1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quy hoạch phát triển đô thị

89 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 703,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cố an ninh, quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công gh iệp hóa - hiện đại hóa đấtnước CNH ĐHPhát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước để phát triển hệ thống

Trang 1

TỪ VIẾT TẮT

CNH- HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GTVT Giao thông vận tải

GTNT Giao thông nông thôn

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Giao Thông Vận Tải (GTVT) Việt Nam nói chung và NgànhGTVT Lạng Sơn nói riêng trong giai đoạn 2006 - nay đang có những bướcchuyển mình rõ rệt Từng bước khẳng định vai trò và tầm quan trọng củangành trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thông qua bảnquy hoạch chiến lược phát triển ngành GTVT Lạng Sơn giai đoạn 2001- 2010

và định hướng tới năm 2020 ta có thể đánh giá thực trạng ngành GTVT LạngSơn trong giai đoạn 2006 - 2010 từ đó dự báo xu thế phát triển ngành GTVTLạng Sơn đến năm 2020 Đây là mục tiêu chiến lược hàng đầu của ngànhGTVT Lạng sơn cũng như mục tiêu phát triển kinh tế - xó hội của Tỉnh Lạng

Sơn nói chung Đó là lý do em lựa chọn đề tài " Thực trạng quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 " Em hy vọng với việc lựa

chọn và thực hiện đề tài nói trên có thể trở thành một bản quy hoạch chiếnlược phát triển ngành GTVT Lạng Sơn mang tính thực tiễn và được áp dụngtrong tương lai không xa Nhằm góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu pháttriển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Lạng Sơn tới năm 2020

Để hoàn thành được bài đề án này một cách thành cơng khơng thể thiếuđược sự giúp đỡ của cơ quan thực tập là Sở Giao Thơng Vận Tải Tỉnh LạngSơn và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hà Em xinchõn thành cảm ơn

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, kết cấu bài của em như sau:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN GTVT

Trang 3

Chương 2: THỰC TRẠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT TỈNHLẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGQUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2006 -

2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Trang 4

1.2 Chức năng Bộ GVT

Bộ GTVT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhànước về GTVT đường bộ, đường sắt, đường song, hàng hải v h àng khôngtrong hạ m vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại

Trang 5

diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại Doanh nghiệp có vốn nhà nướcthuộc Bộ uả n lý theo quy định của pá

Trang 7

cố an ninh, quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công gh iệp hóa - hiện đại hóa đấtnước (CNH ĐH

Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước

để phát triển hệ thống giao thông vận tải hợp lý, giảm thiểu chi phí vận tải,tiết kiệm chi phí xã hội

Phát triển KCHT giao thông một cách đồng bộ, hợp lý, từng bước đi vàohiện đại, tạo nên mạng lưới hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết giữa các phươngthức vận tải, giữa các vùng lãnh thổ, giữa đô thị và nông thôn trên phạm vitoàn qu

Coi trọng công tác bảo trì, đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững kết cấu

Trang 8

hạ tầng giao thông hiện có Đồng thời đẩy mạnh việc nâng cấp và xây dựngmới các công trình kết cấu hạ tầng giao thông mang lại hiệu quả kinh tế - xãhội, trước hết là trục Bắc - Nam, các khu kinh tế trọng điểm, các trục giaothông đối ngoại, các đô thị lớn và các vùng có ý nghĩa quan trọng trong chiếnlược xóa đói, giảm nghèo và phục vụ an ninh, quốc phòng.

Phát triển vận tải theo hướng hiện đại với chi phí hợp lý, an toàn, giảmthiểu tác động môi trường và tiết kiệm năng lượng; ứng dụng công nghệ vậntải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức; nhanh chóng đổi mới phươngtiện vận tải; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đồng thời phát triển nhanh

hệ thống dịch vụ vận tải đối ngoại, trước hết là vận tải hàng không và hànghải nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và tạo điều kiện đẩy nhanh quátrình hội nhập quốc t

Ưu tiên cải tạo, nâng cấp đầu tư chiều sâu phát huy hiệu quả của các cơ

sở công nghiệp giao thông vận tải hiện có, nhanh chóng đổi mới và tiếp cậncông nghệ hiện đại, từng bước tăng tỷ lệ nội địa hóa và tiến tới tự sản xuấtđược các phương tiện vận tải, đặc biệt là trong lĩnh vực đóng tàu và chế tạoôtô để sử dụng trong nước và xuất khẩu ra các nước trong khu vực và thế g

Trang 9

chóng phát triển phương thức vận tải khối lượng lớn (vận tải bánh sắt); kiểmsoát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thông và

an toàn giao thông đô

hị

Phát triển mạnh giao thông vận tải địa phương, đáp ứng được yêu cầucông nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, gắn kết được mạnggiao thông vận tải địa phương với mạng giao thông vận tải quốc gia, tạo sựliên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số d

Huy động tối đa mọi nguồn lực, đặc biệt chú trọng nguồn lực trong nướcdưới mọi hình thức và từ mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển giaothông vận tải Xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông,trước hết là kết cấu hạ tầng giao thông đưng bộ: N gười sử dụng kết cấu hạtầng giao thông có trách nhiệm đóng góp để bảo trì và tái đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng giao

ông

Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảohành lang an toàn giao thông Quy hoạch sử dụng đất cho kết cấu hạ tầng giaothông cần có sự thống nhất và phối hợp thực hiện đồng bộ, chặt chẽ giữa các

Trang 10

trên phạm vi cả nước với trình độ tương đương các nước tiên tiến trong khuvực, phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệpvào năm 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc t v

trường 2.2.2 VềK

T GTVT :

