protocol)

Líp ứng dụng: Líp thứ nhất trong mô hình OSI là Líp ứng dụng Nó

không chỉ bao gồm các chương trình ứng dụng mà còn có các dịch vụ mạng

cơ bản, chẳng hạn như các dịch vụ tệp hoặc in Ên Mức này áp dụng ý nghĩa

§­êng­truyÒn­vËt­lý

Trang 9

thực chứ không phải định dạng hoặc cú pháp (nh trong líp 6) của các ứngdụng và cho phép truyền thông giữa các khách hàng Theo mô hình này, mỗikiểu ứng dụng phải sử dụng giao thức líp 7 riêng của nó; với vô số nhữngkiểu ứng dụng hiện có (bao gồm truyền file, truyền công việc (job), trao đổi

số liệu kinh doanh, hoạt động đầu cuối ảo và thư điện tử), líp 7 đưa ra cácđịnh nghĩa cho mỗi líp ứng dông

Líp trình diễn: Líp 6 liên quan đến sự định dạng và sự trình bày sè liệu

mà các ứng dụng đang dùng; đặc biệt nó điều khiển các khuân dạng của cácmàn hình và các tệp Líp 6 quyết định các vấn đề nh có pháp, các mã điềukhiển, các đồ hoạ đặc biệt và các bộ ký tự Hơn nữa, mức này xác định rõ cácchuỗi chữ cái biến đổi sẽ được phát đi nh thế nào, các số nhị phân sẽ đượctrình diễn nh thế nào, và các số liệu sẽ được định dạng nh thế nào

Líp trình diễn có giá trị đặc biệt cho các dịch vụ mang tiềm năng, chẳnghạn như video text, trong đó văn bản và màn hình được phát đi qua cácđường dây điện thoại Việc tiêu chuẩn hoá mà thông tin được trình bày, bất kểcác loại thiết bị đầu cuối khách hàng là thế nào, cho phép phổ biến thông tin

đi khắp thế giới mà không thể quan tâm đến khả năng tương thích hiển thị

Líp phiên: Líp phiên quản lý các cuộc truyền thông; thí dô nh nã thiết

lập, duy trì và kết thúc các mặt ảo giữa các thiết bị gửi và nhận Nó thiết lậpcác biên giới cho các thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của các bản tin

và xác định các bản tin này sẽ được kết thúc và gửi đi theo phương thức nào:bán song công, với mỗi máy tính lần lượt phát rồi thu, hoặc song công hoàntoàn, với mỗi máy tính đồng thời thu và phát Những chi tiết này được thươnglượng trong quá trình khởi tạo phiên

Líp truyền tải: Líp thứ tư xử lý truyền tải đầu cuối tới đầu cuối Nếu có

một nhu cầu phân phối đầu cuối - tới - đầu cuối một cách liên tiếp và tin cậythì líp truyền tải sẽ thực hiện chức năng này Thí dụ, mỗi gói của một bản tin

có thể đã đi theo một hành trình khác nhau qua mạng tới đích Líp truyền tảitái thuyết lập trình tự gói qua một quá trình gọi là tạo chuỗi sao cho toàn bộbản tin được thu một cách chính xác như cách mà nó đã được gửi đi Tại lípnày các số liệu bị mất được phục hồi và có cài đặt việc điều khiển dòng, tốc

Trang 10

độ chuyển số liệu được điều chỉnh để tránh các lượng số liệu bị vượt quákhông làm quá tải các bộ nhớ đệm của mạng.

Líp 4 có thể hỗ trợ các chuyển giao các gói số liệu (data-grams), cónghĩa là giao dịch cần thiết không cần phải được tạo chuỗi Điều này rất cầnthiết cho thoại và video, những thể loại có thể chịu được việc mất thông tinnhưng cần phải thời gian trễ thấp và sự thay đổi thời gian truyền trễ thấp

Líp mạng: Líp thứ ba định dạng số liệu bằng các gói, bổ xung một mào

đầu có chứa thứ tự gói và địa chỉ của thiết bị thu và mô tả các dịch vụ đượcyêu cầu từ mạng Mạng thực hiện sự định tuyến để đáp ứng yêu cầu dịch vụ.Đôi khi một bản sao mỗi gói được lưu giữ lại tại nót gửi cho tới khi nhậnđược sự khẳng định rằng gói này đã đi tới nót kế sau mà không bị suy suyển

gì nh vẫn được tiến hành trong các mạng chuyển mạch gói X.25 Khi một nótnào đó nhận được gói này, nó tìm kiếm một bảng định tuyến để xác định conđường tốt nhất tới đích của gói đó mà không cần quan tâm đến thứ tự của nótrong bản tin Đối với các mạng trong đó không phải là tất cả các nót đều cóthể truyền thông trực tiếp với nhau thì líp này chú ý đến việc định tuyến cácgói qua các nót trung gian Các nót trung gian có thể định truyến được bản tin

để tránh tắc nghẽn hoặc làm hư háng nót

Líp kết nối số liệu: Tất cả các giao thức truyền thông hiện đại đều sử

dụng các dịch vụ được xác định trong líp 2 Líp kết nối số liệu cung cấp mứcsửa sai thấp nhất Nó phát hiện các sai lỗi và yêu cầu nót gửi phát lại số liệu.Líp này đảm nhận một vai trò lớn hơn khi các đường truyền thông đã trở lên

Ýt phức tạp hơn qua việc thay thế các đường dây tương tự bằng các đườngdây số, trong khi các trạm đã trở nên thông minh hơn qua việc sử dụng các bộ

xử lý mạnh hơn và các bộ nhớ dung lượng cao hơn Kết hợp lại, các yếu tốnày làm giảm thiểu nhu cầu có các cơ quan bảo vệ thông tin mức cao trongmạng mà chuyển chúng sang cho các hệ thống đầu cuối Líp 2 không hề biếtthông tin hoặc các gói mà nó đóng gói có nghĩa gì hoặc chúng có điểm đầu ởchỗ nào Các mạng chịu được sự thiếu hụt loại thông tin này được bù lại bởicác thời gian trễ truyền dẫn thấp

Trang 11

Líp vật lý: Líp OSI thấp nhất là líp vật lý Líp này biểu diễn giao diện

thực tế, phần điện và phần cơ để kết nối một thiết bị tới môi trường truyềndẫn Do giao diện vật lý đã bắt đầu được tiêu chuẩn hoá cho nên nó thườngđược cho là đương nhiên trong các thảo luận về kết nối OSI Tuy nhiên, cáckết nối vật lý-vẫn có thể là một vấn đề để thiết kế một mạng tin cậy nếu chúngkhông tuân theo một mô hình chung

I.3.2 Mô hình TCP/IP

Giao thức TCP/IP và mô hình 7 líp OSI:

* Giao thức TCP/IP:

Dữ liệu trong mạng được truyền và nhận thông qua các giao thức(protocol) được quy định trước Một giao thức là một tập hợp những quy tắccho việc truyền nhận dữ liệu giữa các thiết bị máy tính với nhau

TCP/IP là tên chung cho tập hợp hơn 100 protocol được sử dụng để kếtnối các máy tính vào mạng, để tổ chức các máy tính và các thiết bị viễn thôngtrên một mạng Tên TCP/IP là chữ viết tắt của 2 protocol quan trọng nhấttrong nhóm TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Protocol)

Mạng dùng giao thức TCP/IP (Internet và Internet hay Intranet) dữ liệuđược chia thành những gói nhỏ gọi là những packet Khi ta gửi đi một thôngđiệp, TCP sẽ chia thông điệp này thành các packet, mỗi packet được đánh dấubởi một số thứ và địa chỉ của người nhận, thêm vào đó là một số thông tinkiểm soát lỗi Các packet này được gửi lên mạng và công việc của IP làtruyền tải chúng tới Host từ xa kia Tại nơi nhận, TCP nhận các packet vàkiểm tra lỗi, gởi trả lại nếu gói không đúng, với những gói đúng TCP sử dụng

số thứ tự để tạo lại thông điệp ban đầu Tóm lại là công việc của IP là chuyển

dữ liệu thô-các packet từ nơi này tới nơi khác Công việc của TCP là quản lýdòng chảy và đảm bảo rằng dữ liệu là đúng

TCP/IP có những đặc điểm sau :

- Độc lập với cách nối mạng

- Độc lập với phần cứng của mạng

- Các nghi thức theo tiêu chuẩn của hệ mở

- Cách đánh địa chỉ phổ dụng (Universal Addressing)

Trang 12

- Cung cấp một số dịch vụ mạng được sử dụng rỗng rãi nh E-mail, FTP,Telnet …

- Là cơ sở để xây dựng các ứng dụng theo mô hình Client/Server

* Mô hình 7 líp OSI:

Mạng Internet với họ giao thức TCP/IP được minh hoạ trong hình vẽdưới đây với cácdịch vụ mà nó cung cấp và các chuẩn được sử dụng nó songsong với hệ thống mở OSI để chúng ta có một cách nhìn tổng quan về họ giaothức này:

+ TCP: (Transmision Control Protocol) thủ tục liên lạc ở tầng giao vậncủa TCP/IPcó hiệm vụ đảm bảo xuyên suốt và tính đúng của dữ liệu giữa haiđầu kết nối dùa trên các gói tin IP

+ UDP: (User Datagram Protocol ) thủ tục liên kết của tầng giao vậncủa TCP/IP Khác với TCP, UDP không đảm bảo khả năng thông suốt của dữ

H×nh­I.3.­M«­h×nh­so­s¸nh­kiÕn­tróc­ISO­vµ­TCP/IP

­

­

Transmision­Control Protocol­(TCP) Protocol­(UDP)User­Datagram

SNMP­-­Simple­Network­Managemen­Protocol ICMP­-­Internet­Control­Message­Protocol ARP­-­Address­Resolution­Protocol FDDI­-­Fiber­Distributed­Data­Interface RIP­-­Routing­Information­Protocol

Trang 13

liệu, cũng không có chế độ sửa lỗi Bù lại UDP cho tốc độ truyền dữ liệu caohơn TCP.

