GV - Bài vẽ của học sinh về đề tài môi trờng - Tranh của các hoạ sĩ - Các bớc bài vẽ tranh đề tài giữ gìn vệ sinh môi trờng - Tranh minh hoạ các nội dung đề tài môi trờng 2.. Luyện tậ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 19 : Vẽ theo mẫu
Kí hoạ ngoài trời
i Mục tiêu bài học
* Kiến thức: HS biết cách quan sát với mọi vật ở xung quanh để tìm hiểu vẻ đẹp qua hình thể và màu sắc của chúng
* Kỹ năng : Hs kí hoạ đợc một số đồ vật, con vật dáng ngời, dáng cảnh đơn giản
* Thái độ: Yêu thích, yêu quý cuộc sống xung quanh
ii Chuẩn bị
1 GV:+ Một số kí họa đẹp về ngời, con vật, cảnh vật
+ Tranh minh họa hớng dẫn cách kí họa
2 HS: + Su tầm một số tranh kí họa + Bút chì, màu, bảng vẽ
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức: Dẫn HS ra ngoài trời
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài: - Tiết trớc chúng ta đã học cách vẽ kí hoạ, hôm nay chúng ta sẽ tiến hành vẽ kí hoạ ngoài trời
3 - Bài mới : Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
+ GV ra bài tập, yêu cầu các em HS vẽ 1 con
vật, 1 đồ vật, hoặc 1 dáng ngời, 1 phong cảnh
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
+ Gv thu một số bài và yêu cầu các em nhận
+ Chọn góc cảnh đẹp, màu sắc tơi sáng+ Hoạt động của con ngời phong phú
đa dạng : cấy cày, họp chợ, mua bán + Dáng khom, dáng thẳng, dáng ngồi nghỉ, đứng, cúi, vác
II Cách kí họa
B1: Chọn hình dáng đẹp, tiêu biểuB2: So sánh tỉ lệ các bộ phậnB3: Vẽ bao quát các nét chínhB4: Vẽ chi tiết ( thể hiện dáng động, tĩnh của đối tợng)
Trang 2- Độ đậm nhạt trên bài đã giống mẫu thật
hay cha ?
+ Gv kết luận nhận xét bài vẽ của hs
+ Gv tuyên dơng những bài vẽ nghiêm túc,
- Tiếp tục vẽ tranh kí họa
- Chuẩn bị bài 20 -Vẽ tranh đề tài giữ gìn vệ sinh môi trờng
- Phác thảo nét, giấy, chì màu tẩy
- Su tầm tranh ảnh về các đề tài môi trờng
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 20: vẽ tranh
Đề tài giữ gìn vệ sinh môi trờng
i Mục tiêu bài học
* Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đề tài giữ gìn vệ sinh môi trờng
* Kỹ năng : HS vẽ đợc tranh đề tài giữ gìn vệ sinh môi trờng
*Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trờng sạch đẹp
ii Chuẩn bị
1 GV - Bài vẽ của học sinh về đề tài môi trờng
- Tranh của các hoạ sĩ
- Các bớc bài vẽ tranh đề tài giữ gìn vệ sinh môi trờng
- Tranh minh hoạ các nội dung đề tài môi trờng
2 HS : giấy, chì, màu, tẩy
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học
* Đặt vấn đề vào bài: - Môi trờng là tài sản chung của mọi ngời, là tài nguyên vô giá của nhân loại Bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ của mọi ngời trong đó có chúng ta
3 - Bài mới Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
Hoạt động 1 HDHS tìm và chọn nội I Tìm và chọn nội dung đề tài
Trang 3dung đề tài
+ GV giới thiệu tầm quan trọng của việc
giữ gìn vệ sinh môi trờng
- Nêu 1 số vấn đề về môi trờng
- Đặt vấn đề để h/s tìm hiểu tranh:
+ Nội dung tranh là gì?
+ Bố cục tranh nh thế nào?
+ Hình ảnh chính, phụ?
