1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cong nghe 7- Ngoc

102 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Liên hệ vai trò thực tế của một số loại cây mía, cao su, … Hđ3: Tìm hiểu các b.pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành TT -Giới thiệu sản lượng cây trồng trong một năm = năng suất cây trồng

Trang 1

Tuần: 1 Tiết: 1 Ngày dạy:………….

Phần 1: TRỒNG TRỌT Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

Có hứng thú trong học tập kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt

Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất (Hđ1, Hđ3)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: Phóng to hình 1 SGK Tranh vẽ các hình trong SGK.

2 HS : Đọc và chuẩn bị bài

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Giảng bài mới :

Giới thiệu:

Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70% lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy, trồng rọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả ời câu hỏi đó

HĐ1: Tìm hiểu về vai trò

của trồng trọt trong nền

kinh tế:

-Treo tranh hình 1 SGK

Trồng trọt có vai trò gì trong

nền kinh tế?

-Giải thích thế nào là cây

lương thực, cây thực phẩm ,

nguyên liệu cho công

nghiệp

-Hãy kể một số loại cây

trồng ở địa phương? Nêu vai

trị của từng loại

+Nước ta xuất khẩu gạo

đứng thứ II trên thế giới

-Quan sát tranh-Thảo luận hoàn thành bài tập 5

-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Lúa, khoai lang, mì, mía, ngô, đậu…

 Nêu vai trò từng loại

I Vai trò của trồng trọt:

-Cung cấp lương thực, thực phẩm cho người

-Cung cấp thức ăn cho vật nuôi

-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

-Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

Trang 2

- Trồng trọt cĩ vai trị như thế

nào đối với việc phát triển

các ngành Chăn nuơi, cơng

nghiệp chế biến, thương mại?

lấy ví dụ minh họa?

*Giáo dục mơi trường:

- Trồng trọt cĩ ảnh hưởng

đến mơi trường khơng? Ví dụ

cụ thể?

Hđ2: Tìm hiểu nhiệm vụ

của thực tiễn hiện nay:

-Cho học sinh đọc bài tập

mục II SGK trang 6

- Thảo luận nhĩm hồn thành

bài tập

-Hãy nêu khái quát nhiệm

vụ của trồng trọt?

*Liên hệ vai trò thực tế của

một số loại cây mía, cao su,

Hđ3: Tìm hiểu các b.pháp

thực hiện nhiệm vụ của

ngành TT

-Giới thiệu sản lượng cây

trồng trong một năm = năng

suất cây trồng/vụ/đvdt x số

vụ trong năm x dt đất trồng

trọt

-Sản lượng cây trồng trong

một năm phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

-Làm thế nào để tăng năng

suất cây trồng?

-Làm thế nào để có được

nhiều vụ trong năm?

* Giáo dục mơi trường:

- Biện pháp khai hoang, lấn

Chú ý: Tự ghi nhớ kiến

thức

-Thời tiết (khí hậu) đất đai, kỹ thuật chăm sóc cây trồng, giống,…

-Trồng ở vụ thích hợp, chăm sóc chu đáo, chọn giống tốt,

…-Trồng xen, tăng vụ

Hòan thành bài tập trang 6

-Phát triển cây công nghiệp  xuất khẩu

III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần dùng những biện pháp gì?

-Khai hoang lấn biển

-Tăng vụ trên đv diện tích đất trồng

-Aùp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến

Trang 3

bằng sinh thái mơi trường biển và vùng ven biển

IV- Củng cố, h ư ớng dẫn học sinh tự học .

1 C

ủng cố:

-Hãy lựa chọn các câu từ 01 – 10 ghép với mục I, II, III cho phù hợp

1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho người

2 Cung cấp thức ăn cho v

ật nuôi

3 Dùng giống có năng suất cao

4 Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng và sản xuất

5 Trồng cây công nghiệp

6 Tăng vụ

7 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

8 Khai hoang, lấn biển

9 Trồng xen canh

10 Aùp dụng kỹ thuật tiên tiến

I Nhiệm vụ của trồng trọt (………)

II Vai trò của trồng trọt (……….)

III Các biện pháp đảm bảo nhiệm vụ của trồng trọt (………)

2 D ặn dị:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 2 “Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng”

+ Em hiểu thế nào là đất trồng? vai trị của đất trồng đối với sự tồn tại và phát triển của cây trồng?

+ Đất trồng gồm cĩ những thành phần nào? Phân biệt các thành phần đĩ về mặt trạng thái,nguồn gốc, vai trị đối với cây trồng

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

Có hứng thú trong học tập kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt

Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất (Hđ2)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: Phóng to hình 1 SGK Tranh vẽ các hình trong SGK Thiết kế thí nghiệm như hình

2 2.b

2 HS : Đọc và chuẩn bị bài

Trang 4

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy cho biết vai trị của trồng trọt?

- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt?

3/ Giảng bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu về khái

niệm vế đất trồng:

-Yêu cầu học sinh đọc mục I

SGK

-Đất trồng là gì?

Kết hợp cho học sinh quan

sát mẫu đất và đá để học

sinh phân biệt

-Vì sao lại khẳng định đó là

đất?

-Lớp than đá tơi xốp có phải

là đất trồng không, tại sao?

*Nhấn mạnh: Chỉ có lớp bề

mặt tơi xốp của vỏ trái đất

thực vật mới sinh sống

được.

Hđ2: Tìm hiểu vai trò của

đất trồng:

-Cho học sinh quan sát hình

2 SGK và thí nghiệm đã

chuẩn bị

-Làm thế nào để biết được

đất cung cấp nước, ôxy, chất

dinh dưỡng cho cây?

-Đất có tầm quan trọng như

thế nào đối với cây trồng?

mở rộng ngoài môi trường

đất cây còn sống trong môi

trường nước(dung dịch dinh

dưỡng)

* Giáo dục bảo vệ mơi

-Đại diện đọc thông tin

-Lớp tơi xôùp của vỏ trái đất, cây trồng phát triển và cho sản phẩm

-Dựa vào đ.nghĩa để giải thích

-Không vì thực vật không thể sinh sống trên đó

Gọi là đất trồng

-Quan sát tranh, mẫu thí nghiệm

-Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

-Đất khô cây chết

-Đất ngập lâu

-Đất mới khai phá, vụ đầu không bón phân vẫn tốt

-Nêu kết luận về vai trò của đất trồng

-Các học sinh khác nhắc lại

khắc sâu kiến thức

 Phải có giá để đỡ cây

I.Khái niệm về đất trồng:

1.Đất trồng là gì?

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm

2.Vai trò của đất trồng Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây không bị đổ

Trang 5

- Nếu mơi trường đất bị ơ

nhiễm ( nhiều hĩa chất độc

hại, nhiều kim loại nặng,

nhiều vi sinh sật cĩ hại….) sẽ

Hđ3: Nghiên cứu thành

phần của đất trồng

Giới thiệu sơ đồ 1/7

-Đất trồng gồm những thành

3.Phần vô cơ trong đất gồm…

4.Nước trong đất có tác

dụng…

Tiếp tục cho học sinh làm

bài tập trang 8

- Thông báo đáp án như

SGK/15

- Sẽ ảnh hưởng khơng tốt tới

sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm giảm năng suất, chất lượng nơng sản, từ đĩ ảnh hưởng gián tiếp tới vật nuơi và con người

- HS liên hệ trả lời

Nghiên cứu sơ đồ:

-Kể tên các thành phần

Điền vào chỗ tiếp:

-Nitơ, oxi, caconic, metan

-Nitơ, photpho, kali, sắt, canxi, kẽm,…

-Hòa tan chất dinh dưỡng, cung cấp nước cho cây

-Trao đổi hoàn thành bảng

 Hiểu vai trò từng phần-Tự chữa bài

II.Thành phần của đất trồng :

Đất trồng gồm 3 thành phần:

-Khí: cĩ oxi cho cây hơ hấp

-Rắn: cc dinh dưỡng cho cây

-Lỏng: cc nước cho cây.(vẽ sơ đồ 1/7)

IV- Củng cố , h ư ớng dẫn học sinh tự học: :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 3 “Một số tính chất chính của đất trồng”

+ Nêu được thành phần cơ giới của đất trồng là gì?

+ Các trị số của đất chua, đất kiềm và đất trung tính?

+ Khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất nhờ đâu?

+So sánh được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất cát, đất thịt, đất sét?+Khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trị của độ phì nhiêu đối với năng suất cây trồng?

Trang 6

Tuần :3 Tiết: 3 Ngày dạy:………

BÀI 3 : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

-Biết được thành phần cơ giới của đất

- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính

- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất

2 Kỹ năng:

-Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng phương pháp đơn giản

3 Thái độ:

- Có ý thức, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên, mơi trường đất (Hđ2, Hđ4)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan và tài liệu liên quan.

2 HS : đọc và chẩn bị bài, sưu tầm tranh ảnh.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Trình bày khái niệm về đất trồng Nêu đặc điểm cơ bản nhất của đất trồng?

-Vẽ sơ đồ thành phần của đất trồng và cho biết vai trò của từng thành phần.?

