Ta thấy thể tích phần quả cầu ngập trong nớc V3 chỉ phụ thuộc vào V1, d1, d2, d3 không phụ thuộc vào độ sâu của quả cầu trong dầu, cũng nh lợng dầu đổ thêm vào... Gọi thể tích của vật là
Trang 1Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
ĐÁP ÁN 10 ĐỀ THI HS GIỎI LÝ 8
ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Bài 1 : (4 điểm )
Câu a: Khi thả thỏi nhôm vào bình thứ nhất ta có
= B R
P 3P 4
> pR = 2
4F P 3
B
Từ (1) và (2) ta có 2 F1 - PA =
2 4F P 3
B
(0,5đ)Mà PA = PB > 6 F1 – 4F2 = 2PA > PA = 1600(N) (0,5đ)
P
Lực kéo của động cơ thứ hai gây ra là: F2 =
2 2
P
v +
2 2
P
1
Trang 2Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Tửứ (1) vaứ (2) ta coự P1 + P2 = (
1 1
P
v +
2 2
Theo baứi ra ta coự t1 + t2 = t (0,5ủ)
Thay soỏ vaứ giaỷi ta ủửụùc l = 1,5km (1ủ)
ĐÁP ÁN ĐỀ 2
A B C
Gọi vị trí ban đầu của ngời đi xe đạp ban đầu ở A, ngời đi bộ ở B, ngời đi xe
máy ở C; S là chiều dài quãng đờng AC tinh theo đơn vị km(theo đề bài
AC=3AB);vận tốc của ngời đi xe đạp là v1, vận tốc ngời đi xe máy là v2, vận
tốc của ngời đi bộ là vx Ngời đi xe đạp chuyển động từ A về C, ngời đi xe máy
Trang 3Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
80 60 20
2
1
S S
.
1 0
S S
t v
S suy ra : hớng đi của ngời đi bộ là từ B đến A 0,5
S
S S
Gọi m là khối lợng của nồi, c là nhiệt dung riêng của nhôm, cn là nhiệt dung
riêng của nớc, t1=240C là nhiệt độ đầu của nớc, t2=450C, t3=600C, t=1000C thì
khối lợng nớc trong bình là:(3-m ) (kg)
Nhiệt lợng do 1 lít nớc sôi tỏa ra: Qt=cn(t-t1)
Nhiệt lợng do nớc trong nồi và nồi hấp thụ là:Qth=[mc+(3-m)c n ](t 2 -t 1 ) 0,5
2 3
t t
t t c
t t c c c c m x t t c t t c c
c
2 3
3 3
2
( 4
2 2
3
3 1
2
2 2
3
t t
t t x t t
t t t
t
t t c x t t
t t c
1 3
2 3 1 2
2 3
2
t t
t t t t
t t t t
t t t
t
t t x
76 15 24 40
24 100 60 100
45 60
a/ Gọi V1, V2, V3lần lợt là thể tích của quả cầu, thể tích của quả cầu ngập trong
dầu và thể tích phần quả cầu ngập trong nớc Ta có V1=V2+V3 (1) 0,25Quả cầu cân bằng trong nớc và trong dầu nên ta có: V1.d1=V2.d2+V3.d3 (2) 0,5
Từ (1) suy ra V2=V1-V3, thay vào (2) ta đợc:
V1d1=(V1-V3)d2+V3d3=V1d2+V3(d3-d2) 0,5
V3(d3-d2)=V1.d1-V1.d2
2 3
2 1 1 3
) (
d d
d d V V
3
2 1
1
3
120 7000
10000
) 7000 8200
( 100 )
(
cm d
2 1 1 3
) (
d d
d d V V
Ta thấy thể tích phần quả cầu ngập trong nớc (V3) chỉ phụ thuộc vào V1, d1, d2, d3 không phụ thuộc vào độ sâu của quả cầu
trong dầu, cũng nh lợng dầu đổ thêm vào Do đó nếu tiếp tục đổ thêm dầu vào
thì phần quả cầu ngập trong nớc không thay đổi
0,5
a/-Vẽ A’ là ảnh của A qua gơng G2 bằng cách lấy A’ đối xứng với A qua G2 1.5
3
Trang 4Câu 1 : B/ 34,2857km/h (1,5 điểm)
Câu 2: Chọn đáp án C/ Vtb=
2 1
2 1 2
V V
V V
(0,5 điểm) Giải thích
Thời gian vật đi hết đoạn đờng AC là: t1=
1
1 2V
AB V
2 1
2 1
2 2
2
V V
V V V
AB V
AB
AB t
t
AB t
S V
.A 1
Trang 5Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Vận tốc của Canô khi ngợc dòng từ B đến A.
