Củng cố + GV củng cố lại kiến thức chính trong bài + GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho học sinh: - Hãy kể tên một số hoạ sỹ tiêu biểu của các trờng phái hội hoạ “ấn tợng” “Dã thú”
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 19 Vẽ theo mẫu
vẽ chân dung bạn
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh biết cách vẽ chân dung
*Kỹ năng: - Học sinh vẽ đợc chân dng bạn
*Thái độ: - Thấy đợc vẻ đẹp của tranh chân dung, yêu quý bạn bè, ngời thân
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Tranh ảnh chân dung thiếu nhi
- Hình minh hoạ cách vẽ tranh chân dung
2 Học sinh: - Su tầm bài vẽ tranh ảnh chân dung
- Đồ dùng vẽ của học sinh
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra: Nêu các bớc vẽ tranh chân dung ( gồm 4 bớc )
* Đặt vấn đề vào bài: - ở bài 19 các em đã đợc làm quen với cách vẽ chân dung, bài hôm nay chúng ta cùng học bài vẽ chân dung bạn
3 - Bài mới
Hoạt động 1 HD HS quan sát, nhận xét
+ GV giới thiệu một số tranh, ảnh chân dung và
gợi ý học sinh nhận ra:
- Các loại chân dung: bán thân, toàn thân, chân
sinh: vẽ chân dung cũng tiến hành nh bài vẽ
theo mẫu, vẽ bao quát trớc vẽ chi tiết sau
- Bài vẽ thể hiện đợc đặc điểm của mẫu, và thể
hiện đợc tình cảm của ngời mẫu
Hoạt động 3 Luyện tập
+ GV mời 1 em học sinh lên làm mẫu
+ GV quan sát và giúp HS làm bài:
- Vẽ hình khuôn mặt
- Tìm tỷ lệ các bộ phận
- Vẽ chi tiết
+ HS quan sát và vẽ theo cảm nhận riêng
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
+ GV hớng dẫn HS nhận xét một số bài vẽ về:
- Hình dáng chung
I Quan sát, nhận xét
+ Khi vẽ cần quan sát hình dáng nét mặt, tỷ lệ các bộ phận
+ Diễn tả đợc đặc điểm, trạng thái tình cảm của nhân vật
B2-Ước lợng tỉ
lệ phần tóc, trán, mắt, mũi, miệng và phác các đờng ngang ( thẳng hay cong để so sánh)B3- Vẽ phác
Trang 2- Đặc điểm của nhân vật
+ HS nhận xét và tự xếp loại các hình của khuôn mặt, mắt, mũi, miệng, tóc, tai…
B4- Vẽ chi tiết các bộ phận sao cho rõ
đặc điểm của mẫu
từ cuối thế kỷ xix đếnđầu thế kỷ xx
i Mục tiêu bài học
* Kiến thức: - Học sinh hiểu sơ lợc về giai đoạn phát triển của mỹ thuật hiện đại phơng Tây
* Kỹ năng: - Bớc đầu làm quen với một số trờng phái hội hoạ hiện đại nh: trờng phái ấn tợng,
2 Học sinh: -Tranh ảnh su tầm ở báo chí
3 ứng dụng CNTT toàn bài
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học
* Đặt vấn đề vào bài: Về lịch sử đây là giai đoạn có những biến chuyển sâu sắc ở châu âu với các sự kiện lớn nh: Công xã Pa-ri (1871), Chiến tranh thế giới lần thứ I(1914-1918), Cách mạng XHCN tháng Mời Nga (1917) Về nghệ thuật, những biến động về chính trị, xã hội đã tác động đến tâm lý con ngời Cuộc đấu tranh giữa các khuynh hớng trong triết học, văn học, nghệ thuật đã diễn ra quyết liệt Riêng trong mỹ thuật, đây cũng là thời kỳ chứng kiến sự ra đời
và kế tiếp lẫn nhau giữa các trào lu nghệ thuật mới Bài này chúng ta sẽ làm quen với một số ờng phái mỹ thuật tiêu biểu của mỹ thuật hiện đại phơng Tây
tr-3 - Bài mới Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu vài nét về tr ờng phái hội hoạ ấ n t ợng.
+ GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
+ Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
+ Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
+ Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
GV đặt câu hỏi:
- Tranh vẽ nh thế nào, quan điểm của các họa sĩ là gì?
- Nội dung của tranh diên tả cái gì ?
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Trang 3- Từ những năm sáu mơi của thế kỷ XIX,
một nhóm các hoạ sỹ trẻ Pa-ri (Pháp) đã tỏ ra
không chấp nhận lối vẽ kinh điển “khuôn
vàng thớc ngọc” của các hoạ sỹ lớp trớc Họ
vẽ ngời và cảnh thực bên ngoài, rồi vẽ thêm
cảnh đằng sau theo cách nghĩ của họ
Ngời ta lấy tên “ấn tợng” từ bức tranh cùng
tên "ấn tợng mặt trời mọc" của hoạ sỹ
Mô-nê tại cuộc triển lãm trẻ ở Pa-ri năm 1874 đặt
tên cho trờng phái mới này
Trờng phái hội hoạ “ấn tợng” chia làm 2 giai
đoạn là Tân và Hậu ấn tợng…
Màu sắc thiênnhiên luôn biến đổituỳ thuộc vào ánhsáng, khí quyển Vìthế các hoạ sỹ rấtchú trọng ánh sáng,
đặc biệt là ánhsáng mặt trời chiếuvào con ngời vàcảnh vật Hội hoạ ấn tợng đi vào cuộc sống
đơng đại, trớc hết là cảnh sinh hoạt của conngời và phong cảnh thiên nhiên với bảng
màu tơi sáng.Một số tác phẩmtiêu biểu nh:
“Bữa ăn trêncỏ”(Ma-nê);
“Nhà thờ lớnRu-văng” (Mô-nê); “Phòng
Hoạt động 2 HDHS tìm hiểu vài nét về tr ờng phái hội hoạ Dã thú.
- Đặc điểm của trờng phái hội họa Dã thú
- Em hãy cho biết những tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- Năm 1905, trong cuộc triển lãm "Mùa
thu" ở Pa-ri của các hoạ sỹ trẻ, một phòng
tranh đầy màu sắc rực rỡ đến chói mắt, có
một bức tợng đồng nhỏ tạc theo phong các
nuột nà Một nhà phê bình gọi đùa đây là
bức tợng nằm trong chuồng dã thú và từ đó
cái tên "Dã thú" đợc đặt tên cho trờng phái
hội hoạ mới này
- TGTP: Ma-tít-xơ; Vơ-la-manh;
Van-đôn-ghen; tp “Những chiếc đĩa và trái cây trên
tấm thảm đen đỏ” – S.Dầu của Ma-tít-xơ
- Các hoạ sỹ trờng phái này quan điểm chorằng phả làm cho hiện thực rối ren trở lêngần gũi, dễ hiểu với mọi ngời
Vì thế họ học cách thực tế qua đôi mắt hồnnhiên tơi vui của trẻ thơ trong sáng tạo nghệthuật Mối quan tâm chủ yếu của trờng phái
này là màu sắc: Các tác phẩm dữ dội về màu sắc, không diễn tả khối, vờn sáng tối
mà có những mảng màu nguyên chất gay gắt, những đờng viền mạnh bạo, dứt khoát.
Trang 4
GV kết luận: Trờng phái hội hoạ Dã thú sử dụng phép giản “ ” ớc và cách dùng màu nguyên sắc với hy vọng sáng tạo ra một nền hội hoạ mới Tranh của họ có ảnh hởng tới các hoạ sỹ của thế hệ sau này.
Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu vài nét về tr ờng phái hội hoạ Lập thể
- Kể tên những tác giả, tác phẩm tiêu biểu
- Đặc điểm của trờng phái hội họa Lập thể
- Ra đời tại Pháp năm 1907, tiếp theo
tr-ờng phái Dã thú.Có công sáng lập ra
khuynh hớng hội hoạ “Lập thể” là hoạ sỹ
Brăc-cơ và Pi-cát-xô họ chịu ảnh hởng
mạnh mẽ của các hoạ sỹ Hậu ấn tợng
- Gọi là “Lập thể” vì các hoạ sỹ dựa trên
các bản phác hình, hình học để diễn tả tất
cả: cảnh vật, dung mạo con ngời, nhà cửa,
các hoạ sĩ tìm ra các hình thể cơ bản nhất,
bản chất nhất của sự vật Đó là hiện thực
mà ngời ta chỉ cảm thấy và nhận biết
chúng
- Các họa sĩ tìm cách diễn tả mới, không
lệ thuộc vào đối tợng miêu tả, tập trungphân tích, giản lợc hóa hình thể bằngnhững hình kỷ hà, hình khối lập phơng,hình ống…
- Tgtp: Brắc- cơ (1882-1963) với bứctranh “Nuy”
Pi-cát-xô (1880- 1973) với bức tranh
“Những cô gái A-vi-nhông”
Hoạt động 4 HDHS tìm hiểu đặc điểm chung của các tr ờng phái hội họa trên
Trang 5Gồm 3 đặc điểm chính:
+ Những biến động của xã hội châu Âu cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã tác động mạnh đến
sự ra đời của các trờng phái mỹ thuật mới
+ Các hoạ sỹ trẻ luôn là những ngời tìm tòi, sáng tạo ra những trào lu nghệ thuật mới khác với lối vẽ kinh điển của lớp hoạ sỹ đi trớc, tranh vẽ phải trân thực, khoa học, quan sát và phân tích thiên nhiên
+ Các trờng phái hội hoạ “ấn tợng” “Dã thú” “ Lập thể” đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển mỹ thuật hiện đại
4 Củng cố
+ GV củng cố lại kiến thức chính trong bài
+ GV đặt câu hỏi để củng cố kiến thức cho học sinh:
- Hãy kể tên một số hoạ sỹ tiêu biểu của các trờng phái hội hoạ “ấn tợng” “Dã thú” “ Lập thể”?
- Nêu một số đặc điểm riêng của các trờng phái hội hoạ ấn tợng, Dã thú, Lập thể?
+ GV nhận xét, đánh giá chung về ý thức học tập của hoc sinh
5 HDVN
• Su tầm thêm tranh ảnh, t liệu về mỹ thuật hiện đại phơng Tây
• Chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 21 Vẽ tranh
đề tàI lao động
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh tìm, chọn đợc nội dung về lao động và biết cách vẽ tranh về lao động
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh theo ý thích
*Thái độ: - Biết yêu lao động và quý trọng ngời lao động trong mọi lĩnh vực
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Tranh ảnh, tài liệu nói về lao động
- Tranh của của hoạ sỹ vẽ về đề tài Lao động
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài: - Lao động là một công việc mà ai cũng cần phải làm, những khoảnh khắc ấy nhiều khi mình muốn giữ lại những hình ảnh nên các họa sĩ đã đa vào tranh
3 - Bài mới
Hoạt động 1 HDHS tìm và chọn nội dung
đề tài.
+ GV cho HS xem những bức tranh về lao
động của các họa sĩ, để các em cảm thụ vẻ
đẹp và nhận biết đợc hình ảnh, bố cục, màu
sắc
- Tranh có nội dung gì ?
- Có những hình tợng nào ?
- Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào?
