1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐÁP ÁN 10 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LÝ 8

21 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta thấy thể tích phần quả cầu ngập trong nớc V3 chỉ phụ thuộc vào V1, d1, d2, d3 không phụ thuộc vào độ sâu của quả cầu trong dầu, cũng nh lợng dầu đổ thêm vào... Gọi thể tích của vật là

Trang 1

Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

ĐÁP ÁN 10 ĐỀ THI HS GIỎI LÝ 8

ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Bài 1 : (4 điểm )

Câu a: Khi thả thỏi nhôm vào bình thứ nhất ta có

= B R

P 3P 4

> pR = 2

4F P 3

B

Từ (1) và (2) ta có 2 F1 - PA =

2 4F P 3

B

(0,5đ)Mà PA = PB > 6 F1 – 4F2 = 2PA > PA = 1600(N) (0,5đ)

P

Lực kéo của động cơ thứ hai gây ra là: F2 =

2 2

P

v +

2 2

P

1

Trang 2

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Tửứ (1) vaứ (2) ta coự P1 + P2 = (

1 1

P

v +

2 2

Theo baứi ra ta coự t1 + t2 = t (0,5ủ)

Thay soỏ vaứ giaỷi ta ủửụùc l = 1,5km (1ủ)

ĐÁP ÁN ĐỀ 2

A B C

Gọi vị trí ban đầu của ngời đi xe đạp ban đầu ở A, ngời đi bộ ở B, ngời đi xe

máy ở C; S là chiều dài quãng đờng AC tinh theo đơn vị km(theo đề bài

AC=3AB);vận tốc của ngời đi xe đạp là v1, vận tốc ngời đi xe máy là v2, vận

tốc của ngời đi bộ là vx Ngời đi xe đạp chuyển động từ A về C, ngời đi xe máy

Trang 3

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

80 60 20

2

1

S S

.

1 0

S S

t v

S  suy ra : hớng đi của ngời đi bộ là từ B đến A 0,5

S

S S

Gọi m là khối lợng của nồi, c là nhiệt dung riêng của nhôm, cn là nhiệt dung

riêng của nớc, t1=240C là nhiệt độ đầu của nớc, t2=450C, t3=600C, t=1000C thì

khối lợng nớc trong bình là:(3-m ) (kg)

Nhiệt lợng do 1 lít nớc sôi tỏa ra: Qt=cn(t-t1)

Nhiệt lợng do nớc trong nồi và nồi hấp thụ là:Qth=[mc+(3-m)c n ](t 2 -t 1 ) 0,5

2 3

t t

t t c

t t c c c c m x t t c t t c c

c

2 3

3 3

2

( 4

2 2

3

3 1

2

2 2

3

t t

t t x t t

t t t

t

t t c x t t

t t c

1 3

2 3 1 2

2 3

2

t t

t t t t

t t t t

t t t

t

t t x

76 15 24 40

24 100 60 100

45 60

a/ Gọi V1, V2, V3lần lợt là thể tích của quả cầu, thể tích của quả cầu ngập trong

dầu và thể tích phần quả cầu ngập trong nớc Ta có V1=V2+V3 (1) 0,25Quả cầu cân bằng trong nớc và trong dầu nên ta có: V1.d1=V2.d2+V3.d3 (2) 0,5

Từ (1) suy ra V2=V1-V3, thay vào (2) ta đợc:

V1d1=(V1-V3)d2+V3d3=V1d2+V3(d3-d2) 0,5

 V3(d3-d2)=V1.d1-V1.d2 

2 3

2 1 1 3

) (

d d

d d V V

3

2 1

1

3

120 7000

10000

) 7000 8200

( 100 )

(

cm d

2 1 1 3

) (

d d

d d V V

 Ta thấy thể tích phần quả cầu ngập trong nớc (V3) chỉ phụ thuộc vào V1, d1, d2, d3 không phụ thuộc vào độ sâu của quả cầu

trong dầu, cũng nh lợng dầu đổ thêm vào Do đó nếu tiếp tục đổ thêm dầu vào

thì phần quả cầu ngập trong nớc không thay đổi

0,5

a/-Vẽ A’ là ảnh của A qua gơng G2 bằng cách lấy A’ đối xứng với A qua G2 1.5

3

Trang 4

Câu 1 : B/ 34,2857km/h (1,5 điểm)