S V
1 2
1 2 1
2
V V
V S V
V
S V
2 1
2 2
2 1
.
V V V V
V S
S t
a/ Gọi t là thời gian hai xe gặp nhau
Quãng đờng mà xe gắn máy đã đi là :
S1= V1.(t - 6) = 50.(t-6) Quãng đờng mà ô tô đã đi là :
S2= V2.(t - 7) = 75.(t-7)Quãng đờng tổng cộng mà hai xe đi đến gặp nhau
b/ Vị trí ban đầu của ngời đi bộ lúc 7 h.
Quãng đờng mà xe gắn mắy đã đi đến thời điểm t = 7h
Do xe ôtô có vận tốc V2=75km/h > V1 nên ngời đi xe đạp phải hớng về phía A
Vì ngời đi xe đạp luôn cách đều hai ngời đầu nên họ phải gặp nhau tại điểm G cách B150km lúc 9 giờ Nghĩa là thời gian ngời đi xe đạp đi là:
1
h
2
Trang 6Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
Độ cao mực dầu ở bình B: h3 = 30 ( )
100
10
Gọi m1, V1, D1 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của vàng
Gọi m2, V2, D2 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của bạc
Khi cân ngoài không khí
P0 = ( m1 +m2 ).10 (1) (0,5 điểm) Khi cân trong nớc
P = P0 - (V1 + V2).d = 10
2
2 1
1 2
m m
1 1
1 1
Thay số ta đợc m 1 =59,2g và m 2 = 240,8g (0,5 điểm)
ĐÁP ÁN ĐỀ 4A.Trắc nghiệm
Câu 1 (1,5 điểm):
A/ t1 = t2 (0,5 điểm)
Ta có vận tốc trung bình: Vtb =
2 1
2 2 1
1
t t
t V t V
2 2 1
1
t t
t V t V
S(m)
M
N
Trang 7Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
Có
2 2
Gọi s3 là quãng đờng đi với vận tốc v3, mất thời gian t3
Gọi s là quãng đờng AB
Theo bài ra ta có:s1=
1 1 1
1. 3
3
1
v
s t t v
2
v v
4
v v
3
2 3
1
1
v v v
v
3 2 1
3 2 1 2 6
2 3
v v v
v v v
Trang 8Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Gọi vận tốc của dòng nớc là V2
Vận tốc của Canô khi xuôi dòng từ bến A đến bến B là:
Thời gian Canô đi từ A đến B
t1=
2 1
48
V V V
S
N 1 =
2 1
48
V V V
S
/ 2 , 19 5 , 1 1
48
2 1
0 27000
458 , 1
cm d
54 10000
cm d
V d n
Gọi thể tớch khối gỗ là V; Trọng lượng riờng của nước là D và trọng
lượng riờng của dầu là D’; Trọng lượng khối gỗ là P
Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tỏc dụng lờn võt là: F A 2.103DV 0,5
Vỡ vật nổi nờn: FA = P DV P
3
10 2
(1) 0,5Khi thả khỳc gỗ vào dầu Lực Ác si một tỏc dụng lờn vật là:
Trang 9Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011 Thay D = 1g/cm3 ta được: D’ = 98 g/cm3 0,5
Bài 2(3,5 đ):Vì chỉ cần tính gần đúng khối lượng riêng của vật và vì
vật có kích thước nhỏ nên ta có thể coi gần đúng rằng khi vật rơi tới
mặt nước là chìm hoàn toàn ngay
Gọi thể tích của vật là V và khối lượng riêng của vật là D, Khối
lượng riêng của nước là D’ h = 15 cm; h’ = 65 cm
