- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.- HS có kỹ năng giải các loại toán đề cập trong SGK.. - HS được củng cố về phương pháp giải bài toán b
Trang 1- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.
- HS có kỹ năng giải các loại toán đề cập trong SGK
- Nghiêm túc, tự giác học tập
II – Chuẩn bị:
GV SGK, máy tính bỏ túi
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT
III – Tiến trình bài dạy:
GV ghi tóm tắt bài toán
? Hai chữ số viết theo thứ tự ngược
lại là chữ số nào ?
GV lưu ý HS viết 2 chữ số ngược
lại vẫn đươc 1 số có 2 chữ số suy ra
2 chữ số đều khác 0
GV yêu cầu HS tìm hiểu lời giải sgk
GV đưa lời giải mẫu trên bảng
GV yêu cầu mô tả các bước thực
HS trả lời
HS nghe hiểu
HS tìm hiểu sgk
HS mô tả lại các bước làm trong VD
HS trả lời
* VD : SGK /20
Lời giảiGọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x, chữ
số hàng đơn vị là y (điều kiện 0 < x, y < 10)
Khi đó số cần tìm là 10
x + y Viết 2 chữ số theo thức
tự ngược ta được 10y +
x Theo đầu bài ta có PT 2y – x = 1 hay - x + 2y
= 1 Theo đầu bài ta có 10x + y – (10y + x) =
27 hay x – y = 3Theo bài ra ta có hệ PT
- x + 2y = 1
x – y = 3Thực hiện giải hệ PT ta được
x = 7; y = 4 (tm đk) Vậy số cần tìm là 74
Hoạt động 2: Ví dụ
Trang 2? Bài toán có mấy đại lượng tham
gia ?
? Dạng bài toán là dạng nào đã học,
thường vận dụng công thức nào ?
GV tóm tắt bài toán
? Khi 2 xe gặp nhau xe khách và xe
tải được thời gian là bao nhiêu ?
? Để giải bài toán trên ta làm ntn ?
? Vận tốc xe khách lớn hơn xe tải là
13km/h suy ra ta có PT nào ?
? Quãng đường xe tải và xe khách
đã đi là bao nhiêu km ? Ta có PT
HS 2 ô tô
HS toán chuyển động
S = v.t
HS xe khách, xe tải đều đi hết 1h48’
HS nêu cách giải
HS trả lời
HS trả lời
HS hoạt động nhóm giải hệ PT
HS trả lời
* VD2 : SGK/21
Lời giảiGọi vận tốc xe tải là x (km/h), xe khách là y (km/h) (x, y > 0) Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là 13 km/h nên ta có PT – x + y = 13
(1+ 1h48’ =
5
14
h)Quãng đường xe tải đi
là
5
14
x (km) và xe khách đi là
- x + y = 13
y = 49Vậy vận tốc xe tải là 36km/h, xe khách là 49km/h
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố
? Các bước giải bài toán bằng cách
lập hệ PT ?
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
GV phân tích bài toán và yêu cầu
HS thực hiện trình bày lời giải bài
là y (y > 124) Ta có hệ
PT x + y = 1006
x = 2y + 124
Trang 3- HS được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT.Biết cách chuyển
bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- HS có kỹ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng
- Tự giác, hợp tác học tập
II – Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, máy tính bỏ túi
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ………
2) Kiểm tra:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?
Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
? Hãy nhận dạng bài toán ?
GV phân tích và tóm tắt bài toán
? Bài toán này có những đại
lượng nào ?
? Cùng khối lượng công việc
giữa thời gian hoàn thành và
năng xuất là 2 đại lượng có quan
HS thời gian hoàn thành công việc, năng xuất làm
1 ngày của 2 đội
HS t/gian hoàn thành và năng xuất là 2 đại lượng
NX/ngày
2 đội 24 ngày
24 1
x
1
(c.v)
Trang 4? Nêu cách điền các thông tin
vào ô trong bảng ?
GV yêu cầu HS trình bày lời giải
GV giải thích rõ: 2 đội làm
chung HTCV trong 24 ngày mỗi
đội làm riêng phải nhiều hơn 24
HS nêu cách khác
đội B làm được 1y (c.v) Năng xuất của đội A gấp rưỡi đội
Giải hệ PT ta được x = 40; y = 60 (tmđk)
Vậy đội A làm một mình thì HTCV trong 40 ngày, đội B làm một mình thì HTCV trong 60 ngày
toán làm chung, làm riêng không
được cộng cột thời gian, cột
năng suất mà năng suất và thời
gian của cùng 1 dòng là 2 số
nghịch đảo của nhau
? Nhắc lại các bước giải bài toán
HS lập hệ PT đơn giản hơn
Vậy thời gian làm riêng để HTCV của đội A là 1:
40
1
= 40 (ngày); đội B là 1:
60 1
= 60 (ngày)
Trang 5- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ PT.
- HS biết cách phân tích các đại lượng trong 1 bài toán 1 cách thích hợp để lập được PT,
hệ PT và biết cách trình bày lời giải bài toán
- Nghiêm túc học tập, tích cực xây dựng bài
II – Chuẩn bị: GV: Lựa chọn bài tập
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
HS nhận xét
HS toán liên quan đến số
HS cách viết số có 2 chữ
Bài tập 37: (SBT/9)Giải
Gọi chữ số hàng chục là x, chữ số hàng đơn vị là y
(x,y thuộc N*; x, y < 10)
Số đã cho : 10x + y đổi chỗ 2 chữ số được số mới 10y + x Theo đầu bài ta có hệ PT 10y + x – 10x – y = 63 10y + x + 10x + y = 99
⇔ 9y – 9x = 63 ⇔ – x + y =
Trang 6? Khi làm dạng toán này cần chú ý
điều gì ?