Câu 2: Chọn đáp án C/ Vtb=

2 1

2 1 2

V V

V V

 (0,5 điểm) Giải thích

Thời gian vật đi hết đoạn đờng AC là: t1=

1

1 2V

AB V

2 1

2 1

2 2

2

V V

V V V

AB V

AB

AB t

t

AB t

S V

.A 1

Trang 5

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Vận tốc của Canô khi ngợc dòng từ B đến A.

S V

1 2

1 2 1

2

V V

V S V

V

S V

2 1

2 2

2 1

.

V V V V

V S

S t

a/ Gọi t là thời gian hai xe gặp nhau

Quãng đờng mà xe gắn máy đã đi là :

S1= V1.(t - 6) = 50.(t-6) Quãng đờng mà ô tô đã đi là :

S2= V2.(t - 7) = 75.(t-7)Quãng đờng tổng cộng mà hai xe đi đến gặp nhau

b/ Vị trí ban đầu của ngời đi bộ lúc 7 h.

Quãng đờng mà xe gắn mắy đã đi đến thời điểm t = 7h

Do xe ôtô có vận tốc V2=75km/h > V1 nên ngời đi xe đạp phải hớng về phía A

Vì ngời đi xe đạp luôn cách đều hai ngời đầu nên họ phải gặp nhau tại điểm G cách B150km lúc 9 giờ Nghĩa là thời gian ngời đi xe đạp đi là:

1

h

2

Trang 6

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

Độ cao mực dầu ở bình B: h3 = 30 ( )

100

10

Gọi m1, V1, D1 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của vàng

Gọi m2, V2, D2 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của bạc

Khi cân ngoài không khí

P0 = ( m1 +m2 ).10 (1) (0,5 điểm) Khi cân trong nớc

P = P0 - (V1 + V2).d = 10

2

2 1

1 2

m m

1 1

1 1

Thay số ta đợc m 1 =59,2g và m 2 = 240,8g (0,5 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ 4A.Trắc nghiệm

Câu 1 (1,5 điểm):

A/ t1 = t2 (0,5 điểm)

Ta có vận tốc trung bình: Vtb =

2 1

2 2 1

1

t t

t V t V

2 2 1

1

t t

t V t V

S(m)

M

N 

Trang 7

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

2 2

Gọi s3 là quãng đờng đi với vận tốc v3, mất thời gian t3

Gọi s là quãng đờng AB

Theo bài ra ta có:s1=

1 1 1

1. 3

3

1

v

s t t v

2

v v

4

v v

3

2 3

1

1

v v v

v

3 2 1

3 2 1 2 6

2 3

v v v

v v v

Trang 8

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Gọi vận tốc của dòng nớc là V2

Vận tốc của Canô khi xuôi dòng từ bến A đến bến B là:

Thời gian Canô đi từ A đến B

t1=

2 1

48

V V V

S

N    1 =

2 1

48

V V V

S

/ 2 , 19 5 , 1 1

48

2 1

0 27000

458 , 1

cm d

54 10000

cm d

V d n

Gọi thể tớch khối gỗ là V; Trọng lượng riờng của nước là D và trọng

lượng riờng của dầu là D’; Trọng lượng khối gỗ là P

Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tỏc dụng lờn võt là: F A 2.103DV 0,5

Vỡ vật nổi nờn: FA = P  DVP

3

10 2

(1) 0,5Khi thả khỳc gỗ vào dầu Lực Ác si một tỏc dụng lờn vật là:

Trang 9

Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011 Thay D = 1g/cm3 ta được: D’ = 98 g/cm3 0,5