Khi vật rơi trong không khí Lực tác dụng vào vật là trọng lực
P = 10DV
0,5
Công của trọng lực là: A1 = 10DVh 0,5
Khi vật rơi trong nước lực ác si mét tác dụng lên vật là: FA = 10D’V 0,5
Vì sau đó vật nổi lên, nên FA > P
Hợp lực tác dụng lên vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P =
10D’V – 10DV
0,5
Theo định luật bảo toàn công:
h
Bài 3(3 đ): Gọi diện tích đáy cốc là S khối lượng riêng của cốc là
D0, Khối lượng riêng của nước là D1, khối lượng riêng của chất lỏng
h
h h
D (2)
0.25
Gọi h4 là chiều cao lượng chất lỏng cần đổ vào trong cốc sao cho
mực chất lỏng trong cốc và ngoài cốc là ngang nhau
Trọng lượng của cốc chất lỏng khi đó là: P3 = 10D0V + 10D2Sh4
Trang 102 2
h h
h
h h h
Vậy lượng chất lỏng cần đổ thêm vào là 6 – 3 = 3 ( cm) 0.25
Bài 4(4 đ) :cứ 4 giây chuyển động ta gọi là một nhóm chuyển động
Dễ thấy vận tốc của động tử trong các n nhóm chuyển động đầu tiên
Ngoài ra trong quá trình chuyển động động tử có nghỉ 7 lần ( không
chuyển động) mỗi lần nghỉ là 2 giây, nên thời gian cần để động tử
chuyển động từ A tới B là: 28,74 + 2.7 = 42,74 giây
0.5
Bài 5(4 đ): Từ đồ thị ta thấy: trên đường, hai xe cách nhau 400m 0.5
Thời gian xe thứ nhất chạy trên cầu là T1 = 50 (s) 0.5
Bắt đầu từ giây thứ 10, xe thứ nhất lên cầu và đến giây thứ 30 thì xe
Trang 11Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
Bài 6(2 đ): Gọi diện tích đáy cốc là S, Khối lượng riêng của cốc là
D0; Khối lượng riêng của nước là D1; khối lượng riêng của chất lỏng
cần xác định là D2 và thể tích cốc là V chiều cao của cốc là h
Lần 1: thả cốc khơng cĩ chất lỏng vào nước phần chìm của cốc trong
Lần 2: Đổ thêm vào cốc 1 lượng chất lỏng cần xác định khối lượng
riêng ( vừa phải) cĩ chiều cao h2, phần cốc chìm trong nước cĩ chiều
cao h3
Ta cĩ: D1Sh1 + D2Sh2 = D1Sh3 ( theo (1) và P = FA)
0.5
D2 = (h3 – h1)D1 xác định được khối lượng riêng chất lỏng 0.25
Các chiều cao h, h1, h2, h3 được xác định bằng thước thẳng D1 đã
ĐÁP ÁN ĐỀ 6
Câu 1:(2,5 điểm).a.Thời gian đi nửa đoạn đường đầu: t 1 = 18
5 2
180
2v1
AB
(s) Thời gian đi nửa đoạn đường sau: t 2 = 30
3 2
180
2v2
AB
(s) Thời gian đi cả đoạn đường: t = t 1 + t 2 = 18 + 30 = 48 (s)
Vậy sau 48 giây vật đến B.
b.Vận tốc trung bình :
Vậy chiều dài tăng của thanh sắt nhiều hơn chiều dài tăng thêm của thanh đồng.
Độ dài chiều dài của thanh sắt dài hơn thanh đồng ở 200 0 C là:
l 3 = l 1 – l 2 = 0,00612 – 0,0048 = 0,00204 (m).
