Với mong muốn giúp HS tích cực và chủ động trong việc tiếp thu chủ đề này, từ đó các em có thể tự giải đáp những tò mò, thắc mắc của bản thân đồng thời có những hành trang cần thiết cho
Trang 1Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
Phần I: mở đầu
I/ Lí do lựa chọn đề tài:
- Tuổi vị thành niên là một giai đoạn phát triển đặc biệt (từ 10 – 19 tuổi) và mạnh mẽ trong đời của mỗi con ngời Đây chính là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành ngời lớn và
đợc đặc trng về sự phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhất cộng đồng
- Vấn đề giaựo duùc sửực khoỷe sinh saỷn (GD SKSS) cho lứa tuổi vũ thaứnh nieõn (VTN) có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tuổi vị thành niên đợc bắt đầu là giai đoạn dạy thì, chín muồi giới tính, khi đó những chức năng sinh sản của hệ cơ quan sinh dục bắt đầu họat động và
ảnh hởng mạnh đến sự phát triển cơ thể và nhân cách của vị thành niên Đây cũng là giai
đoạn có nhiều biến động mạnh về tâm sinh lí, bắt đầu có những biểu hiện quan trọng và
điển hình của đời sống tính dục (bắt đầu có kinh nguyệt, có hiện tợng mộng tinh, có nhu cầu thủ dâm ), đã xuất hiện những rung cảm yêu đơng ỏ lứa tuổi này, các em quan tâm nhiều đến vấn đề về tình dục, về sinh nở, về kinh nguyệt, về tình yêu nhng lại rất ít hiểu biết về vấn đề này
- Những biến đổi về tâm sinh lí ảnh hởng mạnh đến lối sống, nếp sinh hoạt, quan hệ xã hội và sự phát triển nhân cách Tuy nhiên, đây cũng là những vấn đề cha đợc nhiều bậc phụ huynh quan tâm Văn hóa phẩm đồi trụy, những nếp sinh hoạt không lành mạnh, ăn chơi,
ma túy, thuốc lắc làm cho các em dễ bị lôi cuốn, bị sa ngã, bị xâm hại tình dục,
- Mục tiêu chung của môn Cơ thể ngời và vệ sinh ở THCS (lớp 8) là cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo và mọi họat động sống của con ngời Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng c ờng sức khỏe, nâng cao năng suất và hiệu quả học tập, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo những con ngời lao động linh hoạt, năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
- Tuy nhiên, những kiến thức về SKSS đối với sự tiếp nhận của HS còn nhiều e ngại Với mong muốn giúp HS tích cực và chủ động trong việc tiếp thu chủ đề này, từ đó các em
có thể tự giải đáp những tò mò, thắc mắc của bản thân đồng thời có những hành trang cần thiết cho việc chăm sóc sức khỏe bản thân mình, tôi đã mạnh dạn thực hiện tìm hiểu và thu
thập: “ một số phơng pháp dạy học lồng ghép nhằm khai thác có hiệu quả nội dung GD SKSS cho HS qua 1 số bài ở SGK Sinh học 8”.
II/ Mục đích nghiên cứu:
Nâng cao chất lợng lĩnh hội về kiến thức sức khỏe sinh sản cho HS lớp 8 thông qua một số bài trong chơng trình SGK Sinh học 8
III/ Đối t ợng nghiên cứu:
- Các biện pháp dạy học nhằm nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức SKSS cho HS lớp 8
- Một số bài có nội dung chứa kiến thức về GD SKSS trong chơng trình Sinh học 8
IV/ Khách thể nghiên cứu:
- Học sinh lớp 8 và quá trình dạy học Sinh học 8 ở trờng THCS Nguyeón Traừi
V/ Phạm vi nghiên cứu:
Trang 2Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
- Phơng pháp dạy học lồng ghép nhằm nâng cao chất lợng lĩnh hội kiến thức SKSS cho
HS lớp 8
- Dạy minh họa qua bài “ tuyến sinh dục” tại các lớp 8/1, 8/2, 8/3 vaứ 8/4 trờng THCS Nguyeón Traừi
VI/ Giả thuyết khoa học:
Nhu cầu tìm hiểu về bản thân ở HS lớp 8, đặc biệt là tìm hiểu các vấn đề liên quan đến SKSS là rất lớn Nhng, GD SKSS thờng ít đợc các bậc phụ huynh quan tâm tới với nhiều lí