3/ Giảng bài mới :

Giới thiệu:

Hiện nay cũng như trong tương lai, cây trồng vẫn chủ yếu sinh trưởng và phát triển trên đất Người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp kỹ thuật phù hợp với đặc điểm của đất và cây trồng: đất ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản

HĐ1: Tìm hiểu thành phần

cơ giới của đất :

-Phần rắn của đất bao gồm

thành phần gì?

-Trong phần vô cơ gồm cĩ

những loại hạt nào?

- Đọc thông tin SGK tìm

hiểu kích thước của các hạt

trên

- GV kết luận:

- Dựa vào thành phần cơ

giới người ta chia đất thành

mấy loại?

Nhớ lại kiến thức cũ

-Các vô cơ và các hữu cơ

- Gồm những hạt có kích thước khác nhau : cát, limon, sét

-Tỉ lệ các hạt này trong đất gọi là thành phần cơ giới của đất

-Dựa vào thành phần cơ giới người ta chia đất thành:

đất sét, thịt, đất cát

Nêu kết luận:

- Đất cát pha, đất thịt nhẹ

- Trồng loại cây phù hợp

I Thành phần cơ giới của đất là gì?

-Tỉ lệ % của các hạt cát, limon và sét trong đất -Căn cứ vào thành phần

cơ giới của đất mà chia đất thành 3 loại chính: đất cát, đất thịt và đất sét

Trang 7

-Ý nghĩa thực tế của việc

xác định thành phần cơ giới

của đất là gì?

-Thông báo thêm về tỉ lệ

các hạt trong từng loại đất

-Độ pH dùng để làm gì?

-Trị số pH dao động trong

khoảng bao nhiêu ?

-Với các giá trị nào của pH

thì đất được gọi là đất chua,

kiềm và trung tính

* Giáo dục bảo vệ mơi

trường:

- Độ pH đất thay đổi do yếu

tố nào và cĩ ảnh hưởng như

thế nào đến mơi trường đất?

- Từ đặc điểm về độ chua,

kiềm của đất, cĩ ý thức cải

tạo đất cĩ độ pH cao quá hay

thấp quá, tạo cho đất cĩ độ

chua phù hợp, đảm bảo cho

sản xuất.

Hđ3: Tìm hiểu khả năng

giữ được nước sạch và chất

dinh dưỡng.

 Năng suất cao

- Đại diện đọc thông tin

- Đo độ chua, độ kiềm của đất

- 0-14

pH < 6.5  chua

pH = 6.6 – 7.5  Trung tính

pH > 7.5 -> Kiềm

Rút ra ý nghĩa của việc xác định độ pH của đất

Độ pH đất cĩ thể thay đổi, mơi trường đất tốt lên hay xấu đi tùy thuộc vào việc sử dụng đất như: việc bĩn vơi làm trung hịa độ chua của đất hoặc bĩn nhiều, bĩn liên tục một số loại phân hĩa học làm tăng nồng độ H + và làm cho đất bị chua

-Đọc thông tin

Biết được đất giữ được nước và chất dinh dưỡng

II.Thế nào là độ chua độ kiềm của đất:

Căn cứ vào độ pH, người ta chia đất thành:-Đất chua:pH< 6.5-Đất trung tính

pH = 6.5 – 7.5-Đất kiềm pH > 7.5

III.Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:

Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn

Trang 8

-Cho học sinh đọc mục III

SGK

Tra bảng 3/9 cho học sinh

thảo luận

Gợi ý: 3 hạt có kích thước

khác nhau, hạt càng nhỏ thì

khả năng giữ các chất dinh

cho đất cĩ nhiều đặc điểm tốt,

cĩ khả năng giữ nước và chất

dinh dưỡng tốt

Hđ4: Tìm hiểu độ phì

nhiêu của đất.

-Ở đất thiếu nước và chất

dinh dưỡng cây trồng sinh

trưởng, phát triển như thế

nào?và ngược lại?

Độ phì nhiêu của đất là khả

năng của đất cho cây trồng

có năng suất cao

-Độ phì nhiêu của đất bao

gồm các yếu tố nào?

-Đất có đủ nước và chất

dinh dưỡng có phải là đất

phì nhiêu?

-Muốn đạt được năng suất

cao còn có các yếu tố về

giống, thời tiết và kỹ thuật

chăm sóc

* Giáo dục bảo vệ mơi

trường:

- Hiện nay,cĩ những nguyên

nhân nào làm ảnh hưởng đến

độ phì nhiêu của đất?

-Vậy, chúng ta cần phải làm

gì để tăng độ phì nhiêu cho

nhờ vào đâu

Trao đổi từ gợi ý suy luận được

Đất sét có khả năng giũ nước và chất dinh dưỡng tốt ,đất thịt trung bình, đất cát kém học sinh lên bảng điền

- Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém

-Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

Chú ý suy nghĩ

-Nước và chất dinh dưỡng

-Không phải, mà phải không có chất độc hại, đảm bảo cây trồng cho năng

suất cao.

-Thấy được vai trò của con người trong quá trình sản xuất

-Có biện pháp duy trì và cải tạo độ phì nhiêu

- Chăm bĩn khơng hợp lí, chặt phá rừng bừa bãi gây

ra sự rửa trơi, xĩi mịn làm cho đất bị giảm độ phì nhiêu

IV Độ phì nhiêu của đất là gì?

-Muốn có năng suất cao phải có đủ các điều kiện: giống tốt, đất phì nhiêu, thời tiết thuận lợi và chăm sóc tốt

-Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đảm bảo năng suất cao và không chứa các chất có hại cho cây

Trang 9

-Ý nghĩa của việc xác định thành phần cơ giới và độ pH của đất?

-Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

2 D ặn dị:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Về nhà tự chuẩn bị mẫu đất và vật liệu cần thiết để xác định thành phần cơ giới của đất và xác định độ pH của đất đã lấy mẫu qua tài liệu hướng dẫn bài 4,5trang 10-12

- Yêu cầu thực hiện được quy trình thực hành và xác định được đúng từng loại đất bằng phương pháp vê tay, xác định độ pH bằng phương pháp so màu( chú ý đảm bảo lượng chất chỉ thị màu cần thiết và thời gian so màu)

-Xem trước bài 6 “Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất”

-Nêu ra những biện pháp sử dụng đất hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất

-Hiểu được ý nghĩa của việc dùng đất hợp lý Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

2 Kỹ năng:

-Vận dụng kiến thức để cải tạo đất của gia đình

-Rèn kỹ năng tư duy, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

-Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất (Hđ2)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: Phóng to hình 3, 4, 5 SGK.

-Băng, hình vẽ về vấn đề dùng, cải tạo và bảo vệ đất

2 HS : Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Căn cứ vào thành phần cơ giới của đất người ta chia đất thành mấy loại? Loại nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhất?

-Ýù nghĩa của việc xác định thành phần cơ giới và độ PH của đất?

Trang 10

-Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

3/ Giảng bài mới :

Giới thiệu:

Đất là tài nguyên quí của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp Vì vậy, chúng

ta phải biết cách dùng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu: dùng đất như thế nào là hợp lý? Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?

Hđ1: Tìm hiểu tại sao phải

dùng đất một cách hợp lý

-Cho học sinh đọc SGK

-Đất như thế nào mới cho

cây trồng năng suất cao?

-Vì sao đất phù sa sẽ giảm

độ phì nhiêu?

-Vì sao cần dùng đất hợp lý?

-Liên hệ dân số tăng nhanh

-Yêu cầu hoàn thành bảng /

14 gợi ý:

- Thâm canh tăng vụ trên

một diện tích có tác dụng

gì?

-Trồng cây phù hợp với đất

có ý nghĩa như thế nào đối

với sinh trưởng, phát triển

và năng suất?

Giới thiệu biện pháp …và lấy

ví dụ như SGV

Hđ2: Giới thiệu một số

biện pháp cải tạo và bảo

vệ đất.

* Giáo dục bảo vệ mơi

trường:

- Đất cĩ phải là nguồn tài

nguyên vơ tận khơng?

- Hiện nay ở nước ta, diện

tích đất trồng trồng trọt như

thế nào?

- Nêu những nguyên nhân

-Đọc thông tin -Đất phì nhiêu-Chế độ canh tác không tốt

-Vì nhu cầu lương thực phẩm càng tăng mà diện tích đất có hạn->muốn cây trồng có năng suất cao duy trì độ phì nhiêu

-Trao đổi nhóm điền vào cột 2

-Tạo ra nhiều sản phẩm

-Cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao

-Đại diện nhóm báo cáo

-> Tự rút ra kết luận

- Khơng

- Diện tích đất xĩi mịn trơ sỏi đá, đất xám bạc màu ngày càng tăng và nguy cơ diện tích đất xấu sẽ ngày càng tăng

- Sự gia tăng dân số, tập quán canh tác lạc hậu, khơng

I.Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

-Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn Vì vậy cần phải sử dụng đất một cách hợp lý

-Biện pháp sử dụng đất: +Thâm canh, tăng vu ï-> Tăng lượng sản phẩm.+Không bỏ đất hoang -> Tăng lượng sản phẩm+Chọn cây trồng phù hợp với đất -> Tăng năng suất

+Vừa sử dụng, vừa cải tạo đất -> Tăng sản phẩm

II Biên pháp cải tạo và bảo vệ đất:

-Biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất là: canh tác, thủy lợi, bón phân

-Kẻ bảng /15

Trang 11

làm cho đất xấu và nguy cơ

diện tích đất xấu ngày càng

tăng?