11y +11x = 99 x + y = 9Giải hệ PT ta được x = 1 ; y = 8 (tmđk) Vậy số đã cho là 18
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hướng dẫn HS phân tích bài
toán qua bảng phân tích
s(km
)
v(km/h)
t(h)
giải bài toán này là kiến thức nào ?
? Các dạng bài toán đã chữa ? các
HS thực hiện điền vào bảng
HS trình bày
HS toán chuyển động;
vận dụng c/t s = v.t
HS nêu các dạng bài đã chữa: làm chung, làm riêng; liên quan đến số;
toán chuyển động…
Bài tập 30: Sgk/23
GiảiGọi quãng đường AB là x (km) và thời gian dự định đi quãng đường
AB là y (h) (điều kiện x, y > 0)Nếu xe chạy chậm với vận tốc 35km/h thì đến chậm 2h ta có PT
x = 35 (y + 2) Nếu xe chạy nhanh với vận tốc 50km/h thì đến sớm hơn 1 h ta có
y = 8 (tmđk) Vậy quãng đường AB là 350km; thời gian dự định là 8(h)
Nên thời điểm xuất phát của ô tô
Trang 7I – Mục tiêu:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ PT tập trung vào các dạng bài làm chung, làm riêng
- HS biết tóm tắt đề bài, phân tích các đại lượng bằng bảng lập PT và hệ PT
- Cung cấp kiến thức thực tế cho học sinh
II – Chuẩn bị:
GV: Lựa chọn bài tập, mày tính bỏ túi
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
? Dựa vào bảng phân tích hãy
trình bày lời giải ?
GV yêu cầu HS thực hiện giải hệ
HS trình bày lời giải
HS thực hiện giải
hệ PT
HS nhận xét
Bài tập 31: (SGK/23) Gọi 2 cạnh của tam giác vuông là x, y (cm; x,y > 0)
Diện tích tam giác là 1/2xyTăng mỗi cạnh lên 3cm thì diện tích tăng 36 cm2 ta có PT:
2 2
3 3
+
= +
4 2
Trang 8GV bảng phụ bảng phân tích đại
lượng
T.g chảy đầy bể
N.X chảy 1 giờ
x
1
(bể)Vòi 2 y (giờ)
y
1
(bể)
GV từ bảng phân tích hãy thảo
luận trình bày bước lập hệ PT
? Thực hiện giải hệ PT bằng cách
đặt ẩn phụ ?
GV nhận xét bổ xung – lưu ý
cách giải toán làm chung, làm
riêng phải giải hệ PT bằng PP đặt
Giải hệ PT ta được x = 2; y = 4 (tmđk) Vậy vòi 1 chảy đầy bể trong 2h ; vòi 2 chảy đầy bể trong 4 h
4) Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các dạng bài tập đã chữa, kiến thức vận dụng
Ôn tập chương III: làm các câu hỏi ôn tập chương; làm bài tập 40; 41 (sbt/10)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 45: ÔN TẬP CHƯƠNG III
I – Mục tiêu:
- Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương III, cần lưu ý các nội
dung: khái niệm nghiệm và tập nghiệm của PT và hệ PT bậc nhất hai ẩn cùng minh hoạ hình học, các PP giải hệ PT, các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
- Củng cố kỹ năng giải PT và hệ PT bậc nhất hai ẩn
II – Chuẩn bị: GV: Lựa chọn bài tập
HS Ôn tập toàn bộ chương III, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
Trang 92) Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
GV trong mp tọa độ tập nghiệm
của nó được biểu diễn bởi đường
thẳng ax + by = c
? Nêu dạng tổng quát của hệ PT
bậc nhất hai ẩn ?
? Hãy giải thích các kết luận ?
GV gợi ý: Biến đổi PT về hàm số
HS có vô số nghiệm
2) Hệ PT bậc nhất hai ẩn
ax + by = c a’x + b’y = c’
Nếu
' '
c b
b a
c =
nên (d) trùng (d’) ⇒ hệ PT vô số nghiệm.Nếu
' '
c b
b a
c ≠ nên
(d) //(d’) ⇒ hệ PT vô nghiệm
Nếu
' ' b
b a
Bài tập 40: (SGK/27) giải hệ PT a) 2x + 5y = 2
2/5x + y = 1
*) Nhận xét 2/2/5 = 5/1 khác 2/1 ⇒ hệ PT
vô nghiệm
*) Giải 2x + 5y = 2 ⇔ 2x + 5y = 2 2/5x + y = 1 2x + 5y = 5
⇔ 0x + 0y = -3 2x + 5y = 5 y
Hệ PT vô nghiệm
Trang 10nhóm
? Qua bài cho biết các PP giải hệ
PT bậc nhất hai ẩn ?
? Giải hệ PT trên ta làm ntn ?
GV giả sử muốn khử ẩn x nhân 2
vế của mỗi PT với thừa số nào ?
? Thực hiện giải hệ PT trên ?