do khác nhau Chơng trình học SGK Sinh học 8 là một kênh thông tin quan trọng và chính xác giải đáp thắc mắc của HS Tuy nhiên, đây cũng là phần kiến thức mang tính tế nhị và còn nhiều e ngại trong sự tiếp nhận của HS, nếu GV không có các biện pháp phù hợp với tâm lí HS thì HS sẽ dễ nhàm chán và ngại khi tiếp thu các kiến thức về SKSS
VII/ Nhiệm vụ của đề tài:
- Tìm hiểu các bài thuộc chơng trình lớp 8 chứa nội dung giáo dục SKSS
- Nghiên cứu về hứng thú của HS với kiến thức về SKSS
- Nghiên cứu lí luận về các phơng pháp giáo dục SKSS và giáo dục giới tính cho HS trong nhà trờng
- Tổ chức dạy minh họa áp dụng các biện pháp trên vào 1 tiết học cụ thể
- Phân tích kết quả nghiên cứu và rút ra kết luận
VIII/ Ph ơng pháp nghiên cứu:
1/ Phơng pháp đọc tài liệu (nghiên cứu lí luận):
- SGK Sinh học 8 và Sách giáo viên
- Tài liệu về phơng pháp giáo dục SKSS trong nhà trờng
2/ Phơng pháp điều tra:
Sử dụng phiếu để điều tra thực trạng về hứng thú của HS với các kiến thức về SKSS và các yếu tố ảnh hởng đến thực trạng đó
3/ Phơng pháp quan sát, đàm thoại:
- Dự giờ, quan sát quá trình học tập, thái độ của HS trong quá trình học về SKSS
- Trao đổi tìm hiểu đối tợng HS
- Trò chuyện với HS để tìm các các biểu hiện của HS có liên quan đến việc lĩnh hội kiến thức về SKSS
IX/ Cấu trúc đề tài: Gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu:
+ Phần nội dung:
- Chơng I: Những nội dung về GD SKSS đợc triển khai thông qua chơng trình Sinh học 8 cho VTN
- Chơng II: Bớc đầu tìm hiểu về các phơng pháp GDSKSS trong nhà trờng
- Chơng III: Minh họa áp dụng một vài biện pháp lồng ghép qua bài dạy “Tuyến sinh dục.”
+ Phần kết luận và khuyến nghị
Trang 3Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
Phần II: Nội dung.
Chơng I: Những nội dung về GD SKSS đợc triển khai thông qua chơng trình Sinh
học 8.
I/ Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Trong những thập kỉ vừa qua, thế giới – kể cả Việt nam đã có những thay đổi đáng
kể Những thay đổi này ảnh hởng rất lớn đến thanh thiếu niên, những ngời không giống với cha mẹ họ Họ phải đối mặt với nhiều thách thức và các vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị cho tơng lai của mình Nhận thức về quan hệ tình dục, tình yêu, hôn nhân và sinh sản đang thay đổi Rõ ràng, có nhiều thanh thiếu niên bắt đầu quan hệ tình dục trong khi không hiểu biết đúng đắn về SKSS VTN Sự thiếu hiểu biết này có thể đẩy các em gái vào nguy cơ có thai ngoài ý muốn, tình trạng nạo phá thai hoặc mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, kể cả HIV/AIDS GD SKSS vị thành niên có thể giúp lớp trẻ có cuộc sống lành mạnh và hạnh phúc, ngăn ngừa những nguy cơ nói trên và nâng cao SKSS sau này
ở nhiều nơi, nhất là ở Việt nam – nơi vẫn mang đậm t tởng và nền văn hóa phơng
Đông, thông tin về tình dục và SKSS vị thành niên là không có và việc thảo luận về tình dục thờng bị cấm kị Nhiều ngời còn nghĩ rằng việc đa GD SKSS vào chơng trình học sẽ khiến lớp trẻ sẽ có quan hệ tình dục sớm hơn và nhiều hơn Tuy nhiên, hàng loạt các nghiên cứu cho thấy, hình thức giáo dục này sẽ làm cho thanh niên đã có quan hệ tình dục chấp nhận những hành vi tình dục an toàn hơn, cũng nh cho thấy rằng lớp trẻ đã bắt đầu quan hệ tình dục muộn hơn hoặc giảm bớt hoạt động tình dục nói chung
ở nhiều nớc, cha mẹ đợc xem là những ngời có trách nhiệm chính trong việc GD SKSS cho vị thành niên Nhng trên thực tế, cha mẹ thờng thiếu hiểu biết chính xác về chủ đề này, hoặc không biết cách nói chuyện với con trai, con gái của họ về vấn đề tế nhị này Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lớp trẻ nói chung thích thu lợm những thông tin loại này từ những ngời khác, hay nguồn khác (nh đài, báo ) hơn là từ cha mẹ Họ ít khi tranh luận với