+ Màu sắc chủ đạo của tranh?
- Chỉ vào từng tranh để h/s trả lời
- Kết luận: Nội dung thể hiện phong phú,
- Treo hình minh họa cách vẽ
+ GV cho hs quan sát một số tranh của hs
lớp trớc
+ HS có thể chọn một số nội dung để vẽ
tranh của mình về đề tài VSMT
Hoạt động 3 Luyện tập
+ GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
+ GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa
cho những em vẽ cha đợc
- HD một vài nét lên bài học sinh
+ GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
+ GV thu từ 4- 5 bài yêu cầu HS nhận xét
về:
- Nội dung của các bức tranh trên
- Bố cục của bài vẽ?
- Hình vẽ nh thế nào?
- Màu sắc của bài vẽ ra sao?
+ (GV kết luận bổ sung ), tuyên dơng
những em làm tốt, động viên khuyến khích
những em làm cha đợc
- Giữ gìn vsmt là nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả mọi ngời trong
xh, công việc giữ gìn và bảo vệ trái
đất- Ngôi nhà chung của nhân
loại- “
xanh-sạch-đẹp” là đề tài để vẽnên nhiều tác phẩmnổi tiếng
- Trồng và chămsóc, bảo vệ câyxanh, bảo vệ rừng, làm sạch nguồn nớc, chống ô nhiễm, dọn vệ sinh nhà cửa, làng xóm, đờng phố
- Vẽ màu: tìm màu phù hợp với nội dung cần thể hiện
Trang 4Tiết 21: Thờng thức mĩ thuật Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1954
i Mục tiêu bài học
* Kiến thức: Giúp học sinh biết đợc vài nét về thân thế sự nghiệp và những tác phẩm nổi tiếng của một số hoạ sĩ
* Kỹ năng : Rèn luyện t duy khái quát, t duy logic kỹ năng phân tích tổng hợp, hiểu và trình bày đợc đôi nét về cuộc đời sự nghiệp của các hoạ sĩ
* Thái độ: Rèn luyện cho HS ý thức phát huy nghệ thuật truyền thống, yêu kính, tôn trọng những tác phẩm mĩ thuật của cha ông
ii Chuẩn bị
1 GV: - Tài liệu tham khảo : " Danh hoạ Việt Nam”
- ĐDDH MT 7, Tranh minh hoạ,
- Bảng phụ
2 HS : - Vở ghi, giấy, bút T liệu su tầm về các họa sĩ
3 ứng dụng CNTT toàn bài
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra : Hoạt động nhóm :
+ GV chia lớp làm 4 nhóm, đa ra một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu và chất liệu
- Hãy sắp xếp các tác phẩm tác giả và chất liệu sao cho phù hợp ?
+ HS Thảo luận và sắp xếp bài tập
* Đặt vấn đề vào bài: Bài 14, chúng ta đã tìm hiểu khái quát về mĩ thuật VN từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1954.Để hiểu sâu hơn những đặc điểm mĩ thuật giai đoạn đó hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
3 - Bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài nét về
tiểu sử một số hoạ sĩ và các bức tranh
tiêu biểu.
1.Hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh với bức
tranh lụa "Chơi ô ăn quan"
Trình bày về giá trị nội
dung và nghệ thuật của
quan” miêu tả trò chơi DG quen thuộc của
trẻ em với h/a 4 bé gái đang chơi với gam
màu nâu, đỏ, hồng có hoà sắc- Bức tranh
mang phong cách Việt Nam
I- Tìm hiểu về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
1.Hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh với bức tranh lụa "Chơi ô ăn quan"
* (1892-1984), xã Trung Tiết, huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh
- TN CĐMTĐD (Khoá I- 1925-1930) và nổi tiếng về tranh lụa
- *Tác phẩm: - Chơi ô ănquan, Lên
Đồng, Rửarau cầu ao,
Em chochim ăn…
*Miêu tả
cuộc sốngcủa nhândân bình dị chất phác, chân thực
*Nghệ thuật : Tranh là sự kết hợp bút pháp trang trí phơng Đông và kĩ thuật dựng hình châu Âu pha lẫn nét đẹp hiện
Trang 5- ông vẽ về đề tài thiếu nữ Hà Thành duyên dáng, đài các, những chiến sĩ chất phác, dũng cảm.