GV chốt lại cách làm khi hệ số
của ẩn là số vô tỉ
? Các kiến thức cơ bản của
chương III là kiến thức nào ?
? Khi giải hệ PT bậc nhất hai ẩn
cần chú ý điều gì ?
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
gì ?
? Bài toán thuộc dạng nào đã học,
cần lưu ý đến những đại lượng
HS nêu yêu cầu của bài
HS nêu cách làm
HS nêu và thực hiện nhân
HS cả lớp cùng làm
HS giải hệ PT bậc nhất 2 ẩn
HS hệ số là số hữu tỉ hoặc vô tỉ, giải bằng cách đặt ẩn phụ …
HS đọcđề bài
HS trả lời
HS dạng toán chuyển động:
s ; v ; t
HS thực hiện
HS cả lớp cùng thực hiện và nhận xét
*) minh họa bằng hình học
x
0
Bài tập 41: (SGK/27) Giải hệ PT a) x 5 - (1 + 3)y = 1
(1 - 3)x + y 5 = 1
⇔ x 5 (1 - 3) + 2y = 1 - 3
x 5(1 - 3) + 5y = 5
⇔ 3y = 5 + 3 - 1 (1 - 3) x + y 5 = 1 ⇔ x =
3
1 3
5 + +
y =
3
1 3
10
1
h) thì mỗi người đi được 1,8km ta có PT:
y x
8 , 1 10
1 8 , 1
= +
Ta có hệ PT
x
2
= 1,y6 ⇔ y = 0,8 x
Trang 11? Hãy thực hiện giải hệ PT trên ?
trả lời bài toán ?
HS thực hiện giải
hệ PT
1x,8+101 =1y,8 1x,8+101 =1y,8
x = 4,5 ; y = 3,6 (tmđk) Vậy vận tốc người đi nhanh là 4,5km/h người đi chậm là 3,6km/h
? Giải bài toán làm chung, làm
riêng công việc cần chú ý đến
những đại lượng nào ?
? Chọn đại lượng nào là ẩn ?
? Mỗi ngày đội 1, đội 2 làm
được bao nhiêu công việc ?
? Lập PT biểu thị khối lượng
công việc 2 đội làm chung, làm
riêng ?
? Giải hệ PT trên làm ntn ?
GV khái quát lại toàn bài
? Kiến thức cơ bản trong
chương III, các dạng bài tập và
kiến thức vận dụng ?
HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
Bài tập 45: (sgk/27) Gọi thời gian làm riêng để HTCV của đội 1 là x ngày (x > 12),
đội 2 là y ngày (y > 12) Mỗi ngày đội 1 làm được
x
1
(c.v)
đội 2 làm được 1y (c.v) Hai đội là trong 20 ngày thì HTCV ta có PT:
x
1
+ 1y =
20 1
Hai đội là 8 ngày được
3
2 12
2 3
1 làm trong 28 ngày, đội 2 làm trong 21 ngày
4) Hướng dẫn về nhà:
Tiếp tục ôn tập chương III Làm các bài tập (SGK/27)
Tiết sau ôn tập tiếp Trang bị thêm máy tính bỏ túi.Tiết sau kiểm tra 45 phút
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 46: KIỂM TRA CHƯƠNG III
Trang 12I – Mục tiêu:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về phương trình bậc nhất, hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình của học sinh trong chương III
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương III
- Rèn luyện tư duy đọc lập sáng tạo, chính xác cẩn thận cho học sinh
II – Chuẩn bị:
GV: Lựa chọn bài tập, đề kiểm tra
HS Ôn tập toàn bộ chương III, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ………
2Kiểm tra:HS Làm trên giấy GV chuẩn bị
Họ và tên: ……… KIỂM TRA CHƯƠNG III
Lớp: 9A2 MÔN: ĐẠI SỐ 9
A TRẮC NGHIỆM ( Hãy chọn câu đúng nhất) (3Đ)
Câu 1/ Chọn cây trả lời đúng:
a Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có một nghiệm
b Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có hai nghiệm
c Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn vô nghiệm
d Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có vô số nghiệm
Câu 2/ Chọn câu trả lời đúng:
a.Hai hệ phương trình bậc nhất hai ẩn được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm
b.Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng cùng nghiệm
c Hai hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm thì tương đương với nhau
d Hai hệ phương trình thì tương đương với nhau
Câu 3/Chọn câu trả lời đúng:
Tìm hai số tự nhiên, biết tổng của chúng bằng 730 và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 4 và số dư là 15
Trang 13Câu 6/ Xác định a, b biết rằng hệ phương trình + = −ax y x by+ = −15 có nghiệm là (-3; 1)
a =b a= −22 b = −a b=22 c =b a=22 d =a b= −23
B TỰ LUẬN (7Đ)
Câu 1/( 4đ)Giải các hệ phương trình sau:
a/ − =2x y x y+ =15 b/ − =22x x y+3y=15
Câu 2/ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ( 3đ)
Một trạm bơm cho chạy 6 máy bơm lớn và 5 máy bơm nhỏ tiêu thụ hết 670 lít xăng Biết rằng mỗi máy bơm lớn tiêu thụ nhiều hơn mỗi máy bơm nhỏ 20 lít Tính số xăng mỗi loại máy bơm đã tiêu thụ
Đọc và tìm hiểu trước bài 1 chương IV
Ôn lại khái niệm hàm số ; cách vẽ đồ thị hàm số
Trang 14I – Mục tiêu:
- HS cần nắm được những hàm số dạng y = ax2 (a ≠ 0) trong thực tế, nắm được tính
chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
- HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến
- HS thấy được mối liên hệ 2 chiều của toán học với thực tế
- Tự giác, nghiêm túc học tập
II – Chuẩn bị:
GV:máy chiếu, máy tính bỏ túi
HS đọc và tìm hiểu trước bài học, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra: Không
3) Bài mới: GV nêu vấn đề và giới thiệu chương IV
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu ( slide1,2,3)
GV yêu cầu HS đọc VD mở đầu
? S = 5t2 nếu thay S bởi y; t bởi
x ; 5 bởi a ta có công thức nào ?