11
Trang 12Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
Caõu 3: Tia tụựi SI coự phửụng naốm ngang.
Tia phaỷn xaù coự phửụng thaỳng ủửựng.
I Do ủoự : goực SIõR = 90 0
S Suy ra : SIõõN=NIõR =450
Vaọy ta phaỷi ủaởt gửụng hụùp vụựi phửụng naốm ngang moọt
N goực 450, coự maởt phaỷn chieỏu quay xuoỏng dửụựi nhử hỡnh veừ 2
Thời gian đi từ nhà đến đích là
10 giờ – 5 giờ 30’ = 4,5 giờVì dự định nghỉ 30’ nên thời gian đạp xe trên đờng chỉ còn 4 giờ 1,0đ
Thời gian đi nửa đầu đoạn đờng là: 4: 2 = 2 giờVậy nửa quãng đờng đầu có độ dài: S = v.t = 15 x 2 = 30km 1,0 đ
Trên nửa đoạn đờng sau, do phải sửa xe 20’ nên thời gian đi trên
đ-ờng thực tế chỉ còn:
Vận tốc trên nửa đoạn đờng sau sẽ là:
Trang 13Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
- Các đoạn dây đủ dài so với kích thớc của ròng rọc để có thể coi nh
Bài 3 (4 đ)
Vẽ đúng hình: 0,5 điểm
Chọn điểm chính giữa của thanh kim loại làm điểm tựa
Buộc vật nặng tại một điểm gần sát điểm mút của thanh kim loại 0,5đ
Điều chỉnh vị trí treo quả cân sao cho thanh thăng bằng nằm ngang 0,5đ
Theo nguyên lý đòn bảy: P1/P2 = l2/l1
Lấy S1 đối xứng với S qua G1 ; lấy S2 đối xứng
với S qua G2 , nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J
Nối S, I, J, S ta đợc tia sáng cần vẽ
b/ (2 điểm) Ta phải tính góc ISR
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K
Trong tứ giác ISJO có 2 góc vuông I và J ; có góc O = 600
Tính giả định nhiệt lợng toả ra của 2kg nớc từ 60 0 C xuống 0 0 C So
sánh với nhiệt lợng thu vào của nớc đá để tăng nhiệt từ -10 0 C và nóng
chảy ở 0 0 C Từ đó kết luận nớc đá có nóng chảy hết không
Nhiệt lợng cần cung cấp cho 1,6kg nớc đá thu vào để tăng nhiệt độ từ
Trang 14Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011xuống tới 00C
Q4 = c3m3(60 – 0) = 880 x 0,2 x 60 = 10560 (J) 0,5đ
Q3 + Q4 = 502800 + 10560 = 513360 (J)
Q1+ Q2 = 33600 + 544000 = 577600 (J) Hãy so sánh Q1 + Q2 và Q3 + Q4 ta thấy: Q1 + Q2 > Q3 + Q4
Vì Q thu > Q toả chứng tỏ nớc đá cha tan hết 0,5 đ
b) Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nớc và nớc đá cũng chính là nhiệt độ
cuối cùng của nhiệt lợng kế và bằng 00C
1,0 đ
Bài 1: (3,5 đ)
Gọi thể tớch khối gỗ là V; Trọng lượng riờng của nước là D và trọng
lượng riờng của dầu là D’; Trọng lượng khối gỗ là P
Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tỏc dụng lờn võt là:
3
10
(1) 0,5Khi thả khỳc gỗ vào dầu Lực Ác si một tỏc dụng lờn vật là:
Vỡ chỉ cần tớnh gần đỳng khối lượng riờng của vật và vỡ vật cú kớch
thước nhỏ nờn ta cú thể coi gần đỳng rằng khi vật rơi tới mặt nước là
chỡm hoàn toàn ngay
Gọi thể tớch của vật là V và khối lượng riờng của vật là D, Khối
lượng riờng của nước là D’ h = 15 cm; h’ = 65 cm
Khi vật rơi trong khụng khớ Lực tỏc dụng vào vật là trọng lực
P = 10DV
0,5