- Nêu những giá trị vềnội dung và nghệ thuật của các tác phẩm của Tô Ngọc Vân
+ HS thảo luận trả lời:
3 Hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung với bức
tranh màu bột "Du kích tập bắn".
- Nêu những giá trị về nội dung và nghệ
thuật của các tác phẩm của Nguyễn Đỗ
Cung
- TP “Du kích tập bắn” có bút pháp khoẻ
khoắn, màu sắc hài hoà, trong sáng…
4 Hoạ sĩ Diệp Minh Châu với bức tranh
lụa "Bác Hồ với thiếu nhi ba miền
Trung- Nam- Bắc".
- Khái quát về cuộc đời của HS Diệp Minh Châu
- Kể tên những tác phẩm của ông mà em biết ?
- Nêu vài nét về bức tranh "Bác Hồ Với thiếu nhi 3 miền Trung-
*Sinh năm 1906, Hà Nội quê ở Văn Giang, Hng Yên , TN CĐMTĐD và làm Hiệu Trởng trờng Mĩ thuật kháng chiến
*Tác phẩm : Thiếu nữ bên hoa huệ,
Hai thiếu nữ và
em bé, Nghỉ chân bên đồi, Con nghé - quả thực
*Năm 1996-
ông đợc truy tặng giải thởng HCM về văn học nghệ thuật
- Bức tranh “ Nghỉ chân bên đồi” miêu tả
phút nghỉ ngơi trên đờng đi chiến dịch Tranh đợc diễn tả khoẻ khoắn, mạch lạc
3 Hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung với bức tranh màu bột "Du kích tập bắn".
(1912-1977) Làng Xuân Tảo-Từ Liêm-
4 Hoạ sĩ Diệp Minh Châu với bức tranh lụa "Bác Hồ với thiếu nhi ba miền Trung- Nam- Bắc"
(1919-2002)-Nhơn Thạnh, Bến Tre , TNCĐMTĐD và là hoạ sĩ tiêu biểu nhất trong lớp hoạ sĩ trẻ miền Nam đi theo kháng chiến
*Tác phẩm : Tợng
Võ Thị Sáu, Hơng Sen, Bác Hồ với thiếu nhi 3 miền Trung Nam Bắc, Bác Hồ với thiếu nhi
*Đợc nhà nớc trao tặng giải thởng HCM về Văn học- nghệ thuật
Trang 6Nam -Bắc".
+ Bức tranh vẽ bằng máu diền tả cuộc gặp
gỡ của HCM với các cháu thiếu nhi Các
cháu vui mừng mỗi cháu một vẻ, thể hiện
tình cảm của thiếu nhi cả nớc đối với Bác
và tình cảm của tác giả dành cho Bác
4 Củng cố
+ GV củng cố lại nội dung chính của bài học
+ GV đặt một số câu hỏi liên quan đến bài học yêu cầu học sinh trả lời
- Nêu hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của các hoạ sĩ trên?