Trang 15HS nêu nhận xét
HS đọc ?4
HS thực hiện trên bảng
a < 0 hàm số nghịch biến khi x > 0 đồng biến khi x < 0
Hoạt động 3: Dùng máy tính bỏ túi Casio FX -500MS để tính giá trị biểu thức (slede 10-11)
GV yêu cầu HS đọc nội dung
S = πR2
(cm2) 1,02 5,89 14,52b) nếu R tăng 3 lần thì S tăng 9 lầnc) S = 79,5cm
⇒ R =
π
S
= 5 , 03 14
, 3
5 ,
Trang 16-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 48 LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
- HS được củng cố lại tính chất của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và 2 nhận xét sau khi học
xong tính chất, để vận dụng vào giải bài tập và vẽ đồ thị
- HS biết tính giá trị hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại
- HS được luyện tập nhiều về bài toán thực tế, từ đó thấy rõ toán học bắt nguốn từ thực
tế và quay trở lại phục vụ thực tế
II – Chuẩn bị: GV: máy tính bỏ túi, bảng phụ.
HS học và làm bài tập được giao, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
Điền vào chỗ (…) trong nhận xét sau để được kết luận đúng: Cho hàm số y = ax2(a ≠ 0)
a) Nếu a > 0 thì y … với mọi x ≠ 0 ; y … khi x = …
b) Nếu a < 0 thì y … Với mọi x ≠ 0 ; y … khi x = … Giá trị lớn nhất của hàm số là y =
0
c) Nếu a > 0 thì hàm số … Khi x < 0 và … Khi x > 0
d) Nếu a … thì hàm số đồng biến khi x … và nghịch biến khi x …
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
S1 = 4.1 = 4(m) Vật còn cách mặt đất là
100 – 4 = 96(m) Sau 2 giây vật rơi quãng đường là
S2 = 4.22 = 16(m) Vật còn cách mặt đất là
100 – 16 = 84 (m) b) Vật tiếp đất nếu S = 100 ⇒ 4t2 =
100
⇒ t2 = 25 ⇒ t = 5 (s)
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 17GV kể sẵn 2 bảng
GV yêu cầu HS lên thực hiện
điền
? Hãy biểu diễn các điểm có tọa
độ (x;y) trong bảng trên mặt
GV ghi bài tập 6 trên bảng
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
ngược lại nếu cho f(x) tính được
giá trị tương ứng của y … - Khi
tính f(x) thay x vào hàm số; khi
HS thay số vào công thức y = 3x2
HS nêu cách tính
HS nhận xét
HS nghe hiểu
Bài tập 2(SBT/36) a)
y =
Bài tập 6(SBT/37) a)
Q(calo) 2,4 9,6 21,6 38,4
b) Q = 0,24.R.I2.t = 0,24.10.1.I2 = 2.4.I2
Trang 18II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = f(x), giấy kẻ ô vuông
III – Tiến trình bài dạy:
B và B’; … đối xứng nhau qua 0y Điểm thấp nhất là điểm 0.b) Ví dụ 2: sgk/33
Trang 19? Nêu yêu cầu của ?3
GV yêu cầu HS thảo luận
HS
-2
1
x2 = - 5 ⇒ x2 = (-5) : (-
2
1
) = 10 ⇒ x = 3,16
và A’; B và B’; … đối xứng nhau qua 0y Điểm cao nhất là điểm 0 c) Nhận xét: SGK/34
?3
a) Trên đồ thị xác định điểm D có hoành độ bằng 3
bằng đồ thị ⇒ tung độ điểm D : - 4,5
E và E’ gia trị hoành độ của E khoảng -3,2; E’ khoảng 3,2
- HS thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa hàm số bậc nhất và bậc hai Tìm được
nghiệm của phương trình bậc hai qua đồ thị Tìm GTNN và GTLN qua đồ thị
Trang 20II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = f(x), giấy kẻ ô vuông
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2 ……….
2) Kiểm tra: ? Nêu nhận xét của đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
3) Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
thước lấy điểm 0,5 trên 0x
dóng lên cắt đồ thị tại 1 điểm
ước lượng giá trị
GV các phần còn lại làm tượng
tự
? Các số 3; 7 thuộc trục
hoành cho ta biết điều gì ?
? Với x = 3 thì giá trị tương
ứng của y bằng bao nhiêu ?
? Tương tự câu c làm câu d ?
? Qua bài tập ta đã sử dụng
những kiến thức nào ?