Phát triển KCHT giao thông giai đoạn trước mắt tập trung đưa vào cấp

kỹ thuật và nâng cấp các công trình hiện có, kết hợp xây dựng mới một sốcông trình phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội của trung ương vàđịa phương Giai đoạn 2010 - 2020, hoàn chỉnh, hiện đại hóa và tiếp tục pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo vận tải tối ưu trên toàn mạng lưới.Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 của từng chuyên ngành n

sau:

Đường bộ: toàn bộ hệ thống quốc lộ và hầu hết tỉnh lộ phải được đưa vàođúng cấp kỹ thuật; mở rộng và xây dựng mới các quốc lộ có nhu cầu vận tảilớn; xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc trên các hành lang vận tải quantrọng Các tuyến đường bộ đối ngoại đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ k

ực

Đường sắt: hoàn thành cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có

đạt cấp tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt quốc gia và khu vực; từng bước xâydựng mới mạng lưới đường sắt cao tốc và đường sắt tốc độ cao; ưu tiên xâydựng tuyến đường sắt cao Namtốc

Trang 11

-

Đường biển: hoàn thành việc mở rộng, nâng cấp các cảng tổng hợp

quốc gia chính; xây dựng cảng nước sâu ở 3 vùng kinh tế trọng điểm; pháttriển cảng trung chuyển quốc tế tiếp nhận tàu trọng tải lớn, đáp ứng được nhucầu

tải

Đường sông: nâng tổng chiều dài sông kênh khai thác và quản lý vận

tải; nâng cấp hệ thống đường sông chính yếu trong mạng đường sông trungương và địa phương đạt cấp kỹ thuật quy định; đầu tư chiều sâu, nâng cấp vàxây dựng mới các cảng hàng hóa và hành khách, đặc biệt ở đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sông C

Long

Hàg không: N âng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cảng hàng không

-sân bay quốc tế có quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật ngang tầm với các nướctrong khu vực Hoàn thành nâng cấp và xây dựng mới đáp ứng tiêu chuẩnquốc tế đối với các sân bay

địa

Giao thôn đô thị: P hát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông

đô thị và vận tải công cộng; đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt

15 - 25% Đối với các thành phố lớn, tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh hệthống vận tải công cộng khối lượng lớn, đặc biệt là đường xe điện, đường sắttrên cao và tàu điện ngầm, giải quyết ùn tắc và tai nạn gi

hông

Giao thôngông thôn: Đ ường giao thông nông thôn cho phương tiện

giao thông cơ giới tới tất cả trung tâm các xã hoặc cụm xã, có điều kiện đảmbảo thông suốt quanh năm Tỷ lệ mặt đường nhựa vàbê tông xi - măng đạt

rên 50%

Trang 12

2.2.3 Về côngn

iệp GTVT :

Công nghiệpđóng tàu: Đ óng mới tàu biển trọng tải tới 100.000 DWT;

sửa chữa tàu biển trọng tải tới 400.000 DWT; từng bước đáp ứng nhu cầutrong nước và có sản phẩm xuất khẩu; phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa

70%

Công nghiệp ô tô, xe máythi công: H ình thành được ngành công

nghiệp ô tô, xe máy thi công; tăng nhanh tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 60% CôngnghiệNamp ô tô Việt sẽ phát triển theo hướng các dòng xe: loại xe phổ thôngđáp ứng khoảng 80% nhu cầu, xe chuyên dùng, xe cao cấp đáp ứng 60% Cósản phẩm x

khẩu

Công nghiệp đầu máy- toa xe: Đ óng mới các loại toa xe khách và

hàng hiện đại, đủ tiện nghi và đa dạng về chủng loại để sử dụng trong nước vàxuất khẩu Chế tạo một số phụ tùng, linh kiện và lắp ráp được các loại đầumáy

đại

Công nhiệp hàg k hông: Đ ảm nhận việc bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các

loại máy bay hiện đang khai thác Đại tu được một số loại máy bay, động cơ

và các thiết bị trên máy bay Sản xuất được một số phụ tùng máy bay thay thế

Trang 13

phủ V/v phê dyt Chiến l ư ợc phát triển ngànNamhTVT it đ ến

ạt đượcục tiêu đ ó đ ề ra Cụ thể hóa các mc tiêu phấn đ ấu và các giải phápcần thiết cho sự phát triển của ngànhvà củ tng đ ịa ph ươ ng, phù hợp với m

lý theo không gi

Trang 14

và thời gian.

Quy hoạch phát triển của ngành có thoi là chiến l ư ợc phát trển củangành đư ợc cụ thế hóa theo không gian và thời gian trong từng thờ

kỳ phát triển

Các mục tiêu phát triển của ngành phi phùhp với đ ịnh h ư ớng phát triển

và cụ thể hóa mục tiêu phát tin của chiến l ư ợc phát triển kinh tế - xã hội củatoàn quốc, của vùntrong từng t

i k ỳ phát triển

Quy hoạch phát trin của các ngành đư ợc thực hin hông qua các chơ ngtrình trọng đ iểm quốc gia và bằng ngun lực ca trug ơ n

và đ ịa ph ươ ng

Quy hoạch phát trin của ngành cần được xâựng theo địh h ư ớng mở, tr

ớc hếtcn tính đ ến xu h ư ớng phát triển cn cầu trên tịtr ư ờng trong n ư ớc vàthế giới Tuy nhiên, quy hoạch phát triển ngn chỉ mang tính h ư ớng dẫn chocônác quản lý hà n ư ớc và làm c ơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hứ khôngphải là c ơ sở hay côg cụphân bổ vốn đ ầu tư theo mệnh lệnh đ ể thchiện quyhoạch đ Song số liệu đư ợc rút ra từ quy hoạch phátriển của sẽ là c ơ sởquan trọng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành xây dựgcho mình chiến l ư