-Giới thiệu một số loại đất

cần cải tạo ở nước ta

Yêu cầu hoàn thành bài tập

mục II

Theo dõi các nhóm thảo

luận

Ơû phần này giáo viên cho cả

lớp tự do nhận xét, bổ sung

->Hệ thống lại kiến thức

chuẩn như SGV trang 26

- Ở Việt Nam cĩ những loại

đất chính nào đang được sử

dụng và những loại đất nào

cần được cải tạo?

GV cung cấp thơng tin: đất

Việt Nam rất đa dạng phong

phú tổng số có 54 loại đất

khác nhau ( bảng phân loại

năm 1995 ) chỉ có đất phù sa

chưa bị thoái hoá của hệ

thống sông Hồng và sông

Mê Kông có độ phì nhiêu

tương đối cao Các loại đất

khác suy thoái hình thành

tính chất xấu những loại đất

này cần cải tạo mới trồng

trọt được và cho năng xuất

cao Những loại đất cần cải

tạo là : đất xám bạc màu ,

đất chua , đất mặn , đất

-Chú ý, ghi nhận kiến thức.-Quan sát hình 3, 4, 5

-Thảo luận nhóm->thống nhất ý kiến điền vào bảng / 15

-Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung

-Các nhóm tự chữa bài vào vở

1-2 học sinh nhắc lại-> khắc sâu kiến thức

- HS đọc thơng tin SGK

- HS quan sát hình và điền nội dung vào bảng SGK trang 15

Trang 12

- Biện phâp đó được dùng

cho loại đất năo?

IV- Cụng coẫ, h ư ớng dẫn học sinh tự học :

1 C

ủng cố:

- Haõy gheùp caùc cađu töø I-II vôùi caùc cađu töø 1-6 cho phuø hôïp

I Bieôn phaùp cại táo ñaât

II Bieôn phaùp söû dúng ñaât

III Múc ñích cụa vieôc cại táo ñaât

IV Nhöõng loái ñaât caăn ñöôïc cại táo

1 Chón cađy troăng phuø hôïp vôùi loái ñaât

2 Caøy sađu, bìa kó keât hôïp boùn phađn höõu cô

3 Boùn vođi keât hôïp vôùi phađn höõu cô

4 Vöøa duøng ñaât, vöøa cại táo

5 Thađm canh, taíng vú

6 Ñaât bác maøu ñaât pheøn, ñaât maịn

Xaùc ñònh cađu ñuùng hoaịc sai:

a Ñaât ñoăi doâc caăn boùn vođi

b Ñaât bác maøu caăn boùn nhieău phađn höõu cô keât hôïp boùn vođi vaøcaøy sađu daăn

c Ñaât ñoăi nuùi caăn troăng cađy cođng nghieôp xen giöõa nhöõng baíng cađy nođng nghieôp ñeơ choâng xoùi moøn

d Caăn duøng caùc bieôn phaùp canh taùc, thụy lôïi, boùn phađn ñeơ cại táo vaø bạo veô ñaât

2 D ặn dò:

-Hóc baøi trạ lôøi cađu hoûi SGK

-Xem tröôùc baøi 7 “Taùc dúng cụa phađn boùn trong troăng trót”

+ Em hêy kể tín một số dạng phđn bón thường dùng trong sản xuất ở gia đình, địa phương mă em biết?

+ Phđn loại được những loại phđn bón thường dùng?

+ Vai trò của phđn bón?

Trang 13

-Vận dụng kiến thức bài học để bón phân hợp lý cho cây trồng tại gia đình.

-Rèn kỹ năng tư duy, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

-Có ý thức tiết kiệm, tận dụng các sản phẩm phu ï(thân, cành, lá, cây hoang dại) để làm phân bón

- Giáo dục bảo vệ mơi trường (Hđ2 )

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: Phóng to hình 6/17, Vẽ sơ đồ 2.

2 HS : đọc và chuẩn bị bài.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Nêu tên và mục đích các biện pháp sử dụng đất?

-Vì sao phải cải tạo đất? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?

3/ Giảng bài mới :

* Giới thiệu:

Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” câu tục ngữ này phần nào đã nói lean tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp vậy

Hđ1: Tìm hiểu khái niệm

vềø phân bón

-Yêu cầu học sinh đọc SGK

-Phân bón là gì?

-Có những nhóm phân bón

chính nào?

- Em hãy kể tên một số loại

phân bĩn thường dùng trong

sản xuất mà em biết? thuộc

nhĩm phân bĩn nào?

Cho học sinh làm bài tập

Đại diện đọc thông tin -Là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng

- HS kể

-3 loại: hữu cơ, vi sinh, hóa học

I Phân bón là gì?

-Phân bón là thức ăn của cây do con người bổ sung cho cây trồng.-Có 3 nhóm phân bón: hữu cơ, hóa học và vi sinh

-Vẽ sơ đồ 2/16

Trang 14

mục I

* Giáo dục bảo vệ mơi

trường:

Nhấn mạnh: phân bón từ

thực vật hoặc động vật

-> hữu cơ.cĩ ý thưc thu

gom các nguồn rác thải, phế

thải cĩ nguồn gốc từ động

vật, thực vật để đảm bảo vệ

sinh mơi trường và tăng

nguồn phân hữu cơ phục vụ

sản xuất

-> Thông báo đáp án

-Nêu điểm khác nhau giữa 3

nhóm phân?

Hđ2: Tìm hiểu tác dụng

của phân bón

-Y/c học sinh quan sát hình

6/17

Phân bón có ảnh hưởng như

thế nào đến đất, năng suất

cây trồng và chất lượng

nông sản?

Giải thích phân bón tác

động gián tiếp thông qua độ

phì nhiêu của đất

Bĩn phân khơng đúng, khơng

hợp lí sẽ ảnh hưởng như thế

nào đối với cây trồng?

-Thế nào là bón phân hợp

lý?

* Giáo dục bảo vệ mơi

trường:

- Phân bĩn cĩ ảnh hưởng đến

mơi trường khơng? Ảnh

hưởng như thế nào?

-Suy nghĩ trả lời

-Quan sát tranh

Tăng độ phì nhiêu của đất, Tăng năng suất và chất lượng nông sản

Chú ý lắng nghe

->không sẽ gây tác dụng ngược trở lại đối với cây trồng

-Bón phân đúng thời điểm, liều lượng …

* Chú ý : bón phân đúng thời điểm, liều lượng chủng loại và cân đối giữa các loại phân

Trang 15

IV- Cụng coẫ, h ư ớng dẫn học sinh tự học

1 C

ủng cố:

Nhöõng cađu sau ñađy, cađu naøo ñuùng nhaât:

1 Phađn boùn goăm 3 loái:

a Cađy xanh, ñám, vi löôïng

b Ñám, lađn, kali

c Phađn chuoăng, phađn hoùa hóc, phađn xanh

d Phađn höõu cô, phađn hoùa hóc, phađn vi sinh

-Ñóc phaăn “coù theơ em chöa bieât”

2 D ặn dò:

-Hóc baøi trạ lôøi cađu hoûi SGK

-Xem tröôùc baøi 9: “Câch sử dụng vă bảo quản câc loại phđn bón thông thường”

+ Có những câ ch bón phđn năo?

+ Phđn biệt bón lót vă bón thúc?

+ Níu ưu, nhược điểm của mỗi câch bón đang được sử dụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riíng

+ Câch sử dụng câc loại phđn bón thông thường?

+ Câch bảo quản phù hợp với mỗi dạng phđn bón để giữ được chất lượng của chúng?

Baøi 9 : CAÙCH SÖÛ DÚNG VAØ BẠO QUẠN

CAÙC LOÁI PHAĐN BOÙN THOĐNG THÖÔØNG I-MỤC TIÍU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

-Trình baøy ñöôïc caùc caùch boùn phađn noùi chung

-Giại thích ñöôïc cô sôû khoa hóc cụa vieôc söû dúng phađn boùn

- Biết được câch sử dụng vă bảo quản của câc loại phđn bón thông thường

-YÙ thöùc bạo quạn hôïp lí phađn boùn

- Ý thöùc bạo veô choâng ođ nhieêm mođi tröôøng(Hđ2, Hđ3)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

2/ Kiểm tra băi cũ :

- Níu tâc dụng của phđn bón trong trồng trọt?

Trang 16

3/ Giảng bài mới :

Giới thiệu:

Trong bài 7 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này, chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón

Hđ1: Giới thiệu một số

cách bón phân

- Cho học sinh đọc thông tin

SGK

- Căn cứ vào thời kỳ bón

phân người ta chia làm mấy

cách bón phân?