HS đọc đề bài
HS lập bảng giá trị và vẽ đồ thị
HS thực hiện - cả lớp cùng làm và nhận xét
HS thay các giá trị – 8 ; - 1,3 vào hàm số tìm y
* Bảng giá trị
y = 2x2
* Vẽ đồ thị
b) f(-8) = (- 8)2 = 64 f(- 1,3) = (- 1,3)2 = 1,69 f(- 0,75) = (- 0,75)2 = 0,5625
f(1,5) = (1,5)2 = 2,25
c) Lấy điểm 0,5 trêm trục 0x dóng lên cắt đồ thị tại điểm M, dóng đ/t qua M vuông góc với 0y cắt 0y tại điểm khoảng 0,25
d) Biểu diễn 3 trên trục hoành; với x = 3 ⇒ y = ( 3)2 = 3 Từ điểm 3 trên trục tung dóng
đường thẳng vuông góc cắt đồ thị y = x2 tại điểm N Từ N dóng đ/t vuông góc với trục 0x cắt 0x tại điểm 3
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 21GV đưa hình 10 lên bảng
? Theo đầu bài M thuộc đồ thị
vậy tọa độ M = ?
? Từ M (2 ;1) hãy tìm hệ số a ?
GV yêu cầu HS lên tính
? Muốn biết A(4; 4) có thuộc
đồ thị không làm ntn ?
GV yêu cầu HS thay số tính
? Tìm thêm 2 điểm khác điểm
HS nêu cách tìm : dùng đồ thị và cách tính toán
HS khi x tăng từ – 2 đến 4 GTLN y = 4 khi
x = 4 ; GTNN y = 0 khi x = 0
* Cách 1 dùng đồ thị
Từ điểm – 3 thuộc trục hoành dựng đường vuông góc cắt đồ thị tại 1 điểm Từ điểm đó kẻ đường vuông góc cắt trục tung tại 1 điểm đó là điểm phải tìm
Trang 22-Ngày dạy:15/02/2011
I – Mục tiêu:
- HS nắm được đ/n phương trình bậc hai một ẩn; dạng tổng quát, dạng đặc biệt
- HS biết phương pháp giải riêng các phương trình đặc biệt và giải thành thạo các PT đó
- HS biết biến đổi PT tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) về dạng (x +
trong trường hợp cụ thể của a, b, c để giải PT
- Tự giác học tập, tích cưc xây dựng bài
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS đọc và tìm hiểu trước bài
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra: ? Nhắc lại dạng tổng quát của PT bậc nhất một ẩn ? Cho ví dụ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Bài toán mở đầu
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
? Phương trình của bài toán ?
GV giới thiệu phương trình bậc
* Ví dụ: SGK/40
Hoạt động 3: Một số ví dụ về giải PT bậc hai một ẩn
? Nêu lại cách giải ?
Trang 23GV khái quát lại cách giải PT
PT đầy đủ hệ số a, b, c khi giải
biến đổi vế trái thành bình
phương một số hoặc một biểu
HS nhận xét
HS đọc và tìm hiểu thêm VD3 SGK/42
⇔ x = ±
3
6 3
?6 x2 – 4x = -
2 1
theo kết quả ?4 PT có nghiệm
Học thuộc định nghĩa PT bậc hai một ẩn
Nắm chắc các cách giải PT bậc hai dạng đặc biệt Làm bài tập 11; 12; 14 SGK/ 43
Trang 24
- Giải thành thạo các PT khuyết b: ax2 + c = 0 ,và khuyết c: ax2 + bx = 0.
- Biết và hiểu cách biến đổi 1 số PT có dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) về PT
có vế trái là bình phương của một biểu thức, vế phải là hằng số
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS ôn lại đ/n PT bậc hai, làm bài tập được giao
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
? Định nghĩa PT bậc nhất một ẩn ? áp dụng giải PT 3x2 – 27 = 0 ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Hãy nêu yêu cầu của bài ?
? Để đưa các PT đã học về PT
ax2 + bx + c = 0 làm ntn ?
GV yêu cầu HS lên thực hiện
GV sửa sai bổ xung- lưu ý HS
HS thực hiện trên bảng
HS cả lớp theo dõi nhận xét
Bài tập 11: SGK/42a) 5x2 + 2x = 4 ⇔ 5x2 + 2x – 4 =
0
a = 5; b = 2 ; c = - 4 b)
5
3
x2 + 2x – 7 = 3x +
2 1
? Nêu cách giải PT khuyết b ?
GV gọi HS lên thực hiện
HS khuyết hệ số c
HS nêu cách giải và
Bài tập 12: SGK/42 a) x2 – 8 = 0 ⇔ x2 = 8 ⇔ x =
x(2x + 2) = 0
Trang 25? Giải PTd làm ntn ?
GV gợi ý cách giải PTd : hãy
cộng vào hai vế của PT với cùng
1 biểu thức để vế trái là bình
phương của một số
? Với PT đầy đủ giải ntn ?
GV yêu cầu HS thảo luận
GV – HS nhận xét qua bảng
nhóm
? Thực hiện tương tự với câu b ?
GV lưu ý HS làm tương tự bài
12d
GV khái quát lại toàn bài
Cách giải PT bậc hai
Dạng khuyết b; khuyết c; dạng
đầy đủ: đưa về PT tích , biến đổi
vế trái về bình phương 1 biểu
VP hằng số
HS hoạt động nhóm - đại diện nhóm trình bày
HS thực hiện
⇔ x = 0 hoặc 2x + 2 = 0
⇔ x = 0 hoặc x = -
2 2
PT có 2 nghiệm x1 = 0 ; x2=
-2 2
PT vô nghiệm vì vế phải là số âm
Trang 26- HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải PT bậc hai một ẩn.