Trang 15

B ư ớc 2a: Các ngành tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển chogànhmình, trong đ ú có quy hoạch phát triển GTVrên

B ư ớc 3b: Xây dựng quy hoạch phát triển kih tế xãội trên đ ịa bàn t ỉnh

và xây dựng quy hoạch phát triển các ngành (kể cả GVT) trênpạm

ph ươ ng án v mụciêuvà con đư ờngđ i đ ến mục tiêu đ ể phát triển kinh tế

-xã hội của khu vc và quốc gia T đú lựa chọn ra ph ươ ng án phá

triển hợp lýnhất

Quy hoạch GT VT đợc xây dựng trên c ơ sở khoa học, mặt khác uy hoạhGTVT làm c ơ sở đ ểb sung cho chiến l ư ợc phát triển kinh tế

hộiủa Quốc gia

Mục đ ích của việc xây dựng quy ho

•h phátriển GTV:Làm c ơ sở cho c ơ un quản lý nhà n ư ớc ( Sở GTVT,

Bộ GTVThực hiện chức n g qun lý nhà n ư ớc đ ối với cc chuyên ngành Đ ặcbiệttrog công tác x c địh quy mô đ ầu t ư , xây dựng kế hoạch dài hạn, trng và

Trang 16

ngắn hạn, đ ể phát triển toàn diện hệthống GTVT trên đ ịa bàn t

•ộc mình quản lý

Quy hoạch phá triển GTVT sẽ đư a ra những luận cứ kha ọc lachọn ph

ươ ng h ư ớng phát triển củ ngànóp phần đ ịnh h ư ớng pháttriển KCHT nhằm

đ áp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng trên đ

•a bàn quy hoạch

Kết quảgiên cứu s là hướng dẫn đ ịnh h ư ớng có tính thuyết phục kháchquan cho từng chuênngành, từng ph ươ ng thức vậ tả pháttriển đ ể đ ạt đư ợchiệu q

•ikỳ quy hoạch

C ă nứ vàomc tiêu, đ ịnh h ư ớng phát triển giao t

•nủa toàn quốc

C ă n cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicủa tànquốc và

đ ịa ph ươ ng trong

•hikỳ quy hoạhC ă n cứ vào t ì nh hình thực hiện kế hoạch của gành, củacác đơ n vị sản xuất kinh doanh thu

•gnh vận tải

C ă n cứ vào những tài liệu về quy hoạch, kế hoạch phát triển của cácngnh và tài liệu đ iều tra về hiện trạngngànhGTT c

Trang 17

•a ph ươ ng.

C ă n cào á thông , v ă n bản h ư ng dẫn của các c ơ qun quả l, của đ ịa

ph ươg có liên quan đ ến công tác lập quy h

Quy hoạch phát triển GTVT chủ yếu tập trug ây dựng các ph ươ ng áncủncố, phát triển c ơ s h tầng GTVT ph ươ ng án nhu cầu vốn và nguồn vồntheotừng thời kỳ đ ể phân tchlựa chọn ra ph ươ ngán tốt nhất Từ đ ú kiếnnghị cácbiện pháp chính để hực thi các ch ươ ng trình, dự án củg cố phát triển

Trê c ơ sở số liệu đ iề tra, tiến hành đ ánh giá vai trò và mối quan hệ với

sự pát triển của ngàn h với sự phát triển kinh tế tong khu vực, từ ú rút ra nững

đ iểm mạnh, đ iểm yếu trn từng mặt hoạtđ ộng của ngành đ ể xâ dựngmc tiêu,

đ ịnh h ư ớng cho quy hoạch phát triểncủ ngành

Trang 18

•ong t ươ ng lai.

Dự á nhuầu thị tr ư ờng đ ối với ngành TT, dự bá khả n ă ng huy đ ộngcácnuồn lực khả n ă ng huyđ ộnguồn vố ầu t ư , khả n ăn cung cấp vật t ư ,nhân lực và nguồ lựckhác ) cho đ ầu t ư phát triển ngành trong

•ời kỳ uy hoạch

Trên ơ sở phân tích đ ánh giá hiện trạng GTVT, các số liệu dự báov nhucầu thịt ư ờng v khả n ă ng huy đ ộng cc ngồn lực cho đ ầu t ư phát triển củangành trongthời kỳ quy hạch , tiến hàh ề xuấtcác h ươ ng án đ ầ t ưvà phân

kỳ đ ầu t ư cho củng cố, nâng cấp cải tạo hặc xây dựng mới c ơ sở hạ tầngGTVT và các biện pháp tổ chức quản lýận ti, quản lýđ ầu t ư xây dựng , cácbiện php về hoàn thiện c ơ chế, chínhsách, liên quan đ ến quản l của ngànhnhằm đ áp ứng nhu cầu phát triển kinh tế x hội và nhu cầu đ i lại của nhân dântro

• và ngoài khu vực

Sosáh và lựa chọn p

• ng án quy hạch

Xếp thứ tự ư u tiên các giả phápqy hoch ( đ ịnh b ư ớc i quy hoạch ) và đ

ề ra những biện pháp tổ chức thực hiện Các biện pháp qun lý baoồm: u độngốn đ ầu t ư , huy đ ộng các nguồn lực khác, biện pháp về