+ IP: (Internet Protocol) là giao thức ở tầng thứ 3 của TCP/IP, nó cótrách nhiệm vận chuyển Datagrams qua mạng Internet

+ ICMP: ( Internet Control Message Protocol) Thủ tục truyền cácthông tin điều kiển trên mạng TCP/IP xử lý các tin báo trạng thái cho IP nhlỗi và các thay đổi trong phần cứng của mạng ảnh hưởng đến sự định tuyếnthông tin truyền trong mạng

+ RIP: ( Routing Information Protocol) giao thức định tuyến thông tin,đây là một trong những giao thức để xác định phương pháp tốt nhất chotruyền tin

+ ARP: (Address Resolution Protocol) là giao thức ở tầng liên kết dữliệu Chức năng của nó là tìm địa chỉ vật lý ứng với một địa chỉ IP nào đó.Muốn vậy nó thực hiện Broadcasting trên mạng và máy trạm nào có địa chỉ IPtrùng với IP đang được hỏi sẽ được trả lời thông tin về địa chỉ vật lý của nó

+ DSN (Domain name System) xác định các địa chỉ theo số từ các têncủa máy tính kết nối trên mạng

+ STP: (File Transfer Protocol) giao thức truyền tệp từ một máy tínhnày đến máy tính khác Dịch vụ này là một trong những dịch vụ cơ bản củaInternet

+ Telnet: (Telminal Emulation Protocol) đăng ký sử dụng máy chủ từ

xa với Telnet nguời sử dụng có thể từ một máy tính của mình ở xa máy chủ,đăng ký truy nhập vào máy chủ để sử dụng các tài nguyên của máy chủ như làmình đang ngồi tại máy chủ

+ SMTP (Simple Mail transfer Protocol) giao thức truyền thư đơngiản:

Là mét giao thức trực tiếp bảo đảm truyền thư điện tử giữa các máytính trên Internet

+ SNMP: (Simmple Network Management Protocl) giao thức quản trịmạng đơn giản: Là dịch vụ quản trị mạng để gửi các thông báo trạng thái vềmạng và các thiết bị thiết kế mạng có ý nghĩa theo kết nói không phải địa lý

Trang 14

I.4 Mạng cục bộ (LAN)

I.4.1 Các đặc trưng

- Đặc trưng địa lý : Mạng cục bộ thường được xây dùng trong mộtphạm vi địa lý bán kính từ vài mét tới vài chục Km Rõ ràng hiện nay giới hạnnày chỉ mang ý nghĩa tương đối

- Tốc độ truyền : Mạng cục bộ thường có tấc độ truyền cao hơn so vớimạng diện rộng Tốc độ truyền tối đa hiện nay là 100Mbps

- Độ tin cậy : Tỷ suất lỗi (error rate) trên mạng cục bộ là thấp hơn nhiều

so với mạng diện rộng Có thể đạt từ 10-8 đến 10-11

Đặc trưng quản lý : Đặc trưng cục bộ thường là sở hữu riêng của tổchức riêng nào đó, vì thế việc quản lý khái thác mạng hoàn toàn tập trung,thống nhất

I.4.2 Kỹ thuật của mạng cục bộ

Ví dụ của mô hình star là các kiến trúc Minicomputer và các Mainframe trong

đó máy chủ là bộ chuyển mạch trung tâm Kiến trúc này thường được dùngtrong các mạng ARCnet, Token Ring, FDDI (Fiber Distributed DataInterface) và mạng LAN 10 BASE-T

Trang 15

∞ Ring: Ở dạng vũng tớn hiệu lưu truyền trờn một vũng theo một chiềuduy nhất, vũng này cú thể thực hiện bởi cỏc liờn kết điểm-điểm theo mộthướng Mỗi trạm nối qua một bộ chuyển tiếp cú nhiệm vụ lưu chuyển tớn hiệutrờn vũng, cỏc trạm làm việc chỉ thấy quỏ trỡnh truyền dữ liệu đi ngang quatrong vũng này Người ta thường lắp đặt dư thừa cỏc đường truyền trờn vũng,tạo thành một dạng vũng dự phũng Vớ dụ của mạng sử dụng kiến trỳc vũng làLAN Token Ring

∞ Bus: Tất cả cỏc trạm phõn chia trờn một đường truyền chớnh (Bus).Tớn hiệu do một trạm làm việc trờn mạng gửi đi được truyền theo hai hướng.Đường truyền chớnh này được giới hạn bởi hai đầu nối đặc biệt gọi làTerminator Mỗi trạm nối vào Bus qua một đầu nối chữ T Với Topology này

dữ liệu được truyền theo kiểu quảng bỏ Một vớ dụ của kiến trỳc mạng Bus làEthernet

HìnhưI.ư5ư:ưTopologyưRING

Terminator T-connector T-connector

data

repeate rHìnhưI.ư4:ưTopologyưSTARưvớiưHUBưởưtrungưtâm

Trang 16

I.4.2.2 Đường truyền vật lý

Mạng cục bộ thường sử dụng ba loại đường truyền vật lý là:

- Cáp đôi xoắn (Twisted Pair) : Bao gồm một cặp dây dẫn bao bọc xungquanh nhau nhằm giảm tổi thiểu bức xạ và giao diện Nó có thể là một lípmàng chắn ngoài để nâng cao chất lượng Có hai loại dây xoắn:

+ Có màng (STP-Shieth Twisted Pair)

+ Không màng (UTP-Unshielh Twisted Pair)

Một dây gửi tín hiệu đi, một dây nhận về Dây xoắn đôi rẻ dễ lắp đặt

- Cáp đồng trục (Coaxial): Gồm chất dẫn điện (thường là nằm ở tronglõi) Líp bọc cung cấp khả năng băng rộng và khả năng miễn nhiễm điện Cáploại này chủ yếu tìm thấy trong kiến trúc mạng bình Bus

- Cáp sợi quang (Optic-fiber): Gồm một thành phần chất liệu sợithường bằng thuỷ tinh, nằm trong một líp bọc bảo vệ Tín hiệu được truyềntheo kiểu phản xạ xung ánh sáng Tín hiệu có thể truyền trên khoảng cách dàivới suy hao nhỏ Nó có thể hoạt động trong hai chế độ Single Mode (có mộtđường dẫn quang) và Multi Mode (có nhiều đường dẫn quang) Cáp quang cótính miễn nhiễm tiếng ồn rất tốt, độ bảo mật cao và có đặc tính băng rộng củatất cả các loại đường truyền

I.4.2.3 Các phương pháp truy nhập đường truyền vật lý

Có ba phương pháp hay dùng nhất và được phân làm hai loại:

- Truy cập ngẫu nhiên

CSMA/CD (Carrier Sense Mitiple Aceess With/Collision Detection)Phương pháp truy nhập ngẫu nhiên này thường được sử dụng cho dạngBus Dữ liệu được truyền đi theo kiểu khuân dạng chuẩn trong đó vùng thôngtin địa chỉ chứa địa chỉ của dữ liệu

CSMA/CD là phương pháp cải tiến từ CSMA

­H×nh­I.­6­:­Topology­Bus

Trang 17

+ Phương pháp CSMA hay còn gọi là LBT (Listen Before Talk-nghetrước khi nói), tư tưởng là một trạm trước khi truyền dữ liệu cần nghe đườngtruyền rỗi hay bận Nếu bận thì nó thực hiện một trong ba giải thuật được gọi

là giải thuật kiên nhẫn:

(1) Trạm chờ đợi tới một trạm ngẫu nhiên rồi nghe lại đường truyền (2) Trạm tiếp tục nghe cho đến khi đường truyền rỗi thì truyền với xácsuất bằng 1

(3) Trạm tiếp tục nghe cho đến khi đường truyền rỗi thì truyền với xácxuất bằng p xác định trước

Nhận xét:

- Giải pháp (1) rất có hiệu quả trong việc tránh xung đột do cả hia trạm

sẽ cùng rút lui nếu đường truyền đang bận tuy nhiên thời gian chết của đườngtruyền lớn

- Giải pháp (2) thì giảm nhiều thời gian để chết nhưng khả năng xungđột là rất cao

- Giải pháp (3) là giải pháp trung hòa của hai giải pháp trên bằng cáchchọn tỷ lệ p một cách hợp lý

+ Xảy ra xung đột thường là do trễ truyền dẫn vì các trạm chỉ nghetrước khi nói, do vậy để phát hiện xung đột phương pháp CSMA/CD hay còngọi là LWT (Listen While Talking - nghe trong khi nói) bổ xung thêm cácquy tắc sau:

- Khi trạm đang truyền nó vẫn tiếp tục nghe đường truyền Nếu pháthiện xung đột nó ngừng ngay việc truyền nhưng nó vẫn tiếp tục gửi tín hiệusóng mang thêm một thời gian nữa để đảm bảo tất cả các mạng trên trạm đều

có thể nghe được sự kiện xung đột đó

- Sau đó trạm thử nghe thêm một thời gian nữa rồi truyền theo các quytắc của CSMA

- Truy nhập có điều khiển

Các phương pháp truy nhập điều khiển thường dùng kỹ thuật chuyểnthẻ dài (TOKEN) để cấp phát đường truy nhập TOKEN là một đơn vị dữ liệuriêng biệt, có kích thước và nội dung được xác định riêng cho mỗi phương

Trang 18

pháp

* TOKEN BUS (BUS VỚI THẺ BÀI)

Nguyên lý của phương pháp này là : để cấp phát quyền truy nhập đườngtruyền cho các trạm đang có nhu cầu truyền dữ liệu, một thẻ bài được lưuchuyển trên một vòng lôgic thiết lập bởi các trạm đó Khi một trạm nhận đượcthẻ bài thì nó có quyền sử dụng đường truyền trong một thời đoạn xác địnhtrước Trong thời đoạn đó nó có thể truyền một hoặc nhiều đơn vị dữ liệu Khi

đã hết dữ liệu hoặc hết thời đoạn cho phép, trạm phải chuyển thẻ bài đến trạmtiếp theo trong vòng lôgic Như vậy, công việc phải làm đầu tiên là thiết lậpvòng lôgic (hay còn gọi là vòng ảo) bao gồm các trạm đang có nhu cầu truyền

số liệu được xác định vị trí theo một chuỗi thứ tự mà trạm cuối cùng củachuỗi sẽ tiếp liền sau bởi chạm đầu tiên Mỗi trạm được biết địa chỉ của cáctrạm kế trước và sau nó Thứ tự của các trạm trên vòng lôgic có thể độc lậpvới thứ tự vật lý Các trạm không hoặc chưa có nhu cầu truyền dữ liệu thìkhông được đưa vào vòng lôgic và chúng chỉ có thể tiếp nhận dữ liệu

Hình vẽ sau đây minh họa một vòng lôgic được thiết lập trên một trạmbus

Trong ví dụ trên, các trạm A và E-mail nằm ngoài vòng lôgic, chỉ cóthể tiếp nhận dữ liệu dành cho chóng

Việc thiết lập vòng lôgic trong chương trình là không khó, nhưng việcduy trì nó theo trạng thái thực tế của mạng mới là khó Cụ thể phải thực hiệnđược các chức năng sau :

Trang 19

+ Bổ xung một trạm vào vũng logic : Cỏc trạm nằm ngoài vũng logiccần được xem xột định kỳ để nếu cú nhu cầu truyền dữ liệu thỡ bổ xung vàovũng lụgic

+ Loại bỏ một trạm khỏi vũng lụgic : Khi một trạm khụng cũn nhu cầutruyền dữ liệu cần loại cần loại nú ra khỏi vũng lụgic để tối ưu hoỏ viờc điềukhiển truy nhập bằng thẻ bài

+ Quản lý lỗi : Một số lỗi cú thể xảy ra, chẳng hạn trựng địa chỉ (haitrạm đều nghĩ rằng đến lượt mỡnh) hoặc "đứt vũng" (khụng trạm nào nghĩ tờilượt mỡnh)

+ Khởi tạo vũng logic : Khi cài đặt mạng hoặc khi đứt vũng ta cần phảitạo lại vũng

Tất cả cỏc chức năng trờn đều cú những giải thuật thớch hợp tương ứng

* TOKEN RING

Dựng thẻ bài đề cấp quyền truy nhập đường truyền, nhưng ở đõy thẻbài được lưu chuyển trờn vũng vật lý chứ khụng phải vũng logic nh phươngphỏp TOKEN BUS

Thẻ bài là một đơn vị dữ liệu đặc biệt trong đú cú một bit biểu diễn

trạng thỏi sử dụng của nó (bận hoặc rỗi) Mỗi trạm muốn truyền dữ liệu thỡ

phải đợi đến khi nhận được một thẻ bài "rỗi" (free) Khi đú trạm sẽ đổi bittrạng thỏi của thẻ bài thành "bận" (busy) và truyền một đơn vị dữ liệu cựngvới thẻ bài đi theo chiều của vũng Giờ đõy khụng cũn thẻ bài "rỗi" trờn vũngnữa, do đú cỏc trạm cú dữ liệu cần truyền cũng phải đợi Dữ liệu đến trạmđớch sẽ được sao lại, sau đú cựng với thẻ bài đi tiếp cho đến khi quay về trạmnguồn Trạm nguồn sẽ xúa bỏ dữ liệu đổi bit trạng thỏi trở về "rỗi" và cho lưuchuyển tiếp trờn vũng đề cỏc trạm khỏc cú thể nhận được quyền truyền dữliệu Quỏ trỡnh mụ tả ở trờn được minh họa dưới hỡnh vẽ sau

đích nguồn

busyư

token D

B

C A

data nguồn

free ư token

D

B

C A

đích nguồn

đích

HìnhưI.ư8ư:ưHoạtưđộngưcủaưphươngưphápưTokenưRing

Trang 20

Trong phương pháp này cần phải giải quyết hai vấn đề có thể dẫn tớiphá vỡ hệ thống

+ Việc mất thẻ bài : Để giải quyết vấn đề này có thể quy định một trạmđiều khiển (monitor) chủ động Trạm này phát hiện với tình trạng mất thể bàibằng cơ chế Time-out và phục hồi bằng cách đi thẻ bài rỗi mới

+ Thẻ bài bận lưu chuyển không ngừng trên vòng : Khi đó trạm điềukhiển một bit đánh dấu, bit này có giá trị 1 khi gặp thẻ bài bận đi qua, nếu nónhận lại bit này một lần nữa nó sẽ biết rằng thẻ bài này lưu chuyển khôngngừng do đó nó sẽ chuyển bit này thành rỗi

I.4.3 Chuẩn hóa mạng cục bộ

Việc chuẩn hóa mạng cục bộ chỉ dành riêng cho hai tầng thấp nhất,tương ứng với tầng Vật lý và tầng Liên kết dữ liệu của mô hình OSI Tầngliên kết dữ liệu được chia thành hai tầng con là LLC (Logical Link Control)

và MAC (Media Access Control) Hình vẽ sau

Tầng con MAC đảm nhận điều khiển việc truy nhập đường truyền,trong khi tầng con LLC đảm bảo tính độc lập của việc quản lý các liên kết dữliệu đối với đường truyền vật lý và phương pháp truy nhập (MAC) được sửdông

Application Presentation Session Transfort Network Data­link­

Physical

LLC MAC

Physical

LLC MAC

OSI­Reference­

H×nh­I.­9­:­M«­h×nh­ph©n­tÇng­cña­m¹ng­côc­bé

Trang 21

Cũng giống nh đối với mạng nói chung, có hai loại chuẩn cho mạngcục bộ, đó là :

- Các chuẩn chính thức (de jure) do các tổ chức chuẩn quốc gia và quốc

IEEE (Institute of Electrical and Electrnic Engineers)

Ta có sơ đồ minh họa vị trí (tương đối) của các chuẩn trên so sánh với

mô hình tham chiếu OSI

IEEE 802.1 High level Interface.

Là chuẩn đặc tả kiến trúc mạng, kết nối giữa các mạng và việc quản trịmạng đối với mạng cục bé

IEEE 802.2 Logical Link Control (LLC)

Là chuẩn đặc tả tầng LLC (dịch vụ, giao thức) của mạng cục bộ Có bakiểu giao thức LLC chính được định nghĩa :

- LLC type1: Là giao thức không liên kết (Conectionless) và không có

cơ chế báo nhận (Unacknowledgement)

- LLC type 2: Là giao thức có liên kết (Conection)

- LLC type 3: Là giao thức kiểu không liên kết và có cơ chế báo nhận(Acknowledgement)

Các giao thức này xây dựng trên phương phức cân bằng (Balancedmode) của giao thức HDLC

Trang 22

- Đặc tả vật lý độc lập với đường truyền.