- Tích cưc xây dựng bài
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS đọc và tìm hiểu trước bài
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
? Trình bày các bước giải PT x2 – 8x + 1 = 0 ?
3) Bài mới: GV nêu vấn đề: chúng ta đã biết cách giải PT bậc hai 1 ẩn qua bài học
trước Để giải PT bậc hai 1 ẩn một cách dễ dàng hơn bằng cách dùng công thức Vậy công thức đó ntn ?
Hoạt động 1: Công thức nghiệm
? Hãy thực hiện biến đổi PT tổng
quát theo các bước của PT (kiểm
? Nếu đặt ∆ = b2 – 4ac thì biểu
thức trên được viết ntn ?
GV vế trái của biểu thức > 0
(không âm) ; vế phải có mẫu
bằng 4a2 > 0 vì a khác 0 Vậy ∆
có thể dương, âm hoặc = 0
? Nghiệm của PT phụ thuộc vào
HS thực hiện biến đổi
HS nêu cách biến đổi
HS trả lời
HS vào biệt số ∆
* Xét PT ax2 + bx + c = 0 (1) Thực hiện biến đổi ta được (x +
Trang 27đâu?
GV hãy thực hiện ?1; ?2 để chỉ
ra sự phụ thuộc đó ?
GV yêu cầu HS thảo luận
GV bổ xung sửa sai
? Giải thích vì sao ∆ < 0 PT vô
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
HS giải thích
∆ < 0 suy ra VT > 0
VP < 0 suy ra PT vô nghiệm
HS đọc công thức tổng quát
c) Nếu ∆ < 0 ⇒ PT vô nghiệm
* Công thức nghiệm tổng quát:
GV lưu ý HS giải PT khuyết b, c
nên giải theo cách đưa về PT
tích
GV cho HS làm ?3
GV gọi 3 HS lên làm đồng thời
GV nhận xét bổ xung
GV lưu ý HS: nếu chỉ yêu cầu
giải PT không có câu áp dụng
tính nghiệm theo ∆
HS đọc yêu cầu ?3
HS lên bảng thực hiện
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
PT có 2 nghiệm phân biệt
a = 4; b = - 4 ; c = 1
∆ = 16 – 4.4.1 = 0
PT có nghiệm kép x = 4/8 = 1/2c) – 3x2 + x + 5 = 0
−
−
−
Trang 28nghiệm phân biệt ?
GV giới thiệu chú ý
GV lưu ý HS nếu PT có hệ số a
âm ta nhân cả 2 vế với (- 1) để a
> 0 để giải PT thuận lợi
- HS nhớ kỹ các điều kiện của ∆ để PT bậc hai có 1 nghiệm, 2nghiệm và vô nghiệm
- HS vận dụng công thức nghiệm TQ vào giải PT bậc hai một ẩn một cách thành thạo
- HS sử dụng linh hoạt với các trường hợp PT bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức nghiêm TQ
- Tự giác học tập, cẩn thận trong tính toán
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS học và làm bài tập được giao
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2 ……….
2) Kiểm tra: Điền vào chỗ … để được kết luận đúng:
Đối với PT ax2 + bx + c = 0 ( a khác 0) và biệt thức ∆ = ………
* Nếu ∆ …… thì PT có 2 nghiệm phân biệt x1 = … ; x2 = …
* Nếu ∆ … … thì PT có nghiệm kép : x1 = x2 = …
* Nếu ∆ < 0 thì PT …………
3) Bài mới:
Hoạt động1: Chữa bài tập
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
GV nhận xét bổ xung
HS đọc yêu cầu của bài
2 HS lên chữa
HS cả lớp theo dõi nhận xét
Bài tập 16: SGK/45a) 2x2 – 7x + 3 = 0
a = 2; b = - 7; c = 3
∆ = (- 7)2 – 4.2.3 = 49 – 24 = 25 > 0 PT có 2 nghiệm phân biệt x1 = 3 ; x2 = 0,5
Trang 29? Giải PT bằng công thức nghiệm
TQ thực hiện qua những bước
? Khi giải PT bậc hai theo công
thức nghiệm ta thực hiện theo
những bước nào ?
GV lưu ý HS các hệ số là số hữu
tỷ, số vô tỷ, số thập phân có thể
biến đổi đưa về PT có hệ số
nguyên để việc giải PT để dàng
hơn và nếu hệ số a âm nên biến
HS thực hiện câu b); c)
HS xác định hệ số;tính
∆ ; tính nghiệm theo công thức nếu ∆≥ 0
HS nghe hiểu
HS hoạt động nhómĐại diện nhóm trình bày
rõ cách làm
HS khuyết hệ số c, b
HS cách giải đưa về PT tích, BĐ vế trái thành
Bài tập 1: Dùng công thức nghiệm giải các PT sau
2 2
11 2
b) 0,4x2 + 1 = 0 ⇔ 0,4x2 = - 1
⇔ x2 = - 10/4 = - 2,5
Trang 30? Khi giải PT đặc biệt vận dụng
? Xét xem PT trên có nghiệm, vô
nghiệm khi nào ta làm ntn ?