Trang 19

hức quản ý

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT TỈNH LẠNG

SƠN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊN

giáp với Cao Bằng

Phía Đông Bắc giáp tỉnh

ảng Tây TrNamung Quốc

Trang 20

Lạng Sơn có vị trí địa lý, kinh tế, chính trị quan trọng đối với vùng ĐôngBắc nói riêng và cả nước nói chung, là đầu mối giao lưNamu kinh tế giưaViệt với Trung Quốc và các nước ASEAN, Đông – Tây Âu Hơn nữa trongbối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế, đây là điều kiện để Lạng Sơn phát triểnnhanh, bền vững, phát huy lợi thế khu vực kinh tế của khẩu, thương

Lạng Sơn mang đc điểm chung của kh ớ hậu đông bắc Bắcbộ, ty nm ở

kh v ự kh ớh ậ nhi tđ ớigi ú m ùanh ưng l i mng n t đặc th ự ủah h u á ni ệtđ i, ú 2m ù tư

Nhi t độtrug b ìn ả n ă m là 211 o C ( caonh ấtl à 26-28, th pnh ất1-15 ) ,

lư ợngm ư a trung bình à 14,9 mm.S ống ày m ư atung b ình rog m 15,3 ng

ày /nă m;ộ ẩm trng b n l 81 L ạgS ơ ú m ng l ớis ĩg g ò khd yđ ặc.M ật đ ộl ư

ới s ĩ g daođ ộng tung b ình t ,6 ến 12km/m 2 Lạng sơ nc ú7 s n

ch ính , đ ộc l ập

1.3 Tình hìn

Trang 21

phân bố tài nguyên

13

Tài nguyên đất :

Diện tích toàn tỉnh là 830.347,36 ha bằng 2,5% diện tích cả nước Đấtđai gồm 3 nhóm chính: đất feralit của các miền đồi và nơi thấp, đất feralitmùn trên n

Tài nguyên khoáng sản :

Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn phát hiện 86 mỏ, điểm quặng, điểm khoángsản khác nhau Nguồn khoáng sản phục vị cho ngành sản xuất vật liệu xâydựng bao gồm các loại đá cacbonat, đá sét, cát cuội, sỏi…Trong đó đá vôi cótrữ lượngl

và dễ khai thác, vận hu

n

1.3.3 Tài nguyên rừng :

Trang 22

Lạng Sơn có 364.569,92 ha rừng, phân bố ở tất cả các huyện Rừng ởLạng Sơn có rất nhiều các loại động thực vật quý hiếm Ngoài ra còn có cácloại cây thuốc quýiếm mọc rải rác khắp cárề

đ ồi, nơi của tỉnh LạnS

n

1.3.4 Tài nguyên nước :

Lạng Sơn có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, trong đó có 5 con sôngchính chảy trên địa bàn tỉnh, trong đố có song Kỳ Cùng là con sông lớn nhấtvới dệ tích lưu vực nội tỉnh 6.532km 2 , chiếm 9

% diện tích tự nhiên củatỉ

1.3.5 Tiềm năng du lịch :

Lạng Sơn là vùng đất có nền văn minh cổ xưa và nền văn hóa đậm đàbản sắc dân tộc như văn hóa Bắc Sơn, Mai pha, với địa danh lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh nổi tiếng nư: Tam thanh, Nhị than, Thành N hàMạc, Ải Chi Lăng, k hu du lịch Mẫu Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn… đã thu hútkháchdu lịhtrong nước và n

c ngoài đ ến th ă m quan du lịc.1

Tổ chức hành chính, dân cư :

Lạng Sơn có 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 10 uyện Dện tích tự nhiên là8.30 5,21 Km 2 , dân số toàn tỉnh l739.385 người Mật độ 89 ngườ

Trang 23

m2 và sự phân bố này không đều.

B ảng

(Km 2 )

Đơn vị hành chính Thành

ỉn L ạn S ơnở m ứ c ch ậmL ạng S ơ n h n có7 dân t ộ ang sinh ng, đ ú

Trang 24

là dân Năng chi ế m 42,97%, Tày c ế m 35,92%, Kn 16,5%, còn l ạ i là các dân t ộ c Daooa, Sn Chay, àH’Môn.Là t ỉ hmi ề n niv ớ hi ề u dân c sinh s ố

ng t nênnt v ăn hóarêngco L ạ n ơ n đồnh ờ i c ng àm ộ ặ c i ể m táộ n tớ i oạ

tđ ngknht

t ươ ng m ạ i c ủ a t ỉ nh

1 5 Tình hình Kinh tế - Xhội tỉn

ng Sơn giai đoạn 200 5 - 2008 :

Quan điểm và phương hướng phát triển kinhtế - ã hội ca tỉnh

ạng Sơn đư ợc đư a ra nh ư sau:

1.5.1 Quan điểm phát triểnknt

- xã hội của tỉnh Lạng S ơ n :

Phát huy tối đa nội lực, tranh thủ tối đa mọi yếu tố có lợi, vượt quanhững khó khăn thách thức phấn đấu xây dựng nền kinh tế Lạng Sơn pháttriển toàn diện Từng bước thực hiện Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tíchlũy, phát triển nền kinh tế nhanh, cải thiện đời sốn

của nhân dân, bảo vệ môi trường

Xây dựng nền kinh tế có cơ cấu hợp lý, khai thác các tiềm năng và lợithế có són của tỉnh, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch và thương mại Ứng dụngrộng rãi các tiến bộ khoa học - công nghệ , nâng cao năng suất chất lượng vàhiệu quả c

mọi hoạt động kinh tế - xã hội

Trong nền kinh tế mở cửa, xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế và đường lốiphát triển kinh tế hướng ra bên ngoài của các nước trong khu vực Chú trọnviệc hợp tác kinh tế với Trung Quốc , được xác định là mục tiêu chiến lượcquan trọng vì lợi ích của tỉnh Lạng Sơn và của cả nước Tranh thủ được cácnguồn vốn đầu tư, các thiết bông nghệ mới, mở

