1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng về thực hiện quy hoạch phát triển đô thị - Hà nội và các vùng phụ cận đến năm 2020

64 798 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Chế Điều Phối Giữa Các Cơ Quan Chức Năng Về Thực Hiện Quy Hoạch Phát Triển Đô Thị - Hà Nội Và Các Vùng Phụ Cận Đến Năm 2020
Thể loại chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng về thực hiện quy hoạch phát triển đô thị - Hà nội và các vùng phụ cận đến năm 2020

Trang 1

MỤC LỤC:

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ.

Bản đồ quy hoạch Hà Nội năm 1890

Bản đồ quy hoạch Hà Nội đầu thế kỉ 19

Bản đồ ranh giới thủ đô Hà Nội từ 1978 – 1991

Bản danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội

Bản đồ các quận trung tâm Hà Nội

Sơ đồ quy hoạch phát triển không gian đến năm 2020

Bản đồ định hướng phát triển không gian quy hoạch xây dựng thủ đô Hà Nội

Lời mở đầu 4

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận 6

I.Một số khái niệm cơ bản về cơ chế điều phối 6

1 Một số khái niệm về vùng Thủ đô, vùng đô thị, hội đồng điều phối và cơ chế điều phối 6

2 Nguyên tắc hình thành cơ chế điều phối 7

3 Tác động của công tác điều phối với sự phát triển KT- XH 8

4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế điều phối 9

II.Vai trò của cơ chế điều phối trong việc thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận 10

1.Sự cần thiết của cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng có liên quan 10

1.1.Sự hình thành khách quan và cơ chế vận hành của vùng đô thị 10

1.2.Sự cần thiết can thiệp điều phối giữa các cơ quan chức năng tới việc thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận 11

2.Vai trò của cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng để thực hiện quy họach phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận 12

Trang 2

III.Kinh nghiệm của một số nước Châu Á và khả năng vận dụng vào

Việt Nam 13

1.Kinh nghiệm của một số nước Châu Á 13

2.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 15

Chương II Thực trạng công tác điều phối về thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận đến năm 2020 17

I Khái quát về đặc điểm KT - XH Hà Nội và các vùng phụ cận 17

1 Những đặc điểm KT -XH Hà Nội 17

a Đặc điểm tự nhiên,kinh tế - xã hội của Hà Nội: 17

b Lịch sử các lần quy hoạch thay đổi địa giới hành chính Hà Nội 20

2 Tác động KT- XH của Hà Nội tới các vùng phụ cận 28

II Nội dung cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng về thực hiện phát triển quy hoạch đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận thực hiện đến năm 2020 30

1.Tầm nhìn Vùng thủ đô 2020 30

2.Hội đồng điều phối vùng Thủ đô và nhiệm vụ chính của hội đồng điều phối vùng Thủ đô 35

3.Nội dung cơ chế điều phối 37

4.Quyền lợi và nghĩa vụ của các tỉnh, thành phố vùng Thủ đô trong việc thực hiện phát triển quy hoạch đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận 39

5.Những vấn đề nổi bật cần điều phối 41

III Thực trạng thực hiện quy hoạch và cơ chế điều phối hiện nay 43.

IV Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế điều phối các cơ quan trong việc thực hiện quy hoạch đô thị Hà Nội và các vùng lân cận 44

1.Tác động tích cực 44

2.Những tồn tại và hạn chế 45

3.Nguyên nhân của những hạn chế 48

Trang 3

Chương III Một số giải pháp và kiến nghị về cơ chế điều phối giữa các

cơ quan chức năng trong thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và

các vùng phụ cận đến năm 2020 50

I Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh cơ chế điều phối các cơ quan chức năng giai đoạn từ nay đến năm 2020 50

1 Quan điểm 50

2 Mục tiêu 51

3 Những yếu tố tác động đến công tác điều phối trong thời gian tới 52

3.1 Các tác động do chính sách của Nhà nước 52

3.2 Tác động do chính sách của thành phố Hà Nội và của các cơ quan các vùng phụ cận có liên quan 54

II Giải pháp và kiến nghị 55

1.Giải pháp và cơ chế tăng cường hiệu quả điều phối các cơ quan liên quan thực hiện bản quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận 55

2 Những kiến nghị 64

Kết luận 67

Tài liệu tham khảo 68

LỜI MỞ ĐẦU

Đóng vai trò đặc biệt trong hệ thống các vùng kinh tế trọng điểm của Việt

Nam, Qui hoạch xây dựng Vùng thủ đô Hà Nội - theo Bộ chuyên ngành "là mô hình qui hoạch của một vùng đô thị lớn lần đầu tiên được lập để làm tiền đề cơ

sở cho việc phát triển Thủ đô Hà Nội và các tỉnh xung quanh Đồ án đã được triển khai nghiên cứu công phu, tương đối hòan chỉnh, về cơ bản đáp ứng các yêu cầu chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ban chỉ đạo Quy hoạch xây dựng

Trang 4

Vùng thủ đô Hà Nội" Sau khi được Thủ tướng phê duyệt, đồ án này chính là cơ

sở triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong Vùng, mở rộng ranh gíơi

Hà Nội và nhiều vấn đề liên quan khác Để hoạt động giữa các dự án trong bảnquy hoạch được hoàn thành đúng tiến độ mà mục tiêu đề ra cần có sự phối hợpnhịp nhàng thống nhất giữa các bộ ngành có liên quan, các cơ quan chức năngcủa từng Vùng, từng giai đoạn cần có một cơ chế điều phối phù hợp

Sau một thời gian được thực tập tại Văn phòng Ban Chỉ đạo điều phối pháttriển vùng kinh tế trọng điểm Viện chiến lược phát triển Bộ kế hoạch và Đầu tư,

em đã hiểu thêm nhiều về công tác điều phối trong thực tế về trách nhiệm, quyềnhạn, quy trình làm điều phối cũng như cơ chế điều phối hịên nay Vậy em xinchọn đề tài “cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng về thực hiện quyhoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận đến năm 2020” làm đề tàichuyên đề thực tập

Em xin cảm ơn thầy giáo hướng dẫn thực tập Phạm Văn Vận đã tận tình chỉbảo, hướng dẫn, chỉ bảo, bổ sung, đánh giá, góp ý những thiếu sót trong suốt quátrình làm chuyên đề thực tập Em xin cảm ơn Th.s KTS Lê Anh Đức - ngườihướng dẫn thực tập - nhiệt tình hướng dẫn tìm hiểu về công tác điều phối trongthực tế, hướng dẫn tìm tài liệu, giải thích những thuật ngữ chuyên ngành, giúp

đỡ gợi ý những phần còn thiếu còn yếu trong chuyên đề Do điều kiện thời gian

và kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáo và người hướng dẫn thực tập đểchuyên đề thực tập được hoàn thiện hơn về mặt lý luận và thực tiễn

Em xin trân trọng cảm ơn

Trang 5

CHƯƠNG I:

Những vấn đề lý luận chung về cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận.