Bài 2(3,5 đ):Vì chỉ cần tính gần đúng khối lượng riêng của vật và vì

vật có kích thước nhỏ nên ta có thể coi gần đúng rằng khi vật rơi tới

mặt nước là chìm hoàn toàn ngay

Gọi thể tích của vật là V và khối lượng riêng của vật là D, Khối

lượng riêng của nước là D’ h = 15 cm; h’ = 65 cm

Khi vật rơi trong không khí Lực tác dụng vào vật là trọng lực

P = 10DV

0,5

Công của trọng lực là: A1 = 10DVh 0,5

Khi vật rơi trong nước lực ác si mét tác dụng lên vật là: FA = 10D’V 0,5

Vì sau đó vật nổi lên, nên FA > P

Hợp lực tác dụng lên vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P =

10D’V – 10DV

0,5

Theo định luật bảo toàn công:

h

Bài 3(3 đ): Gọi diện tích đáy cốc là S khối lượng riêng của cốc là

D0, Khối lượng riêng của nước là D1, khối lượng riêng của chất lỏng

h

h h

D   (2)

0.25

Gọi h4 là chiều cao lượng chất lỏng cần đổ vào trong cốc sao cho

mực chất lỏng trong cốc và ngoài cốc là ngang nhau

Trọng lượng của cốc chất lỏng khi đó là: P3 = 10D0V + 10D2Sh4

Trang 10

2 2

h h

h

h h h

Vậy lượng chất lỏng cần đổ thêm vào là 6 – 3 = 3 ( cm) 0.25

Bài 4(4 đ) :cứ 4 giây chuyển động ta gọi là một nhóm chuyển động

Dễ thấy vận tốc của động tử trong các n nhóm chuyển động đầu tiên

Ngoài ra trong quá trình chuyển động động tử có nghỉ 7 lần ( không

chuyển động) mỗi lần nghỉ là 2 giây, nên thời gian cần để động tử

chuyển động từ A tới B là: 28,74 + 2.7 = 42,74 giây

0.5

Bài 5(4 đ): Từ đồ thị ta thấy: trên đường, hai xe cách nhau 400m 0.5

Thời gian xe thứ nhất chạy trên cầu là T1 = 50 (s) 0.5

Bắt đầu từ giây thứ 10, xe thứ nhất lên cầu và đến giây thứ 30 thì xe

Trang 11

Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

Bài 6(2 đ): Gọi diện tích đáy cốc là S, Khối lượng riêng của cốc là

D0; Khối lượng riêng của nước là D1; khối lượng riêng của chất lỏng

cần xác định là D2 và thể tích cốc là V chiều cao của cốc là h

Lần 1: thả cốc khơng cĩ chất lỏng vào nước phần chìm của cốc trong

Lần 2: Đổ thêm vào cốc 1 lượng chất lỏng cần xác định khối lượng

riêng ( vừa phải) cĩ chiều cao h2, phần cốc chìm trong nước cĩ chiều

cao h3

Ta cĩ: D1Sh1 + D2Sh2 = D1Sh3 ( theo (1) và P = FA)

0.5

D2 = (h3 – h1)D1  xác định được khối lượng riêng chất lỏng 0.25

Các chiều cao h, h1, h2, h3 được xác định bằng thước thẳng D1 đã

ĐÁP ÁN ĐỀ 6

Câu 1:(2,5 điểm).a.Thời gian đi nửa đoạn đường đầu: t 1 = 18

5 2

180

2v1  

AB

(s) Thời gian đi nửa đoạn đường sau: t 2 = 30

3 2

180

2v2  

AB

(s) Thời gian đi cả đoạn đường: t = t 1 + t 2 = 18 + 30 = 48 (s)

Vậy sau 48 giây vật đến B.

b.Vận tốc trung bình :

Vậy chiều dài tăng của thanh sắt nhiều hơn chiều dài tăng thêm của thanh đồng.

Độ dài chiều dài của thanh sắt dài hơn thanh đồng ở 200 0 C là:

l 3 = l 1 – l 2 = 0,00612 – 0,0048 = 0,00204 (m).

11

Trang 12

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

Caõu 3: Tia tụựi SI coự phửụng naốm ngang.