- Có thể vẽ những tranh nào về đề tài lao
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
Trang 6+ Học sinh quan sát tranh của giáo viên treo
trên bảng
+ GV kết luận: Đề tài lao động rất phong
phú, có nhiều công việc lao động ở các
+ GV minh họa cách vẽ trên bảng và cho hs
quan sát một số bức tranh minh họa
Lu ý: Tìm hình tợng và màu sắc thể hiện rõ
nội dung đề tài
- Tranh đề tài lao động có thể vẽ 1 hoặc 2
ng-ời (ngồi học, làm vệ sinh trờng lớp, trồng
+ Lao động của hs: học tập, trồng cây…
4 Chọn và vẽ các hình ảnh chính, hình
ảnh phụ
5 Vẽ màu:
- Màu sắc phải hài hòa
- Tô màu theo không gian, thời gian, màu tơi sáng và thể hiện đợc nội dung đề tài
Trang 7Tiết 22 Vẽ trang trí
vẽ tranh cổ động (tiết 1)
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức:- HS biết cách sắp xếp mảng chữ và mảng hình để tạo đợc một bức tranh cổ động phù hợp với nội dung đã chọn
*Kỹ năng: HS biết cách vẽ một bức tranh cổ động
*Thái độ:- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa, đặc điểm của tranh cổ động
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Hình minh hoạ cách vẽ tranh cổ động
- Tranh cổ động của các hoạ sỹ Việt Nam, Thế giới
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài: GV giới thiệu về đặc điểm và tác dụng của tranh cổ
- Có những loại tranh cổ động nào?
+ HS trả lời theo hiểu cánhân
+ GV tóm tắt, bổ sung nêu đặc điểm của tranh
cổ động: bố cục thờng là các mảng hình lớn tạo
nên sự khoẻ khoắn, mạnh mẽ, dễ nhìn, dễ hiểu
Hình ảnh trong tranh cô đọng, dễ hiểu, chữ ngắn
gọn, rõ ràng, dễ đọc Tính tợng trng cao thể hiện
ở hình vẽ và màu sắc, tranh đặt ở những nơi có
nhiều ngời qua lại
Đảng và Nhà nớc và còn để giới thiệu các sản phẩm hàng hoá…
2.Cổ động phục vụ thơng mại
3 Cổ động phục vụ văn hoá, thể dục,
Trang 8
Hoạt động 3 Luyện tập
+ Gv giao bài tập, hớng dẫn giúp đỡ học sinh vẽ
bài
+ Học sinh làm bài tập theo gợi ý của Gv
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
- GV kiểm tra sự nhận thức của học sinh về bài
- Phác thảo bố cục:mảng chính, mảng phụ
- Phác hình chi tiết: Vẽ hình chính trớc, phụ sau
- Vì sao Tranh cổ động đặt ở những nơi công cộng?
- Em có suy nghĩ gì về màu sắc trong Tranh cổ động?
+ GV cùng học sinh thảo luận câu hỏi
5 BTVN
- Su tầm tranh cổ động và tập nhận xét về: đề tài, bố cục, hình ảnh, màu sắc
- Lựa chọn đề tài để vẽ tranh cổ động
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 23 Vẽ trang trí
vẽ tranh cổ động (tiết 2)
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Củng cố thêm cho học sinh về ý nghĩa, đặc điểm của tranh cổ động
*Kỹ năng: - Biết cách sắp xếp mảng hình, mảng chữ để tạo đợc một bức tranh cổ động
*Thái độ: - Hoàn thành một bức tranh cổ động tại lớp