Cụng của trọng lực là: A1 = 10DVh 0,5
Khi vật rơi trong nước lực ỏc si một tỏc dụng lờn vật là: FA = 10D’V 0,5
Vỡ sau đú vật nổi lờn, nờn FA > P
Hợp lực tỏc dụng lờn vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P =
10D’V – 10DV
0,5
14
Trang 15Bài 3(3 đ):
Gọi diện tích đáy cốc là S khối lượng riêng của cốc là D0, Khối
lượng riêng của nước là D1, khối lượng riêng của chất lỏng đổ vào
h
h h
D (2)
0.25
Gọi h4 là chiều cao lượng chất lỏng cần đổ vào trong cốc sao cho
mực chất lỏng trong cốc và ngoài cốc là ngang nhau
Trọng lượng của cốc chất lỏng khi đó là: P3 = 10D0V + 10D2Sh4
2 2
h h
h
h h h
:cứ 4 giây chuyển động ta gọi là một nhóm chuyển động
Dễ thấy vận tốc của động tử trong các n nhóm chuyển động đầu tiên
Trang 16Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Đặt Kn = 30 + 31 + 32 + … + 3n – 1 Kn + 3n = 1 + 3( 1 + 31 + 32 +
Ngoài ra trong quá trình chuyển động động tử có nghỉ 7 lần ( không
chuyển động) mỗi lần nghỉ là 2 giây, nên thời gian cần để động tử
chuyển động từ A tới B là: 28,74 + 2.7 = 42,74 giây
0.5
Bài 5(4 đ):
Từ đồ thị ta thấy: trên đường, hai xe cách nhau 400m 0.5
Thời gian xe thứ nhất chạy trên cầu là T1 = 50 (s) 0.5
Bắt đầu từ giây thứ 10, xe thứ nhất lên cầu và đến giây thứ 30 thì xe
Bài 6(2 đ): Gọi diện tích đáy cốc là S, Khối lượng riêng của cốc là
D0; Khối lượng riêng của nước là D1; khối lượng riêng của chất lỏng
cần xác định là D2 và thể tích cốc là V chiều cao của cốc là h
Lần 1: thả cốc không có chất lỏng vào nước phần chìm của cốc trong
Lần 2: Đổ thêm vào cốc 1 lượng chất lỏng cần xác định khối lượng
riêng ( vừa phải) có chiều cao h2, phần cốc chìm trong nước có chiều
cao h3
Ta có: D1Sh1 + D2Sh2 = D1Sh3 ( theo (1) và P = FA)
0.5
16
Trang 17Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
D2 = (h3 – h1)D1 xỏc định được khối lượng riờng chất lỏng 0.25
Cỏc chiều cao h, h1, h2, h3 được xỏc định bằng thước thẳng D1 đó
Ubnd huyện văn yên
Phòng giáo dục và đào tạo đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi Môn Vật Lý 8
* Sau đó đa đầu thanh thuỷ tinh đã nhiễm điện dơng lại gần (nhng không
chạm) quả cầu kim loại đang treo, nếu:
+ Quả cầu kim loại bị hút lại gần thanh thuỷ tinh thì quả cầu kim loại đang
nhiễm điện âm
+ Quả cầu kim loại bị đẩy ra xa thanh thuỷ tinh thì quả cầu kim loại đang
nhiễm điện dơng
0,50,50,50,5
2
Cho biết: AB = 2m, BH = 1m
HN2 = 1m
Tìm vị trí đầu tiên của ngời
thứ nhất để nhìn thấy ảnh của
ngời thứ hai
Giải:
* Khi ngời thứ nhất tiến lại gần
gơng AB vị trí đầu tiên mà ngời
đó nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai
là N1’ đó chính là vị trí giao của tia
sáng phản xạ từ mép gơng B (Tia
phản xạ này có đợc do tia sáng tới
từ ngời thứ hai đến và phản xạ tại
mép gơng B)
* Gọi N2’ là ảnh của ngời thứ hai qua gơng, ta có HN2’ = HN2 = 1m