I Một số khái niệm cơ bản về cơ chế điều phối :

1 Một số khái niệm về vùng thủ đô, vùng đô thị, hội đồng điều phối và cơchế điều phối

Theo định nghĩa của từ điển, vùng thủ đô, hoặc vùng thủ đô quốc gia, làthuật ngữ chung chỉ thành phố thủ đô và khu vực chung quanh ở một đất nướchay một đơn vị hành chính dưới quốc gia

Ví dụ Vùng thủ đô Tokyo (kanji / hiragama / romaji shutoken / Tokyoken )

là tên gọi chung của khu vực bao gồm thủ đô Tokyo và các tỉnh lân cận Theoluật quy hoạch vùng thủ đô ( năm 1956 ) có sáu tỉnh lân cận Tokyo là Chiba,

Trang 6

Gunma, Ibaraki, Kanagawa, Saitama, Tochigi và Yamanashi nằm trong vùng thủ

đô Đây là Vùng thủ đô cấp quốc gia

Ở cấp dưới quốc gia có các quận thủ đô, vùng đô thị Ví dụ như trên thế giới

có vùng thủ đô của Newyork, vùng đô thị Harrisburg của PennsyIvania

Theo cách hiểu hiện nay, vùng thủ đô và vùng đô thị thường là nơi có trungtâm kinh tế phát triển mạnh làm nhân cốt, có không gian tương đối rộng lớn, cóđiều kiện lịch sử văn hoá xã hội phát triển lâu đời phong phú, đã hình thànhmạng lưới thị trường hiệu quả, và có điều kiện nối thông suốt và thuận tiện

- Mỗi vùng đô thị thường có trung tâm kinh tế, thường là một đô thị cỡ lớn,gọi là đô thị trung tâm hay đô thị hạt nhân, có tác động đến toàn vùng, thườngđóng vai trò trung tâm trên 7 mặt sau đây:

 Trung tâm sản xuất công nghiệp;

 Trung tâm lưu thông hàng hoá;

 Trung tâm giao thông vận tải;

 Trung tâm tiền tệ ( ngân hàng, tập đoàn tài chính, bảo hiểm, chứngkhoán );

 Trung tâm thông tin;

 Trung tâm khoa học công nghệ;

 Trung tâm văn hoá giáo dục

Đô thị trung tâm thường có ảnh hưởng lan toả rộng lớn ra ngoài phạm vivùng, thậm chí ra ngoài phạm vi quốc gia

- Hội đồng điều phối : Là cơ quan điều phối liên kết hợp tác trên toàn vùng Chỉ thực hiện một số chức năng nhất định có liênquan đến phát triển chung toàn vùng

- Cơ chế điều phối là một bộ khung bằng văn bản được cơ quan có thẩmquyền ban hành dưới sự đồng thuận của các bên tham gia vào công tác điều phối.Trong đó quy định cách thức, chủ thể tham gia và đối tượng (vấn đề) cần điềuphối

2 Nguyên tắc hình thành cơ chế điều phối

Trang 7

Cơ chế điều phối được hình thành và đồng thuận bởi nhiều bên tham giađóng góp ý kiến Vậy cơ chế điều phối được hình thành trên những nguyên tắcsau:

- Liên kết và hợp tác giữa các tỉnh, thành phố phải nhằm mục tiêu phát triểnnhanh bền vững về kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng; nâng cao sức cạnh tranh củatoàn vùng, phát triển toàn vùng Thủ đô thịnh vượng có vai trò và vị thế cao hơntrên cả nước mà khu vực, nâng co thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và vănhoá của nhân dân

- Hợp tác, liên kết trên nguyên tắc bình đẳng, các tỉnh thành phố đều có lợi

và đều phát triển tốt hơn, không tổn hại đến lợi ích của bất kì địa phương nào.Trong lộ trình hợp tác phát triển nếu phát sinh các mâu thuẫn và trở ngại sẽ đượcbàn bạc, giải quyết thoả đáng giữa các bên có liên quan

- Thực hiện việc hợp tác hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển, phát huy vai tròtrung tâm của thủ đô với oàn vùng, giúp đỡ các tỉnh kém phát triển có các điềukiện thuận lợi để phát triển nhanh hơn không bị tụt hậu xa hơn so với các tỉnhkhác Các tỉnh hỗ trợ lẫn nhau để khai thác tốt nội lực của từng địa phương vàkhai thác lợi thế chung của Vùng Thủ đô các tỉnh thành phố trong vùng áp dụngnguyên tác thi đua để cùng phát triển tuy nhiên không mất tính cạnh tranh lànhmạnh tạo động lực phát triển toàn vùng

- Tài nguyên và nguồn lực thành phố Hà Nội và các tỉnh trong vùng Thủ đôphải được khai thác sử dụng một cách hiệu quả và hợp lý để phát triển cho toànvùng nhưng phải đảm bảo các quyền lợi chính đáng của các địa phương có tàinguyên, tức là phân phối lợi ích hợp lý và hài hoà giữa toàn vùng và các địaphương có tài nguyên được khai thác sử dụng, nhất là tài nguyên đất đai, nguồnnước, cảnh quan thiên nhiên các danh thắng, di tích lịch sử, văn hoá

- Liên kết hợp tác để phát triển phải tuân theo nguyên tắc phát triển vềnvững, phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường theo định hướng chiếnlược phát triển bền vững ở Việt Nam

3 Tác động của công tác điều phối đối với sự phát triển KT - XH

Trang 8

Vùng thủ đô là một yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường và dựatrên các đặc điểm địa lý, kinh tế của Hà Nội và các vùng phụ cận Như vậy ngoàimang đầy đủ những tính năng ưu việt linh hoạt của nền kinh tế thị trường, Vùngthủ đô cũng mang trong mình những tiềm ẩn của thất bại thị trường như bất bìnhđẳng, chạy theo lợi nhuận về kinh tế cùng với tính mở và tính biến động thườngxuyên về quy mô, hình thái, kết cấu do các nhân tố nội tại và bên ngoài tác độngrất khó lường, cần có bàn tay hữu hình của Chính phủ can thiệp Trên yêu cầukhách quan đó và dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng cùng có lợi, cùngphân chia trách nhiệm, cộng đồng, các ngành, các cơ quan hữu quan trong vùngThủ đô với công tác điều phối làm cho cơ chế vận hành của vùng đô thủ đôkhông tự phát mà được thể chế hoá giúp cho vùng phát triển một cách trật tự, cânbằng, có kiểm soát và đạt được hiệu quả mong muốn.