Phần cốt lõi của IEEE 802.3 là giao thức MAC dùa trên phương thứcCSMA/CD

IEEE 802.4 TOKEN BUS

Là giao thức đặc tả mạng cục bộ với Topology dạng Bus dùng thẻ bàitruy nhập đường truyền IEEE802.4 bao gồm các đặc tả cả tầng vật lý và tầngcon MAC với các đặc tả sau:

IEEE 802.5 TOKEN RING

Là chuẩn đặc tả mạng cục bộ với Topology dạng Ring dùng thẻ bài truynhập đường truyền IEEE 802.5 bao gồm các đặc tả cả tầng vật lý và tầng conMAC với các đặc tả sau:

- Đặc tả dịch vụ MAC

- Giao thức MAC

- Đặc tả thực thể tầng vật lý

- Đặc tả nối trạm (Station Attachment)

Líp con MAC sử dụng thẻ bài truy nhập đường truyền là phần cốt lõicủa chuẩn IEEE 802.5

Trang 23

IEEE 802.6 Mertropolitan Area Network

Là chuẩn đặc tả mạng cục bộ tốc độ cao kết nối nhiều LAN thuộc cáckhu vực khác nhau của một đô thị (còn gọi là MAN) Mạng này sử dụng cápquang với Topo dạng Bus kép (Dual-bus) vì thế gọi là DQDB (DistributedQueue Dual Bus)

Các mạng IEEE 802.6 cho phép truyền dữ liệu với tốc độ nhanh (vàichục đến vài trăm Mbps) đáp ứng được nhu cầu truyền dữ liệu đa phươngtiện

IEEE 802.9 Intergrated Data and Voice Network

Là chuẩn tích hợp dữ liệu và tiếng nói bao gồm một kênh dị bộ.10Mbps cùng với 96 kênh 64Kbps (tổng cộng 6 Mbps) Giải thông tổng cộng

là 16Mbps Chuẩn này còn gọi là IsoEet (Isochronous Ethenet) và nó đượcthiết kế cho môi trường có lưu lượng lơn

IEEE 802.10 Interoperable LAN security

Là chuẩn đặc tả về an toàn thông tin cho các mạng cục bộ có khả năngliên tác (Interoperable) IEEE 802.11 Wireless LAN

Là chuẩn đặc tả cho mạng cục bộ không dây với xu hướng dùngphương pháp truy nhập CSMA/CD

CHƯƠNG II: MẠNG INTERNET VÀ CÁC DỊCH VỤ

II.1 Khái niệm và nguồn gốc của Internet

Mạng Inetrnet là một tập hợp gồm hàng vạn hệ mạng trên khắp thếgiới, được phát triển vào thập kỷ 70, số lượng máy tính nối mạng và số ngườitruy cập vào mạng Internet trên toàn thế giới đang ngày càng tăng lên nhanhchóng Mạng Internet không chỉ cho phép chuyển tải thông tin nhanh chóng

Trang 24

mà cũn giỳp cung cấp thụng tin, nú cũng là diễn đàn và là thư viện toàn cầuđầu tiờn

Mạng Internet cú xuất xứ năm 1969 từ mạng mỏy tớnh toàn cụcARPA.net do cơ quan quản lý cỏc dự ỏn ngiờn cứu cỏc cụng trỡnh nghiờn cứukhoa học tiờn tiến thuộc bộ quốc phũng mỹ tài trợ Từ giữa năm 1970 trungtõm DARPA hướng tới mạng Internet với kỹ thuật chuyển mạch gúi quamạng vụ tuyến và thụng tin vệ tinh Năm 1980 DARPA thử nghiệm dựng giaothức TCP/IP và đó được cỏc trường Đại học ở mỹ ghộp nối với hệ điều hànhUNIX BSD

Hệ UNIX là hệ phỏt triển mạnh với rất nhiều cụng cụ hỗ trợ và đảmbảo cỏc phần mềm ứng dụng cú thể chuyển qua lại trờn cỏc họ mỏy khỏcnhau Bờn cạnh đú, hệ điều hành UNIX cũn cung cấp nhiều thủ tục Internet cơbản, đưa ra khỏi niệm Socket và cho phộp chương trỡnh ứng dụng thõm nhậpvào Internet

II.2 Hệ thống giao thức TCP/IP:

TCP/IP ( Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là giao thức

cơ bản của Internet cú tờn là "giao thức điều khiển truyền dẫn /giao thứcInternet " định nghĩa qỳa trỡnh truyền thụng của mạng, quan trọng hơn là địnhnghĩa gúi số liệu phải sử dụng định dạng nào và nú bao hàm những thụng tin

gỡ để mỏy tớnh ở đầu thu cú thể giải mó chớnh xỏc thụng tin nhận được Giaothức TCP/IP và giao thức trờn cỏc lớp khỏi niệm hỡnh thành một hệ thốnghoàn chỉnh định nghĩa tường tận sự hỗ trợ việc xử lý, phỏt nhận số liệu trờnmạng của giao thức TCP/IP Do vậy muốn cú sự hiểu biết tổng thể về hệthống giao thức TCP/IP, cần phải hiểu biết tất cả cỏc giao thức tương ứng trờncỏc khỏi niệm lớp

II.2.1 Mụ hỡnh phõn lớp TCP/IP:

Mụ hỡnh phõn lớp TCP/IP gồm 4 lớp khỏi niệm cấu trỳc trờn lớp phầncứng, tức là lớp ứng dụng, lớp truyền dẫn, lớp Internet và lớp giao diện mạngthể hiện (hỡnh vẽ):

Kháiưniệmưlớp Đốiưtượngưtruyềnưdẫnưgiữaưcácưlớp

Lớpưứngưdụngư

Lớpưtruyềnưdẫn

LớpưInternet Lớpưgiaoưdiệnưmạngư

Lớpưphầnưcứng

LuồngưbyteưTCPưhoặcưthôngưtinưUDP

ĐoạnưTCPưhoặcưgóiưsốưliệuưUDP GóiưdữưliệuưIP

Khungưmạngư

HìnhưII.1:ưMôưhìnhưphânưlớpưTCP/IPưvàưlớpưđốiưtượngưtruyềnưgiữaưcácưlớp

Trang 25

II.2.1.1 Líp ứng dụng:

Líp ứng dụng là líp cao nhất trong mô hình phân líp, thuê bao dùngchương trình ứng dụng để truy nhập mạng Internet TCP/IP để sử dụng cácloại dịch vụ do mạng cung cấp Chương trình ứng dụng quản lý số liệu phát

và số liệu thu Mỗi một chương trình ứng dụng có thể lùa chọn loại hình dịch

vụ truyền dẫn cần thiết Sắp xếp lại số liệu theo yêu cầu của líp truyền dẫn sau

đó truyền xuống líp dưới

II.2.1.2 Líp truyền dẫn:

Nhiệm vụ cơ bản của líp truyền dẫn là cung cấp dịch vụ thông tin giữacác chương trình ứng dụng Thông tin này còn gọi là thông tin điểm đến điểm.Líp truyền dẫn vừa cần quản lý hệ thống luồng thông tin số liệu, lại vừa cungcấp dịch vụ truyền dẫn tin cậy, để đảm bảo số liệu truyền đến đích không cólỗi, không lẫn lộn thức tự Với mục đích này, phần mềm giao thức líp truyềndẫn cần thoả thuận để đầu thu trả lời thông tin xác nhận, còn đầu phát sẽ phátgói

Đối tượng truyền dẫn giữa líp truyền dẫn và líp Internet là líp truyềndẫn gói Líp truyền dẫn gói chia làm 2 loại : Nếu líp truyền dẫn là giao thứcTCP thì đối tượng là gói TCP và có thể tiếp tục phân thành các đoạn Nếu líptruyền dẫn là giao thức UDP thì đối tượng là gói số liệu UDP

II.2.1.3 Líp Internet:

Líp giao thức Internet còn gọi là líp IP, chủ yếu xử lý thông tin giữa cácthiết bị Nó tiếp nhận yêu cầu của líp truyền dẫn, truyền dẫn gói nào đó cóthông tin địa chỉ đích Líp này đóng gói dữ liệu (IP datagram), điền vào phần

Trang 26

đầu của gói dữ liệu (còn gọi là phần mào đầu của gói dữ liệu) sử dụng tínhtoán định tuyến là trực tiếp phát gói dữ liệu đến thiết bị ở đích hoặc là phátgói dữ liệu cho bộ định tuyến, sau đó chuyển gói dữ liệu cho mo-dul giao diệnmạng tương ứng trong líp giao diện mạng phía dưới.