- Kể tên những tác phẩm tiêu biểu của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân ?
i Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách trang trí đĩa tròn cơ bản và ứng dụng
2 Kỹ năng : Vẽ trang trí đợc một đĩa tròn cơ bản và một đĩa tròn ứng dụng
3 Thái độ: Yêu quý đồ vật, trân trọng nghệ thuật trang trí của cha ông
ii Chuẩn bị
1 GV:- Tranh trang trí đĩa tròn cơ bản và ứng dụng
- Vật mẫu thật bài mẫu của HS năm trớc
- Các bớc bài vẽ trang trí đĩa tròn
- Bài mẫu của GV
2 HS: - Su tầm tranh trang trí đĩa tròn, đĩa thật
- Giấy, chì, màu ,tẩy
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
Trang 7* Đặt vấn đề vào bài: - GV cho HS quan sát những chiếc đĩa tròn cơ bản và đĩa tròn ứng dụng: Để giúp các em phân biệt đợc đĩa tròn cơ bản và đĩa tròn ứng dụng hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu bài 22- trang trí đĩa tròn
3 - Bài mới Hoạt động của Thày và Trò Nội dung
Hoạt động 1: HDHS Quan sát nhận xét
+ GV treo ĐDDH lên bảng
- Em hãy cho biết 2 loại đĩa tròn trên bảng
thuộc loại đĩa tròn nào?
- Phân biệt sự khác nhau của 2 loại đĩa tròn
đó về bố cục, hoạ tiết và màu sắc
*GV kết luận về đĩa tròn
- Đĩa có tác dụng: để đựng, để bày trang trí
- Khi vẽ chọn những hoạ tiết nh :Hoa, lá,
phong cảnh, con ngời, con vật
Hoạt động 2: Cách trang trí
- Một bài vẽ trang trí thông thờng gồm có
mấy bớc ?
+ GV HD cho Hs xem các bớc bài trang trí
đĩa tròn cơ bản và đĩa tròn ứng dụng
*GV cho HS xem một số bài trang trí đĩa
tròn cơ bản và ứng dụng của HS năm trớc
Hoạt động 3 Luyện tập
+ GV ra bài tập, học sinh vẽ bài
+ GV bao quát lớp, hớng dẫn chỉnh sửa cho
những em vẽ cha đợc
- HD một vài nét lên bài học sinh
+ GV đặt ra yêu cầu cao hơn đ/v những bài
tốt
- vẽ trang trí một đĩa tròn có đờng kính 16
cm (cơ bản )
- Chất liệu: màu nớc hoặc màu sáp
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
+ GV chọn 1 số bài treo lên bảng hớng dẫn
học sinh nhận xét:
- Em có nhận xét gì bố cục bài trang trí ?
- Hình vẽ, hoạ tiết trong đĩa tròn nh thế nào?
- Màu sắc của các đĩa tròn trên ra sao?
+ HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng
- GV động viên khuyến khích các em vẽ
kém, tuyên dơng những em vẽ tốt
I- Quan sát, nhận xét
+2 loại đĩatròn cơ bản
và đĩa trònứng dụng
*Về bố cục:
+ TT cơ bản:
-Theonguyên tắc
đối xứng,xen kẽ, lặplại
+ TT ứng dụng: - Tự do, phá thế, không theo nguyên tắc nào
*Về hoạ tiết, Màu sắc:
+ Cơ bản : Theo một nguyên tắc nhất
2.Trang trí : + Đối xứng, Nhắc lại, Xen
kẽ, đờng diềm, tự do
3.Phân mảng, vẽ hình (có trọng tâm)4.Vẽ màu theo ý thích, phù hợp với hoạtiết trang trí
4 Củng cố
GV củng cố lại nội dung chính của bài học
5 BTVN
- Vẽ trang trí một đĩa tròn ứng dụng
- Chuẩn bị bài 23- 24 vẽ theo mẫu cái ấm tích và cái bát
- Mỗi tổ chuẩn bị một cái ấm tích và cái bát
- Phác nét
Trang 8- Chuẩn bị màu chì, giấy, tẩy
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 23: Vẽ theo mẫu
Cái ấm tích và cái bát
( Tiết 1- Vẽ hình )
i Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cấu trúc, hình dáng của cái ấm tích và cái bát
2 Kỹ năng : Hs Vẽ đợc hình gần với mẫu
3 Thái độ: Yêu quý vẻ đẹp của mẫu qua bố cục, đờng nét
ii Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
GV: - Tranh mẫu về ấm và bát
- Các bớc bài vẽ ấm tích và cái bát, tranh của HS năm trớc
HS : - Su tầm ảnh chụp
- Giấy chì, màu tẩy
2 Phơng pháp dạy học: - Quan sát, vấn đáp, trực quan, Luyện tập, thực hành
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
* Đặt vấn đề vào bài: - Trong gia đình chúng ta có rất nhiều vật dụng khác nhau Ngoài mục đích sử dụng còn có mục đích trang trí Hôm nay Thầy giới thiệu với các em 2 vật mẫu cơ bản: Đó là cái ấm tích và cái bát
3 - Bài mới Hoạt động của Thày và Trò Nội dung
Hoạt động 1: HDHS Quan sát nhận xét
+ Gv cho Hs lên đặt mẫu
- Em hãy nhận xét về cách đặt mẫu của bạn vànêu khung hình chung của mẫu là khung hình gì ?
