1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Kiểm Tra Hóa 10NC Nhóm VII- Oxi

4 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 145,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi có 01 trang Câu 1: 2điểm Hoàn thành các phương trình phản ứng xảy ra.. Viết phản ứng xảy ra khi cho khí O3 và dung dịch KI 2.. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa a.

Trang 1

Trường THPT Lấp Vò 1 ĐỀ KIỂM TRA HÓA 10 BAN A

Thời gian: 45 phút.

(Đề thi có 01 trang)

Câu 1: (2điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng xảy ra

1 CaF2+ H2SO4 →

2 SiO2 + HF →

3 NaBr + Cl2 →

4 Br2 + NaI →

Câu 2: (2 điểm)

1 Viết phản ứng xảy ra khi cho khí O3 và dung dịch KI

2 Viết phản ứng xảy ra khi cho dung dịch HI vào dung dịch FeCl3

Câu 3: (1 điểm)

Viết 1 phản ứng chứng tỏ H2O2 có tính oxi hóa, 1 phản ứng chứng tỏ H2O2 có tính khử

Câu 4: (1,5 điểm)

Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào 200 ml dung dịch (X) chứa NaBr 0,1M và NaCl 0,2M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa

a Viết phản ứng hóa học xảy ra.

b Tính giá trị m?

Câu 5: (1,5 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 12,6 gam hỗn hợp bột gồm Al và Mg cần V lít khí oxi đktc Sau phản ứng thu được 22,2 gam hỗn hợp oxit

a Viết 2 phương trình phản ứng hóa học xảy ra?

b Tính giá trị V

Câu 6: ( 2 điểm)

Hỗn hợp (X) gồm hai khí O2 và O3 Tỉ khối của (X) so với H2 là 17,6 Sau khi O3 phân hủy hết ta thu được 22 lít khí duy nhất

a Tính phần trăm thể tích O2 và O3 trong (X)

b Tính thể tích O2 và O3 trong (X)Hết

Cho: C=12; O=16; H=1, Cl = 35,5; Al = 27; Mg = 24; Na = 23; F = 19; Ag = 108; Br = 80

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

1 CaF2+ H2SO4 → CaSO4 + 2HF

0,5 đ

2 SiO2 + 4HF → SiF4 + H2O

0,5đ

3 2NaBr + Cl2→ 2NaCl + Br2

0,5đ

4 Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

0,5đ

1 O3 +2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2

2 2HI + 2FeCl3→ I2 + 2FeCl2 + 2HCl

1. H O2 12 K N O3 2  H O2 2 K N O5 3

H 2 O 2 thể hiện tính oxi hóa

0,5đ

2. Ag O12  H O2 12  2 Ag0  H O2  O02

H 2 O 2 thể hiện tính khử

0,5đ

1 Phản ứng hóa học xảy ra

2 Tính giá trị m

Số mo NaBr = 0,02 mol

Số mol NaCl = 0,04 mol

m↓ = mAgBr + mAgCl

= 0,02 (108+ 80) + 0,04.(108 + 35,5)

= 9,5g

0,5đ

Trang 3

Câu 5: 1,5 đ

2 Tính giá trị V

mKL + mO2 = moxit

mO2 = 22,2 – 12,6 = 9,6g

mol O2 = 9,6: 32 = 0,3

VO2= 0,3 22,4 = 6,72 lít

0,5đ

1 Tính phần trăm thể tích.

Gọi a là thành phần thể tích của O3

1- a là thành phần thể tích của O2

M 17,6 2 35,2   

Ta có : a (48) + (1-a) 32 = 35,2

 a = 0,2

Hoặc: Áp dụng qui tắc đường chéo

O3 (48) 3,2

M 35,2 

O2 (32) 12,8

tỉ lệ O3 : O2 =3,2: 12,8 = 1: 4

Vậy: % thể tích của O3 = 20

% thể tích của O2 = 80

2 Tính thể tích O 3 và O 2

Gọi 2t thể tích O3

8t thể tích O2

Ta có 2O33O2

2t 3t

Sau phản ứng phân hủy thể tích khí O2 là 22 lít

3t + 8t = 22

t = 2

Ngày đăng: 13/05/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w