Ngoài ra, líp này còn phải xử lý gói dữ liệu nhận được, kiểm tra độchính xác Sử dụng tính toán định tuyến để quyết định xử lý tại chỗ hay tiếptục phát đi Nếu thiết bị định tuyến của của mạng nội vùng thì phần mềm lípnày sẽ tách bỏ mào đầu của gói dữ liệu, tiếp tục lùa chọn phần mềm giao thứclíp truyền dẫn tương thích để xử lý gói dữ liệu đó Cuối cùng líp Internet cònphải phát đi thông báo điều khiển và lỗi của ICMP (Internet Control MessageProtocol : Thông báo kiểm soát Internet) và xử lý thông báo ICMP tiếp nhậnđược

Đối tượng truyền dẫn giữa líp Internet và líp giao diện mạng là gói dữliệu IP ( IP datagram)

II.2.1.4 Líp giao diện mạng:

Líp giao diện mạng còn gọi là líp kết nối, ở dưới líp giao thức TCP/IPtiếp nhận gói dữ liệu IP và phát gói dữ liệu đi theo mạng đã định Líp này baohàm một quy trình khởi động thiết bị (Ví dụ: Khi kết nối mạng máy tính vớimạng Lan cần có chương trình khởi động tương ứng) cũng có thể là một hệthống con phức tạp của giao thức đường truyền số liệu sử dụng chính mình(Ví dụ: Khi mạng do thiết bị chuyển mạch gói tạo thành, những thiết bịchuyển mạch gói này dùng giao thức HDCL và máy chủ để thông tin) Hiệnnay, mạng Lan dùa trên cơ sở kỹ thuật mạng Ethernet được sử dụng phổ biếnnhất

Đối tượng truyền dẫn giữa líp giao diện mạng với phần cứng các khungmạng có các chương trình khác nhau, như khung của Ethernet, khung củamạng vòng thẻ bài

II.2.2 Giao thức tương ứng trên các khái niệm líp:

II.2.2.1 Giao thức líp giao diện mạng:

Líp thấp nhất của tập hợp giao thức là líp giao diện mạng, nó địnhnghĩa những tiêu chuẩn liên quan đến giao diện phần cứng và phương tiện

Trang 27

truyền dẫn của mạng Có thể nói líp giao diện mạng là líp khó hiểu nhất trongTCP/IP, chủ yếu quản lý chuẩn bị toàn bộ chương trình và chức năng dịch vụcho mạng vật lý Những chức năng đó bao gồm:

- Giao diện với đầu nối mạng máy tính

- Quy định và phối hợp truyền số liệu và phương pháp truy nhập tươngứng

- Định dạng số liệu thành gói khung số liệu và chuyển đổi khung số liệuthành xung số liệu hoặc luồng xung tương tự truyền trên phương tiện truyềndẫn

- Kiểm tra lỗi trên khung số liệu đưa đến

- Bổ sung thông tin kiểm tra lỗi vào số liệu đưa ra, để máy tính ở đầuthu có thể kiểm tra lỗi

- Xác nhận khung số liệu đã nhận được, nếu chưa nhận được thông tinxác nhận này, thì phát lại khung số liệu đó

Trên thực tế, đối với định nghĩa cụ thể các chức năng nói trên, khôngphải đều do giao thức líp giao diện mạng TCP/IP hoàn thành, có thể nó cònphải kết hợp với các giao thức líp vật lý ngoài TCP/IP mới có thể thực hiệnđược thông tin số liệu ở líp dưới

II.2.2.2 Giao thức líp Internet:

Giao thức líp Internet được điều hành ở líp Internet cho nên líp Internet

là trọng điểm của hệ thống giao thức TCP/IP Ngoài ra, ở giao thức địnhnghĩa líp Internet còn có một số giao thức quan trọng như: ICMP, ARP,RARP, những giao thức này cũng định nghĩa hàng loạt tiêu chuẩn dịch vụkhông thể thiếu trong thông tin mạng, những tiêu chuẩn dịch vụ này bao gồmnhững nội dung sau:

- IP cung cấp "phong bì" TCP/IP cơ bản- gói dữ liệu IP, những "phongbì" này chứa gói số liệu do phần mềm giao thức líp trên sinh ra và truyền

"phong bì" đến địa chỉ đích cuối cùng của nó

- Hai quá trình xử lý quan trọng của líp này là phân đoạn và định tuyến,những xử lý này làm cho thông tin số liệu TCP/IP có thể truyền dẫn đượctrong mạng có các loại hình khác nhau

Trang 28

- ICMP điều hành trong líp này, có thể truyền thông tin chuẩn đoán làthông tin lỗi đến các hệ thống TCP/IP khác.

- ARP và RARP hoàn thành chuyển đổi giữa địa chỉ IP và địa chỉ vật lý

để cung cấp khả năng cho thông tin số liệu thông qua địa chỉ líp vật lý

a Giao thức Internet (IP):

* chức năng định nghĩa IP:

IP là giao thức cơ bản để thiết lập mạng TCP/IP bởi vì nó cung cấpdịch vụ truyền số liệu cho những giao thức khác thao tác trong líp Internethoặc trên Internet Những dịch vụ mà IP cung cấp thường bị coi là không kếtnối và không tin cậy

Mặc dù truyền dẫn IP thiếu dịch vụ kết nối và bảo đảm chất lượng tincậy nhưng IP vẫn đảm nhiệm chất lượng lớn nhất Trên thực tế, IP đề cập đếnmột số thao tác phức tạp nhất trong truyền dẫn TCP/IP và giao thức IP đãđịnh nghĩa chức năng chủ yếu sau:

- Đóng gói số liệu ở líp trên (nh sè liệu TCP,UDP) hoặc những số liệukhác cùng líp (nh sè liệu ICMP) vào trong gói dữ liệu IP

- Truyền gói dữ liệu IP đến địa chỉ đích

- Để số liệu có thể truyền dẫn trên mạng của líp đường truyền và tiếnhành phân đoạn số liệu

- Xác định tuyến mà gói dữ liệu có thể đến đích thuộc các mạng khác.Nói tóm lại, IP cần định nghĩa một loạt chức năng, cách xây dựng gói

dữ liệu để truyền gói dữ liệu qua một mạng vật lý Khi thông tin số liệu phátđến máy tính, phần mềm giao thức IP thực hiện một số nhiệm vụ Khi nhậnđược những thông tin số liệu từ một máy tính khác, phần mềm giao thức thựchiện một số nhiệm vụ khác Trong IP có 3 đoạn 32 bits quan trọng là trang bịcần thiết để thực hiện những chức năng này:

- Vùng địa chỉ IP- có một địa chỉ duy nhất 32 bit cho máy tính

- Vùng mật khẩu mạng con- một loại bit thông tin 32 bit, dùng để báocho IP cách xác định bộ phận nào của địa chỉ IP là địa chỉ mạng, bộ phận nào

là địa chỉ máy chủ

Trang 29

- Vùng Gateway ngầm định - mét địa chỉ 32 bit tuỳ chọn, nếu xuất hiệnđịa chỉ này thì dùng để đánh dấu địa chỉ bộ định tuyến Khi cần truyền gói dữliệu của một mạng khác thì truyền tương ứng đến địa chỉ này.

Khi phát số liệu, phần mềm giao thức IP trên máy tính phát phải xácđịnh địa chỉ đích ở trên cùng một mạng (nội vùng) hay trên một mạng khác IP

so sánh kết quả của 2 bài toán này, mới có thể xác định địa chỉ đích của sốliệu đến Nếu 2 kết quả tính toán giống nhau, thì địa chỉ đích của số liệu là nộivùng, nếu không địa chỉ đích sẽ ở một mạng khác Nếu địa chỉ đích là nộivùng thì phần mềm giao thức IP sẽ khởi động thông tin trực thông, nếu địa chỉđích là máy tính ở mạng khác thì IP phải thông qua cổng mạng (Gateway)( hoặc bộ định tuyến) Trong phần lớn các trường hợp Gateway này phải làGateway ngầm định Khi IP hoàn thành công tác chuẩn bị của gói dữ liệu, nó

sẽ truyền gói dữ liệu đến líp giao diện mạng, líp giao diện mạng lại truyền nóđến tuyến truyền dẫn, cuối cùng hoàn thành phát khung số liệu đến máy tínhđích

Khi số liệu đến máy tính đích, líp giao diện mạng đầu tiên tiếp nhận sốliệu Líp giao diện mạng cần kiểm tra khung số liệu xem có sai sót gì khôngđồng thời chuyển khung số liệu đến địa chỉ chính xác, giả sử khung số liệuđến chính xác, líp giao diện mạng sẽ nhận lấy phụ tải hữu hiệu của số liệutrong các bộ phận khác của khung số liệu, sau đó chuyển thẳng chúng đếngiao thức do vùng líp khung chỉ định Trong trường hợp này có thể phụ tảihữu hiệu của số liệu đã truyền cho IP

Khi nhận được gói dữ liệu từ líp giao diện mạng truyền đến đầu tiên IPphải xem bản thân gói dữ liệu trong quá trình truyền có bị sai sót gì không.Tiếp đó IP so sánh địa chỉ đích IP trong gói dữ liệu với địa chỉ IP trong máytính để xác định gói dữ liệu có truyền đến máy tính chính xác không

* Thông tin mào đầu IP:

Trong vận hành mạng, mỗi một líp giao thức hoặc mỗi một giao thứcđều bao hàm một số thông tin cung cấp cho nó sử dụng Những thông tin nàythường ở vị trí đầu của số liệu, thông thường gọi nó là thông tin mào đầu,trong mào đầu, gói bao hàm một số đơn nguyên thông tin quy định gọi là

Trang 30

vùng Một vùng có thể bao hàm địa chỉ đích của gói dữ liệu hoặc là mô tả khigói dữ liệu đến đích cần phải thực hiện những gì đối với số liệu.