- Nêu vị trí của các vật mẫu
- Quai ấm nh thế nào?
- Cho biết trong 2 vật mẫu, vật nào sáng
- Khung hình chung của mẫu là khung hình vuông
- Cái bát đứng
tr-ớc, ấm đứng sau
- Chiều cao bằng chiều ngang+Miệng bát : bầu dục, thân bát : chóp cụt, đáy bát :hình trụ
- 3 phần:
+Thân ấm hình trụ
cổ ấm hình chóp cụt, vòi ấm cong không đều, vai ấm hình chóp cụt+ Miệng ấm hình e lip
+ Quai ấm cong+ Cái bát sáng hơn cái ấm+Từ phải sang trái
Trang 9+ Gv : Hãy nêu cách vẽ bài cái ấm tích và cái
bát
+ Gv cho HS xem những bài mẫu của HS
năm trớc
+ GV.hd khung hình chung có thể khác nhau
về tỉ lệ phụ thuộc vào vị trí của ngời vẽ
- HS quan sát tìm cách vẽ cho riêng mình
Hoạt động 3 Luyện tập
+ GV ra bài tập, yêu cầu các em hs vẽ
hình:Vẽ theo mẫu cái ấm tích và cái bát
+ Chất liệu : chì than
+ GV bao quát lớp, hóng dẫn chỉnh sửa bài
cho những em vẽ cha đợc
+ Khuyến khích động viên các em vẽ tốt
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
+ Gv thu một số bài và yêu cầu các em nhận
+ Gv kết luận nhận xét bài vẽ của hs, tuyên
dơng những bài vẽ nghiêm túc, động viên
Tiết 24: Vẽ theo mẫu
Cái ấm tích và cái bát
( Vẽ đậm nhạt )
i Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh phân biệt đợc ba mức độ đậm nhạt và biết phân mảng đậm nhạt theo cấu trúc của mẫu
2 Kỹ năng : Học sinh vẽ đợc ba mức độ đậm nhạt chính
3 Thái độ: Học sinh trân trọng bài vẽ và thêm quý trọng những đồ vật xung quanh mình
ii Chuẩn bị
1 GV: - Mẫu vẽ : ấm tích và cái bát
- Tranh mẫu về ấm và bát
- Các bớc vẽ đậm nhạt bài vẽ ấm tích và cái bát, tranh của HS năm trớc
2 HS : - Mẫu vẽ, bài vẽ hình tiết 23
- Bút chì, tẩy
iii tổ chức các hoạt động học tập
1 - ổn định tổ chức:
Trang 102 - Kiểm tra : GV Kiểm tra bài vẽ hình và đồ dùng học tập của các em
* Đặt vấn đề vào bài: - Tiết trớc chúng ta đã nghiên cứu hình của mẫu, hôm nay chúng ta sẽtiến hành nghiên cứu độ đậm nhạt của mẫu
3 - Bài mới Hoạt động của Thày và Trò Nội dung
Hoạt động 1: HDHS Quan sát, nhận xét
+ GV cùng HS đặt mẫu nh tiết 23 sau đó
điều chỉnh mẫu sao cho phù hợp với ánh sáng
- Em hãy cho biết chất liệu của mẫu ?