- Thế nào là bón lót, bón

thúc?

- Căn cứ vào hình thức bón,

người ta chia làm mấy cách

bón phân?

_ Cho học sinh làm bài

tập/20 SGK

Giảng giải ưu nhược điểm

của của cách bón phân trực

tiếp vào đất-> thông báo

đáp án

* Giáo dục an toàn lao động

trong bón phân

Hđ2: giới thiệu một số cách

dùng các loại thơng thường

- Cho học sinh đọc thông

Nhấn mạnh: phân bón từ

thực vật hoặc động vật

-> hữu cơ.cĩ ý thưc thu

gom các nguồn rác thải, phế

thải cĩ nguồn gốc từ động

vật, thực vật để đảm bảo vệ

sinh mơi trường và tăng

- Đại diện đọc thông tin quan sát hình 7-10

- Bón theo hàng, theo hốc

- Phun trên lá

- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm báo cáo các nhóm khác bổ sung

-> Chú ý lắng nghe , tự chữa bài vào vở

Đại diện đọc thông tin

I Cách bón phân

- Căn cứ vào thời kỳ bón: bón lót và bón thúc

+ Bĩn lĩt:

+ Bĩn thúc

- Căn cứ vào hình thức bón: bón vãi, bón theo hàng, theo hốc, phun trên lá

II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường

- Khi dùng phân bón phải chú tới đặc điểm, tính cách của chúng

- Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót

- Phân đạm, phân kali, phân hỗn hợp->bón thúc

III Bảo quản các loại

Trang 17

nguồn phân hữu cơ phục vụ

sản xuất

HĐ3: Cách bảo quản các

loại phân bĩn thơng thường

_ Nêu tóm tắt bảo quản các

loại phân?

* Giáo dục bảo vệ mơi

trường:

- Vì sao không để lẫn lộn

các loại phân với nhau?

- Vì sao dùng bùn ao phủ kín

đống phân ủ?

Nhấn mạnh: không cho trẻ

em tiếp xúc với phân bón ->

gây ngộ độc.

Một học sinh nêu như SGK

- Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân, để

đảm bảo hiệu quả sử dụng phân bĩn, vừa đảm bảo vệ sinh mơi trường, vệ sinh thực phẩm

- Giữ vệ sinh môi trường tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải hoạt động, hạn chế đạm bay đi.

phân bón thông thường.

- Đối với các loại phân bón hóa học:

+ Đựng trong chum, vại sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao nilon

+ Để ở nơi cao ráo, thoáng mát

+ Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau

- Đối với phân chuồng:ủ thành đống dùng bùn ao trát kín bên ngoài

IV- Củng cố, h ư ớng dẫn học sinh tự học:

1 Củng c ố :

-Cho học sinh đọc phần ghi nhơ.ù

-Tìm loại phân bón hay cây trồng phù hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:

1 Phân vi lựơng cần bón, lượng rất nhỏ

2 Phân chuồn g có thể bón lĩt và bón thúc cho luá.

3 Phân lân cần trộn lẫn với phân hữu cơ để bón lót cho ngô

4 Các loại cây rau cầøn dùng phân đạm để tưới thường xuyên

Gợi ý: phân xanh, phân vi lượng, phân chuồng, phân kali, cây ăn qua, phân lân, rau

2 D ặn dị:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 10: “Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng.”

+ Tìm hiểu vai trị của giống cây trồng?

+ Các tiêu chí đáng giá giống cây trồng?

Trang 18

Tuần: 7 Tiết: 7 Ngày dạy:………

Bài 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.

Sưu tầm các tranh có liên quan

Bảng phụ theo nd SGK

2 HS : Đọc và chuẩn bị bài SGK

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15p

3/ Giảng bài mới :

* Giới thiệu:

Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu, Phân bón, thuốc trừ sâu… là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt bài này giúp các em hiểu rõ vai trò của giống trong trồng trọt

Hđ1: Tìm hiểu vai trò của

giống cây trồng

- Cho học sinh quan sát

tranh 11

- Thay giống cũ bằng giống

mới có tác dụng gì?

- Dùng giống mới ngắn ngày

có tác dụng gì đến các vụ

gieo trồng trong năm?

- Dùng gống mới ngắn ngày

có ảnh hưởng như thế nào

đến cơ cấu cây trồng?

- Yêu cầu rút ra kết luận về

yêu cầu giống?

- Quan sát tranh:

- Tăng năng suất cây trồng

- Số vụ gieo trồng tăng lên -> Tạo ra nhiều sản phẩm

- Thay đổi cơ cấu cây trồng

- Tự rút ra kết luận về vai

I Vai trò của giống cây trồng.

- Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

Trang 19

Vd: Giống lúa ngày nay cho

gạo ăn thơm, dẻo khác hẳn

xưa

Hđ2: Giới thiệu tiêu chí của

giống tốt.

- Gọi học sinh đọc thông tin

SGK và hòan thành lệnh /

24

_ Giáo viên treo bảng phụ

cho học sinh lên điền

_ Thông báo đáp án: 1.3.4.5

Nhấn mạnh: giống tốt phải

đảm bảo đồng thời 4 tiêu chí

trên

* Giống có năng suất cao

chưa hẳn là giống tốt mà

phải có năng suất cao ổn

định

Hđ3: tìm hiểu về các

phương pháp chọn tạo

giống cây trồng.

- Cho học sinh đọc phần 1,

2

- Thế nào là phương pháp

chọn lọc?

- Phương pháp lai?

Giảng giải cho học sinh 2

phương pháp gây đột biến

và nuôi cấy mô

- Trong 4 phương pháp,

phương pháp nào thường

được địa phương dùng? Tại

- Đại diện nhóm lenâ điền, các nhóm khác bổ sung, sửa bài vào vở

- Tự ghi nhận kiến thức

- Liên hệ thực tế ở vụ có thời tiết thuận lợi-> năng suất cao.Vụ thứ 2 cho năng suất thấp

Đọc thông tin + quan sat hình 12,13

- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK

- Chú ý lắng nghe, suy nghĩ

- Phương pháp lai: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, ít thời gian

II Tiêu chí của giống cây trồng tốt :

- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

III phương pháp chọn tạo giống cây trồng

- Phương pháp chọn lọc

- Phương pháp lai

- Phương pháp gây đột biến

- Phương pháp nuôi cấy mô

IV- Củng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

1 C

ủng cố:

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

1 Em hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào mỗi câu

a Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày

b Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm

Trang 20

c Muốn có chất lượng tốt phải tạo được giống mới

d Tạo giống mới là biện pháp đưa năng suất cây trồng lên cao

e Chọn lọc là phương pháp tạo giống mới

2 Điền vào chỗ trống với các cụm từ : tăng năng suất, chọn lọc, chất lượng tốt, tăng chất lượng, gây đột biến, tăng sản lượng, tăng vụ, năng suất cao và ổn định, chống chịu được sâu bệnh, chọn lọc, lai, thay đổi cơ cấu, gây đột biến Giống cây trồng có

vai trò lớn trong sản xuât như:……… , ……… nông sản,……… va ø………… cây trồng

a Để đánh giá một giống cây trồng tốt, người ta dựa vào các tiêu chí:………,

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 11 “Sản xuất và bảo quản giống cây trồng”

+ Tìm hiểu và trả lời câu hỏi SGK

+ Sản xuất giống bằng những phương pháp nào?

+ Tìm hiểu qui trình sản xuất giống của từng phương pháp và cách bảo quản hạt giống cây trồng?

Bài 11 : SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

-Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng; nhất là các giống quí, đặc sản

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: -Phóng to sơ đồ 3

-Hình 15, 16, 17 SGK

2 HS : đọc và chuẩn bị bài

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

Trang 21

-Giống cây trồng tốt cần bảo đảm những tiêu chí nào? Phương pháp chọn tạo

giống cây trồng nào thường được sử dụng? Tại sao?

3/ Giảng bài mới :

* Giới thiệu:

Ở bài trước, chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà, chúng ta phải biết qui trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng

HĐ 1: Giới thiệu qui trình

sx giống cây trồng bằng

hạt

Giải thích thế nào là phục

tráng, duy trì đặc tính tốt của

giống-> Sơ lược tráng

giống

Cho HS quan sát sơ đồ 3

_ Quá trình sản xuất giống

bằng hạt được tiến hành

trong mấy năm?

_ Nội dung công việc của

năm thứ nhất? Thứ hai? Thứ

ba? Thứ tư?

Gọi HS lên bảng vẽ lại sơ

đồ và nêu lại nội dung

_ Thế nào là hạt giống siêu

nguyên chủng và hạt giống

nguyên chủng?

HĐ 2: Pp sx giống cây trồng

bằng nhân giống vô tính.

Cho HS quan sát hình vẽ

Phát phiếu học tập:

-Thế nào là : giâm cành?

chiết cành? ghép (mắt)

cành?

-Tại sao khi giâm cành

người ta phải cắt bớt lá?

-Tại sao khi chiết cành

người ta phải dùng nilon bó

kín bầu đất lại?