Bên cạnh đó khi chưa có công tác điều phối tác động vào,các không giantrong vùng Thủ đô tương tác với nhau lỏng lẻo, thậm chí không có quan hệtương tác trong thời gian dài Muốn phát sinh tương tác giữa các đô thị trongvùng Thủ đô cần phải có những điều kiện sau: đáp ứng nhu cầu của nhau, có tácdụng bổ sung cho nhau; có vai trò trung gian để giúp các đô thị khác tương tác;

có khả năng kết nối với nhau Ba điều kiện trên tạo ra động lực kết nối các đô thịvới nhau tạo thành Vùng thủ đô Để đạt được điều đó cần có công tác điều phốihiệu quả

4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế điều phối

Đầu tiên phải kể đến đó là các nhân tố khách quan như: điều kiện tự nhiên,điều kiện lịch sử, văn hoá Mỗi vùng miền khác nhau đều có điều kiện tự nhiênkhác nhau trải qua các sự kiện lịch sử khác nhau qua năm tháng tạo thành các nétvăn hoá khác nhau đặc trưng Con người dựa vào đó mà hình thành nên bộ máyquản lý hành chính nhiều hay ít, cơ cấu quản lý cho phù hợp Trên cơ sở đó, cơchế điều phối cũng xác định được cần điều phối bao nhiêu, với chức năng nhiệm

vụ như thế nào, cơ chế điều phối ra sao cho phù hợp

Trang 9

Bên cạnh đó, nhân tố chủ quan cũng tác động khá mạnh đến công tác điềuphối Các nhân tố chủ quan như trình độ con năng lực quản lý có mức ảnh hưởngkhác lớn Trình độ năng lực ở đây không chỉ năng lực của những cán bộ làmcông tác điều phối mà cả những cán bộ các địa phương triển khai công tác điềuphối Nếu trình độ năng lực quản lý kém sẽ dẫn đến công tác điều phối liên kếtgiữa các tỉnh thành phố đô thị cũng như các cơ quan chức năng kém, gây trì trệhoặc đi chệch hướng mục tiêu định điều phối Bộ máy hành chính không thốngnhất Mối quan hệ giữa các cơ quan, giữa các vùng phối hợp hoạt động lỏng lẻokhông ăn ý Các chính sách hành chính giữa các cơ quan, các vùng miền đô thịkhông đồng nhất với nhau thậm chí còn chồng chéo nhau gây mất thời gian mất

đi tính linh động hiệu quả

II Vai trò của cơ chế điều phối trong việc thực hiện quy hoạch phát triển

đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận

1 Sự cần thiết của cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng có liênquan

1.1 Sự hình thành khách quan và cơ chế vận hành của vùng đô thị

Vùng đô thị được hình thành một cách khách quan trên một vùng lãnh thổ,thực chất đây là quá trình tập trung hoá lãnh thổ, không phụ thuộc vào mệnhlệnh hành chính các thành viên của vùng cùng chung sống và hợp tác với nhau,dựa vào nhau, cho phép làm giảm các chi phí, thu hút được nhiều đầu tư hơn,làm tốc độ tăng trưởng cao hơn và có khả năng tạo động lực tăng trưởng cho cácvùng lân cận khác, hình thành hệ thống mạng lưới mà các mối tương tác ngàycàng mở rộng và tăng cường Vì vậy, cơ chế vận hành của vùng đô thị được hìnhthành dựa trên 3 nguyên tắc sau:

+ Như đã nói ở trên, vùng đô thị được hình thành khách quan không phảitheo cơ cấu từ trên xuống mệnh lệnh mà dựa trên cơ chế thị trường nên vùng đôthị liên minh có tính linh động, tính lỏng và tính mở cửa ra bên ngoài của thịtrường Liên kết theo chiều ngang, kinh tế mở

Trang 10

+ Cạnh tranh bình đẳng, cùng chung lợi ích Cũng xuất phát từ sự hìnhthành khách quan của vùng đô thị và dựa trên cơ chế thị trường, sự hình thànhvùng đô thị hoàn toàn dựa trên sự tự giác và tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợicủa các thành viên, nhưng cũng không loại trừ quan hệ cạnh tranh Tuy vậy, nếu

có tổ chức điều phối hợp tác đồng bộ thống nhất ở tầm vĩ mô thì các quan hệcạnh tranh cũng được phát huy theo hướng lành mạnh cho phép tối đa hóa lợi íchtoàn vùng

+ Điều hoà phối hợp, tạo ưu thế chung Tính ưu việt của vùng đô thị ở chỗ

nó cân bằng các nguồn lực và các yếu tố cung cầu của các đô thị trong vùng;phát huy được các lợi thế so sánh đặc thù của từng đô thị mà không ảnh hưởngđến các khu vực lân cận trong vùng ( lợi thế ở đây có thể về lợi thế về tự nhiêntài nguyên thiên nhiên cũng như lợi thế so sánh của các đô thị với nhau.); Đảmbảo tính bền vững trên cơ sở liên kết các đô thị theo các yếu tố ngành ngang vàngành dọc

1.2 Sự cần thiết can thiệp điều phối giữa các cơ quan chức năng tới việcthực hiện quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận

Sự phát triển Vùng thủ đô là một yêu cầu khách quan Việc thực hiện quyhoạch phát triển Vùng thủ đô không chỉ cần các chuyên gia, các bộ ngành có liênquan, thủ đô Hà Nội mà phải cần toàn vùng góp mặt để có sự phát triển ổn định,hiệu quả và bền vững cho Thủ đô và các tỉnh xung quanh Các vấn đề quan đếnđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xa hội không thể giải quyết trong mộtphạm vi từng tỉnh riêng lẻ mà cần sự liên quan và phối hợp của toàn vùng như:các khu công nghiệp, các khu đô thị mới, nguồn nước mặt, các bãi đỗ xe, nhàmáy nước, trạm xử lý nước tải , công viên, nghĩa trang, bãi chôn lấp rác Việclập và thực hiện quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội cho các tỉnh trongvùng Thủ đô và giữa các vùng trong cả nước cần có sự phối hợp chặt chẽ giữacác địa phương và các Bộ, ngành liên quan đồng thời phù hợp với quy hoạch xâydựng vùng Thủ đô làm cơ sở cho việc chỉ đạo thống nhất và phát huy hiệu quảvốn đầu tư

Trang 11

Do tác động của môi trường cũng như sự phát triển theo quy luật kháchquan, Thủ đô Hà Nội cũng như các đô thị phụ cận nói chung trong quá trình pháttriển nảy sinh nhiều vấn đề mà quy hoạch trước đây không nhìn trước được.Chính vì vậy công tác thực hiện quy hoạch nhất thiết cần phải có lộ trình, saumỗi bước phát triển, chúng ta cần nhìn lại quy hoạch cũ, nếu thấy bất hợp lý cần

có những hiệu chỉnh,bổ sung giải quyết dứt điểm sau đó mới làm bước tiếp theo.+ Nhận dạng cụ thể các quan hệ tương tác đang hình thành giữa Hà Nội vàcác đô thị phụ cận, đánh giá thực trạng kết nối trên về các mặt như các đầu mốigiao thông, cơ sở hạ tầng trong phạm vi ảnh hưởng lan toả của thủ đô Hà Nội,đánh giá sự kết nối đó có thực sự cần có giữa chúng với Hà Nội và giữa chúngvới nhau hay không

+ Dự báo xu hướng phát triển ( hay còn gọi là định hướng phát triển ) củacác loại thị trường, sự tăng cường các quan hệ tương tác nội bộ cũng như với bênngoài, và nhu cầu phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội, pháp lý, các nguồnlực, mạnh yếu hạn chế thuận lợi của Hà Nội và các đô thị phụ cận, tạo điều kiệncho hệ thống vận hành thông suốt hiệu quả, hình thành lợi thế so sánh nhằm thuhút các nguồn lực phát triển của cả vùng Thủ đô và từ bên ngoài Để đạt đượcđiều đó cần có sự phối hợp ăn khớp giữa các chính quyền địa phương cũng nhưcác chức năng ban ngành liên quan

2 Vai trò của của cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng để thực hiệnquy hoạch phát triển đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận

Hà Nội trong những năm gần đây do quá trình đổi mới về kinh tế, thu hútđầu tư, tăng trưởng nhanh, hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung và cáckhu công nghiệp địa phương thu hút một lượng lớn dân cư từ các tỉnh cả nước vềthủ đô dẫn đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội của Hà Nội đến điểm tắc nghẽnquá tải, gặp nhiều khó khăn trong đáp ứng nhu cầu về nhà ở, các công trình dịch

vụ công cộng, trường học, bệnh viện, công viên cây xanh, nơi vui chơi giải trí,giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, cấp điện , nghĩa trang, bãi chôn

Trang 12

lấp chất thải, đất phát triển các đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất phát triển các đô thịmới

Bên cạnh đó, các vùng phụ cận Thủ đô Hà Nội đất chật người đông, bìnhquân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp ( 503 m2/ người ); nguồn laođộng dồi dào nhưng trình độ còn thấp, các kỳ nông nhàn thường di cư tự do raThủ đô làm tăng tỉ lệ tăng dân số cơ giới gây sức ép không nhỏ cho Hà Nội; hệthống hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém; mật độ dân số cao, kinh tế chủ đạo vẫn dựavào nông nghiệp, tài nguyên khoáng sản nhìn chung nghèo, thu nhập bình quânđầu người thấp, đời sống nhân dân chỉ ở mức dưới hoặc trung bình Như vậy ta

có thể thấy sự phát triển của các tỉnh xung quanh ảnh hưởng lớn đến Thủ đô và

sự phát triển của Thủ đô cũng là động lực để phát triển các tỉnh xung quanh +Liên kết được các đô thị với nhau, kích thích các đô thị tương tác với nhautrong vùng đô thị theo hướng tích cực hiệu quả lâu bền

+ Phát huy hiệu quả ảnh hưởng lan toả của đô thị Hà Nôị đến các vùng phụcận

+ Giảm tác động ảnh hưởng phân cực đến mức tối đa hợp lý

+ Hài hoà lợi ích các vùng phụ cận cùng phát triển

III Kinh nghiệm của một số nước Châu Á và khả năng vận dụng vào ViệtNam

1 Kinh nghiệm của một số nước Châu Á

- Về quy hoạch vùng đô thị:

Trên thế giới hiện nay có hai cách làm để mở rộng các thành phố Cụ thể là:+ Mô hình thứ nhất là phát triển các khu đô thị vệ tinh Nghĩa là địa giớihành chính giữ nguyên, khi thành phố trung tâm phát triển, nó sẽ tạo hiệu ứnglan toả tạo điều kiện tiền đề cho các vùng đô thị phụ cận phát triển theo Ưuđiểm của cách này là, nhà nước chỉ cần có chính sách hỗ trợ các đô thị vệ tinhphát triển, tạo động lực cho các vùng chậm phát triển, vùng khó khăn dần dầnđược phát triển Khoảng cách dần được thu hẹp

Trang 13

Mô hình này còn được gọi là thuyết cực tăng trưởng đã được áp dụng rộngrãi ở châu á nhất là ở các nước ASEAN và qua thực tế đã có nhiều kinh nghiệm.Kết quả thích phù hợp với điều kiện của các nước nghèo đi lên nhưng bị giới hạnbởi nguồn vốn đầu tư từ triển vọng và phân vị ảnh hưởng của mỗi trung tâm ta

có thể xác định được khu vực lãnh thổ để xây dựng điểm đô thị mới, làm cho tất

cả các lãnh thổ đều có đô thị hạt nhân, có mạng lưới đô thị hợp lý

Yêu cầu của mô hình thứ nhất là cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữaThành phố trung tâm và các đô thị vệ tinh để đạt được hiệu ứng lan toả lớn nhất.+ Mô hình thứ hai là mở rộng địa giới thành phố chính để không phải phốihợp mà chỉ huy luôn Mô hình này khắc phục được nhược điểm của mô hình thứnhất, giúp sự chỉ huy, chỉ đạo tập trung, thống nhất hơn nhưng đòi hỏi trình độquản lý, quy hoạch rất cao, nếu không thách thức sẽ là rất lớn do một siêu đô thịluôn đòi hỏi nhiều vấn đề cần được đáp ứng ngay thống nhất đặc biệt là nguồnvốn phải lớn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng

Như vậy, yêu cầu của mô hình này là yêu cầu về trình độ năng lực quản lýcao, nguồn vốn dồi dào, phù hợp với các nước phát triển

- Về nhân sự:

Đây là vấn đề đầu tiên cũng là vấn đề tiên quyết đến sự hình thành tồn tại vàphát triển của tất cả các cơ cấu bộ máy tổ chức nói chung cũng như việc hìnhthành và hoạt động của cơ chế điều phối Trong đó việc ngăn chặn và đẩy lùi vấnnạn tham nhũng, bệnh hình thức và gian dối xã hội là vấn đề lớn , nếu khôngkhắc phục được căn bệnh này thì sẽ nguy hại nghiêm trọng đến nền kinh tế và cảnền tảng văn hoá đất nước, dân tộc và cả vùng thủ đô

Như Nhật Bản, Singapore đều thi tuyển công chức ở cấp trung ương ( vàotháng 6 hàng năm ) Những người được tham gia thi tuyển là các sinh viên tốtnghiệp loại giỏi từ các trường đại học thuộc các ngành chuyên môn cần tuyểnchọn Những người đã trúng tuyển qua các kì thi tuyển của viện Nhân sự sẽ đượcchọn vào làm việc ở các bộ Các địa phương cũng tổ chức thi tuyển để chọn cán

bộ cho địa phương mình theo hướng dẫn thi tuyển cán bộ của Viện nhân sự

Trang 14

Những người đã trúng tuyển các kỳ thi tuyển trên là những người có nănglực chuyên môn cao có lòng tự trọng cao và lương cán bộ công chức cao có thểđảm bảo được cuộc sống, do vậy họ luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Vì vậycác hành vi tham nhũng hối lộ ở các nước này ít Nếu như cán bộ nào bị pháthiện hay bị tố cáo về tham nhũng không kể cấp bậc sẽ buộc phải thôi việc, kiểm

kê tịch thu tài sản và không bao giờ được tuyển chọn vào bất cứ cơ quan nhànước nào Các biện pháp chống tham nhũng cũng rất mạnh do đó có tác dụng răn

đe giáo dục nghiêm túc

2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

-Về quy hoạch vùng đô thị:

Mô hình thứ nhất này cũng giải thích sự cần thiết của phát triển kinh tế lãnhthổ theo hướng phát triển có trọng điểm ở nước ta và đặc biệt là sự cần thiết củaquy hoạch Vùng thủ đô

Việt Nam ta là nước đang phát triển đang thiếu vốn đầu tư, khả năng quản

lý hành chính, quy hoạch của chính quyền còn nhiều hạn chế Nếu quy hoạchVùng Thủ đô chọn mô hình thứ nhất thì những thách thức trên sẽ giảm bớt đi rấtnhiều Hà Nội vẫn là trung tâm chính trị của cả nước, còn các nhiệm vụ khác HàNội có thể đảm đương hoặc không Các vấn đề về xã hội, môi trưòng của mộtsiêu đô thị sẽ bớt gay gắt hơn và chỉ cần một cơ chế phối hợp tốt hơn.Nếu theo

mô hình thứ hai, tức là mở rộng địa giới hành chính của thủ đô Hà Nội, sự mởrộng sẽ đem lại nhiều nhiệm vụ vượt quá năng lực cho phép dễ khiến sự pháttriển chậm lại, gây rối loạn cả về kinh tế và môi trường Như vậy có thể nói ViệtNam mang đầy đủ những nhân tố để áp dụng mô hình thứ nhất

