1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

quan ly tai nguyen nuoc

15 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÀI NẫT CHUNG VỀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tớch trữ trong cỏc lớp đất đỏ trầm tớch bở rời như cặn, sạn, cỏt bột kết, trong cỏc khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LẠT KHOA KHOA HỌC MỘI TRƯỜNG

……… 0O0………

ĐẤT TỈNH ĐĂKLĂK

DANH SÁCH NHÓM:

Trang 2

MỤC LỤC

• KHÁI QUÁT CHUNG

1 Vị trí địa lý

2 Diện tích đất đai

3 Khí hậu

4 Dân số

5 Nguồn nước

6 Điều kiện kinh tế -xã hội

• VÀI NÉT CHUNG VỀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

• 1.Định nghĩa

• TÓM LƯỢC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐĂK LĂK

• Nước lỗ hổng:

• Nước khe nứt:

• TIỀM NĂNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐĂK LĂK:

• Cao nguyên Buôn Ma Thuột:

Trang 3

• Cao nguyên MaDRăk

• Vùng trũng Krông Păk:

• Đồng bằng bóc mòn EaSup:

• TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC DỰ BÁO:

• CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT:

• Khái quát về đặc điểm thủy địa nước dưới đất

• Đánh giá chất lượng nước dưới đất phục vụ cho mục đích khác nhau

• THỰC TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LĂK

• Khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt và ăn uống:

• Khai thác nước ngầm phục vụ cho công nghiệp chế biến và tưới cây công nghiệp:

V II NHỮNG VĂN CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM

• KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I.KHÁI QUÁT CHUNG

1.Vị trí địa lý:

Là một tỉnh nằm ở trung tâm Tây Nguyên, phía bắc giáp Gia Lai, phía nam giáp Lâm Đồng, phía tây nam giáp Đăk Nông, phía đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía tây giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài

193 km

Trang 4

2 Diện tích đất đai:

Với diện tích tự nhiên 13.125,37 Km2, trong đó chủ yếu là đất đỏ bazan, đất xám và một số nhóm đất khác rất phù hợp để phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, ca cao

3 Khí hậu:

Đắk Lắk nằm ở độ cao trung bình 500m so với mặt nước biển Khí hậu có

2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm và mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng từ 22 – 230C

4 Dân số :

Tổng dân số tính đến cuối năm 2007 là 1.759.414 người, mật độ 134,05 người/Km2 gồm 44 dân tộc

Lực lượng lao động khá dồi dào, chiếm 51% dân số (gần 990.000 người) Toàn tỉnh có 15.000 người có trình độ từ cao đẳng trở lên, có 30% số lao động được đào tạo nghề; cộng đồng dân cư mang nhiều đặc điểm đa dạng, cần cù, năng động

5 Nguồn nước

Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều, nhưng do địa hình dốc nên khả năng trữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước trong mùa khô

• Với lượng mưa bình quân 1.900 mm, mỗi năm Đắk lắk có 38,8 tỷ m3

nước, trong đó lượng mưa chuyển vào dòng chảy khoảng 17,5 tỷ m3

• Nguồn nước ngầm trên vùng đất bazan tương đối lớn Trữ lượng công nghiệp cấp cho cao nguyên Buôn Ma Thuột khoảng 21.028.000

m3/ngày, tạo thành 2 tầng chứa nước khác nhau Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 40 – 90 m, tổng lượng nước ngầm sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng 482.400 m3/ngày

6 Đặc điểm kinh tế - xã hội:

Đắk Lắk là tỉnh ở vị trí trung tâm của khu vực Tây Nguyên, là nơi sản xuất

và xuất khẩu cà phê hàng đầu của Việt Nam Đắk Lắk có vị trí địa lý thuận lợi, có hệ thống giao thông thuận tiện cả về đường bộ và đường hàng không Đến với Đắk Lắk là đến với mảnh đất đầy tiềm năng và cơ hội đầu tư với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng; nguồn lao động trẻ dồi

Trang 5

dào, năng động và là một thị trường cú sức tiờu thụ hàng hoỏ hàng đầu ở khu vực Tõy Nguyờn

II VÀI NẫT CHUNG VỀ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tớch trữ trong cỏc lớp đất đỏ trầm tớch bở rời như cặn, sạn, cỏt bột kết, trong cỏc khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trỏi đất, cú thể khai thỏc cho cỏc hoạt động sống của con người