- ánh sáng chiếu tới mẫu từ một hay nhiều
phía?
- ánh sáng chính chiếu lên mẫu từ hớng nào ?
- Cái bát và ấm, vật nào sáng hơn?
+ GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bớc vẽ
đậm nhạt thông thờng của bài vẽ theo mẫu
+ GV ra bài tập, yêu cầu HS vẽ bài
- Vẽ theo mẫu đậm nhạt cái ấm tích và cái
bát
- Chất liệu: Chì đen
+ GV bao quát lớp, hớng dẫn, chỉnh sửa bài
cho những em vẽ cha đợc
- Khuyến khích động viên các em vẽ bài
+ GV lu ý: Đậm nhạt ở mẫu chuyển tiếp
không rõ ràng do đậm nhạt của các mặt cong
và do chất liệu của mẫu là sành, sứ (nhẵn)
+ HS làm bài
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
+ GV thu một số bài của học sinh treo lên
bảng và cùng các em nhận xét, đánh giá về:
- Bố cục, hình vẽ, Độ đậm nhạt của bài vẽ
(ấm, bát đã đợc hay cha)
- Mẫu có chất liệu bằng sứ, nhẵn bóng
- ánh sáng chiếu tới mẫu từ một phía
*Hớng phải sang trái
*Cái bát sáng hơn+độ đậm nhất trên ấm đậm hơn độ đậm nhất trên bát
+bóng đổ đậm và nhạt dần từ trong ra ngoài
II- Cách vẽ đậm nhạt
B1: Phân mảng đậm nhạt theo hình khối của mẫu
- Cổ thân ấm- nét thẳng
- Vai ấm- nét nghiêng
- Thân bát- nét congPhân các mảng đậm nhạt không bằng nhau
B2: Vẽ đậm nhạt :
- Vẽ mảng đậm trớc, từ đó so sánh để tìm
ra các mảng đậm nhạt khác (nét vẽ đậm nhạt theo cấu trúc của mẫu : mặt đứng- nét dọc Mặt ngang, cong- nét cong Mặt nghiêng- nét xiên)
- Vẽ đậm nhạt thể hiện ánh sáng, không gian, chất liệu của mẫu
Trang 11+ HS quan sát, nhận xét theo cảm nhận riêng
của mình
+ GV kết luận, nhận xét chung về bài vẽ của
học sinh (có thể cho điểm)
+ Gv tuyên dơng những bài vẽ nghiêm túc,
- Đặ mẫu vẽ cái ấm tích và cái bát (hoặc vẽ những vật tơng đơng), vẽ đậm nhạt
- Chuẩn bị cho bài học sau
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 25: Vẽ tranh
Đề tài trò chơi dân gian
( Kiểm tra 1 tiết )
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về đề tài trò chơi dân gian, biết đợc một số trò chơi dân gian
2 Kỹ năng : HS vẽ đợc một tranh đề tài trò chơi dân gian
3 Thái độ: HS yêu quý những nét văn hoá DG
II Nội dung kiểm tra
1 Đề bài: “ Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài Trò chơi dân gian”
Khuôn khổ: vẽ trên giấy A4 – Màu sắc: tự chọn
2 Đáp án, biểu điểm:
- HS vẽ đợc một bức tranh về đề tài: Trò chơi dân gian
• Yêu cầu:
- Về nội dung đề tài: Phù hợp với đề tài Trò chơi dân gian
- Về bố cục: Sắp xếp cân đối, hợp lý trên khổ giấy
- Về hình ảnh: - Chọn hình ảnh phù hợp thể hiện đợc đúng nội dung chủ đề
- Vẽ hình phải rõ ràng, có xa gần
- Đờng nét: Rõ ràng có đậm nhạt, xa gần
- Màu sắc: Có đậm nhạt rõ ràng, tơi sáng phù hợp với nội dung chủ đề