GV hệ thống lại

Chú ý suy nghĩ

 Tự ghi nhận kiến thức

Nghiên cứu sơ đồ 3/26

_ Cá nhân tự trả lời: 4 năm

_ Gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt-> tiếp tục trả lời như SGK

_ Đại diện 2nhóm lên thi đua vẽ và trình bày

_ Là hạt giống có số lượng ít nhưng chất lượng cao

_ Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên

Các nhóm khác bổ sung

-Giảm bớt cường độ thoát hơi nước

-Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế xâm nhập của

I Sản xuất giống cây trồng.

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt

- Ghép mắt (ghép cành) lấy mắt ghép (hoặc cành ghép) ghép vào một cây khác (gốc ghép)

- Chiết cành: bóc một

Trang 22

* Liên hệ: Người ta thường

dùng rễ lục bình khô, mạc

cưa để chiết cành

-So sánh:ưu, nhược điểm

của 2 phương pháp sản xuất

giống?

HĐ3 : Giới thiệu điều kiện

và PP bảo quản hạt giống

Giải thích nguyên nhân gây

hao hụt về số lượng và chất

lượng hạt giống trong quá

trình bảo quảnlà do hô hấp

của hạt, sâu mọt, và bị chim,

chuột ăn…

Hô hấp của hạt phụ thuộc

vào độ ẩm của hạt, độ ẩm

vànhiệt độ nơi bảo quản

-Nhiệt độ, độ ẩm càng cao

hô hấp càng mạnh -> hao

hụt càng lớn

-Tại sao hạt giống đem bảo

quản phải khô?

-Nơi bảo quản phải có điều

kiện gì?

-Tại sao hạt giống đem bảo

quản phải sạch, không lẫn

tạp chất?

-Có thể dùng dụng cụ gì để

bảo quản hạt giống?

sâu, bệnh

-Có thể vận dụng vào thực tế trồng trọt: cây ăn quả, hoa, cây cảnh

-> Rút ra ưu, nhược điểm của 2 phương pháp -> thấy được phương pháp nào thường được dùng ở địa phương

Chú ý lắng nghe, tự thu nhận kiến thức

-Hạt hô hấp gây ra giảm chất lượng

-Nhiệt độ, độ ẩm không khí thấp

-Tránh sâu mọt, cỏ dại khi gieo trồng

-Liên hệ ở gia đình, địa phương trả lời

khoanh vỏ của cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất

II Bảo quản hạt giống cây trồng.

Muốn bảo quản tốt hạt hạt giống phải đảm bảo:

-Hạt giống phải đạt chuẩn: khô, mẩy, không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt lép thấp, không bị sâu bệnh …

-Nơi cất giữ ( bảo quản) phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm không khí thấp, phải kín để chim, chuột, côn trùng không xâm nhập được

-Trong quá trình bảo quản, thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu, mọt … để có biện pháp xử lý kịp thời

* Có thể bảo quản hạt giốngtrong chum, vại hoặc trong bao, túi kínvà các kho lạnh

IV Củng c ố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

1 Củng c ố:

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

- Nhân giống bằng hạt theo quá trình như thế nào?

- Ghép số thứ tự từ 1-3 với các chữ a->d cho phù hợp

1 chọn tạo giống a tạo nhiều hạt, cây giống

2 bảo quản hạt giống b dùng chum vại, túi nilon

3 Nhân giống vô tính c chặt cành từng đọan nhỏ đem giâm xuống đất ẩm

Trang 23

d tạo ra nhiều quần thể có đặc điểm giống quần thể ban đầu

- Sữa lại những ý sai của các câu sau:

1 Mục đích của sản xuất giống cây trồng là tạo ra nhiêu giống tốt

2 Chặt những đọan thân cây vùi xuống đất – sau này thành cây mới không được gọi là nhân giống vô tính

3 Những loài cây chỉ sinh sản vô tính không thể bảo quản giống được

4 Giống siêu nguyên chủng khi cho hạt ta thu họach hết, năm sau đem gieo ta sẽ thu được nguyên chủng

5 Tất cả hạt giống điều phải phơi thật khô ngoài nằng mới đưa vào bảo quản

2 D ặn dị:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 12 : “Sâu bệnh hại cây trồng.”

+ Tìm hiểu 1 số loại sâu và bệnh hại cây trồng?vd ?

+ Phân biệt sâu và bệnh hại cây trồng

Bài 12 : SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Khái niệm sâu, bệnh hại cây trồng

-Nêu được các cách gây hại của sâu, bệnh , nêu ra một số tác hại về chất và lượng của sản phẩm cây trồng do sâu, bệnh gây nên

- Giáo dục bảo vệ mơi trường (Hđ2)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt tiến hành theo trình tự nào?vẽ sơ đồ?

- Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?

3/ Giảng bài mới :

Giới thiệu:

Trang 24

Trong trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm Trong đó, sâu-bệnh là hai nhân tố gây hại cây trồng nhất Để hạn chế sâu – bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu – bệnh hại Bài hôm nay sẽ nghiên cứu về sâu – bệnh hại cây trồng

Hđ1: Tìm hiểu về tác hại

của sâu bệnh

Y/c HS đọc TT SGK

- Sâu bệnh có ả.hưởng ntn

đến đời sống cây trồng?

- Y/c HS nêu ví dụ cụ thể

Hằng ngày trên thế giới có

12,4% tổng sản lượng cây

trồng bị sâu phá hại 11,6%

bị bệnh phá hại Ơû nước ta

20%

Hđ2: Khái niệm về côn

trùng và bệnh cây

Hãy kể một số loài côn

trùng mà em biết?

-Vì sao em cho những lồi

đĩ là côn trùng?

* Giáo dục bảo vệ mơi

trường:

-Hãy kể một số loài cơn

trùng có hại và có lợi?

- Đối với những cơn trùng cĩ

hại chúng ta cần phải làm

gì?

- Đối với những cơn trùng cĩ

lợi chúng ta nên làm gì?

Hướng dẫn học sinh quan sát

hình 15,18 trong vòng đời,

côn trùng trảõi qua các giai

đọan sinh trưởng, phát dục

nào?

-Biến thái của côn trùng là

Đại diện đọc thông tin-Có ảnh hưởng xấu đến đời sống cây trồng

-Khi bị sâu bệnh phá hại chất lượng giảm quả bị sâu ăn thong bị đắng

Nêu kết luận về tác hại của sâu bệnh

-Ruồi muỗi, bướm, ong, kiến…

-Chân khớp, có 3 đôi chân,

cơ thể chia thành đầu, ngực, bụng

-Châu chấu, sâu bướm 2 chấm, bọ xít…

-Ong, kiến vàng…

Quan sát tranh vẽ

- Trứng, sâu non, nhọng, sâu trưởng thành hoặc trứng, sâu non, trưởng thành

-Trả lời như SGK

I Tác hại của sâu bệnh:

- Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu Khi bị sâu, bệnh phá hại cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm thậm chí không cho thu hoạch

II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây:

1 Khái niệm về côn trùng

- Côn trùng (sâu bọ) là lớp động vật thuộc ngành động vật chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng Ngực mang 3 đôi chân, hai đôi cánh, đầu có một đôi râu

- Khoảng thời gian từ giai đọan trứng đến côn trùng trưởng thành và lại đẻ trứng -> Vòng đời của côn trùng

- Sự thay đổi cấu tạo hình thái của côn trùng

Sự thay đổi cấu tạo hình thái

Trang 25

Cho học sinh làm bài tập /28

-Giới thiệu: các giai đọan

trứng-> Chết gọi là vòng đời

-Trong các giai đọan quan

sát và phát dục của sâu hại,

giai đoạn nào sâu hại phá

hoại cây trồng nhiều nhất?

-> Kết luận về côn trùng cho

học sinh quan sát mẫu vật

cây trồng bị bệnh, xoắn lá,

vàng lá…

-Khi thiếu nước hoặc chất

dinh dưỡng cây trồng có

biểu hiện?rút ra kết luận

bệnh cây

Hđ3: Giới thiệu một số dấu

hiệ của cây bị sâu, bệnh

phá hại

Giáo viên treo tranh vẽ hình

20 và cho học sinh quan sát

một số mẫu vật

Oå những cây bị sâu, bệnh

phá hại ta thường gặp những

+ Một số loài trưởng thành

ưa ánh sáng, thích mùi chua ngọt

Quan sat mẫu vật

-Sinh trưởng, phát triển kém và héo

-> do điều kiện sống không bình thường

Nêu kết luận

Quan sát tranh, mẫu vật

Cành bị gãy, lá bị thủng, biến dạng, lá quả bị đóm đen, thối

của côn trùng trong vòng đời -> Biến thái của côn trùng.Có 2 kiểu biến thái

+ Biến thái hệ thống: 4 giai đoạn: trứng- sâu non-nhộng-sâu trướng thành

+ Biến thái không hệ thống:

3 giai đoạn: trứng sâu sâu trưởng thành

non-2 Khái niệm về bệnh cây:

Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lý, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác dụng của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống không thuận lợi

3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hại:

khi cây bị sâu bệnh phá hại thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo,

IV Củng c ố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

1 Củng c ố:

-Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

-Khoanh tròn ý trả lời đúng cho các câu sau:

1 Sâu phá hoại cây trồng mạnh ở điểm nào?

a Nhộng b sâu non c trứng d sâu trưởng thành

2 Bộ phận cây trồng bị thối do nguyên nhân:

a Nhiệt độ cao b vi rút c nấm d vi khuẩn

- Viết từ mới vào khung để hòan chỉnh các câu sau:

1 Sâu hại có 3 kiểu biến thái

2 Bệnh cây là trạng thái bình thường của cây do vi sinh vật hay điều kiện sống bất lợi gây nên

3 Côn trùng có……… đôi chân

4 Bệnh xoắn cà chua là do nấm gây nên

2 D ặn dị:

Trang 26

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 13: “Phòng trừ sâu, bệnh hại”

+ Đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

+ Nêu nguyên tắc phịng, chống sâu bệnh hại cây trồng? Giải thích ý nghĩa của từng nguyên tắc?