Thuật ngữ nước dưới đất để chỉ khỏi niệm gần như tương đương với nước ngầm

Nớc ngầm chỉ đợc xem nh một tài nguyên khi con ngời có thể sử dụng nó

và có sự hiểu biết sâu sắc về nó Tài nguyên nớc ngầm có những đặc thù riêng mà những tài nguyên khoáng sản khác trong lòng đất không có đó là :

• Nớc ngầm có thể di chuyển dễ dàng từ tầng này sang tầng khác, trong quá trình di chuyển nó tham gia vào nhiều quá trình hoá - lý - sinh học với môi trờng làm biến đổi chính nó và môi trờng

• Nớc ngầm là loại tài nguyên có khả năng phục hồi trữ lợng, nên nếu khai thác hợp lý nguồn tài nguyên sẽ đợc duy trì, còn nếu khai thác không hợp lý nguồn tài nguyên sẽ bị phá hoại nhanh chóng

• Trữ lợng nớc ngầm thờng bao gồm hai phần : Trữ lợng tĩnh - lợng nớc

đợc chứa, giữ trong đất đá ; Trữ lợng động - lợng nớc vận động trong

đất đá Trữ lợng động không có khả năng tích luỹ nên nếu không đa vào khai thác sử dụng sẽ tạo nên sự lãng phí tài nguyên

• Nớc ngầm còn là một trong những yếu tố tạo nên môi trờng Cùng với các yếu tố đất đá, sinh quyển, khí quyển, thuỷ quyển, chúng tạo nên một hệ thống cân bằng động Bất cứ một sự tác động nào lên bất kỳ một yếu tố nào của môi trờng đều dẫn đến sự xác lập mối cân bằng

động mới

• Các công trình khai thác nớc ngầm đơn giản, nếu sử dụng các phơng thức thích hợp có thể khai thác nớc ngầm ở bất cứ đâu

• Nớc ngầm có thể phục vụ nhiều mục đích khác nhau : ăn uống, sinh hoạt, tới, công nghiệp, an dỡng chữa bệnh, chăn nuôi, khai thác nhiệt,

Trang 6

khai thác nguyên liệu.

• Nớc ngầm có thể sử dụng trực tiếp (ăn uống, sinh hoạt), có thể sử dụng

nh một tác nhân cho sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp), vừa có thể

sử dụng nh một loại hàng hoá (nớc đóng chai, nớc xuất khẩu )

Từ các đặc tính đó, đánh giá tài nguyên nớc ngầm phải thể hiện đợc hai khía cạnh lớn là : Đánh giá trữ lợng nớc và đánh giá chất lợng nớc

Vũng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trờn mặt đất, trong lũng đất và trong bầu khớ quyển của Trỏi Đất

III TểM LƯỢC VỀ TÀI NGUYấN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐĂK LĂK

Trờn cơ sở cấu trỳc địa chất và thực thể địa chất thủy văn (Hay cũn gọi dạng tồn tại nước dưới đất) Nước dưới đất trờn địa bàn Tỉnh Đăk Lăk tồn tại chủ yếu ở hai dạng sau:

Nước lỗ hổng: Nước dưới đất chứa và vận động trong lỗ hổng đất đỏ

Nước khe nứt: Nước dưới đất chứa và vận động trong cỏc khe nứt của đất đỏ

1.Nước lỗ hổng:

Trong phạm vi tỉnh Đăk Lăk “Nước lỗ hổng” chủ yếu tồn tại

trờn cỏc diện tớch nhỏ hẹp dọc theo cỏc thung lũng sụng và cỏc

hồ lớn Do đú nước lỗ hổng khụng hỡnh thành hệ thống thủy lực ngầm liờn tục, mà gồm cỏc bồn chứa nước cỏch biệt nhau Trong từng bồn chứa nước tựy thuộc vào đặc điểm nham tướng (lũng sụng, bói bồi, thềm sụng) mà đặc điểm tàng trữ và vận động của nước ngầm cú sự khỏc biệt nhau

2.Nước khe nứt:

Ở Đăk Lăk “Nước khe nứt” tồn tại trong cỏc khối đỏ nứt nẻ thuộc cỏc thành tạo phun trào Bazan (hỡnh thành cỏc tầng chứa nước quan trọng) cỏc trầm

Trang 7

tích và trầm tích phun trào (hình thành các tầng chứa nước kém và trung bình)

Nước khe nứt vận động dưới dạng “chảy rối” Sự phân bố khe nứt mang tính chất cục bộ hình thành các khối nứt nẻ bão hòa nước và các bồn chứa nước khe nứt tách biệt nhau bởi những khối đá cách nước hoặc thấm nước yếu Do sự phân bố và phát triển khe nứt theo không gian khác nhau nên tính chất chứa nước của nó cũng rất bất đồng nhất