• Biểu điểm: điểm từ 0 – 10 đ
- Giờ kiểm tra:
- GV: + Nhận xét học sinh làm bài nghiêm túc hay cha
Trang 12+ HS có thực hiện đúng theo yêu cầu của Thầy giáo hay không
- Bài làm của học sinh:
+ Ưu điểm………
+ Tồn tại:………
+ Bài làm có tính sáng tạo độc đấo:………
+ Lỗi phổ biến:………
+ Những học sinh có bài làm xuất sắc:………
5 Hớng dẫn học tập ở nhà. - Chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn:
Ngày giảng :
Tiết 26 : Thờng thức mĩ thuật Vài nét về mĩ thuật ý (I-ta-li-a) thời kỳ phục hng
I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức:- HS hiểu vài nét về sự ra đời của nền văn hoá thời kì Phục hng ý
2 Kỹ năng : - HS biết cách đánh giá và nghiên cứu nghệ thuật văn hoá thời kì Phục hng ý 3 Thái độ: - HS có thái độ trân trọng, yêu quý các nền văn hoá nhân loại trong đó có mĩ thuật ý thời kì Phục Hng ii Chuẩn bị 1 GV: Mĩ thuật thế giới, tranh ảnh của các hoạ sĩ thời kì Phục Hng - Đồ dùng dạy học MT 7 - Máy chiếu, giáo án điện tử 2 HS: Su tầm các bài viết, tranh, ảnh về nghệ thuật thời kì Phục Hng trên sách, báo
3 ứng dụng CNTT toàn bài iii tổ chức các hoạt động học tập 1 - ổn định tổ chức: 2 - Kiểm tra : - Tiếp nối thời kỳ Cổ đại là thời kỳ lịch sử nào ? - Thời kỳ Trung cổ - Tiếp nối thời kỳ Trung cổ là thời kỳ lịch sử nào ? - Thời kỳ Phục hng * Đặt vấn đề vào bài: - Mĩ thuật ý thời kì phục hng có mối quan hệ mật thiết với mĩ thuật Cổ đại và mĩ thuật Trung cổ, đặc biệt là nền văn hoá Hy lạp, La Mã cổ đại Các nớc này đã từng phát triển đến đỉnh cao và đóng góp nhiều cho kho tàng mĩ thuật nhân loại
3 - Bài mới Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu vài nét khái
quát về thời kì Phục H ng ở ý
+ GV giới thiệu:
- Trải qua hơn 10 thế kỉ chịu sự thống trị hà
khắc của nhà thờ thiên chúa giáo, NT châu Âu
bị cấm đoán , hình tợng con ngời ít đợc xuất
hiện trong các tác phẩm , hình vẽ bị khô
cứng bởi những quy định ngặt nghèo của nhà
thờ.
- Theo em phong trào Phục hng có ý nghĩa
nh thế nào?
+ HS trả lời
+ GV kết luận: Thời kỳ Phục hng là thời kỳ
khoa học- kỹ thuật, văn học- nghệ thuật phát
triển rất mạnh, đặc biệt là về mĩ thuật
I- Vài nét khái quát về thời kì Phục
H-ng ở ý.
- Hy Lạp nằm bên bờ biển Địa Trung Hải
có sự hình thành nhà nớc chiếm hữu nô lệ
từ rất sớm và điển hình là quốc gia có thời kì hng thịnh nhất về văn hoá trong thế giới cổ đại Phơng Tây
*La Mã là một miền Công Xã ở miền trung bán đảo ý, sau đó đánh chiếm Hy Lạp nhng lại bị nghệ thuật của Hy Lạp chinh phục
- Thời kỳ Phục hng: muốn chấm dứt sự kìm hãm, đè nén của ý thức hệ phong kiến Trung cổ
- Phục hng có ý nghĩa là khôi phục và