? Hãy tính ∆ ?
? PT có nghiệm khi nào ? Vô
nghiệm khi nào ?
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm
thi xem ai làm nhanh hơn
GV chốt lại qua bài học hôm nay
có 2 dạng bài tập giải PT bậc hai
và tìm điều kiện của tham số
trong PT
- Khi giải PT bậc 2 cần lưu ý PT
đặc biệt PT có hệ số hữu tỷ, vô
tỷ
- Tìm ĐK của tham số trong PT
cần tính ∆ và dựa vào dấu của ∆
để thực hiện yêu cầu của bài
Vậy PT vô nghiệm
Bài tập 3: Tìm điều kiện của tham
số m để PT x2 - 2x + m = 0 a) Có nghiệm
b) Vô nghiệm
Giải
a = 1; b = - 2; c = m
∆ = 4 – 4m = 4(1 – m ) a) PT (1) có nghiệm ⇔∆ ≥ 0hay 1 – m ≥ 0 ⇔ 1 ≥ m b) PT (1) vô nghiệm ⇔ ∆ < 0 hay 1 – m < 0 ⇔ m > 1
4) Hướng dẫn về nhà:
Nắm chắc công thức nghiệm tổng quát của PT bậc hai để vận dụng làm bài tập
Làm bài tập 21; 23; 24 (SBT/41)
Đọc thêm bài giải PT bằng máy tính bỏ túi
Đọc và tìm hiểu trước bài công thức nghiệm thu gọn
-Tiết 55 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
I – Mục tiêu:
- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn
- HS biết tìm b’ và biết tính ∆’; x1; x2 theo công thức nghiệm thu gọn
- HS nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn
- Cẩn thận, hợp tác làm việc nghiêm túc
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS học và làm bài tập được giao Tìm hiểu trước bài mới
Trang 31III – Tiến trình bài dạy:
hơn Vậy công thức nghiệm thu gọn đươc xây dựng ntn ?
Hoạt động 1: Công thức nghiệm thu gọn
GV cho HS thảo luận 5’
GV nhận xét bổ xung sau đó giới
thiệu công thức nghiệm thu gọn
? Từ công thức trên cho biết với
PT ntn thì sử dụng được công
thức nghiệm thu gọn ?
? Hãy so sánh công thức nghiệm
thu gọn và công thức nghiệm TQ
HS khi b = 2b’ (hay hệ
số b chẵn)
HS so sánh
PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) đặt b = 2b’ ⇒∆ = 4∆’
* Công thức nghiệm thu gọn
SGK/48
Hoạt động 2: Áp dụng
GV cho HS làm ?2 SGK
? Nêu yêu cầu của bài ?
GV gọi 1 HS thực hiện điền
HS hệ số a,b,b’,c
?2 Giải PT 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào chỗ (…)
Trang 32GV cho HS giải PT (phần kiểm
tra bài cũ ) bằng công thức
nghiệm thu gọn rồi so sánh 2
cách giải
GV bằng cách giải tương tự yêu
cầu HS thực hiện giải PT b
GV bổ xung sửa sai lưu ý HS hệ
số có chứa căn bậc hai
? Qua bài tập cho biết khi nào áp
dụng công thức nghiệm thu gọn
để giải PT bậc hai ?
HS thực hiện giải và so sánh cách giải PT bằng công thức nghiệm thu gọn thuận lợi và đơn giản hơn
HS thực hiện giải
HS cả lớp cùng làm
HS khi hệ số b chẵn hoặc bội của số chẵn
3 + ; x
2=
7
2 2
nghiệm thu gọn để việc giải PT
đơn giản hơn
HS đọc yêu cầu của bài
HS thực hiện chuyển vế, thu gọn PT
HS lên bảng làm
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
HS nghe hiểu
Bài tập 18: (SGK/49) a) 3x2 – 2x = x2 + 3
- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn khi giải PT bậc hai
- HS nhớ và vận dụng thành thạo công thức nghiệm thu gọn vào giải các PT
Trang 33- Cẩn thận trong tính toán, hợp tác làm việc.
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS học và làm bài tập được giao
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra: (15’) Giải các phương trình sau:
a) x 2 – 8x +12 = 0 b) 2x 2 +5x + 3 = 0 c) 2x 2 +3x = x 2 -2
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV yêu cầu 3 HS giải bài tập
20(SGK/49)
GV nhận xét bổ xung
Lưu ý HS khi giải PT ở câu a,
b không nên sử dụng công
thức nghiệm mà nên đưa về
PT tích
Dạng 1 giải PT a) 25x2 – 16 = 0
b) 2x2 + 3 = 0 ⇔ 2x2 = -3 ⇔ x2 = -
2 3
PT vô nghiệm c) 4x2 – 2 3x = 1 – 3
⇔ 4x2 – 2 3 x – 1 + 3 = 0
A = 4 ; b’ = - 3 ; c = 3 – 1
∆’ = ( 3)2 – ( 3 - 1) = 9 – 4 3 + 4 = ( 3 - 2)2 > 0 ⇒ ∆ / = 3 – 2
PT có 2 nghiệm phân biệt
? PT có 1 nghiệm khi nào ?