Bề mặt mực nước ngầm trong đá nứt nẻ thường có dạng bậc thang Độ sâu mực nước thay đổi từ 5 - 15m, có nơi sâu hơn Tính chất thủy lực chủ yếu là nước ngầm, đôi chỗ gặp nước áp lực cục bộ Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt

IV TIỀM NĂNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐĂK LĂK:

Nhằm phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội đánh giá tiềm năng nước dưới đất tỉnh Đăk Lăk có một ý nghĩa hết sức quan trọng

Sau đây là số liệu cụ thể về tiềm năng nước dưới đất từng vùng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

1.Cao nguyên Buôn Ma Thuột:

Cao nguyên Buôn Ma Thuột có diện tích các tầng chứa nước (TCN) khoảng 4.235 km2 Phía bắc và đông tiếp giáp với cao nguyên MaD Răc, phía nam giáp với vùng trũng Krôngpách-Lăk, phía tây giáp với đồng bằng bốc mòn Ea Sup

Thành phố Buôn Ma Thuột hiện tạị đã trở thành Đô thị lớn của Tây Nguyên, sự tăng trưởng kinh tế trên mọi lĩnh vực có tốc độ cao, sản xuất và xuất khẩu cà phê là mặt hàng chủ đạo của tỉnh Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt và nhầt là dùng cho tưới cà phê là rất lớn, đặc biệt vào các tháng mùa khô

Trên cao nguyên Buôn Ma Thuột hình thành các tầng chứa nước dưới đất: Tầng chứa nước trong trầm tích Đệ tứ (QIV); Tầng chứa nước trong các phun trào Bazan (B N2QII) và tầng chứa nước trong các trầm tích Jura hạ -trung (J1-2)

2.Cao nguyên MaDRăk

Trang 8

Cao nguyên MaDRăk bao gồm huyện Eakar và MaDRăk diện tích phân

bố các tầng chứa nước (TCN) khoảng 1.327km2, điều kiện tự nhiên đã tạo cho cao nguyên MaDrăk một thế mạnh là các đồng cỏ để phát triển chăn nuôi Bên cạnh đó Nông, Lâm nghiệp là mũi nhọn kinh tế với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm

Trên cao nguyên MaDRăk nước dưới đất tồn tại chủ yếu trong các tầng: Tầng chứa nước trong các phun trào Bazan (BN2-QI) và tầng chứa nước trong các trầm tích Jura hạ - trung (J1-2)

3.Vùng trũng Krông Păk:

Vùng trũng Krông Păk - Lăk thuộc huyện Krông Păk, KrôngAna và Lăk,

có diện tích phân bố tầng chứa nước khoảng 1.329 km2, bao lấy phần rìa đông nam cao nguyên Buôn Ma Thuột và rìa phía tây bắc dãy núi ChưYangSin

Vùng trũng Krông Păk - Lăk có ba thế mạnh đó là Nông, Lâm và Ngư nghiệp Đây là vùng trọng điểm phát triển cây lúa nước của tỉnh Đăk Lăk, ngoài ra cà phê trong vùng cũng được chú trọng phát triển Nước dưới đất được hình thành bởi bốn tầng chứa nước: Tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ (QIV); tầng chứa nước trầm tích Neogen (N); tầng chứa nước trong các phun trào Bazan (B N -QII) và tầng chứa nước trầm tích Jura hạ và trung (J1-2)

4.Đồng bằng bóc mòn EaSup:

Đồng bằng bóc mòn EaSup diện tích phân bố các tầng chứa nước (TCN) khoảng 2.606km2, phía bắc tiếp giáp với cao nguyên PleiKu, phía tây tiếp giáp CămPuChia, phía nam là cao nguyên Đăk Nông và phía đông tiếp giáp cao nguyên Buôn Ma Thuột Đây là vùng rừng giàu cần được bảo vệ, khai thác hợp lý Tiềm năng phát triển lúa nước và cây điều thế mạnh của vùng

Vùng Bề dày TB

TCN (m)

Trữ lượng động tự nhiên (m3/ngày)

Trữ lượng tĩnh tự nhiên (m3)

Trữ lượng khai thác tiềm năng (m3/ngày)

Trang 9

nguyên

Bazan

Buôn Ma

Thuột

50 4.705.556 21.175.000.000 4.769.081

Cao

nguyên

MaDrak 25 552.917 1.658.750.000 557.893

Vùng

trũng

Krông

Păk-Lăk

15 369.167 996.750.000 372.157

Đồng

bằng

EaSup 20 579.111 2.084.800.000 585.366

V TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC DỰ BÁO:

Để có cơ sở quy hoạch quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới

đất, tính toán trữ lượng khai thác dự báo nước dưới đất theo địa bàn hành

chính cấp huyện.Trữ lượng khai thác dự báo được tính toán dựa trên số liệu

tổng hợp kết quả điều tra nước dưới đất, số liệu các giếng khoan khai thác

nước và đặc điểm địa chất, diện phân bố của các tầng chứa nước (TCN) Trữ

lượng khai thác dự báo sau khi tính toán theo từng huyện đã so sánh với trữ

lượng tiềm năng là hoàn toàn phù hợp và an toàn

Kết quả tính toán cho từng huyện được thể hiện ở bảng :

TT Đơn vị hành chính Diện tích,

km2

Số liệu các lỗ khoan điều tra

và khai thác Trữ lượng khai thác dự báo

Chiều sâu giếng

TB, m

Lưu lượng, thường gặp (l/s)

Lưu lượng của mỗi giếng khoan,

m3/ngày

Trữ lượng khai thác dự báo m3/ngày

Trang 10

1 Buôn Ma Thuột 370.99 70 0.1-24.25 271.296 100.380

2 Buôn Đôn 1414.09 72 0.17-6 184.896 202.091

3 CưMgar 822.25 96 0.15-10.19 259.2 198.327

4 EaHleo 1330.73 110 0.4-5.93 233.28 153.032

5 EaKar 1018.92 55 0.47-5.01 174.528 131.071

6 EaSup 1749.68 65 0.8-1.6 117.504 177.746

7 KrôngAna 644.85 66 0.37-8.06 259.2 166.925

8 KrôngBông 1250.2 70 60.48 47.186

9 KrôngBuk 642.11 110 0.17-4.4 177.984 114.266

10 KrôngNăng 620.33 126 0.85-5.04 207.36 111.213

11 KrôngPăk 622.6 80 0.03-18 371.52 231.085

12 Lăk 1249.65 42 0.15-5.5 155.52 85.379

13 MaĐ'răk 1348.36 52 0.035-1.5 60.48 34.836

VI CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT:

1 Khái quát về đặc điểm thủy địa nước dưới đất.

Qua kết quả tổng hợp của hàng trăm mẫu nước dưới đất đã phân tích

cho thấy ở Đăk Lăk hầu hết thành phần của nước dưới đất trong các tầng

chứa nước đều hình thành trong đới trao đổi nước mạnh mẽ Quá trình hòa

tan đã chiếm chủ yếu trong sự hình thành thành phần hóa học nước dưới đất

thuộc lãnh thổ Đăk Lăk

Có thể nêu lên một số đặc điểm chung về thủy hóa nước dưới đất tỉnh Đăk

Lăk như sau:

- Nguồn cung cấp cho các tầng chứa nước chủ yếu là nước mưa rơi

trực tiếp theo diện phân bố và phần diện tích lộ Chính vì vậy mà độ khoáng

hóa của nước dưới đất thường thuộc loại nước siêu nhạt đến nhạt, không có

nước lợ (trừ một số lỗ khoan và điểm lộ gặp nước khoáng), rất gần gũi với

độ khoáng hóa của nước mưa

Trang 11

- Do quá trình rửa lũa và hòa tan là chủ yếu trong quá trình hình thành thành phần hóa học nước dưới đất tỉnh Đăk Lăk, nên tùy thuộc vào thời gian tồn taị, tàng trữ ở trong đất đá càng lâu thì độ khoáng hóa của chúng tăng lên đôi chút và ngược lại thời gian lưu giữ càng ngắn thì độ khoáng hóa càng nhỏ Nhìn chung độ khoáng hóa của nước dưới đất trong mỗi tầng chứa nước theo không gian không thay đổi bao nhiêu

- Theo tài liệu quan trắc động thái và thành phần hóa học của nước dưới đất của các tầng chứa nước chính cho thấy đặc điểm thủy hóa ít biến đổi theo thời gian, nhưng ion Natri có biểu hiện tăng nhẹ

Qua thống kê kết quả phân tích, độ khoáng hóa của nước dưới đất tỉnh Đăk Lăk biến đổi từ 0,019 đến 1,0g/l, thường gặp từ 0,2 đến 0,4 g/l, nước thuộc loại siêu nhạt và chủ yếu là nước nhạt Một điều cần chú ý là: Đối với nước ở các điểm lộ và giếng dân dụng thường có độ khoáng hóa nhỏ hơn so với nước tầng sâu, đó là do nước ở tầng dưới có thời gian tiếp xúc lâu hơn với đất đá, nên quá trình hòa tan xảy ra mạnh mẽ hơn