Nh chóng ta đã biết, thông tin số liệu ở giữa líp Internet là truyền giữacác khuôn dạng datagram IP với nhau Trong đó, ở phần đầu của khuôn dạngdatagram IP là thông tin mào đầu IP, phần tiếp theo là phụ tải hữu hiệu của sốliệu trong datagram IP

Phiên bản Độ dài mào đầu

Internet

Loại hìnhdịch vụ

Tổng độ dài

phân đoạn

Mã phânđoạn (13 bit)

Địa chỉ IP nguồn ( 4 byte)Địa chỉ IP đích ( 4 byte)Phụ tải hữu hiệu gói dữ liệu IP ( độ dài có thể thay đổi được)

Hình II.2: Định dạng gói số liệu IP và thông tin mào đầu IP.

Chức năng của các vùng trong thông tin mào đầu IP được định nghĩa

vị, đồng thời vùng IHL dùng để định vị khởi điểm của đoạn byte số liệu Trị

số nhỏ nhất của IHL là 5 tức là độ dài nhỏ nhất của thông tin mào đầu IP là

20 byte

- Loại hình dịch vụ- IP nguồn có thể chỉ định thông tin định tuyến đặcbiệt Những nội dung có thể lùa chọn có độ trễ thấp hoặc bình thường, độ lưuthoát bình thường hoặc cao, độ tin cậy bình thường hoặc cao…

Trang 31

- Tổng độ dài -2 byte: Vùng này chỉ định tổng độ dài của datagram IP(lấy byte làm đơn vị), bao gồm thông tin mào đầu và phụ tải hữu hiệu.

- Sè nhận dạng-IP gốc có một số thứ tự tăng dần của datagram IP này

- Dấu hiệu phân đoạn- 3 bit: Dùng để đánh dấu phân đoạn cho phép.Tất cả có 3 dấu hiệu : Bit thứ nhất không dùng; Bit thứ 2 biểu thị khôngphân đoạn; Bit thứ 3 (More Fragments) biểu thị gói số liệu này là một đoạn

số liệu Khi MF ở vị trí 0, cho biết không có các đoạn khác, tổ hợp các đoạn

số liệu lại thành gói dữ liệu chính xác

- Mã phân đoạn-13 bit : Đây là số gán cho mỗi một đoạn gói số liệuliên kết Phần mềm giao thức IP của đích sử dụng dấu hiệu phân đoạn này, nó

tổ hợp các đoạn datagram lại thành datagram chính xác

- Thời gian sống (TTL : Time To Live) : Chỉ rõ thời gian có thể liên lạc[dùng giây (sec) hay hop (nhảy) do bộ định tuyến phân chia làm đơn vị] trướckhi datagram bị xoá Khi datagram IP đi qua từng bộ định tuyến, bộ địnhtuyến kiểm tra giá trị này và cắt bớt đi tối thiểu 1, hoặc là cắt đi số giây trễcủa datagram này trong bộ định tuyến Khi giá trị của vùng này bằng 0datagram sẽ bị xoá bỏ

- Giao thức : Vùng này bao gồm mã giao thức nhận biết Mã đại diệncho giá trị cụ thể được chỉ định trong REC tương ứng nh:

1 là ICMP

6 là TCP

17 là UDP

- Tổng kiểm tra mào đầu IP-Vùng này bao hàm kết quả kiểm nghiệm

và tính toán trong các vùng của mào đầu IP, đồng thời tiến hành so sánh kếtquả để kiểm nghiệm độ chính xác của truyền dẫn

- Địa chỉ IP gốc-Địa chỉ này cung cấp cho phần mềm giao thức IP địachỉ đích sử dụng khi phát trả lại

- Địa chỉ IP đích-Địa chỉ này dùng cho IP đích kiểm tra số liệu truyềndẫn có chính xác không

- Phô tải hữu hiệu của datagram IP-Thông thường bao gồm thông tin sốliệu TCP, UDP trong líp truyền dẫn hoặc thông tin số liệu ICMP… ở cùng líp

Trang 32

Số liệu của nó có thể biến đổi miễn là không vượt quá MTU (MaximumTransfer Unit: Đơn vị truyền dẫn lớn nhất).

b Giao thức chuyển đổi địa chỉ (ARP):

Giao thức chuyển đổi địa chỉ (ARP : Address Resolution Protocol) làmột giao thức quan trọng khác ở trong líp Internet Tác dụng của ARP làchuyển đổi địa chỉ vật lý ARP tra tìm thiết bị trên mạng nội vùng, để hiểu rõđịa chỉ vật lý của chúng Ngoài ra ARP còn bảo đảm quan hệ tương ứng giữađịa chỉ IP với địa chỉ vật lý trong bộ nhớ đệm tốc độ cao

Mỗi khi IP cần thông tin với bất kỳ máy tính nào đó, đầu tiên cần tratìm ARP nhớ đệm tốc độ cao, để hiểu rõ trong nhớ đệm có tồn tại địa chỉ IPcủa máy tính hoặc bộ định tuyến nội vùng không Nếu trong ARP nhớ đệmtốc độ cao có địa chỉ IP này, sẽ sử dụng địa chỉ vật lý tương ứng với nó trựctiếp phát datagram đến đầu nối mạng vật lý Nếu trong ARP không có địa chỉ

IP này thì ARP sẽ phát yêu cầu quảng bá trên mạng LAN Yêu cầu quảng báARP bao gồm cả địa chỉ IP của máy tính nội vùng hoặc bộ định tuyến Mỗimột máy tính trên mạng LAN đều phải tra xét địa chỉ IP trong yêu cầu quảng

bá ARP này Nếu địa chỉ IP này thống nhất với địa chỉ IP trong máy tính, thìmáy tính đó sẽ phát thông tin trả lời ARP trong thông tin bao hàm địa chỉ vật

lý tương ứng Sau đó, phần mềm giao thức ARP sẽ đưa tổ hợp địa chỉ IP vớiđịa chỉ vật lý vào trong nhớ đệm tốc độ cao của nó, lúc này IP có thể tiếp tụctrực tiếp phát datagram của nó đến đầu nối mạng cần thiết

Ngoài ra, tương ứng với ARP, còn có một giao thức khác gọi là giaothức phân giải địa chỉ ngược (RARP : Reverse Address Resolution Protocol).Điều khiển RARP thực hiện ngược với ARP Khi đã biết địa chỉ IP mà khôngbiết địa chỉ vật lý thì sử dụng RARP

c Giao thức thông tin điều khiển Internet (ICMP):

Giao thức thông tin điều khiển Internet (ICMP: Internet ControlMessage Protocol) là giao thức tương đối quan trọng của líp Internet Bộ địnhtuyến chủ yếu dùng giao thức này để điều khiển quá trình truyền dẫndatagram Datagram IP phát đến máy tính ở đầu xa phải đi qua một hoặcnhiều bộ định tuyến, các bộ định tuyến này, trong quá trình phát thông tin số

Trang 33

liệu đến địa chỉ đích sẽ gặp phải một loạt vấn đề, bộ định tuyến sẽ sử dụngthông tin ICMP để thông báo các vấn đề này cho IP xử lý Dưới đây là một sốthông tin ICMP thường gặp nhất:

- Yêu cầu phát và trả lời phát : ICMP thường sử dụng thông tin này khi

đo thử Khi nhân viên kỹ thuật dùng lệnh Ping để kiểm tra trạng thái kết nốivới một máy chủ khác, trên thực tế là sử dụng giao thức ICMP Lệnh Ping sẽphát datagram đến một địa chỉ IP và yêu cầu máy tính đích trả lời datagramchuyển trả số liệu này, lúc này, lệnh Ping sử dụng thông tin trên

- Giảm tốc độ thông tin nguồn (Source Quench) : Nếu máy tính tốc độcao phát lượng số liệu lớn đến một máy tính đầu xa, nh vậy lượng thông tinlớn phát đi sẽ làm cho bộ định tuyến bị nghẽn Lúc này, bộ định tuyến có thể

sử dụng một ICMP, phát một thông tin Source Quench đến IP gốc, yêu cầumáy tính phát giảm tốc độ phát số liệu

- Không đến được địa chỉ đích (Destination Unreachable) : Nếu bộ địnhtuyến tiếp nhận được datagram không thể truyền được, ICMP sẽ phát trở về