Bên cạnh đó, về mặt thực tiễn, mô hình cụm đô thị đem lại nhiều lợi íchhơn Hiện nay, hiện tượng khu vực hoá đang diễn ra rất mãnh liệt Nó không tậptrung vào một đô thị mà tập trung vào nhiều đô thị Như vậy, Thủ đô trung tâmđược phát triển tạo động lực cho các đô thị lân cận phát triển Các đô thị vệ tinhphát triển đến một mức nào đó cùng thêm tác động của hiện tượng khu vực hoá,

sẽ trở thành cụm đô thị hiện đại

Trang 15

-Về nhân sự:

Để đạt được mong muốn trên, công tác nhân sự cần được coi trọng từ việctuyển chọn đầu vào, cơ chế chính sách thưởng phạt, và đặc biệt là chống và giảmthiểu nạn tham nhũng

Kinh nghiệm chống tham nhũng của nhiều nước như Uganda, Singapore,Hồng Kông ( Trung Quốc ), Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều nước khác trên thếgiới đều cho thấy : phải có các giải pháp đồng bộ, quyết liệt và triệt để thì mới cóthể đẩy lùi và ngăn chặn được nạn tham nhũng

Việc thi tuyển được áp dụng tuy nhiên do chương trình đào tạo bậc đại học

ở nước ta tuy vẫn đang trên đà hoàn thiện phù hợp với yêu cầu của thị trườngnhưng do một số nguyên nhân khách quan nên vẫn còn nhiều bất cập, vì vậy việc

áp dụng hình thức thi tuyển công chức cũng không thể áp đặt y nguyên của NhậtBản mà chọn hình thức phù hợp với Việt Nam

+Xây dựng bộ máy quản lí nhà nước có cán bộ có năng lực trách nhiệm vàlòng tự trọng cao

+Chịu sự giám sát và phán xét toàn diện, kịp thời, hiệu quả của pháp luật vàcông lụân

a Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội:

Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, diện tích 920.97 km2 Năm

2005, Hà Nội có gần 3,2 triệu người, vượt 3% so với dự báo, đạt mật độ dân sốtrên 3450 người/km², gấp trên 100 lần so với mật độ chuẩn thế giới Theo thống

kê định kỳ về nhân khẩu, hộ khẩu năm 2007 cho thấy, toàn thành phố hiện có số

Trang 16

dân 3.398.889 người với 784.881 hộ ( năm 2007 ) trong đó thành thị chiếm65,3% nông thôn chiếm 35,7%, mật độ 3347 người/ km2 So với năm 2006, sốdân thủ đô tăng 3,5 %, tương đương trên 138.100 người Dân số thủ đô tăngnhanh chủ yếu do gia tăng cơ giới Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng nhanhchóng của dân số thủ đô do quá trình đô thị hoá đang diễn ra khá nhanh; trên địabàn lại tập trung nhiều dự án, khu công nghiệp, khu chế xuất thu hút lao động từcác nơi về làm việc Bên cạnh đó, một số lượng khá lớn học sinh, sinh viên cáctỉnh về Hà Nội theo học tại các trường đại học, cao đẳng, các trung tâp dạynghề Luật cư trú với điều kiện tiêu chuẩn nhập hộ khẩu đơn giản hơn cũng gópphần mở cửa cho người ngoại tỉnh đến Hà Nội làm ăn sinh sống

Về kinh tế, Thành phố Hà Nội có vai trò quan trọng về kinh tế của cả nước,nhưng đứng sau thành phố Hồ Chí Minh, các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng,thương mại, du lịch và dịch vụ, ngân hàng tài chính đều phát triển Hà Nội vàThành phố được coi như là đầu tàu kinh tế của Việt Nam

Một số thành tựu về kinh tế của Hà Nội năm 2007 so với năm 2006:

 GDP tăng 12,07%;

 Công nghiệp tăng 21,4%;

 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thhu dịch vụ tăng 21,9%;

 Xuất khẩu tăng 22%, so với mức tăng bình quân 15,3% cho giai đọan

2000 – 2005; ( Hà Nội đã mở quan hệ giao thương với trên 180 quốc gia và vùnglãnh thổ)

 Vốn đầu tư toàn xã hội tăng 22%;

 Thu ngân sách tăng 19,2%;

 Hàng hóa vận chuyện tăng 8,4%; 365 triệu lượt khách đi xe buýt;

 Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng 2,44%;

 Tổng vốn huy động trên địa bàn tăng 36% so với 2006 lên 341,7 ngàn

tỷ

Trang 17

Các ngành dịch vụ du lịch và bảo hiểm giữ vai trò quan trọng trong cơ cấukinh tế của thành phố.

Trong lĩnh vực công nghiệp, Hà Nội đã xây hoàn chỉnh 9 khu công nghiệp

và 11 cụm công nghiệp vừa và nhỏ Nhiều sản phẩm công nghiệp trong đó cómột số sản phẩm mới như công nghiệp điện tử, công nghiệp phần mềm, chế tạokhuôn mẫu đã đứng vững trên thị trường

Trong khi tốc độ đô thị hoá tăng nhanh, nông nghiệp phải chuyển dịch cơcấu để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả

Mặc dù chỉ chiếm 3,9% về dân số và khoảng 0,3% diện tích lãnh thổ, HàNội đóng góp 8,4% vào GDP cả nước, 8,3% giá trị kim ngạch xuất khẩu, 8,2%giá trị sản xuất công nghiệp, 9,6% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch

vụ tiêu dùng, 10,2% vốn đầu tư xã hội, 14,1% vốn đầu tư nước ngoài đăng ký và14,9% thu ngân sách nhà nước

Diện mạo của Hà Nội đang thay đổi Các công trình xây dựng làm Hà Nộitrở nên khang trang tuy nhất thời cũng gây ô nhiễm không khí Đầu tư tăng choxây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, mở rộng các tuyến đường, nút giaothông quan trọng, triển khai xây mới các cầu qua sông Hồng và chuẩn bị đầu tưcác tuyến đường sắt đô thị

Mức sống của người dân được cải thiện, GDP bình quân đầu người Hà Nộikhoảng 18,2 triệu đồng/năm ( 2004 ) Những năm qua, Hà Nội dẫn đầu cả nước

về chỉ số phát triển con người, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất (hiệncòn dưới 1%) và cũng hoàn thành xóa hộ nghèo diện chính sách, thực hiện xóaphòng học cấp 4, phổ cập trung học cơ sở, chính sách khuyến học, khuyến tàiđược coi trọng

Trang 18

Thời gian tới, thành phố Hà Nội sẽ tiếp tục chuyển mạnh cơ cấu kinh tế theohướng dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp, phát triển các ngành, các lĩnh vực

và sản phẩm công nghệ cao Đồng thời, phát triển công nghiệp có chọn lọc, ưutiên phát triển các ngành: tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệumới, tập trung phát triển các ngành và nhóm sản phẩm có lợi thế, và thương hiệu