Tia phaỷn xaù coự phửụng thaỳng ủửựng.

I Do ủoự : goực SIõR = 90 0

S Suy ra : SIõõN=NIõR =450

Vaọy ta phaỷi ủaởt gửụng hụùp vụựi phửụng naốm ngang moọt

N goực 450, coự maởt phaỷn chieỏu quay xuoỏng dửụựi nhử hỡnh veừ 2

Thời gian đi từ nhà đến đích là

10 giờ – 5 giờ 30’ = 4,5 giờVì dự định nghỉ 30’ nên thời gian đạp xe trên đờng chỉ còn 4 giờ 1,0đ

Thời gian đi nửa đầu đoạn đờng là: 4: 2 = 2 giờVậy nửa quãng đờng đầu có độ dài: S = v.t = 15 x 2 = 30km 1,0 đ

Trên nửa đoạn đờng sau, do phải sửa xe 20’ nên thời gian đi trên

đ-ờng thực tế chỉ còn:

Vận tốc trên nửa đoạn đờng sau sẽ là:

Trang 13

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

- Các đoạn dây đủ dài so với kích thớc của ròng rọc để có thể coi nh

Bài 3 (4 đ)

Vẽ đúng hình: 0,5 điểm

Chọn điểm chính giữa của thanh kim loại làm điểm tựa

Buộc vật nặng tại một điểm gần sát điểm mút của thanh kim loại 0,5đ

Điều chỉnh vị trí treo quả cân sao cho thanh thăng bằng nằm ngang 0,5đ

Theo nguyên lý đòn bảy: P1/P2 = l2/l1

Lấy S1 đối xứng với S qua G1 ; lấy S2 đối xứng

với S qua G2 , nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J

Nối S, I, J, S ta đợc tia sáng cần vẽ

b/ (2 điểm) Ta phải tính góc ISR

Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K

Trong tứ giác ISJO có 2 góc vuông I và J ; có góc O = 600

Tính giả định nhiệt lợng toả ra của 2kg nớc từ 60 0 C xuống 0 0 C So

sánh với nhiệt lợng thu vào của nớc đá để tăng nhiệt từ -10 0 C và nóng

chảy ở 0 0 C Từ đó kết luận nớc đá có nóng chảy hết không

Nhiệt lợng cần cung cấp cho 1,6kg nớc đá thu vào để tăng nhiệt độ từ

Trang 14

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011xuống tới 00C

Q4 = c3m3(60 – 0) = 880 x 0,2 x 60 = 10560 (J) 0,5đ

Q3 + Q4 = 502800 + 10560 = 513360 (J)

Q1+ Q2 = 33600 + 544000 = 577600 (J) Hãy so sánh Q1 + Q2 và Q3 + Q4 ta thấy: Q1 + Q2 > Q3 + Q4

Vì Q thu > Q toả chứng tỏ nớc đá cha tan hết 0,5 đ

b) Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nớc và nớc đá cũng chính là nhiệt độ

cuối cùng của nhiệt lợng kế và bằng 00C

1,0 đ

Bài 1: (3,5 đ)

Gọi thể tớch khối gỗ là V; Trọng lượng riờng của nước là D và trọng

lượng riờng của dầu là D’; Trọng lượng khối gỗ là P

Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tỏc dụng lờn võt là:

3

10

(1) 0,5Khi thả khỳc gỗ vào dầu Lực Ác si một tỏc dụng lờn vật là:

Vỡ chỉ cần tớnh gần đỳng khối lượng riờng của vật và vỡ vật cú kớch

thước nhỏ nờn ta cú thể coi gần đỳng rằng khi vật rơi tới mặt nước là

chỡm hoàn toàn ngay

Gọi thể tớch của vật là V và khối lượng riờng của vật là D, Khối

lượng riờng của nước là D’ h = 15 cm; h’ = 65 cm

Khi vật rơi trong khụng khớ Lực tỏc dụng vào vật là trọng lực

P = 10DV

0,5

Cụng của trọng lực là: A1 = 10DVh 0,5

Khi vật rơi trong nước lực ỏc si một tỏc dụng lờn vật là: FA = 10D’V 0,5

Vỡ sau đú vật nổi lờn, nờn FA > P

Hợp lực tỏc dụng lờn vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P =

10D’V – 10DV

0,5

14

Trang 15

Bài 3(3 đ):