2 Đánh giá chất lượng nước dưới đất phục vụ cho mục đích khác

nhau.

a Chất lượng nước cho ăn uống - sinh hoạt:

Căn cứ vào tiêu chuẩn sử dụng nước cho ăn uống và sinh hoạt TCVN

- 55-01 - 1991 của Bộ y tế nước CHXHCN Việt Nam, thì thành phần hóa học, các yếu tố vi lượng, hàm lượng phóng xạ và các hợp chất Nitơ đều dưới hàm lượng cho phép, sử dụng tốt cho ăn uống và sinh hoạt

Tuy nhiên, về mặt vi sinh vật của nước của các lỗ khoan đa số đạt tiêu chuẩn cho phép ăn uống, riêng đối với nước ở các điểm lộ và giếng đào thì hầu hết đều bị nhiễm bẩn nặng, trong nước có chứa lượng vi trùng hiếu khí,

vi trùng Coli và vi trùng welchili, tổng colìom faecal vượt quá tiêu chuẩn quy định Vì vậy đối với các công trình sử dụng nước này cần phải có các biện pháp khử trùng nước khi sử dụng và cần xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh theo quy định

b Chất lượng nước cho mục đích kỹ thuật, tưới:

Nước dưới đất trong các tầng chứa khe nứt - lỗ hổng và phun trào Bazan tỉnh Đăk Lăk chủ yếu thuộc loại nước có lượng cặn rất nhỏ, không ăn mòn, không sủi bọt đến sủi bọt, nước đảm bảo tốt cho yêu cầu tưới nông nghiệp Về chỉ tiêu tưới còn được đánh giá qua hệ số hấp thụ natri Như vậy nước dưới đất tỉnh Đăk Lăk phục vụ tốt cho các ngành kỹ thuật và tưới nông nghiệp

Đối với nước trong các trầm tích Jura vùng EaSoup thường có độ

Trang 12

cứng lớn, nhiều mẫu phân tích có tổng độ cứng > 12oH, không phù hợp cho

ăn uống và một số ngành kỹ thuật, nếu sử dụng cần phải xử lý nước

c Tình hình nhiễm bẩm nước dưới đất:

Cùng với quá phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số chất lượng nước dưới đất tại một số vùng đã có sự nhiễm bẩn, tuy chưa có công trình nghiên cứu chuyên về nhiễm bẩn nước dưới đất Qua đánh giá sơ bộ từ tổng hợp 168 mẫu nước phân tích từ năm 1998 đến nay cho thấy 39% và 74% số mẫu phân tích xuất hiện hàm lượng Nitorit, Ntơrat trong đó có 45% số mẫu phân tích nhiễm bẩn vượt quá TCVN 55-01-1991 cho phép

VII THỰC TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH ĐẮK LĂK

1 Khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt và ăn uống:

Sử dụng nước ngầm là nguồn nước sạch cho mục đích sinh hoạt và ăn uống trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk đã và đang được chính quyền địa phương, các cấp, các ngành và toàn xã hội quan tâm

Dân số Đăk Lăk tại thời điểm hiện tại khoảng 1,7 triệu người, trong

đó có khoảng 80% dân số sử dụng nước ngầm cho mục đích ăn uống sinh hoạt; tổng lượng nước phục vụ cho mục đích này khoảng 81.600m3/ngày

Dự kiến đến hết năm 2010 ước tính dân số Đăk Lăk tăng tự nhiên và 100% người dân được sử dụng nước sạch, nhu cầu sử dụng lượng nước tăng lên và như vậy tống lượng nước cần thiết dùng cho sinh hoạt ăn uống toàn tỉnh là 160.000m3/ngày

tưới cây công nghiệp:

a Khai thác nước ngầm phục vụ cho công nghiệp chế biến:

Những năm gần đây công nghiệp chế biến ở Đăk Lăk bắt đầu phát triển như: Chế biến cao su cà phê, mía đường và sản xuất giấy, tinh bột mì.v v , tổng lưu lượng khai thác đạt 4.000 - 6000m3/ngày

b Khai thác nước sử dụng vào mục đích tưới cây công nghiệp dài ngày:

Nước ngầm là nguồn nước quan trọng trong việc tưới cây công nghiệp, chủ yếu là tưới cây cà phê Diện tích cà phê của tỉnh tính đến năm 2009 đã lên tới 170.000ha Hiện nay trên toàn tỉnh có khoảng 2.500 giếng đào và ao của các nông hộ, trong đó có trên 600 giếng khoan

Ngày đăng: 13/05/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w