Thành phố cũng phát triển thêm và cải tạo chất lượng các ngành dịch vụ,đặc biệt là dịch vụ chất lượng cao như: công nghệ thông tin, bưu chính viễnthông, tài chính, ngân hàng và y tế Vùng Hà Nội là một trong hai trung tâm y tếlớn nhất nước ta, phục vụ khám chữa bệnh cho cả miền Bắc

Bên cạnh đó Hà Nội còn là trung tâm văn hoá, thể thao của cả nước, vai trònày cũng nổi trội được hình thành từ nhiều thế kỷ trong quá trình phát triển củaThủ đô Hà Nội , Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội

Phát triển con người, đào tạo và thu hút nhân tài, phát triển cộng đồng cũngđược đề cập đến trong mục tiêu phát triển chung của thành phố Hà Nội trong haitrung tâm giáo dục đào tạo nguồn năng lực, trung tâm nghiên cứu khoa học lớnnhất nước ta Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã được coi là cơ sở đào tạo cao cấpcủa quốc gia được thành lập 1076 Hiện nay,trên địa bàn thành phố hiện tậptrung trên 30 trường Đại học, Cao đẳng đang hoạt động Hà Nội cũng là nơi tậptrung các cơ sở nghiên cứu khoa học hàng đầu của đất nước, nơi tập trung nhiềunhân tài thuộc nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học

xã hội và nhân văn

b.Lịch sử các lần quy hoạch thay đổi địa giới hành chính Hà Nội:

1831:Vua Minh Mạng lập ra tỉnh Hà Nội Tỉnh Hà Nội lúc đó bao gồm 4

phủ: phủ Hoài Đức (gồm thành Thăng Long, huyện Từ Liêm của trấn Sơn Tây )

và ba phủ Ứng Hoà, Thường Tín Lý Nhân của trấn Sơn Nam

19/7/1888: Tổng thống Pháp ra sắc lệnh thành lập thành phố Hà Nội

Trang 19

1/10/1888, vua Đồng Khánh ra đạo dụ nhượng hẳn cho Pháp thành HàNội Lúc này phần còn lại ở phía nam tỉnh Hà Nội cũ bị tách ra: phủ Lý Nhânthành tỉnh Hà Nam, Thường Tín và Ứng Hòa thành tỉnh Cầu Đơ sau đổi tên làtỉnh Hà Đông.

 14/7/1899: Thành lập khu vực ngoại thành Hà Nội, gồm một số xã nằmngoài địa giới thành phố Hà Nội, thuộc 2 phủ Hoài Đức và Thường Tín, do

1 đồn trưởng trực tiếp cai trị, dưới quyền Đốc lý Hà Nội

Bản đồ quy hoạch Hà Nội năm 1890

Trang 20

 1904: Chia thành phố Hà Nội (nội thành) thành 8 hộ (quartier)

 10/12/1914: Đổi khu vực ngoại thành Hà Nội thành huyện Hoàn Long,thuộc tỉnh Hà Đông

 25/8/1942: sáp nhập huyện Hoàn Long vào thành phố Hà Nội

Bản đồ quy hoạch Hà Nội đầu thế kỷ 19

 31/12/1942: Thành lập "Đại lý đặc biệt Hà Nội", gồm huyện Hoàn Long

cũ và 22 xã thuộc phủ Hoài Đức, trụ sở đặt tại ấp Thái Hà

Trang 21

 22/11/1945: Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quy định Hà Nộigồm 5 khu phố nội thành: Lãng Bạc, Đống Đa, Mê Linh, Đại La, Đề Thám và

120 xã ngoại thành

 1945-1946: Chia Hà Nội thành 17 khu phố nội thành (Trúc Bạch, ĐồngXuân, Thăng Long, Đông Thành, Đông Kinh Nghĩa Thục, Hoàn Kiếm, VănMiếu, Quán Sứ, Đại Học, Bảy Mẫu, Chợ Hôm, Lò Đúc, Hồng Hà, Long Biên,Đồng Nhân, Vạn Thái, Bạch Mai ) và 5 khu hành chính ngoại thành (Lãng Bạc,Đại La, Đống Đa, Đề Thám, Mê Linh)

 Năm 1954: Hà Nội khi tiếp quản gồm 4 quận nội thành (34 khu phố, 37vạn dân) và 4 quận ngoại thành (45 xã, 16 vạn dân), đánh số từ I đến VIII, vớidiện tích 152 km² Ngày 13/12/1954, sáp nhập khu vực phố Gia Lâm (gồm phốGia Lâm, khu nhà ga Gia Lâm, sân bay Gia Lâm, và 4 xã Hồng Tiến, Việt Hưng,Long Biên, Ngọc Thụy) của tỉnh Bắc Ninh vào Hà Nội

 3/1958: Bỏ 4 quận nội thành, thay bằng 12 khu phố: Hoàn Kiếm, Hàng

Cỏ, Hai Bà Trưng, Hàng Bông, Cửa Đông, Hàng Đào, Trúc Bạch, Văn Miếu, BaĐình, Bạch Mai, Bảy Mẫu, Ô Chợ Dừa

 1959: chia lại thành 8 khu phố nội thành: Hoàn Kiếm, Hàng Cỏ, Hai BàTrưng, Trúc Bạch, Ba Đình, Đồng Xuân, Đống Đa, Bạch Mai và 4 quận ngoạithành (có 43 xã)

 20/4/1961: Tại Kỳ họp khóa II, kỳ 2, Quốc hội đã quyết định mở rộng HàNội (lần thứ nhất) với diện tích 584 km², 91 vạn dân Hà Nội sáp nhập 18 xã, 6thôn và 1 thị trấn (Văn Điển) thuộc các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, ThanhTrì (tỉnh Hà Đông); cả huyện Gia Lâm (gồm 15 xã), 14 xã khác và 1 thị trấn(Yên Viên) thuộc các huyện Từ Sơn, Tiên Du, Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh); cảhuyện Đông Anh (gồm 16 xã), 1 xã thuộc huyện Yên Lãng và nửa thôn thuộchuyện Kim Anh (tỉnh Vĩnh Phúc); 1 xã thuộc huyện Văn Giang (tỉnh HưngYên)

Trang 22

 31/5/1961: Thành lập 4 khu phố nội thành (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, BaĐình, Đống Đa) và 4 huyện ngoại thành (Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, TừLiêm)

Khi chiến tranh ở miền Nam trở nên ác liệt, Mỹ đánh phá miền Bắc, việcphát triển không gian không chỉ được các nhà lãnh đạo, quản lý chú trọng bảođảm, bảo vệ các mục tiêu kinh tế mà còn tính đến yêu cầu an ninh, quốc phòng

 21/12/1974: Thành lập các tiểu khu ở các khu nội thành, thay thế cho khốidân phố

 12/1978: Sắp xếp lại các tiểu khu: khu Hoàn Kiếm có 18 tiểu khu, khu BaĐình có 15 tiểu khu, khu Đống Đa có 23 tiểu khu, khu Hai Bà Trưng có 22 tiểukhu, tổng cộng là 78 tiểu khu