Gọi diện tích đáy cốc là S khối lượng riêng của cốc là D0, Khối

lượng riêng của nước là D1, khối lượng riêng của chất lỏng đổ vào

h

h h

D   (2)

0.25

Gọi h4 là chiều cao lượng chất lỏng cần đổ vào trong cốc sao cho

mực chất lỏng trong cốc và ngoài cốc là ngang nhau

Trọng lượng của cốc chất lỏng khi đó là: P3 = 10D0V + 10D2Sh4

2 2

h h

h

h h h

:cứ 4 giây chuyển động ta gọi là một nhóm chuyển động

Dễ thấy vận tốc của động tử trong các n nhóm chuyển động đầu tiên

Trang 16

Bµi tËp BDHSG VËt lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011Đặt Kn = 30 + 31 + 32 + … + 3n – 1  Kn + 3n = 1 + 3( 1 + 31 + 32 +

Ngoài ra trong quá trình chuyển động động tử có nghỉ 7 lần ( không

chuyển động) mỗi lần nghỉ là 2 giây, nên thời gian cần để động tử

chuyển động từ A tới B là: 28,74 + 2.7 = 42,74 giây

0.5

Bài 5(4 đ):

Từ đồ thị ta thấy: trên đường, hai xe cách nhau 400m 0.5

Thời gian xe thứ nhất chạy trên cầu là T1 = 50 (s) 0.5

Bắt đầu từ giây thứ 10, xe thứ nhất lên cầu và đến giây thứ 30 thì xe

Bài 6(2 đ): Gọi diện tích đáy cốc là S, Khối lượng riêng của cốc là

D0; Khối lượng riêng của nước là D1; khối lượng riêng của chất lỏng

cần xác định là D2 và thể tích cốc là V chiều cao của cốc là h

Lần 1: thả cốc không có chất lỏng vào nước phần chìm của cốc trong

Lần 2: Đổ thêm vào cốc 1 lượng chất lỏng cần xác định khối lượng

riêng ( vừa phải) có chiều cao h2, phần cốc chìm trong nước có chiều

cao h3

Ta có: D1Sh1 + D2Sh2 = D1Sh3 ( theo (1) và P = FA)

0.5

16

Trang 17

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

D2 = (h3 – h1)D1  xỏc định được khối lượng riờng chất lỏng 0.25

Cỏc chiều cao h, h1, h2, h3 được xỏc định bằng thước thẳng D1 đó

Ubnd huyện văn yên

Phòng giáo dục và đào tạo đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi Môn Vật Lý 8

* Sau đó đa đầu thanh thuỷ tinh đã nhiễm điện dơng lại gần (nhng không

chạm) quả cầu kim loại đang treo, nếu:

+ Quả cầu kim loại bị hút lại gần thanh thuỷ tinh thì quả cầu kim loại đang

nhiễm điện âm

+ Quả cầu kim loại bị đẩy ra xa thanh thuỷ tinh thì quả cầu kim loại đang

nhiễm điện dơng

0,50,50,50,5

2

Cho biết: AB = 2m, BH = 1m

HN2 = 1m

Tìm vị trí đầu tiên của ngời

thứ nhất để nhìn thấy ảnh của

ngời thứ hai

Giải:

* Khi ngời thứ nhất tiến lại gần

gơng AB vị trí đầu tiên mà ngời

đó nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai

là N1’ đó chính là vị trí giao của tia

sáng phản xạ từ mép gơng B (Tia

phản xạ này có đợc do tia sáng tới

từ ngời thứ hai đến và phản xạ tại

mép gơng B)

* Gọi N2’ là ảnh của ngời thứ hai qua gơng, ta có HN2’ = HN2 = 1m

do I là trung điểm của AB nên

2

1 AB 2

1

IB   2 = 1(m)

ta thấy IBN1’ = HBN2’ do đó IN1’ = HN2’ = 1(m)