do I là trung điểm của AB nên
2
1 AB 2
1
IB 2 = 1(m)
ta thấy IBN1’ = HBN2’ do đó IN1’ = HN2’ = 1(m)
Vây, vị trí đầu tiên mà ngời thứ nhất khi tiến lại gần gơng trên đờng trung
trực của gơng và nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai cách gơng 1m
2,0(vẽhình)1,0
0,50,50,50,5
Trang 18Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011
3
3
b) Tìm quãng đờng mà hai xe đi đợc cho đến lúc gặp nhau
Giải: a) Vận tốc của xe còn lại:
* Nếu vận tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h, gọi vận tốc của xe chạy
chậm hơn là v1
+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai giờ là:
- Đối với xe chạy nhanh hơn: S1 = v.t; S1 = 30.2 = 60(km)
- Đối với xe chạy chậm hơn: S2 = v1.t; S2 = 2v1(km)
+ Ta có: S = S1 – S2 hay 60 – 2v1 = 20 v1 = 20(km/h)
* Nếu vận tốc xe chạy chậm hơn là 30km/h, gọi vận tốc xe chạy nhanh hơn là v2
+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai giờ là:
- Đối với xe chạy nhanh hơn: S3 = v2t; S3 = 2v2
- Đối với xe chạy chậm hơn: S4 = vt; S4 = 2.30 = 60(km)
+ Ta có: S = S3 – S4 hay 2v2 – 60 = 20 v2 = 40(km/h)
b) Quãng đờng hai xe đi đợc đến lúc gặp nhau:
* Nếu vận tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h:
+ Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn đi đợc là: S1 = 30.2 = 60(km)
+ Quãng đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc là: S2 = 20.2 = 40(km)
* Nếu vận tốc của xe chạy chậm hơn là 30km/h:
+ Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn đi đợc là: S1 = 40.2 = 80(km)
+ Quãng đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc là: S2 = 30.2 = 60(km)
0,5
0,50,50,50,50,50,50,5
0,250,250,250,25
4
* Gọi B là điểm nằm trên mặt phân cách giữa
chất lỏng có trọng lợng riêng d2 và chất lỏng
có trọng lợng riêng d1, A là điểm nằm trên
nhánh còn lại của bình thông nhau và cùng
nằm trên mặt phẳng ngang so với điểm B
Gọi h2 là chiều cao của cột chất lỏng có trọng lợng
riêng d2, h1 là chiều cao của cột chất lỏng d1 tính
tới điểm A Ta có:
+ áp suất tại A là: pA = d1h1
+ áp suất tại B là: pB = d2h2
do pA = pB d1h1 = d2h2 (1)
* Mặt khác, do tiết diện hai bình bằng nhau nên khi chất lỏng ở nhánh chứa
chất lỏng có trọng lợng riêng d2 hạ xuống một đoạn h thì chất lỏng ở nhánh
còn lại dâng lên một đoạn h Từ đó ta có:
h1 = 2h và
2
h H h h 2
H
2 2
d h
2 1
1 2
Vậy, chiều cao của cột chất lỏng có trọng lợng riêng d2 là H
d d
d h
2 1
1 2
0,5
0,50,50,50,50,50,50,250,25
5
* Giả sử A là vị trí xuất phát ban dầu Khi ngời
đi xe đạp đi hết một vòng (trở lại điểm A) thì
ngời đi bộ đã đi đến vị trí B cách A một khoảng
AB = v1t’ (trong đó t’ là thời gian ngời đi xe đạp
đi hết một vòng và trở lại điểm A,
t’ = 1800:6 = 300(s)) Giả sử A1 là
vị trí gặp nhau lần thứ nhất, t là khoảng thời gian
để ngời đi bộ từ B đến A1 (ngời đi xe đạp đi tứ A