HS đọc yêu cầu của bài
HS dựa vào tích a.c
HS đọc yêu cầu của bài
Bài tập 24: (SGK/50)
Cho PT x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0 a) Có ∆’ = (m – 1)2 – m2
= m2 – 2m + 1 – m2 = 1 – 2mb) PT có 2 nghiệm phân biệt khi ∆’ > 0
Trang 34vô nghiệm khi nào ?
và tích của 2 nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyết đối không quá lớn
- HS tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng
- cẩn thận, nghiêm túc thực hiện
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS ôn tập các công thức nghiệm của PT bậc hai Tìm hiểu trước bài mới
III – Tiến trình bài dạy:
Trang 35Qua đó thấy mối
quan hệ giữa nghiệm và hệ số
của PT bậc hai mà Viét nhà
GV nhờ hệ thức Viét nếu biết
1 nghiệm của PT ⇒ nghiệm
có a + b + c = (- 5) + 3 + 2 = 0 ⇒ PT
có 2 nghiệm x1 = 1 và x2 = -
5 2
b) 2004x2 + 2005x + 1 = 0
có a – b + c = 2004 – 2005 + 1 = 0
⇒ PT có 2 nghiệm x1 = -1 và x2 = -
2004 1
Trang 36Bài tập 27: sgk/53 a) x2 – 7x + 12 = 0
- HS vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Viét như: biết nhẩm nghiệm của PT
bậc hai trong các trường hợp a + b + c = 0 và a – b + c = 0 hoặc trong trường hợp tổng
và tích của 2 nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyết đối không quá lớn
- HS tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng
- cẩn thận, nghiêm túc thực hiện
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS ôn tập các công thức nghiệm của PT bậc hai Tìm hiểu trước bài mới
III – Tiến trình bài dạy:
Hoạt động12: Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
GV đưa bài toán
? Hãy giải bài toán trên bằng
Trang 37? Vậy qua bài toán có kết
x2 – x + 5 = 0
∆ = 1 – 4.5 = - 19 < 0 PT vô nghiệmVậy không có số nào thỏa mãn có tổng bằng 1 và tích bằng 5
Ta có x1 + x2 = -1 và x1 x2 = -6 ⇒ PT
có 2 nghiệm x1 = - 2 và x2 = - 3c)2x2 + 9x + 7 = 0
Trang 38-Tiết 59LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
- Củng cố hệ thức Vi ét
- Rèn kỹ năng vận dụng hệ thức Vi ét để tính tổng, tích các nghiệm, nhẩm nghiệm của
PT trong các trường hợp a + b + c = 0 và a – b + c = 0 Tìm 2 số khi biết tổng và tích
II – Chuẩn bị: GV: phấn màu, máy tính bỏ túi Lựa chọn bài tập.
HS học thuộc hệ thức Viét, các áp dụng của nó, làm bài tập
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra: (15’)
? Phát biểu hệ thức Vi ét và các áp dụng của nó ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập (8’)
Bài tập 1: Không giải PT hãy dùng hệ thức Viét tính tổng và tích của các nghiệm PT sau:
a) 2x2 – 7x + 2 = 0
∆ = (- 7)2 – 4.2.2 = 33 > 0
⇒ x1 + x2 = 3,5 ; x1 x2 = 1 b) 2x2 + 9x + 7 = 0
có a – b + c = 2 – 9 + 7 = 0 ⇒ PT có nghiệm x1 = -1 ; x2 = -3,5
GV yêu cầu HS thực hiện
Lưu ý HS đối với mỗi PT cần
HS a + b + c = 0
a – b + c = 0
HS thực hiện trên bảng
Bài tập 31: (sgk/54) Tính nhẩm nghiệm của các PT sau
a) 1,5x2 – 1,6x + 0,1 = 0
có a + b + c = 1,5 + (-1,6) + 0,1 = 0 ⇒
PT có nghiệm là x1 = 1; x2 =
15 1
Trang 39xác định rõ a + b + c = 0 hay
a – b + c = 0 để nhẩm
nghiệm
? Trong câu d để PT này tồn
tại cần điều kiện gì ?
số khi biết tổng và tích của nó
? Bài toán cho biết gì ? yêu
HS trình bày trên bảng
d) (m -1)x2 – (2m +3)x + m + 4 = 0 Với m ≠ 1 ta có a + b + c = m – 1 – 2m – 3 + m + 4 = 0 ⇒ nghiệm của PT là
)
= a[x2 – (x1+ x2)x + x1.x2]
= a (x – x1)(x – x2 )
VD Phân tích thành nhân tử 2x2 – 5x + 3 = 2(x – 1) (x –
2
3
) = (x – 1) (2x – 3)
4) Hướng dẫn về nhà: (2’)
Ôn lại cách giải PT bậc hai, cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai và các kiến thức liên quan đến PT bậc hai Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 40-Tiết 59: KIẾM TRA MỘT TIẾT
I – Mục tiêu:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về PT bậc hai, cách giải PT bậc hai… của HS
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong 2/3 chươngIV
- Rèn luyện tư duy độc lập sáng tạo, chính xác
II – Chuẩn bị: GV: Đề bài phô tô - đáp án biểu điểm
HS ôn tập lại kiến thức từ tiết 47 đến tiết 58
III – Tiến trình bài dạy:
II – Chuẩn bị: GV: phấn màu, máy tính bỏ túi, bài giải mẫu
HS học và ôn lại cách giải 1 số dạng PT đã học ở lớp 8
III – Tiến trình bài dạy:
at2 + bt + c = 0