ng thị trường h à ng hóa xuất khẩu

Trang 25

Đầu tư cho các ngành kinh tế chủ lực, kết hợp đầu tư phát triển cho bộphận rộng lớn dân cư sống ở nông thôn Đầu tư cho các vùng cao, vùng giápbiên Từng bước giảm dần hướng chênh lệch về kinh tế và điều kiện sốnggiữa ác khu vực và các dân tộc trong tỉnh Xây dựng nông thô

mới văn minh và ngày càng hiện đại

Là một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới, quan điểm phát triển kinh tếphải gắn liền với phát triển xã hội, chăm lo sức khỏe, giáo dục, ưởng hụ vănhóa của đồng bào các dâ n tộc Trong chiến lược cần có sự ưu tiên, đầu tư đặcbiệt bằng nhiều hình thức để đào tạo đội ngũ lao động có trí thức và xây dựngtầng

ớp dân cư có văn hóa ngày càng cao

Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ an ninh chính trị, an ninh biên giới,trật tự an to

xã hội, bảo vệ tàn vẹn quốc gia

1.5.2 Phương hướ ngpát

riển chung toàn xã hội tỉnh Lạng S ơ n:

Tập trung đầu tư mở rộng quy mô sản xuất các vùng trồng cây dài ngày

có giá trị như hồi, cây ăn quả, chè Mở rộng các vùng trồng thông lấy gỗ vàlấy nhựa,

ên doanh để trồng cây nguyên liệu giấy

Mở rộng quy mô ngành công nghiệp khai khoáng, một số lĩnh vực sảnxuất chế biến nông sản thực phẩm với công gệ

học tiên tiến và quy mô sản xuất lớn h ơ n.

Bảng 3: Một số ch tiêu kinh tế xã hội

Trang 26

(Theo số liệ

ốg kê của Sở Kế hoạch đầu tư ỉh

ng Sơn)

Trang 27

Đ ánh giá chung về tỉnh Lạng S ơ n:

Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới, địa hình cao phức tạp, đất đai phần lớn là núi rừng, mật độ dân cư phân bố không

u, đa phần làm nghề nông nghiệp và lâm nghiệp

Kinh tế những năm qua của tỉnh đã có những tăng trưởng khá nhưng không bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa rõ nét, quy mô sản xuất còn nhỏ bé, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa chưa cao Công nghiệp chưa phát triển, tỷ trọng côn

nghiệp còn thấp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh

Tài nguyên khoáng sản có không nhiều và chưa xác định được

Khoáng sản chủ yếu là nguồn vật liệu xây dựng

Tuy nhiên Lạng S

cũng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như:

Với vị trí địa lí, điều kiện tự thuận lợi sát Trung Quốc, gần Hà Nội và khu tam giác kinh tế trọng điểm của vùng đông bắc bộ Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, lại có các điểm di tích lịch sử, hang động, danh lam thắng

cảnh… Do đó Lạng Sơn có nhiều lợi thế về phát triển

inh tế cửa khẩu, thương mại, du lịch và dịch vụ

Tiềm năng về đất đai còn rất lớn chưa được sử dụng, mặt khác điều kiện thổ nhưỡng của Lạng Sơn rất thích hợp cho phát triển các cây công nghiệp và

ây ăn quả có giá trị cao như hòi, chè, thuốc lá…

Nguồn nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng là một trong những thế mạnh của tỉnh, tạo đà thúc đảy các ngành công nghiệp sản

ất vật liệu xây dựng như xi măng, đá, gạch, gốm…

Trong tương lai những tiềm năng trên sẽ được tập trung đầu tư để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh

Trang 28

ế - xã hộ của tỉnh, góp phần xây dựng đấước.

2 Quan đ im phát triển GTVT tỉh Lạn ơ nrongc giai đ

ạn 2006 - 2010 và đ ịnh h ư ớng đ ến n ă m 2020:

Thực hiện quy hoạch GTVT giai đoạn 2001 – 2010 của tỉnh, trongnhững năm qua bằng nhiều nguồn vốn của trung ương, địa phương, vốn vay,vốn ODA, vốn thuộc các chương trình mục tiêu… và vốn đóng góp của nhândân, tỉnh Lạng Sơn đã đầu tư cải tạo, sửa chữa nâng cấp và xây dựng mớiđược nhiều tuyến đường quan trọng như quốc lộ 1A, quốc lộ1B, quốc lA,quốc lộ 4B, các tuyến tỉnh lộ: Đư ờng tỉnh ( Đ T) 232, ĐT 241, ĐT 240… cáctuyến đường nội thị như khu vực Đồng Đăng, Tân Thanh, thành phố LạngSơn… và các tuyến đường đến trung tâm xã, vùng sâu, vùng cao, văng ra cửakhẩu, đường ra iên giới… đã xây dựng được một số cầu vượt sông K ỳ Cùngnhư cầu Gia Cát, cầu Bản Chu, cầu Bình Độ, cầu Khánh Khê, cầu Bản Trại,cầu Văn Dịch… Việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông đã làm thayđổi bộ mặt của tỉnh, KCHT kĩ thuật giao thông đã từng bước được phát triểnhoàn thiện đồng bộ thống nhất Lĩnh vực vận tải cũng đã có những bước pháttriển rõ rệt cả về số lượng, chất lượng, về tổ chức quản lí, vận hành và khaithác… Đó là tiền đề, làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh

ế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh

Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vấn đề đặt ra làphải đầu tư phát triển hệ thông vận tải bền vững, thống nhất, đồng bộtNamheo chiến lược phát triển giao thông vận tải ViệNamt

uy hoạch pháttriển ngành GTVT đường bộ Việt …

Đ ể tiến hành đ iều cỉnh qu hoạch GTT một cách hợp lý thì phải xác định đư ợc quan đ iểmphát triển GTT một cách hợp lý và chính xác từ đ ú tinhành

iều chnh quy hoạch một cách hợp lý và đ ồng bộ.uan iểm phá triểncủa

Trang 29

•h GTVT tỉnh Lạng S ơ n đư ợc xác đ ịnh nh ư sau:

GTVT là một bộ phận quan tọng trong kết cấu h tầninh tế -x hội cần ư utiê phát trển đ i tr ư ớc một b ư ớc đ ể tạo tiền đ ề, làm đ ộng lực phát triểnkinh tế - xã hội, củgcố an ninh quốc phòng, phục vụ sự nghiệ CNH, H Đ Hnôngnghiệp nông thôn, góp phần xóa đ ói giảm nghèo

•đ áp ứng tiếnrìnội nhập khu vực và quốc tế

Tận dụng tối đ a n ă ng lực KCHT giao thông hiệ có, coi trọngviệc duyrì,ủng cố, nâng cấp, đ ồng thời với đ ẩy mạnh đ ầu t ư xây dựng các công trìnhmới thực sự có nhu cầu mang lạihệu quả knh tế - xã hội, giải quyết tốt chiến l

ư ợc x

• đ ói, giảm nghèo và phụcvụ an ninh quốc phòng

Phát huy lợi thế v trí đ ịa lýủa tỉnh, pát triển GTT một cáchđ ồng bộ, cân

đ ố gia đư ờng sắt, đư ờng bộ, đư ờng sông Trong đú đặc biệt coi trọng pháttriển GTVT đư ờng bộ đ ể đ ảm bảo sự liên hon liên kết giữa các loại hìnhvận tải, t

• mạng l ư ới giao thông thông sut trong khu vực

Phát triển hệ thống giao thông đ ốgoại, gắn kết chặt chẽ vớiệ thốngGTVT trong n ư ớc, giao thông liên tỉnh, đ á

•ứng kịp thời yêuầu hội nhậpuốc tế và khuvc

Phát tiển GTVT đ ĩ thị phải đ ảm bảo te h ư ớng hiện đ ạ, an toàn, tiệnlợ,bả vệ môi tr ư ờng và tính t

•n đ ến sự phát triển p h ươ ng tiện vận tảicông cộng

Phát triển giao thông nông thôn miền núi, đ ặc biệt làiao thông ở vngsâu,vùng xa,ùng biên giới, hỗ trợ đ ắc lực cho ch ươ ng trình xóa đ ói giả

•nghèo, giảm sự chênh lệc giữanông thôn và thành thị

Trang 30

•á hiệu quả, bền vững kết quả KCHT giao thông hiện có.

Đ ẩy mạnh công tác tuyên truyền,giáo dục trong xã hội về công tác ntoàngiao thông đư ờng

•ộiềm h tới giảm sự gia t ă ng tai nạn giao thôn

T ă ng c ư ờngpháthuy nội lực, tìm các giả pháp đ ể tạo nguồn vố đ ầutmộtách phù hợp với đ iều kin thực tế củađịa h ươ ng Đ ồngthời tranh thủ tối

đ a nguồốn đ ầ u t ư của Trung ươ ng và c

• tổ chức quốc tế d ư ới các hình thức ODA, FDI, BOT

Xã hội hó việc bảo vệ các công trình giao thông đưng bộ ci đ ú là tráchnim của c

cấpchínhqyền đ ịa ph ươ ng và của mỗi

iaohng (TNGT) và giảm thiểu tác đ ộng môi tr ư ờng

Xã h ộ i hóa về vận ti, pát triển và mở rộnác lạ hình vận tải công cộn g

nh ư taxi, xe buýt; t ă ng c ư ờng vn tải hàng hóa và hành khách liên tỉnh, vậntải bằng đư ờngbộ sanguảng Tây - TrungQuốc Quan tâm mở các tyn v ận tải

đ ến các vùng có đ iều kiện kinh tế khó kh ă n, vn

xâu, vùng xa, biên giới mà nhân dân có thu nập thấp

Trang 31

Tổ chức quy hoạch lại hệ thốngbến xe, bãi đ ỗ xe chopù hợp với quy h

ch xây dựng đ ơ thị thành phố Lạng S ơ n và các huyện

Phân công vận ải một cách hợpý nhằm pháthuylợi thế của vận tải đư ờng

bộ có tính đ adạng v c ơ đ ộng cao, có hiệu quả ton phạm vi hoạt đ ộng đ

vụ đ ắc lực co sự phát triển kinhế - xã hội, mở mi một số tuyến đư ờng phục

vụ cho xóa đ ói giảm nghèo, đ ảm bảo an ninh quốc phng; thực hiện thiết kế

và xây dựng teo tiêu chuẩnmới đ ối với các công trình xây dựngmới đ ảm bảotính đ ồng bộ, nâng cao tả

tọg, cét đ nyêu cầu hội nhập quốc tế và khu ự

T ăn c ườg n ăn lực cho công tác duy tu bảo d ưỡg, t ăn c ườg n ă ng lựccho công tác duy tu bảo d ư ỡng, t ă ng c ư ờng nghiên cứu ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thật tiên tiến tonguản ývà botrì KCHT giao thông đư ờn bộ Phấn

ấu đ én c u ối nă m 2010có 90% số x có đư ờng ô tô đ ến trungtâm xã đ i lại

đư ợc 4 mùa; đ m bảo nhựa hóa 60% mặt đư ờg tuyến tỉnh, huyện ; 70% đư

ờg giao thông nông thôn đư ợc rải cấp phối và một phần đư ợc nhựa hóa bêông hóa hoặc sử dụng cng nghệ mớ, vật liệu mới Đ u t ư xây dựng hệ thống

đư ờng vành đ ai biên giới và đư ờngtuần tra biên giới pục vụ công tác tuầntra, quảnlý đư ờng mốc biên giới Ư u in phát trinKCHT GTVT đ ĩ thị, kếthợp với KCHT cấp n ư ớc, thoát n ưc, cy xanh, công viên, vệ sin côngcộng, bố trí qũy đ ấtđ ể phát triển giao thô

ĩ th bao ồ cả giao thông đ ộng và giao thn tĩh.