Trang 4Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
cha mẹ hoặc ngời lớn hơn mình về các chủ đề tình dục (ví dụ nh giao hợp, tình dục và những sở thích trong quan hệ tình dục, kinh nguyệt) Hầu hết những thông tin này thờng
đến từ bạn bè đồng lứa, những ngời cũng ít kinh nghiệm và thiếu hiểu biết, hoặc hiểu biết sai nh họ, hoặc từ các phơng tiện truyền thông không đợc kiểm soát
Thanh thiếu niên thờng không biết cơ thể họ thực hiện chức năng sinh dục và sinh sản
nh thế nào, và thờng mong muốn có cơ hội trao đổi những vấn đề này với một ngời lớn tuổi hiểu biết về vấn đề và không chỉ trích họ Thanh niên cha có gia đình thờng không biết, không tiếp cận đợc tới những dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và nh vậy nguy cơ mang thai ngoài ý muốn là rất cao, hoặc mắc bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, kể cả lây nhiễm HIV/AIDS
Cung cấp thông tin về GD SKSS và sức khỏe tình dục là một vấn đề tế nhị Ngời lớn –
dù là cha mẹ, thầy cô giáo hay bất cứ ai - đều không muốn nói chuyện tình dục, và thờng không muốn đối mặt với một thực tế là vị thành niên có thể đã có quan hệ tình dục Vì vậy, việc cung cấp thông tin về GD SKSS cho vị thành niên là việc làm cần thiết, nhằm giúp thanh thiếu niên tự khám phá các quan điểm, tiêu chuẩn và có sự lựa chọn riêng, đồng thời nâng cao kiến thức và hiểu biết về các vấn đề SKSS
II/ Đặc điểm của VTN ụỷ khu vực tr ờng THCS Nguyeón Traừi xaừ Cam An Baộc :
Khu vực xaừ Cam An Baộc nằm ở khu vửùc maứ ủa soỏ ngửụứi daõn laứm noõng nghieọp laứ chớnh Tuy nhieõn, ụỷ khu vực này và các khu lân cận, trình độ văn hóa ủang ngaứy caứng đợc nâng cao
và những thay đổi lớn về giá trị văn hóa – kết quả của sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế xã hội, toàn cầu hóa, đô thị hóa, sự tiếp xúc và sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin – quy mô gia đình giảm, có nhiều ảnh hởng tới hành vi tình dục và SKSS ở tuổi VTN
VTN là một bộ phận lớn dân c, nên bất kỳ một thay đổi nào về cách giáo dục, hành vi, tuổi kết hôn và lối sống của VTN đều có ảnh hởng quan trọng tới xã hội nơi họ đang sống Theo các phân tích khoa học, thời kì giữa chín muồi tình dục và tuổi kết hôn tăng lên Thêm vào đó, những phong tục truyền thống giúp ngăn chặn quan hệ tình dục trớc hôn nhân bắt đầu bị xói mòn Những thay đổi này cũng làm ảnh hởng tới hành vi tình dục ở cả em trai cũng nh em gái Trớc đây, quan hệ tình dục trớc hôn nhân đối với phụ nữ là hành vi không đợc chấp nhận, còn
đối với nam giới, kể cả những ngời “đang trở thành đàn ông”, vấn đề này thờng đợc bỏ qua Nhng điều này giờ đây cũng đang thay đổi: quan hệ tình dục trong số VTN (kể cả nam và nữ) cha có gia đình đang tăng lên Nhiều thoõng tin cho thấy không ít thanh niên ở khu vực đã có quan hệ tình dục, mà phần lớn là quan hệ tình dục không an toàn trớc hôn nhân Hậu quả là, nguy cơ mang thai ngoài ý muốn và mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, khoõng loaùi trửứ HIV/AIDS ở thanh thiếu niên
Bất kể việc có thai xảy ra trong hay ngoài hôn nhân, thì mang thai sớm cũng có những rủi
ro sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt là đối với VTN sống trong những điều kiện thiếu thốn, ít có khả năng sử dụng các dịch vụ y tế Hơn nữa, phần lớn những trờng hợp có thai ngoài ý muốn thờng chọn giải pháp nạo phá thai (thờng là trong điều kiện không an toàn với nguy cơ cao) gây biến chứng lâu dài, nghiêm trọng và thậm chí, có thể dẫn tới cái chết
Trang 5Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