+ Các biện pháp phịng, chống sâu, bệnh hại cây trồng?

+ Ưu, nhược điểm của từng biện pháp?

Trang 27

Tuần 10 Tiết: 10 ngày dạy:

Bài 13 : PHÒNG TRỪ SÂU HẠI.

-Giáo dục bảo vệ mơi trường (Hđ2)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: Phóng to hình 21-> 23 SGK.

2 HS : Sưu tầm thêm tranh khác về phòng trừ sâu bệnh.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tác hại sâu bệnh? Thế nào là biến thái côn trùng?

- Nêu khái niệm về bệnh cây và dấu hiệu thường gặp khi cây bị sâu bệnh phá hại?

3/ Giảng bài mới :

Giới thiệu:

Hàng năm ở nước ta, sâu bệnh đã làm thiệt hại tới->10-12% sản lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy, việc phòng trừ sâu bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Bài này sẽ giúp chúng ta name được các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phổ biến

Hđ1: Tìm hiểu nguyên tắc

phòng trừ sâu , bệnh

Yêu cầu cho học sinh đọc

thông tin SGK mục I

- Phân tích ý nghĩa của từng

nguyên tắc nêu vd chứng

minh?

- Tại sao phải lấy nguyên

tắc phòng là chính?

Hệ thống lại cho học sinh

ghi vào vở

Hđ2: Giới thiệu các biện

pháp phòng trừ sâu, bệnh

Đại diện đọc thông tinChú ý suy nghĩ

-> Cá nhân nêu ý nghĩa thảo luận nhóm->thống nhất ý kiến

- Đại diện học sinh trình bày, các nhóm khác bổ sung

I Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại:

- Phòng là chính

- Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh cóng và triệt để

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ

II Các biện pháp phòng

Trang 28

Phân tích các khía cạnh

chống sâu, bệnh của các

khâu kỹ thuật

- Cho học sinh làm bài tập

mục 1

-> Hướng dẫn nhóm yếu

Thông báo đáp án như

SGV/ 45

Cho học sinh quan sát tranh

21, 22

Ưu: đơn giản, dễ thực hiện,

có hiệu quả khi bệnh mới

phát sinh

-> ít được áp dụng

- Nêu một số vd về nhược

điểm của biện pháp hóa

học?

Giáo dục học sinh an

toàn lao động, giư õgìn vệ

sinh môi trường:

- Để đảm bảo an toàn

cần phải chuẩn bị những

dụng cụ gì?

- Nếu khơng tuân thủ các

mguyên tắc an tồn trong sử

dụng các loại thuốc hĩa học

thì cĩ tác hại gì?

GV: phải thực hiện nghiêm

quy định về an tồn lao động

khi tiếp xúc với thuốc trừ sâu,

bệnh là gĩp phần bảo vệ mơi

trường, bảo vệ con người

- Khi sử dụng thuốc trừ sâu

thì chúng ta cần chú ý những

yêu cầu gì? Giải thích?

-GV Nhấn mạnh dùng thuốc

đúng loại, nồng độ, liều

lượng

- Giảng giải ưu nhược điểm

Lắng nghe - tự ghi nhận kiến thức

- Thảo luận nhóm-> điền vào bảng/31

Đại diện nhóm lên điền, các nhóm khác nhận xét

quan sát tranh

-> Nêu ưu, nhược điểm của biện pháp thủ công

- Nhươc: hiệu quả thấp( khi sâu bệnh phát sinh nhiều)

- Rút ra ưu nhược điểm vd: Thuốc trừ sâu làm ô nhiêm môi trường nước…

- Chú ý hướng gióQuan sat hình 23/32

- Găng tay, ủng, khẩu trang,, mũ…

- Ngộ độc thực phẩm, gây ảnh hưởng đến sức

khỏe,nguy hiểm đến tính mạng người sử dụng

- Sử dụng đúng loại thuốc trừ sâu, phun thuốc đúng kĩ

thuật.

- Vì sẽ tránh được ơ nhiễm mơi trường đất, nước, khơng khí và khơng ảnh hưởng đến người lao động.

Chú ý: Ghi nhớ kiến thức.

trừ sâu, bệnh hại:

1 Biện pháp canh tác và

dùng giống chống sâu, bệnh hại

Học bảng /31

2 Biện pháp thủ công:

Dùng tay bắt sâu hoặc ngắt bỏ những cành, lá bị bệnh Ngoài ra còn dùng vợt, bẫy đèn, bả độc dễ diệt sâu bệnh

3 Biện pháp hóa học:

sử dụng các loại thuốc hóa học để trừ sâu, bệnh

4 Biện pháp sinh học: sử

dụng một số loài sinh vật: nấm, ong mắt đỏ, bọ rùa, chim each, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại

5 Biện pháp kiểm dịch

thực vật: Sử dụng hệ thống các biện pháp kiểm tra, xử lý các sản phẩm nông, lâm nghiệp khi xuất khẩu, nhập khẩu hoặc vận chuyển từ vùng ngày sang vùng khác nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu, bệnh hại nguy hiểm

Trang 29

của biện pháp sinh học, khái

niệm” thiên địch” - Dựa vào thông tin SGK để trả lời

IV Củng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

1 Củng cố:

- Vì sao dùng biện pháp sinh học lại có hiệu quả cao và không gây ô nhiễm môi trường?

- Xác định câu đúng hoặc sai:

a Phơi đất ải là biện pháp phòng trừ sâu bệnh

b Tháo nước cho ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh

c Dùng thuốc độc phun liên tục là biện pháp tốt nhất phòng trừ sâu bệnh hại cho cây trồng

d Phát triển động vật ăn thịt hay kí sinh trên trứng hoặc sâu non của sâu hại là biện pháp phòng trừ sâu hại có hiệu quả

2 D ặn dị :

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục: có thể em chưa biết

- Xem trước bài 14 thực hành nhận biết một số loại thuốc có nhãn hiệu của thốc trừ sâu, bệnh hại

 Sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại cây trồng thường dùng hiện nay

-Phân biệt được một số loại phân bón thông thường

-Biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

- Đọc được nhãn hiệu thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc…)

2 Kỹ năng:

- Nhận dạng được một số loại phân vơ cơ thường dùng bằng phương pháp hịa tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn

3 Thái độ:

- Cĩ ý thức tiết kiệm, tận dụng các loại phân bĩn và bảo vệ mơi trường (liên hệ bài 14)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: - Phóng to hình 21-> 23 SGK.

- Các mẫu thuốc trừ sâu, bệnh hại

Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc

Trang 30

2 HS :

-Chuẩn bị cho mỗi nhóm 4-5 mẫu phân bón có ghi số

-2 ống nghiệm thủy tinh ( hoặc 2 cốc thủy tinh nhỏ)

-1 đèn cồn và cồn đốt

-Kẹp gắp than, diêm (hoặc bật lửa)

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Ổn định tồ chức : SS:…… V:……

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Phân bón là gì? phân hữu cơ gồm những loại nào?

-Nêu tác dụng của phân bón?

- Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại ? biện pháp phòng trừ nào là cơ sở?

3/ Giảng bài mới :

A- BÀI 8 : THỰC

HÀNH :NHẬN BIẾT MỘT

SỐ LOẠI PHÂN HÓA

HỌC THÔNG THƯỜNG

Hđ1: Tổ chức thực hành

-Kiểm tra dụng cụ của học

sinh

-Phân chia mẫu phân bón và

một số dụng cụ khác cho các

-Giáo viên thao tác mẫu –

GV theo dõi các nhóm thực

hành, giúp đỡ nhóm học

yếu Có thể phân tích các

tiêu chí xác định từng loại

phân

-Nhắc nhở học sinh an toàn

lao động và vệ sinh môi

trường

B- Bài 14 : THỰC HÀNH

NHẬN BIẾT MỘT SỐ

LOẠI THUỐC VÀNHÃN

HIỆU CỦA THUỐC TRỪ

-Để dụng cụ mỗi vật lên bàn

-Từng nhóm lên nhận sắp xếp có trật tự

-Tự phân công các thành viên trong nhóm

-Kết hợp quan sát tranh vẽ hình SGK

Một học sinh nhắc lại qui trình-Quan sát các thao tác của giáo viên-Các nhóm tiến hành làm việc theo qui trình

-> Hoàn thành bảng /19 SGKChú ý các thao tác khó (đốt than)

BÀI 8 :

THỰC HÀNH :NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG

Bài 14 :

THỰC HÀNH NHẬN

Trang 31

SÂU BỆNH HẠI

Hđ1: Tổ chức thực hành.