 29/12/1978: Quốc hội khóa VI, kỳ họp thứ 4 (tháng 12 năm 1978) đãquyết định mở rộng Thủ đô Hà Nội (lần thứ hai) với diện tích đất tự nhiên là

2136 km², dân số 2,5 triệu người gồm bốn khu phố nội thành, một thị xã và 11huyện ngoại thành Hà Nội lấy thêm 5 huyện và 1 thị xã của tỉnh Hà Sơn Bình(Ba Vì, Thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, thị xã Sơn Tây), 2 huyệncủa tỉnh Vĩnh Phú (Mê Linh, Sóc Sơn)

 6/1981: Đổi khu thành quận và tiểu khu thành phường

 12/8/1991: Tháng 8/1991, Quốc hội khóa VIII, tại kỳ thứ 9, ranh giới Thủ

đô Hà Nội được điều chỉnh Trả 5 huyện và 1 thị xã đã lấy năm 1978 cho tỉnh HàTây và 1 huyện (Mê Linh) cho tỉnh Vĩnh Phú, còn bốn quận nội thành và nămhuyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km²

 10/1995: Lập quận Tây Hồ

 11/1996: Lập quận Cầu Giấy

20/6/1998: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 108/1998/QĐ – TTg vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020 vớiđịnh hướng phạm vi Quy hoạch và định hướng phát triển không gian gồm thành

Trang 23

phố Hà Nội Trung tâm và các đô thị xung quanh thuộc các tỉnh Hà Tây, VĩnhPhúc, Bắc Ninh và Hưng Yên với bán kính ảnh hưởng từ 30 đến 50 km.

Bản đồ ranh giới thủ đô Hà Nội từ năm 1978 – 1991 (Ảnh do hội quy

hoạch phát triển Việt Nam cung cấp )

Hướng phát triển lâu dài của Thành phố Hà Nội chủ yếu về phía tây, hìnhthành chuỗi đô thị Sóc Sơn (Thành phố Hà Nội) - XuânHoà - Đại Lải- Phúc Yênnay là tỉnh Vĩnh Phúc và các đô thị khác nhằm khai thác lợi thế về vị trí địa lý,điều kiện tự nhiên, giao thông và cơ sởhạ tầng Trước mắt hướng mở rộng thànhphố Hà Nội Trung tâm về phía TâyBắc, Tây Nam và phía Bắc; trong đó, ưu tiêncho đầu tư phát triển khu vựcphía Bắc Thăng Long - Vân Trì, Đông Anh - CổLoa, Gia Lâm - Sài Đồng - YênViên và tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư pháttriển tại khu vực NamThăng Long

 11/2003: Lập 2 quận Long Biên và Hoàng Mai

Trang 24

 Hiện nay, Hà Nội có 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành cụ thể nhưsau:

Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội

Tên Quận/Huyện Đơn vị trực thuộc (km²) Diện tích Dân số

Các Quận

Trang 25

Các Huyện

Bản đồ các quận trung tâm Hà Nội:

Trang 26

2 Tác động KT - XH của Hà Nội tới các vùng phụ cận.

Theo nghị quyết số 15 NQ/TW, ra ngày 15 – 12 – 2000 của Bộ chính trị vềphương hướng, nhiệm vụ phát triển thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001- 2010 đãxác định thủ đô Hà Nội “ là trái tim của cả nước, đầu não chính trị - hành chínhquốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh kế và giao dịchquốc tế ” Pháp lệnh Thủ đô của Uỷ ban Thường vụ quốc hội cũng khẳng định:

“ thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâmlớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước, là

Trang 27

nơi đặt trụ sở của các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và là nơi diễn

ra các hoạt động đối nội, đối ngoại quan trọng nhất của đất nước ”

Chính những lợi thế cũng như vai trò vị trí quan trọng đó, thủ đô Hà Nội đã

có ảnh hưởng tác động khá lớn về kinh tế xã hội tới các đô thị phụ cận

Tác động đầu tiên là hiệu ứng lan toả Thực tế các nước chứng minh đô thịhoá của quốc gia dưới 10 % thì ảnh hưởng lan toả của đô thị không đáng kể Khimức độ đô thị hoá vào khoảng 20 % – 30 % như ở Việt Nam hiện nay ( trong đó

tỷ lệ đô thị hoá toàn vùng Thủ đô là 23% ) thì đô thị có ảnh hưởng lan toả đến25% - 35 % dân số cả nước Như vậy, với tốc độ đô thị hoá của Hà Nội hiện nay,hiệu ứng lan toả đến các đô thị phụ cận là rất lớn về kinh tế - xã hội

Bên cạnh đó, Thủ đô Hà Nội còn có tác động phân cực đến các đô thị xungquanh Đây là tác động tiêu cực của sự tăng trưởng của một cực đến phạm vi ảnhhưởng của nó Tác động tiêu cực được thể hiện như là sự tăng chênh lệch trongthu nhập bình quân đầu người giữa vùng phát triển và vùng chưa phát triển, cànglàm tăng bất bình đẳng vùng Hơn nữa, các nguồn lực như vốn tài nguyên laođộng của vùng khó khăn bị di chuyển đến Thủ đô để hưởng lợi tức cao hơn,gây ảnh hưởng đến vùng chậm phát triển làm cho vùng chậm phát triển đã khókhăn càng khó khăn hơn Theo niên giám thống kê năm 2004, Thủ đô Hà Nội vàcác đô thị phụ cận đã có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, về

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng nhưGDP bình quân đầu người, năng lực cạnh tranh của chính quyền cấp tỉnh để thuhút thành phần kinh tế tư nhân đầu tư phát triển

Như vậy, để phát huy tối đa được tác động lan toả, giảm thiểu tác động phâncực của thủ đô Hà Nội – đô thị trung tâm trong Vùng thủ đô cũng như tác độngcủa Vùng thủ đô đến các vùng khác trong miền bắc, chúng ta cần có một cơ chếđiều hành phối hợp giữa các đô thị trong Vùng thủ đô cũng như ngoài vùng đểVùng thủ đô sẽ trở thành cực tăng trưởng tạo điều kiện phát triển một số ngànhđộng lực có tác dụng lôi kéo hỗ trợ các vùng các ngành khác cùng phát triển

Trang 28

II.Nội dung cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng về thực hiện pháttriển quy hoạch đô thị Hà Nội và các vùng phụ cận thực hiện đến năm 2020:

1 Tầm nhìn Vùng thủ đô năm 2020:

Ngày 6/3/2008, Bộ Xây dựng đã có tờ trình số 11/TTr – BXD lên Thủtướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng thủ đô Hà Nội đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 Cơ quan chủ trì tổ chức lập đồ án Quyhoạch Xây dựng Vùng thủ đô là Bộ Xây dựng với sự tham gia nghiên cứu củacác chuyên gia tư vấn nước ngoàn từ Cộng hoà Pháp, Mỹ và Australia Đồ ánđược báo cáo xin ý kiến trước nhiều nhà quy hoạch đô thị, chuyên gia quốc tế,các tổ chức như WB, ADB, JICA và một số nhà đầu tư