IP gốc mét thông tin Destination Unreachable Nguyên nhân mà bộ địnhtuyến không thể truyền datagram tương đối phức tạp, có thể do sự cố của thiết

bị, cũng có thể do địa chỉ IP đích sai v.v…

- Quá thời gian (Time Exceeded) : Nếu vì TTL đạt đến 0 làm chodatagram bị huỷ bỏ, thì ICMP sẽ phát một thông tin Time Exceeded đến IPgốc Nó biểu thị muốn đến được địa chỉ đích còn phải qua nhiều bộ địnhtuyến (mỗi lần qua một bộ định tuyến là một bước nhảy), dùng TTL hiện tạithì không thể đến đích được

d Giao thức líp truyền dẫn:

Líp truyền dẫn ở trên líp Internet, ở dưới líp ứng dụng nó cung cấp mộtgiao diện cho trương trình ứng dụng mạng, kiểm tra lỗi, kiểm soát lưu lượng

và kiểm nghiệm tính hữu hiệu… của truyền dẫn mạng Những chức năng này

do hai giao thức quan trọng của líp truyền dẫn cung cấp là giao thức điềukhiển truyền dẫn TCP và giao thức datagram thuê bao UDP quy định và địnhnghĩa

1 Giao thức điều khiển truyền dẫn TCP:

Trang 34

TCP là giao thức truyền dẫn chủ yếu trong loạt giao thức TCP/IP, nó làmột giao thức phục vụ đầu nối, có chức năng chính là kiểm tra lỗi và kiểmsoát lưu lượng, từ đó cung cấp cho chương trình ứng dụng dịch vụ truyền dẫnđáng tin cậy, có thể kiểm soát lưu lượng và hoàn toàn song công.

* Đặc tính quan trọng của TCP:

TCP có một số đặc tính quan trọng sau:

- Phương pháp xử lý luồng số liệu-TCP sử dụng phương thức liên tục

để xử lý số liệu Nói cách khác, TCP có thể dùng phương thức mỗi lần tiếpnhận một byte để tiếp nhận số liệu mà không tiếp nhận theo phương thức sốliệu được định dạng trước rồi mới truyền đến Internet

- Hoàn toàn tin cậy-TCP thông qua phương thức truyền dẫn liên tiếp vàmột số biện pháp kiểm soát lỗi, kiểm soát lưu lượng, đảm bảo cho số liệukhông bị mất, đồng thời TCP còn có thể sắp xếp lại datagram IP đã nhậnđược, giải quyết vấn đề thứ tự không theo trật tự của số liệu Những điều nàyđảm bảo cho TCP truyền dẫn có thể tin cậy hoàn toàn

- Thông tin song công-TCP kết nối cho phép số liệu có thể truyền đitheo bất kỳ hướng nào và cho phép bất kỳ một chương trình ứng dụng nàođều có thể truyền số liệu vào bất kỳ thời điểm nào TCP có thể thu và phátchậm số liệu lên trên theo hai hướng như thế làm cho một ứng dụng sau khiphát một số liệu có thể cùng tiến hành các công việc khác khi truyền dẫn sốliệu

- Kiểm soát lưu lượng - Đặc tính kiểm soát lưu lượng của TCP đảm bảocho tốc độ truyền dẫn số liệu không cao hoặc thấp hơn khả năng tiếp nhận sốliệu của máy tính đích Trong trường hợp biến đổi không bình thường, tốc độ

xử lý và nhớ đệm thay đổi rất lớn, lúc này tác dụng của việc kiểm soát lưulượng sẽ hết sức quan trọng

* Khuôn dạng số liệu của luồng số liệu TCP:

Khuôn dạng số liệu của luồng số liệu TCP được mô tả trên hình 3:

Trang 35

Cổng nguồn Cổng đích

Số thứ tự

Mã xác nhậnMã

số

liệu

Lưu lại U

RG

ACKK

PSH

PST

SYN

FIN

Số liệu

Hình II.3 : Khuôn dạng số liệu của luồng số liệu TCP.

- Cổng nguồn (Source­Port)-16 bit : Bao hàm phân phối mã số của cổngchương trình ứng dụng trên máy phát

- Cổng đích-16 bit : Bao hàm phân phối mã số của cổng chương trìnhứng dụng trên máy tính đích

- Sè thứ tù-32 bit : Chỉ vị trí số liệu trong luồng số liệu tại đầu phát

- Mã xác nhận-32 bit : Do máy tính yêu cầu số thứ tự của byte tiếpnhận tiếp theo TCP sử dụng công nghệ đem theo, trong luồng số liệu của sốliệu phát đem theo xác nhận đối với số liệu đối phương Nh vậy, có thể tiếtkiệm rất nhiều số lượng văn bản truyền dẫn

- Mã số liệu-4 bit : Chỉ độ dài thông tin mào đầu của luồng số liệu cóđơn vị là 32 bit

- Lưu lại-6 bit : Lưu lại để sau này dùng làm đoạn byte Toàn bộ đoạnbyte này phải ở vị trí 0

Cöa­sæ­

Trang 36

- Vùng bit mã-6 bit : Dùng để chỉ mục đích và nội dung của số liệu ýnghĩa của các sè nh sau :

URG (Urgent Pointer) : Biểu thị mất chỉ thị khẩn cấp là hữu hiệu

ACK: Biểu thị vùng xác nhận là hữu hiệu

PSH: Biểu thị điều khiển hữu hiệu, báo cho phần mềm TCP truyền tất

cả các số liệu phát qua kênh thông tin đến chương trình ứng dụng đầu thu

RST: Kết nối song song hữu hiệu

SYN: Biểu thị các số thứ tự sẽ đồng bộ, chỉ rõ bắt đầu kết nối

FIN: Biểu thị máy tính đầu phát đã không còn số liệu để phát Dấu hiệunày dùng để ngắt một cuộc kết nối

- Cửa sổ-16 bit : Dùng để thông báo độ to, nhỏ của vùng tín hiệu đệmtại đầu thu

- Tổng kiểm tra : Dùng để kiểm nghiệm một đoạn byte hoàn chỉnh củaluồng số liệu

- Mã chỉ thị khẩn : Là mã chỉ thị khoảng cách của số thứ tự, dùng đểchỉ rõ bất kỳ thông tin khẩn cấp nào đó bắt đầu

- Tuỳ chọn : Dùng để xác lập một mục trong nhóm mục tuỳ chọn

- Bổ sung : Là một vài số 0 ngoài phạm vi (bổ sung theo yêu cầu) đểđảm bảo số liệu bắt đầu từ giáp danh của một số có 32 bit

- Sè liệu : Tải hữu hiệu của luồng số liệu này

2 Giao thức gói dữ liệu thuê bao (UDP):

So sánh với IP, UDP cũng là giao thức không tin cậy, không kết nối,khác nhau ở chỗ UDP là giao thức ở trên líp Internet, nã cung cấp cổng giaothức UDP, có thể đảm bảo thông tin giữa các tiến trình của chương trình ứngdụng Giống nhau ở chỗ nếu so sánh với TCP phục vụ kết nối của líp truyềndẫn thì UDP là một loại giao thức không kết nối, chức năng kiểm tra lỗi của

nó rất bé Có thể nói, TCP có lợi cho việc cung cấp độ tin cậy, còn UDP thì cólợi cho việc nâng cao tốc độ truyền dẫn, ví dụ: Cần hỗ trợ cho chương trìnhứng dụng hội thoại tương tác (như Telnet, FTP…) thì sử dụng giao thức TCP,còn chương trình ứng dụng tự kiểm tra lỗi hoặc không cần kiểm tra lỗi (nhưDNS, SNMP…) thì sử dụng UDP

Trang 37

* Khuôn dạng thông tin số liệu UDP:

Tác dụng chủ yếu của phần mềm giao thức UDP là triển khai thông tinUDP trên líp ứng dụng, nó không phụ trách phát lại thông tin số liệu bị thấtlạc hoặc có lỗi, không sắp xếp lại datagram IP thu nhận được mà không có sốthứ tự, không loại bỏ datagram IP trùng lặp, không xác nhận datagram đãnhận được, cũng không phụ trách thiết lập hoặc kết thúc kết nối Có thể thấybản thân phần mềm giao thức UDP làm rất Ýt việc, do vậy khuôn dạng thôngtin UDP rất đơn giản nh hình vẽ sau đây:

Tải hữu hiệu của thông tin số hiệu UDP

Hình II.4 : Khuôn dạng thông tin số liệu UDP.