- Phân chia nhóm kiểm tra

sự chuẩn bị của học sinh

giao nhiệm vụ cho các nhóm

Hđ2: Thực hiện qui trình.

Hướng dẫn học sinh quan

sát: màu sắc, dạng thuốc của

từng mẫu thuốc

- Chú y HSù: không được

ngửi, dùng tay bốc

- GV đọc nhãn hiệu và phân

biệt độc của các thuốc

Gọi học sinh nhắc lại theo

dõi, uốn nắn những chỗ sai

Cho học sinh đọc mục 2 ghi

tóm tắt lên bảng

Giải thích để phân biệt các

dạng thuốc

- Phân biệt độ độc của

thuốc theo kí hiệu và biểu

tượng mr: độ độc của thuốc

còn biểu thi bởi màu sắc

-Nhận xét thái độ học tập,

kỹ năng thực hành của các

nhóm và sự chuẩn bị

-> Thống kê nhóm làm tốt,

đạt yêu cầu và chưa đạt –

cho điểm cụ thể

Ngồi đúng vị trí Đểm mẫu thuốc, nhãn hiệu lên bàn

Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm

Quan sát các mẫu thuốc đã chuẩn bị->

ghi vào vở

- Theo dõi giáo viên đọc tên thuốc như

ví dụ trong SGK

Một vài học sinh nhắc lại cách độc tên thuốc và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc

Các nhóm khác nhận xét

- Nhận biết các dạng thuốc và chữ viết tắt

Chú ý: tự ghi nhớ-> Đọc các nhãn hiệu đã sưu tầm được, giải thích quan sát hình SGK

-> Tự nhận biết tính độc của các loại thuốc

Quan sát nhãn thuốc-> nêu độ độc của loại thuốc đó

Đỏ: rất độc, vàng độc cao, xanh: cẩn thận

BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀNHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU BỆNH HẠI

Trang 32

IV- CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ:

1 Củng cố:

+ Khi phun thuốc trừ sâu có ản hưởng gì đến môi trường không?

-> HS tự do trả lời

+Chúng ta cần chú ý những gì khi phun thuốc trừ sâu?

->Cần phân biệt được các nhóm thuốc trừ sâu với các mức độc hại khác nhau để sử dụng đúng , không gây độc hại cho môi trường nhằm tránh ô nhiễm môi trường sống

2 Dặn dò:

- Về nhà thao tác thành thạo lại các nội dung thực hành

- Ôn lại nội dung các kiến thức đã học để chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết

- Đánh dấu vào tập những nội dung cần ôn lại để tiết sau ôn tập

+ Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt?

+ Nêu thành phần của đất trồng?

+ Một số tính chất chính của đất trồng?

+ Nêu những biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất?

+ Phân bón có tác dụng gì trong trồng trọt?

+ Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thong thường?

+ Vai trò của giống?

+ Cách bảo quản giống cây trồng

+ Sâu, bệnh hại cây trồng và cách phòng trừ

Trang 33

HS vận dụng những hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi kiểm tra

Qua kết quả kiểm tra GV cũng có được những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây được sự hứng thú học tập của HS

3 Thái độ:

- Thái độ nghiêm túc, tích cực khi làm bài kiểm tra

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: Câu hỏi, đáp án

2 HS : học bài, chuẩn bị dụng cụ kiểm tra

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp : ss:……… v:………

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS

3 Phát đề, hướng dẫn HS cách làm bài- tính giờ

IV- CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ:

1 Củng cố: thu bài, đưa đáp án

2 Dặn dị:

- Đọc và chuẩn bị bài 15: LÀM ĐẤT VÀ BĨN PHÂN LĨT

+Đọc bài, trả lời câu hỏi SGK

Trang 34

-Tuần : 13 Tiết : 13 ND : ………

ChươngII

QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT

BÀI 15 :LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và các công việc làm đất cụ thể:

- Biết được qui trình và yêu cầu của kỹ thuật làm đất

- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng

2 Kỹ năng:

- Phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh

- Vận dụng kiến thức để tham gia lao động cùng với gia đình(vườn)

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, thực hành

3 Thái độ:

- Có ý thức thực hiện theo quy trình,bảo đảm an toàn lao động

- Giáo dục bảo vệ môi trường trồng trọt(IV-1)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV:

_Phóng to hình 25,26 SGK

_ Sưu tầm thêm tranh vẽ khác về làm đất bằng công cụ thủ công và cơ giới

_Thu thập các tài liệu và kinh nghiệm ở địa phương để minh họa

2 HS: Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: ss:……… v:………

2.Bài cũ: : trả và sửa bài kiểm tra (nếu cĩ)

3.Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu về mục

đích của việc làm đất

VD: Có 2 thửa ruộng, 1 đã

được cày bừa, 1 chưa

 Tình hình cỏ dại, đất,

sâu, bệnh tồn tại,…

Yêu cầu học sinh rút ra kết

luận

HĐ2: Tìm hiểu nội dụng

của các công việc làm đất.

Giới thiệu các công việc:

_ Nhấn mạnh:mỗi công

việc phải nắm được mục

Suy nghĩ, so sánh các trạng thái của hai thửa ruộng

 Nêu kết luận về mục đích của việc làm đất

Chú ý lắng nghe

I Làm đất nhằm mục đích gì?

Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng,bằng phẳng, diệt cỏ dại và mầm móng sâu bệnh, cải tạo đất

II Các công việc làm đất:

Trang 35

đích, yêu cầu kỹ thuật, công

cụ cần thiết

_ Cày đất có tác dụng gì?

Cho học sinh khác nhận

xét  Giáo viên nhận xét

_ Nêu công cụ dùng để cày

đất mà em biết?

_ Dùng máy cày trong sản

xuất có ưu nhược điểm gì?

Chú ý: Độ cày sâu của

từng loại đất giống hay khác

Hãy trả lời câu hỏi 37

_ Tiến hành cày bừa đất

bằng công cụ gì? Phải đảm

bảo yêu cầu kỹ thuật nào?

 Hệ thống lại kiến thức

Mở rộng: đất cát làm ít tốn

công hơn đất sét do đâu?

_ Nêu các loại cây trồng

trên luống?

_ Loại cây trồng không cần

luống?

 Tại sao phải lên luống?

Phân tích qui trình lên

luống Và cho ví dụ chứng

minh  nhấn mạnh phần

chú ý

HĐ3: Tìm hiểu kỹ thuật

_ Tự ghi nhớ kiến thức

_ Xáo trộn lớp đất mặt, đất tơi xốp, thoáng khí vùi lấp cỏ dại

Quan sát hình 25/37Liên hệ thực tế_ Nhanh, cày sâu, giá thành cao, …

- Khác nhau

_ Độ ẩm thích hợp cho làm đất là 60%

_ Dựa vào thông tin SGK

_ Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Độ ẩm quá cao(sét)

_ Khoai, đậu rau,…

_ Lúa, dừa, cam,…

_ Nêu mục đích của việc lên luống

- HS trả lời

_ Nhớ lại kiến thức cũ

 Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi mới mọc, mới bén rễ, tạo

1 Cày đất:

Là xáo trộn lớp đất mặt (20-30cm) làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lớp cỏ dại

2 Bừa và đập đất Nhằm làm nhỏ đất thu gom cỏ dại trong ruộng , trộn đều phân và san bằng mặt ruộng

3 Lên luống:

_ Dể chăm sóc, chống ngập úng, tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển

_ Quy trình:

Xác định hướng luống

Xác định kích thước luống

Đánh rãnh, kéo đất tạo luống

Làm phẳng mặt luống

III Bón phân lót:

Trang 36

bón lót.

Nêu mục đích của việc bón

lót?

Loại phân nào được sử dụng

để bón lót?

- Có thể bón phân hữu cơ

chưa hoai

- Cĩ những cách bĩn phân

nào để sử dụng triệt để chất

dinh dưỡng của phân bĩn?

Giải thích ý nghĩa các bước

tiến hành?

điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt

_ Phân hữu cơ, phân lân

Tự ghi nhớ kiến thức

_ Nhớ lại kiến thức cũ(bĩn vãi, theo hốc, theo hang…)

 Trả lời câu hỏi

_ Phân bón lót: Phân hữu cơ trộn lẫn 1 phần phân hoá học(phân lân)

_ Quy trình: Rải

phân lên mặt ruộng hoặc theo hàng theo hôùc cây

_ Cày bừa hoặc lấp đất để vùi phân xuống dưới

IV- CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ:

1 Củng cố

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

_ Xác định câu đúng hay sai:

a) Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đất mới trên bề mặt

b) Mục đích của việc làm đất là để dễ bón phân

c) Mục đích của việc làm đất là để tăng chất dinh dưỡng

d) Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp

e) Mục đích của việc làm đất là tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt

_ Điền tiếp vào chỗ trống cho phù hợp :

a) Yêu cầu kĩ thuật của việc cày đất là………

b) Yêu cầu kĩ thuật của việc bừa đất là ………

c) Yêu cầu kĩ thuật của việc lên luống là ………

d) Yêu cầu kĩ thuật của việc bón lót là ………

- Để cĩ một mơi trường đất trồng tốt ta phải làm gì?