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài: - Tiết 23 thực hành vẽ tranh cổ động hoặc xé dán
3 - Bài mới
Trang 9Hoạt động 1 HDHS làm bài
+ GV nhắc lại yêu cầu của bài tập: vẽ tranh cổ
động theo ý thích và giúp HS chọn đề tài: Phòng
chống HIV, Môi trờng Xanh-Sạch-Đẹp…
- GV theo dõi hớng dẫn học sinh làm bài
Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập
+ GV treo tranh và yêu cầu HS nhận xét và tự
xếp loại về:
- Nội dung đề tài: rõ hay cha
- Bố cục: làm nổi bật trọng tâm hay không
trang trí lều trại
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh hiểu vì sao cần trang trí lều trại, trang trí cổng trại
*Kỹ năng: - Biết cách trang trí và trang trí đợc cổng trại hoặc lều trại theo ý thích
*Thái độ: - Học sinh gắn bó với sinh hoạt tập thể
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Một số tranh ảnh về lều trại.ĐDDH MT 8
- Bài vẽ lều trại của học sinh năm trớc
2 Học sinh: -Tranh ảnh và lều trại su tầm đợc
- Đồ dùng vẽ của học sinh
3 ứng dụng CNTT phần quan sát nhận xét
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài: - Cắm trại thờng đợc tổ chức trong những ngày lễ hội, nghỉ hè, nhằm vui chơi gải trí
Trang 10- Tổ chức trại là hình thức sinh hoạt của Đội
TNTP HCM, vui chơi giải trí trong những ngày
nghỉ, lễ hội hoặc sau một năm học vào dịp nghỉ
hè
- Lều trại thờng đợc tổ chức ở nơi có cảnh đẹp
thoáng, mát hoặc nơi có di tích văn hoá, lịch
sử
- Không khí trại nhộn nhịp, vui tơi
+ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu về ý ghĩa
của trang trí lều trại
+ GV hớng dẫn HS quan sát quang cảnh buổi
+ GV giơí thiệu một số hình ảnh để học sinh
nhận ra có nhiều cách trang trí khác nhau (H.2
trang 149 SGK):
- Cổng trại gồm: Tên trại, tên đơn vị, cờ, biểu
trng, hình trang trí, dòng chữ thể hiện nội
dung
+ HS quan sát tìm hiểu
*Trang trí lều trại
+ GV giơí thiệu một số hình ảnh về lều trại để
học sinh thấy trang trí (H.3 trang 149 SGK):
- Trang trí cân xứng hoặc không cân xứng
+ GV cách trang trí cổng và lều trại: Các mảng
hình, họa tiết trang trí và mảng đặt chữ trang trí
cần phù hợp với nội dung trại (căn cứ vào màu
của vải bạt làm nền mà tìm màu cho nổi)
Hoạt động 3 Luyện tập
- GV cho học sinh tự chọn bài tập: trang trí
cổng trại hoặc lều trại
- HS làm bài thực hành
+ GV giúp học sinh làm bài nh đã hớng dẫn:
+ GV theo dõi hd hs làm bài
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
+ GV chọn một số bài đẹp và gợi ý học sinh
+ Chi tiết gồm: cổng trại và lều trại+ Vật liệu: lá cọ, giấy, vải, bạt, tre, sắt, nhựa, gỗ…
- Trang trí đẹp để tạo không khí vui tơi cho ngày hội
II Cách trang trí lều trại.
1 Trang trí cổng trại.
+ Tìm hình dáng cổng trại:
- Có thể trang trí đối xứng hoặc không
đối xứng+ Cách trang trí:
- Vẽ phác hình dáng cửa chính cửa phụ
- Vẽ phác các mảng chữ, hoạ tiết cần trang trí
- Vẽ chi tiết, hoàn thiện cổng trại
- Vẽ màu theu ý thích
2 Trang trí lều trại.
+ TT lều trại cần tìm hình dáng đẹp, màusắc vui tơi, sinh động
+ Cách trang trí:
- Vẽ phác hình lều trại
- Vẽ phác hình mảng cần trang trí: đặt hoạ tiết, chữ
- Vẽ màu theo ý thích
- Có thể vẽ, cắt hoặc xé dán các hoạ tiết trang trí
Trang 11
4 Củng cố
- GV củng cố lại nội dung chính của bài học
5 HDVN:
- Hoàn thành bài vẽ (nếu cha xong)
- Chuẩn bị bài 25 kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 25 Vẽ tranh
đề tài ớc mơ của em ( Kiểm tra 1 tiết )
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh biết khai thác nội dung đề tài Ước mơ của em
*Kỹ năng: - Vẽ đợc bức tranh thể hiện ớc mơ theo ý thích
*Thái độ: - Chăm ngoan, học giỏi, yêu quê hơng đất nớc
II Nội dung kiểm tra
1 Đề bài: “ Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài Ước mơ của em”
Khuôn khổ: vẽ trên giấy A4 – Màu sắc: tự chọn
2 Đáp án, biểu điểm:
HS vẽ đợc một bức tranh về đề tài: Ước mơ của em
• Yêu cầu:
- Về nội dung đề tài: Phù hợp với đề tài Ước mơ của em
- Về bố cục: Sắp xếp cân đối, hợp lý trên khổ giấy
- Về hình ảnh: - Chọn hình ảnh phù hợp thể hiện đợc đúng nội dung chủ đề
- Vẽ hình phải rõ ràng, có xa gần
- Đờng nét: Rõ ràng có đậm nhạt, xa gần
- Màu sắc: Có đậm nhạt rõ ràng, tơi sáng phù hợp với nội dung chủ đề
• Biểu điểm: điểm từ 0 – 10 đ
- Giờ kiểm tra:
- GV: + Nhận xét học sinh làm bài nghiêm túc hay cha
+ HS có thực hiện đúng theo yêu cầu của Thầy giáo hay không
- Bài làm của học sinh:
+ Ưu điểm:……… + Tồn tại:………
Trang 12+ Bài làm có tính sáng tạo độc đáo:……… + Lỗi phổ biến:……… + Những học sinh có bài làm xuất sắc:………
5 Hớng dẫn học tập ở nhà.
- Chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 26 Vẽ theo mẫu
giới thiệu tỉ lệ cơ thể ngời
i Mục tiêu bài học
*Kiến thức: - Học sinh biết sơ lợc về tỷ lệ cơ thể ngời
*Kỹ năng: - Học sinh hiểu đợc vẻ đẹp cân đối của cơ thể ngời và ớc lợng đợc chiều cao của mỗi ngời
*Thái độ: - Học sinh thêm yêu quê hơng đất nớc, cầu mong con ngời có cuộc sống tốt đẹp
II.Chuẩn bị.
1 Giáo viên: - Tranh ảnh toàn thân trẻ em, thiếu niên, thanh niên, ngời trởng thành
- Hình minh hoạ tỷ lệ ngời, giáo án điện tử, đầu chiếu Projector
2 Học sinh: - Sách giáo khoa, su tầm tranh ảnh
3 ứng dụng CNTT toàn bài
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài: - Tỉ lệ cơ thể con ngời phát triển và thay đổi theo từng
độ tuổi, có ngời thấp, ngời cao
3 - Bài mới
Hoạt động 1 HDHS quan sát nhận xét
+ GV giới thiệu một số tranh ảnh về tỷ lệ cơ
thể ngời, gợi ý học sinh nhận xét về chiều cao
của trẻ em, thiếu niên, thanh niên
+ Học sinh quan sát tranh ảnh
+ HS trả lời theo hiểu cá nhân?
+ GV giới thiệu ngời lùn, ngời tầm thớc, ngời
cao
+ GV đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ
- Tỷ lệ ngời nh thế nào là đẹp?
Hoạt động 2 HDHS tìm hiểu tỷ lệ ng ời.
- Tỉ lệ cơ thể trẻ em chia ra làm mấy giai
đoạn?
+ HS trả lời gồm 3 giai đoạn
- ứng với mỗi độ tuổi khoảng mấy đầu?
+ GV: - Cách đo tỉ lệ ngời nh thế nào ?
+ HS thảo luận trả lời
+ GV: - Em hãy chia tỉ lệ trẻ sơ sinh theo đầu
I Quan sát, nhận xét
- Chiều cao của con ngời thay đổi theo độ tuổi, có ngời thấp, ngời cao, vẻ đẹp của con ngời phụ thuộc vào sự cân đối của tỷ
- Lấy chiều dài đầu làm chuẩn đo từ đỉnh
đầu xuống đến chân
- Trẻ sơ sinh: 1- Từ đỉnh đầu- cằm 2- Từ cằm – rốn 3- Từ rốn- ngang gối
Từ gối- hết chân: nửa đầu còn lại