Mục tiêu phát triển của bản quy hoạch là nhằm phát huy mọi tiềm năng lợithế của vùng Hà Nội nhằm phát triển thủ đô Hà Nội có đầy đủ chức năng và vịthế của một trung tâm đô thị hiện đại trong khu vực Đông Nam Á và Châu A,đồng thời giải quyết những bất cập, những mâu thuẫn đang tồn tại, ảnh hưởng tớiquá trình phát triển chung cho cả vùng Hà Nội Phát triển hài hoà, nâng cao chấtlượng hệ thống đô thị trong vùng nhằm giảm sự tập trung quá tải vào thủ đô HàNội trên cơ sở xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật diện rộng cấp vùng, tạo điềukiện thuận lợi để phát triển kinh tế vùng và bảo vệ môi trường, đảm bảo pháttriển bền vững cho toàn vùng

Năm 2020 Hà Nội trở thành một đô thị văn minh, hiện đại của khu vực vớidân số 4,5 – 5 triệu người; phát huy vai trò trung tâm lớn về văn hoá, khoa học –công nghệ, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước Vùng thủ đô trởthành Vùng thành phố thịnh vượng,trung tâm văn hoá, khoa học – công nghệ ,giáo dục đào tạo của các nước và có vị thế quan trọng của khu vực và quốc tế.Dân số vùng thủ đô khoảng 14,5 – 15 triệu người, trong đó khoảng 55 – 60 %dân đô thị Trên địa bàn vùng thủ đô, thể chế kinh tế thị trường định hướng XãHội Chủ Nghĩa được thiết lập và vận hành thông suốt; hình thành rõ nét các yếu

tố kinh tế tri thức, đô thị được cải tạo và xây dựng theo hệ thống đồng bộ hiện

Trang 29

đại,hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội.

Vùng thủ đô Hà Nội đóng góp tích cực vào việc hình thành và phát triển haihành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội - Hải phòng, Quảng Ninh, vàNam Ninh - Lạng Sơn – Hà Nội - Quảng Ninh, Hải Phòng, không gian kinh tế xãhội của vùng thủ đô được mở rộng hợp lý và phát triển cả về chiều rộng vàchiều sâu, các tỉnh trong vùng thủ đô được phát triển mạnh và bền vững Hìnhthành mạng lưới công nghiệp áp dụng công nghệ cao và phát triển công nghệsinh thái GDP bình quân đầu người và mức sống nhân dân trong vùng tăng lênkhoảng 3 lần so với hiện nay, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu đến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Phạm vi lập quy hoạch của Vùng thủ đô Hà Nội bao gồm toàn bộ ranh giớihành chính thủ đô Hà Nội và 7 tỉnh: Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, HảiDương, Hưng Yên, Hoà Bình có tổng diện tích tự nhiên khoảng 13.436 km2 vớidân số khoảng 11.800.000 người Phạm vi nghiên cứu bao gồm cả vùng đồngbằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và 14 tỉnh, thành phố ảnh cóliên quan đến không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng trong tầm nhìnhướng tới 2050 như: Bắc Giang, Thái Nguyên, Nam Định, Thái Bình, NinhBình, Thanh Hoá, Lạng Sợ, Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Lào Cai,Cao Bằng, Hà Giang; tổng diện tích 75.099 km2, dân số khoảng19.053.000 người

Bản đồ định hướng phát triển không gian quy hoạch xây dựng thủ đô Hà

Nội

Trang 30

Như vậy , đến năm 2050, Vùng Thủ đô Hà Nội sẽ là vùng kinh tế tổng hợplớn của quốc gia và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương; là khu vực phát triểnnăng động ,có môi trường đầu tư thuận lợi, chất lượng đô thị cao, đảm bảo pháttriển bền vững Đồng thời, đây cũng sẽ là Trung tâm chính trị, văn hoá - lịch sử,khoa học, giáo dục – đào tạo và du lịch lớn cuả cả nước.

Sơ đồ quy hoạch phát triển không gian đến năm 2020

Trang 31

Về phân vùng phát triển, vùng thủ đô được phân thành 2 vùng chính: Vùng

đô thị hạt nhân và phụ cận bao gồm:

+Thủ đô Hà Nội là đô thị hạt nhân của vùng

+Vùng phụ cận xác định trong phạm vi bán kính 25 – 30 km ( gồm cáchuyện thị của Hà Nội và các tỉnh giáp ranh như Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên,Vĩnh Phúc ) có chức năng hỗ trợ phát triển và mở rộng đô thị trung tâm, là cácvùng giao thoa, lan toả sự phát triển giữa Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận Vaitrò của khu vực này là tạo các vành đai xanh cung cấp sản phẩm nông nghiệp,

Trang 32

thực phẩm cho Thủ đô, đồng thời phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, làngnghề truyền thống và dịch vụ du lịch văn hoá, sinh thái

+Vùng phát triển đối trọng ( phạm vi 30 – 60 km ) được chia thành ba phânvùng lớn:

Vùng đối trọng phía Tây của Thủ đô Hà Nội gồm Hà Tây và Hoà Bình

Vùng đối trọng phía Bắc – Đông Bắc gồm các khu vực phía Bắc sôngHồng và dọc theo hành lang trục đường 18 là vùng địa hình bán sơn thuộc địathuộc Vĩnh Phúc, phía Nam các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh

Vùng đối trọng phía Đông và Đông Nam được xác định theo các tuyếngiao thông hướng biển, là vùng địa hình đồng bằng của Bắc Ninh, Hải Dương,Hưng Yên, Hà Nam chuyển tiếp ra vùng duyên hải với các đặc trưng của Đồngbằng châu thổ sông Hồng

Vùng động lực phát triển kinh tế, công nghiệp, dịch vụ tập trung trên trụckinh tế giữa đô thị hạt nhân Thành phố Hà Nội với Thành phố Hải Phòng vàThành phố Hạ Long, trong đó, đô thị Hải Dương đóng vai trò đô thị trung tâmcấp vùng, phát triển công nghiệp nhẹ, kỹ thuật cao và hỗ trợ phát triển các loạicông nghiệp chế biến của vùng đồng bằng phía Nam – Đông Nam đồng bằngsông Hồng

Các đô thị lớn cấp trung tâm vùng là thành phố Hải Dương, Hoà Bình, VĩnhYên, trong đó đặc biệt thúc đẩy vai trò của Thành Phố Hải Dương tương lai làmột đô thị lớn

Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội cũng nêu rõ các chương trình, dự

án lớn cần được triển khai trong quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội gồm:

Dự án xây dựng quy hoạch hệ thống đô thị và mạng lưới dân cư trong vùng; Dự

án quy hoạch các vùng chức năng ( trung tâm vùng, vùng công nghiệp, nôngnghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ du lịch ); Dự án quy hoạch và xây dựng các trụcgiao thông vùng ( vành đai 4,5 của thủ đô Hà Nội, quốc lộ 18, quốc lộ 5 mới,phát triển mở rộng đường Láng Hoà Lach, xây dựng hệ thống giao thông côngcộng trong vùng )

Ngày đăng: 15/12/2012, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy hoạch phát triển không gian đến năm 2020 - Cơ chế điều phối giữa các cơ quan chức năng về thực hiện quy hoạch phát triển đô thị - Hà nội và các vùng phụ cận đến năm 2020
Sơ đồ quy hoạch phát triển không gian đến năm 2020 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w