-> Làm đất, bĩn phân lĩt-> bảo vệ mơi trường đất trồng.

2 Dặn dị:

Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Xem bài 16.: GIEO TRỒNG CÂY NƠNG NGHIỆP

+ Đọc và trả lời câu hỏi SGK

_ Thời vụ là gì?

_ Nước ta có những vụ nào trong năm?

_ Vì sao phải kiểm tra và xử lý hạt giống trước khi gieo?

Trang 37

_ So sánh ưu, nhựơc điểm của hai phương pháp xử lý hạt giống?

_ Phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh

_ Vận dụng kiến thức để tham gia lao động cùng với gia đình(vườn)

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, thực hành

2 HS : Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

2.Bài cũ:

- Làm đất nhằm mục đích gì? Em hãy kể những cơng việc làm đất mà em biết?

- Phân nào dùng để bĩn lĩt?Nêu quy trình bĩn lĩt?

3.Bài mới:

Hđ1: Tìm hiểu thời vụ gieo

trồng:

Cho một ví dụ về một số

loại cây được gieo trồng ở

địaphương?

Các loại cây này được gieo

trồng ở thời gian giống nhau

hoặc khác nhau? Ví dụ

Khoảng thời gian nhất định

để gieo trồng những loại cây

gọi là gì? Nêu khái niệm về

thời vụ?

_ Có các yếu tố để xác định

_ Cam, quýt, dưa hấu, lúa, cải ngọt, hoa,…

- Khác nhau HS liên hệ

- Thời vụ

- HS nêu khái niệm về thời vu

I Thời vụ gieo trồng

Mỗi loại cây đều được gieo trồng vào một khoảng thời gian nhất định Thời gian đó gọi là “thời vụ"

1 Căn cứ để xác

Trang 38

thời vụ nào?

Giáo viên phân tích 3 yếu tố

SGK

 Giáo viên hệ thống lại

cho học sinh

_ Cho học sinh đọc thông

tin Có các vụ gieo trồng

nào?

Chuẩn bị bảng phụ( bài tập

SGK) cho học sinh lên điền

Giáo viên thông báo đáp án

HĐ2: Kiểm tra, xử lý hạt

giống.

Giới thiệu: Kiểm tra, xử lý

hạt giống là rất cần thiết

_ Kiểm tra hạt giống để

_ Có các phương pháp xử lý

hạt giống nào?

_ Ơû địa phương thường

dùng phương pháp xử lý

nào? Tại sao?

_ Tại sao một số vùng vẫn

dùng phương pháp xử lý

bằng hóa chất?

_ Yêu cầu kỹ thuật của việc

xử lý hạt giống là gì?

HĐ3: Tìm hiểu về yêu cầu

kỹ thuật

Cho học sinh đọc thông tin

_ Gieo trồng cần đảm bảo

yêu cầu kỹ thuật nào?

_ Tại sao khi gieo trồng

phải đảm bảo các yêu cấu

kỹ thuật này ?

Một HS trả lời

_ Xử lý hạt giống bằng nhiệt độ và hóa chất

_ Xử lý bằng nhiệt độ vì: Đơn giản, dể thực hiện, dụng cụ đơn giản, ít kinh phí, không gây ô nhiễm môi trường

_ Nhanh, ít tốn công

_ Đọc thông tin SGK_ Thời vụ, khoảng cách, mật độ, độ nông sâu

_ Tránh thời kỳ sâu, bệnh phát sinh mạnh

_ Hạn chế tình trạng cây thiếu

định thời vụ gieo trồng:

Dựa vào các yếu tố khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu, bênh Trong đó yếu tố khí hậu là quan trọng nhất

2 Các vụ gieo trồng:

Xem bảng SGK

II Kiểm tra và xử lý hạt giống.

1 Mục đích kiểm tra hạt giống

Nhằm đảm bảo hạt giống có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo

2 Mục đích và phương pháp xử lý hạt giống

Mục đích: Kích thích hạt giống nảy mầm nhanh, diệt trừ sâu bệnh có ở hạt Có hai phương pháp:+ Xử lý bằng nhiệt độ

+ Xử lý bằng hóa chất

III Phương pháp gieo trồng:

1 Yêu cầu kỹ thuật:

Gieo trồng phải đảm bảo yêu cầu về thời vụ, mật độ, khoảng cách, độ nông sâu?

Trang 39

HĐ4: Tìm hiểu các phương

pháp gieo trồng.

Quan sát hình 27-28 và kể

tên các phương pháp gieo

trồng chính?

- Cĩ những phương pháp gieo

hạt nào?

Ưu, nhược điểm của từng

phương pháp?  GV phả

phiếu học tập đã chuẩn bị

sẵn

*Gieo bằng hạt áp dụng cho

loại cây nào?

Ngoài hai phương pháp gieo

trồng chính còn phương

pháp gieo trồng nào nữa?

chất dinh dưỡng, ánh sáng

_ ĐaÛm bảo hạt nẩy mầm tốt và hoạt động của rễ

- Gieo bằng hạt, trồng bằng cây con

- Hs liên hệ (gieo hang, gieo vãi, gieo hốc)

_ Gieo bằng hạt: Đơn giản, dể làm, ít vốn đầu tư

_ Trồng bằng cây con:Tốn nhiều công, hạt giống chăm sóc khó,…

 Gieo bằng hạt thường áp dụng cho cây ngắn ngày và ngược lại

 Cần phải áp dụng phương pháp gieo trồng phù hợp với từng loại cây

Ngoài ra: còn trồng bằng củ hoặc hom(cành)

IV- CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ:

1 Củng cố

♦ Đọc phần ghi nhớ

♦ Nêu câu hỏi trang 41 – SGK

2 Dặn dị:

 Trả lời các câu hỏi cuối bài

 Đọc trước bài 15 – SGK: CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SĨC CÂY TRỒNG

 Kể các biện pháp chăm sĩc cây trồng?

 Mục đích của từng biện pháp?

Trang 40

-Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất và bảo vệ mơi trường đất trồng.

- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường( Hđ3)

II- CHUẨN BỊ CỦA GV&HS:

1 GV: : Phóng to hình 29, 30 SGK

Sưu tầm các tranh vẽ liên quan đến bài học

2 HS : Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

2.Bài cũ:

- Em hãy cho biết thời vụ gieo tồng cây nơng nghiệp ở nước ta?

- Gieo trồng cây nơng nghiệp gồm những cây nào?

3.Bài mới :

HĐ1 : Tìm hiểu kỹ thuật làm

co,û vun xới, tỉa, dặm cây

_ Mục đích của việc tỉa, dặm cây là

gì?

_ Thế nào là tỉa, dặm cây?

_ Mật độ khác khoảng cách

ntn?

Cho hs đọc thông tin mục II

và yêu cầu làm bt/ 45

Thông báo đáp án, nhấn

mạnh những điều canà chú ý:

_ Làm cỏ vun xới phaỉ kịp thời,

khơng làm tổn thương cây và bộ

rễ,kết hợp các biện pháp bón phân,

bấm ngọn, tỉa cành, trừ sâu

bệnh

_ GV cho VD cụ thể để hs dễ

Dựa vào thông tin SGK: trả lời

-Tỉa: Bỏ các cây yếu, bệnh-Dặm: trồng cây khoẻ vào chỗ hạt ko mọc, chỗ cây chết

Đại diện đọc thông tinLựa chọn các nội dung đúngĐại diện nhóm báo cáo, các nhóm bổ sung

_ Tự chữa bài vào vở

Chú ý ghi nhớ kiến thức

Kết luận về mục đích của việc làm cỏ, vun xới

I Tỉa, dặm cây

- Tỉa bỏ cây yếu, bị sâu, bệnh và dặm cây khoẻ vào chỗ hạt không mọc, cây

bị chết-> đảm bảo khoảng cách, mật độ cây trên ruộng

II Làm cỏ, vun xới

Nhằm đáp ứng yêu cầu st, phát triển của cây trồng

_ Diệt cỏ dại_ Làm cho đất tơi xốp

_ Hạn chế bốc hơi

Ngày đăng: 12/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức luân phiên đó chính là - giao an cong nghe 7- Ngoc
Hình th ức luân phiên đó chính là (Trang 46)
- Phóng to hình 50, sơ đồ 7 SGK - giao an cong nghe 7- Ngoc
h óng to hình 50, sơ đồ 7 SGK (Trang 51)
Hình để nhận biết các - giao an cong nghe 7- Ngoc
nh để nhận biết các (Trang 67)
Sơ đồ 13. - giao an cong nghe 7- Ngoc
Sơ đồ 13. (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w