2 Đ ịn

Trang 32

h ư ớng pht triển GTVT tỉn LạnS ơ n đ ến n ă m 2020:Tip tục đ ề nghị

Bộ TT đ ầu t ư xây dựng và sửa chữa đư ờng cao tốc Lạng S ơ n - Bắc

iang - Bắc Ninh; nâg cấp hoànchỉnh hệ thống Qốc lộ

Cải tạo nâng cấp đư ờng ỉnh đ ạt tiu chun đư ờng cấp III - c

V miền núi, đư ờng huệ đ ạt đư ờng cấp VI miền núi

Xây dựng cácầu lớn v ư ợt sông là

ầ Thác Trà, cầu BảnThíncầu Đ iềm He, cầu Tân Việt

Đ ề nghị Chính phủ đ ầu t ư xây dựng sân bay hạng trung phục vụ chocôg ác an n

h quốc phòng, cứu hộ cứu nạn, d lịch và t ươ ngmại

Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đư ờng vành đ ai, đư ờng tuần tra biêngiới phcvụ cho công tác an ninh quốc phòng, thực hiện chiến l ư ợc p

ttriển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung.

4 1.1 Đặc điểm đường bộ tỉnh Lạng Sơn :

Cũng như các tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới phía bắc của đất nước,mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Lạng Sơn phụ thuộc và chịu ảnh hưởngtác động rất lớn của ịa hình núi rừng và thời tiết Vì

y đường đi quanho , mùa mưa đường thường hay sạt lở

Lạng Sơn có 253 k m đường Biên giới tiếp giáp với Trung Quốc, 2 cửakhẩu quốc tế và 2 cửa khẩu quốc gia, 7 cặp trợ biên giới Hệ thống GTVT tỉnhLạng Sơn chủ yếu là Giao thông đường bộ và giao thông đường sắ.GTVTđường sông chưa phát triển vì sông ở tỉnh Lạng S ơ n cò

Trang 33

lộ, huyện lộ, và các tuyến đường xã với tổng số là 3.57 km đường.Mật độđường bộ của Lạng Sơn là 0,37 km/ km 2 và 4,2 km/ 1000 dân.

ạt tiêu chuẩn từ đường cấp V đến cấp I

1 Kết cấu mặt đường bê tông

in núi

B ảng 4: Bảng ch

Trang 34

u dài hệ thống quốc lộ

3 1.4 Hệ thống đường tỉnh:

Lng Sơn có 34 tuyến đường tỉnh vi tổng chiều dài 774,6 k m với nhiềucấp đường khác nhu , từ đường đạt tiêu chuẩn đườn

giao thng nông thôn l oại B đến đường cấp IV miền núi

Trên đư ờng tỉnh có 154 cầu/ 2383,3 Tổng số 56 ị trí

Trang 35

n đư ờng cấp V miền núi ổng ch

i 659,3 km

Bảng 6: Kết cấu hạ tầng đường bộ

Trang 36

Trên hệ thống đư ờng huyện có 66 cầu với đ ộ dài 484m Tổn số có 76 vịtr

ngầm, ngầm ự nhiên 26 v trí, ngầm đ ỏ xây 50/2146m.Hệ th

g đư ờng huyệ đư ợc phân bổ giữa các huyện nh ư sau:

Hyện Cao Lộc : 7tuyến, ciều ài 618 km Các tuyến đng

hông xeđư ợc 4mùa , đư ờng đ ất đ i lại khó kh ă n.

uện Đ ình Lập : 3 tuyến, chều dài 42 km tuynKhe D

m - Lâa chỉ hông xe đư ợc khi không có m ư a lũ.

Huyện V ă n Quan : tuyến, chiều dài7,3 km Còn 4 tuyến chỉ hônge đư

ợc h khôngó m ư

lũ Các tuyến hác đư ờng đ ất mùa m ư a khó đ i lại.

Huyện Hữu Lũng : 8 tuyến, chiều di 74 km Còn tuyếhố V - Hòa Thắng

cỉ thôg xe đượ kh không có m l

Các tuyếnđ ờg đ ất mùa m ư a đ i lại khó kh ă n.

Huyện Chi L ă ng 3 tuyến, chiều di24 k còn 2 tuyến hỉ thng xe đượ khkhông có m l

Các tuyến đường đ ất mùa m ư a đ i lại khó kh ă n.

Huyện Bình Gia : tuyến, chiều dài9,8 k

òn 6 tuyến chỉthông xe đư ợc khi không có m ư a lũ

Huyện Lộc Bình 6 tuyến, chiều di64 km

Còn 2 tuyến cỉ tông xe đư ợc khi không có m ư a lũ.

Huyện Tràng Đ ịnh : 7tuyến, chiều dài 0,5 km

Còn 3 tyn chỉ hông xe đư ợc khi không có m ư a lũ.