Tuy nói UDP là giao thức không kiểm tra lỗi, nhưng trên thực tế UDPvẫn có thể thực hiện việc kiểm tra lỗi cơ bản Do đó, ta có thể coi UDP nhgiao thức có chức năng kiểm tra lỗi Trên (hình 4), có thể thấy thông tin UDP

có một đoạn byte tổng kiểm tra, máy tính đầu thu có thể sử dụng số liệu này

để kiểm tra độ hoàn chỉnh của số liệu Ngoài ra, thông tin UDP còn có thể baohàm một mào đầu thông tin giả (gồm địa chỉ đích), có thể kiểm tra thông tinUDP phát sai địa chỉ

II.3 Các dịch vụ trên Internet:

Cùng với TCP/IP các chuẩn cho tầng ứng dụng cũng được phát triển vàngày càng phổ biến trên Internet Các ứng dụng có sớm nhất là : Telnet, FTP,SMTP và DNS đã trở thành những dịch vụ thông tin quen thuộc với người sửdụng Internet Với sự phát triển của công nghệ thông tin và nhu cầu phát triểncủa xã hội, danh sách các dịch vụ thông tin trên Internet đang ngày càng mộtdài thêm với sự đóng góp sản phẩm của nhà cung cấp dịch vụ khác nhau.Dưới đây là một số dịch vụ điển hình nhất

Trang 38

II.3.1 Dịch vụ tên miền (DNS):

Hệ thống DNS (Domain name system) là một phương pháp quản lý cáctên bằng cách giao trách nhiệm phân cấp cho các nhóm tên Mỗi cấp trong hệthống được gọi là một miền (domain), các miền được tách nhau bởi dấu chấm

Số lượng domain trong một tên có thể thay đổi, thường có nhiều nhất là 5domain Domain name có dạng tổng quát là: Local-part @ domain name.Trong đó: Local - part thường là tên của một người sử dụng hay một nhómngười sử dụng do người quản lý mạng nội bộ quy định; Còn Domain nameđược gán bởi các trung tâm thông tin mạng (NTC) các cấp Domain cấp caonhất là cấp quốc gia, mỗi quốc gia được gán một tên miền riêng gồm 2 chữcái VD: US (mỹ), VN (Việt Nam)…Trong từng quốc gia lại được chia thành

6 Domain cấp cao nhất và tiếp tục đi xuống các cấp thấp hơn

Domain Phạm vi sử dụng gov Các tổ chức chính phủ (phi quân sự)

edu Các cơ sở giáo dục

com Các tổ chức kinh doanh ,thương mại

mil Các tổ chức quân sự

org Các tổ chức khác

net Các tài nguyên mạng

Hình II.5 Phân cấp domain name điển hình

­­VN

­­gov­­­­­­­­ ­­­­edu­­­­­­­­­­­­­­­­com­­­­­­­­­­­­­­­­mil­­­­­­­­­­­­­­­­org­­­­­­­­­­­­­­­net

hut

fit

Trang 39

Mỗi miền có thể tự động tạo mới hoặc thay đổi mọi thứ thuộc nó màkhông phải xin phép ai cả.

Hai máy tính trên Internet không được trùng tên, nhưng mỗi máy lại cóthể lấy nhiều tên khác nhau VD với các máy cùng cấp các dịch vụ mà sau đódịch vụ lại được chuyển giao sang cho một máy khác Lúc đó tên đặt tươngứng với dịch vụ sẽ được chuyển đi theo

III.3.2 Đăng nhập từ xa (Telnet):

Telnet là một ứng dụng cho phép người sử dụng truy nhập vào mộtmáy tính ở xa và chạy các ứng dụng ở trên máy tính đó Telnet là rất hữu Ých,khi người sử dụng muốn chạy một ứng dụng không có hoặc không chạy đượctrên máy tính của mình Ví dô: nh mét người nào đó muốn chạy một chươngtrình UNIX trong máy tính của họ là PC hay máy tính của họ không đủ mạnh

để chạy một ứng dụng nào đó hoặc không có các file dữ liệu cần thiết

Telnet cho người sử dụng khả năng làm việc trên máy tính ở xa hàngngàn cây số mà vẫn có cảm giác như đang ngồi trước máy tính đó Tuy nhiêncũng giống như dịch vụ chuyển file (FTP), dịch vụ này cũng không cung cấpkhả năng mã hóa mật khẩu rất cao

Chức năng của Rlogin (Remote login) vào mạng từ xa cũng tương tù

nh Telnet Rlogin cho phép người sử dụng từ một máy trên mạng truy nhập từ

xa vào một máy khác để sử dụng tài liệu của máy này Trong quá trình nhậntên và mật khẩu của người sử dụng, rlogin không kiểm tra độ dài của dòngnhập, do đó kẻ tấn công có thể đưa vào một xâu đã được tính toán trước đểghi đè lên mã chương trình của rlogin, qua đó chiếm được quyền truy nhập

III.3.3 Truyền tệp (FTP):

FTP là một dịch vụ cho phép sao chép file từ một hệ thống máy tínhnày đến hệ thống máy tính khác FTP bao gồm thủ tục và chương trình ứngdụng và là một trong những dịch vụ ra đời sớm nhất trên Internet

FTP có thể được dùng ở mức hệ thống (gõ lệnh vào command line )hay sử dụng Web browser FTP vô cùng hữu Ých cho những người dùng

Trang 40

Web, bởi vì khi tìm kiếm trên Internet, ta sẽ tìm thấy vô số những file, ứngdông , phần mềm có Ých và có thể coppy chúng để sử dụng.

Một điểm yếu của dịch vụ này là truyền mật khẩu trên mạng mà không

mã hóa bởi vậy rất dẽ bị lé mật khẩu Kẻ tấn công sau đó có thể sử dụng mậtkhẩu để truy nhập trái phép tới server Ngoài ra dữ liệu truyền về Server cũngkhông được mã hóa, do đó rất dễ bị nghe trém

III.3.4 Thư điện tử (Electronic Mail):

Trên Internet có một loại hình dịch vụ mà bất kỳ ai đã dùng Internetđều không thể bỏ qua, đó là dịch vụ thư điện tử (E-mail) Thư điện tử đóngvai trò trong việc liên lạc vì mục đích kinh doanh cũng như phục vụ cho nhucầu cá nhân Hầu hết các thông báo ở dạng văn bản (text) đơn giản, nhữngngười sử dụng có thể gửi kèm các file chứa các hình ảnh như sơ đồ, ảnh Hệthống E-mail trên Internet là hệ thống thư điện tử lớn nhất trên thế giới vàthường được sử dụng cùng với các hệ thống chuyển thư khác

Một điểm yếu về an ninh của dịch vụ E-mail đó là rất khó để lần ra dấuvết của tác giả một bức E-mail gây hại nào đó

III.3.5 Nhóm tin( News group):

Đây là dịch vụ cho phép nhiều người sử dụng ở nhiều nơi khác nhau cócùng mối quan tâm có thể tham gia vào một nhóm tin và trao đổi các vấn đềquan tâm của mình thông qua nhóm tin này Có thể có nhiều nhóm tin khácnhau như: nhóm tin về nhạc cổ điển, "nhóm tin" về hội hoạ, nhóm tin về thểthao…Trong mỗi nhóm tin như vậy có thể có nhiều nội dung thảo luận khácnhau Tên (địa chỉ) của các nhóm tin được cấu trúc theo kiểu phân cấp Nhómrộng nhất sẽ đứng đầu tiên, theo sau là một số tuỳ ý các nhóm "con", "cháu"

…Tên của mỗi nhóm được phân cách bằng một dấu chấm (.) Ví dụ:

rec.music.classic

Là nhóm tin về nhạc cổ điển thuộc loại tin giải trí

Ngày đăng: 16/05/2015, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1.ưMinhưhọaưkiếnưtrúcưphânưtầngưtổngưquát - đồ án kỹ thuật viễn thông  Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
nh I.1.ưMinhưhọaưkiếnưtrúcưphânưtầngưtổngưquát (Trang 7)
Hình vẽ sau đây minh họa một vòng lôgic được thiết lập trên một trạm bus. - đồ án kỹ thuật viễn thông  Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
Hình v ẽ sau đây minh họa một vòng lôgic được thiết lập trên một trạm bus (Trang 18)
Hình II.2: Định dạng gói số liệu IP và thông tin mào đầu IP. - đồ án kỹ thuật viễn thông  Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
nh II.2: Định dạng gói số liệu IP và thông tin mào đầu IP (Trang 30)
Hình II.3 : Khuôn dạng số liệu của luồng số liệu TCP. - đồ án kỹ thuật viễn thông  Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
nh II.3 : Khuôn dạng số liệu của luồng số liệu TCP (Trang 35)
Hình II.4 : Khuôn dạng thông tin số liệu UDP. - đồ án kỹ thuật viễn thông  Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
nh II.4 : Khuôn dạng thông tin số liệu UDP (Trang 37)
Hình II.5 Phân cấp domain name điển hình. - đồ án kỹ thuật viễn thông  Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
nh II.5 Phân cấp domain name điển hình (Trang 38)
Hình  III.1: Sơ đồ hoạt động của mạng E-mail - đồ án kỹ thuật viễn thông  Tổng quan về mạng máy tính, mạng Internet và dịch vụ E-mail
nh III.1: Sơ đồ hoạt động của mạng E-mail (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w