Vây, vị trí đầu tiên mà ngời thứ nhất khi tiến lại gần gơng trên đờng trung

trực của gơng và nhìn thấy ảnh của ngời thứ hai cách gơng 1m

2,0(vẽhình)1,0

0,50,50,50,5

Trang 18

Bài tập BDHSG Vật lý 8 n ă m h ọ c 2010-2011

3

3

b) Tìm quãng đờng mà hai xe đi đợc cho đến lúc gặp nhau

Giải: a) Vận tốc của xe còn lại:

* Nếu vận tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h, gọi vận tốc của xe chạy

chậm hơn là v1

+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai giờ là:

- Đối với xe chạy nhanh hơn: S1 = v.t; S1 = 30.2 = 60(km)

- Đối với xe chạy chậm hơn: S2 = v1.t; S2 = 2v1(km)

+ Ta có: S = S1 – S2 hay 60 – 2v1 = 20  v1 = 20(km/h)

* Nếu vận tốc xe chạy chậm hơn là 30km/h, gọi vận tốc xe chạy nhanh hơn là v2

+ Quãng đờng mà hai xe đi đợc trong hai giờ là:

- Đối với xe chạy nhanh hơn: S3 = v2t; S3 = 2v2

- Đối với xe chạy chậm hơn: S4 = vt; S4 = 2.30 = 60(km)

+ Ta có: S = S3 – S4 hay 2v2 – 60 = 20  v2 = 40(km/h)

b) Quãng đờng hai xe đi đợc đến lúc gặp nhau:

* Nếu vận tốc của xe chạy nhanh hơn là 30km/h:

+ Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn đi đợc là: S1 = 30.2 = 60(km)

+ Quãng đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc là: S2 = 20.2 = 40(km)

* Nếu vận tốc của xe chạy chậm hơn là 30km/h:

+ Quãng đờng mà xe chạy nhanh hơn đi đợc là: S1 = 40.2 = 80(km)

+ Quãng đờng mà xe chạy chậm hơn đi đợc là: S2 = 30.2 = 60(km)

0,5

0,50,50,50,50,50,50,5

0,250,250,250,25

4

* Gọi B là điểm nằm trên mặt phân cách giữa

chất lỏng có trọng lợng riêng d2 và chất lỏng

có trọng lợng riêng d1, A là điểm nằm trên

nhánh còn lại của bình thông nhau và cùng

nằm trên mặt phẳng ngang so với điểm B

Gọi h2 là chiều cao của cột chất lỏng có trọng lợng

riêng d2, h1 là chiều cao của cột chất lỏng d1 tính

tới điểm A Ta có:

+ áp suất tại A là: pA = d1h1

+ áp suất tại B là: pB = d2h2

do pA = pB  d1h1 = d2h2 (1)

* Mặt khác, do tiết diện hai bình bằng nhau nên khi chất lỏng ở nhánh chứa

chất lỏng có trọng lợng riêng d2 hạ xuống một đoạn h thì chất lỏng ở nhánh

còn lại dâng lên một đoạn h Từ đó ta có:

h1 = 2h và

2

h H h h 2

H

2 2

d h

2 1

1 2

Vậy, chiều cao của cột chất lỏng có trọng lợng riêng d2 là H

d d

d h

2 1

1 2

0,5

0,50,50,50,50,50,50,250,25

5

* Giả sử A là vị trí xuất phát ban dầu Khi ngời

đi xe đạp đi hết một vòng (trở lại điểm A) thì

ngời đi bộ đã đi đến vị trí B cách A một khoảng

AB = v1t’ (trong đó t’ là thời gian ngời đi xe đạp

đi hết một vòng và trở lại điểm A,

t’ = 1800:6 = 300(s)) Giả sử A1 là

vị trí gặp nhau lần thứ nhất, t là khoảng thời gian

để ngời đi bộ từ B đến A1 (ngời đi xe đạp đi tứ A

Ngày đăng: 14/05/2015, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w