Huyện V ă n Lãng : tuyến, chiều dài4,8 km

Cn 2tyế n chỉ thông xe đư ợc kh

Trang 37

ng tuần tra biên giới:

Đường hành lang biên gii : Tn chiều dài tuyến là 277,60 km, bao gồm

22 đ oạn H ư ớng tuyến chy dọc biê

gới, cch biên giới trung bình từ 1km đ ến 6 km

Đ iểm đ ầu nối với t

ế hành lang b iên giới tnh Cao Bằng tại Cah Pèn

( xã Quốc Khánh - Tràng Đ ịnh) v

nố với đư ờng hành lang b

n giới tỉnh Quảng Ninh

Đư ờng tuần tr biên giới:

Tổng chiều dài tuyn là 456 km, tong đ útuyến chín dài 278 km, các đ oạnnhánh rẽ đ iln đ iểm cao, đ iểm quan sát, lê mốc dài 78 km H ư ớng tuyến chạ

dọ biên giới, đi theo đư ờng biên giới hiện qản.

Đư ờng nối từ đư ờ

Trang 38

Tng hều dài tuyến là 184,3 km a

gồm 40 tuyến

4 1 9 Hệ hng bến, bãi đỗ xe :

Hiện nay tại thành phố Lạng S ơ n có 1 bến xe khách chính nằm tại ngaytrung tâm thànhhố do ôngy Vận ải ô tô quản lý, 1 bến xe khác

Đ ồng Đă ng đ ang đư ợc nâgcấp àmở rộng quy mô

Các bn xetạiThànhph L ạ ng S ơ n do Ủy ban nhân dân ( UBND ) đ ịa ph

ươ ng quản lý, các bãi xe Tn Thanh, Hữu Nghị và ChiMa d

d các Doanghiệ ư nâ quản ývà hi t á.

Bảg

Tên bến xe Loại

Tổng diện tích (m 2 )

Diện tích

đỗ xe (m 2 )

Diện tích khu nhà bến (m 2 )

Diện tích khu dịch vụ (m 2 )

Lượt xe xuất bến bình quân/ngà y (chuyến)

Lượt khách xuất bến bình quân/ngà y (người)

ng ươ ng quản lý: QL 1A mớiL 1A cũ, và QL 3B

Các tuyế do sở GTVT Lạng s ơ n quản lý: Các QL do Trung ươ ng uỷthác gồm 5 tuyến à: QL 1, QL 279, QL 1B, QL 4A, 4B, và

Trang 39

tuyến đư ờng tỉ nh với tổng chiều dài 286,25 km.

Các tuyến dohuyện quản lý: Tổng chiudài 1.155,64 km Trog đ ú có5huyện khônó đ ộ i duy tu cấp huyện ao Lộc, Đ ình Lập, V ă n Quan, ình Gia

và Chi L ă ng) với tổng chiều dà tuyến đư ờng là 505,34 km Các huyện cònlại c đ ội duy tu cấp

uyện với tổng chiều dàituyến đư ờng là 6503km.

từ đoạn Đồng Mỏ đến Bản Thí dài 24km nền đường 6.0m; còn toàn tuyến nền4,5 m với bán

íh127à chiudài đường og bình quâ7,2m

C ố ng, h ầ m trê tu n:Tàn tuy có 26 ầ 1886 m (trongđú c ầ u lớn 5 hi ếc/14m ; c ầ utung hi ế /228m; c ầ u nh ỏ1 ch c

Trang 40

yên dụng dài 31kmhổ ưng 1m xâydn

t nm 1978

4.2.2.Tình hìn ậ n tải đờng s ắt

Lư ng hàng hávà hàhkhác v ậnchu n bằng đờng sắ ttên u ế n thuộ cđ a ph

ậ n t ỉ h Lạng Sơn ch y ếut ậpchug ở nh ng g chính nhưL ạ gS ơ n, Đg Mỏ B

ắ c L ệ và Đồ ng Đă ngòn l ạ i n ữ ngg n

ỏ , l ượ ng hàng hoá và khách lên xu ố ng không đ áng k ể

Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng: Ga Lạng Sơn bình quân lưu lượng ngày

171 hành khách/ngày và 2485 tấn hàng/ngày Các loại hànghoá

hủyu là: Đạmắt thé,thiết ị máyvà vật liu xâựn gi ệ n naytuy ế n Hà N ộ i – Đồg Đă ng có 1 i t chợ /ngày, ôi tà nhan/ngày,2đ ôi tàu in

ậ nq ố c t ế t ừ Hà ội - Đồn Đă g– Bắc Knh/tu ầ n.

Tuy ế n MaPh Na D ươ ng:Nhữ ng n g ầnđ ây ccnhà ákhngs ử ng thnNa

D ươ ng để s ả n xu ấ t vì vậy k l ượ g ậ nchuy ể nkông ó Su ki nàmáy nh t đ

i ệ n Na D ơ g đ ivàoh ạ độ gđ ós ử d ụ ng tuy ế n Mai Pha a Dương c b ộ tđỏ

Ngày đăng: 14/05/2015, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B ảng 4: Bảng ch - thực trạng quy hoạch phát triển đô thị
ng 4: Bảng ch (Trang 33)
Bảng 6: Kết cấu hạ tầng đường bộ - thực trạng quy hoạch phát triển đô thị
Bảng 6 Kết cấu hạ tầng đường bộ (Trang 35)
Hình thức đầu tư - thực trạng quy hoạch phát triển đô thị
Hình th ức đầu tư (Trang 56)
Bảng 21: Bảng tổng hợp kinh phí xây dựng cầu - thực trạng quy hoạch phát triển đô thị
Bảng 21 Bảng tổng hợp kinh phí xây dựng cầu (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w