Mặc dù VTN thuộc cả hai giới đều đối mặt với những nguy cơ đó, nhng ở nữ , những nguy cơ này đặc biệt lớn Về cả thể chất lẫn tinh thần, các em gái phải chịu đựng những hậu quả bất lợi về SKSS do bị lạm dụng tình dục và những quan hệ tình dục không an toàn, cũng nh thiếu khả năng tiếp cận những dịch vụ SKSS, kể cả khả năng tiếp cận thông tin và nguồn cung cấp các phơng tiện tránh thai
Các hậu quả do thiếu những hiểu biết cần thiết không chỉ ảnh hởng nghiêm trọng đối với bản thân VTN mà còn gián tiếp ảnh hởng tới nguồn lực xã hội, sự phát triển kinh tế xã hội và cả tơng lai của vùng và của đất nớc
III/ Những nội dung GD SKSS trong ch ơng trình SGK Sinh học 8
Những nhu cầu chung nhất về thông tin cần đợc cung cấp là:
Đối với các em chuẩn bị bớc vào tuổi dạy thì, cần cung cấp các thông tin về những biến đổi
về thể chất, tình cảm và tâm lí sắp diễn ra để các em không bỡ ngỡ, lo lắng khi nó xảy đến
Điều quan trọng khác là cung cấp thông tin về cách giữ vẹ sinh, chăm sóc sức khỏe, rèn luyện cơ thể và cách giữ gìn các quan hệ tốt và lành mạnh với cha mẹ và bạn bè, kể cả bạn khác giới Thêm nữa các em cũng cần biết về các cơ quan sinh dục và chức năng của chúng để chuẩn bị cho tơng lai của bản thân
Đối với các em trong tuổi dạy thì, cần cung cấp thêm những thông tin về các biện pháp tránh thai và cách tránh các bệnh lây qua quan hệ tình dục
ở nớc ta, hầu hết các em trong độ tuổi 10 – 14 và 15 -19 đang theo học ở các trờng Đợc sự quan tâm của nhà nớc, hệ thống GD SKSS cho VTN đợc đa một cách có hệ thống vào cuối chơng trình của SGK Sinh học 8 Cụ thể nh sau:
Vị trí
Bài 58 Tuyến Sinh dục - Nêu đợc chức năng của tinh
hoàn và buồng trứng Kể tên các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ
- Những ảnh hởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi cơ thể của tuổi dậy thì
Giáo dục ý thức giữ
vệ sinh và bảo vệ cơ
thể
Bài 60 Cơ quan sinh
dục nam
- Xác định đợc các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam và đờng
đi của tinh trùng từ nơi sản sinh
đến khi ra ngoài cơ thể.Nêu đợc chức năng của các bộ phận đó
- Nêu rõ đặc điểm của tinh trùng
Giáo dục nhận thức
đúng đắn về cơ
quan sinh sản của cơ thể
Bài 61 Cơ quan sinh
dục nữ
- Xác định và nêu đợc chức năng cơ bản các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ
- Nêu đặc điểm đặc biệt của trứng
Giáo dục ý thức giữ
gìn vệ sinh và bảo
vệ cơ quan sinh dục
Bài 62 Thụ tinh, thụ
thai và phát
- Nêu đợc những điều kiện của sự thụ tinh và sự thụ thai
Giáo dục ý thức giữ
gìn vệ sinh kinh
Trang 6Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
triển của thai - Sự nuôi dỡng thai trong quá
trình mang thai và điều kiện
đảm bảo cho thai phát triển
- giải thích hiện tợng kinh nguyệt
nguyệt
Bài 63 Cơ sở khoa học
của các biện
pháp tránh thai
- ý nghĩa của cuộc vận động sinh
đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hóa gia đình
- Những nguy cơ khi có thai ở tuổi VTN
- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình, tránh mang thai ở tuổi VTN
Bài 64 Các bệnh lây
qua đờng sinh
dục
- Tác hại của một số bệnh tình dục phổ biến (lậu, giang mai, HIV/AIDS) đối với sức khỏe và việc sinh con
- Các con đờng lây truyền và cách phòng tránh
Giáo dục ý thức tự giác phòng tránh, sống lành mạnh
Bài 65 Đại dịch AIDS
– Thảm họa
của loài ngời
- Tác hại của AIDS và virus HIV
- Các con đờng lây truyền và cách phòng ngừa bệnh AIDS
Sống lành mạnh và quan hệ tình dục an toàn
Chơng II: Bớc đầu tìm hiểu về các phơng pháp GD SKSS trong nhà trờng.
I/ Tìm hiểu hứng thú của HS với các kiến thức về SKSS
Để tìm hiểu hứng thú của HS với các kiến thức về SKSS và cách tiếp nhận chúng, tôi đã dùng phiếu điều tra và trò chuyện với các HS lớp 8 Sau khi tìm hiểu, tôi rút ra nhận xét nh sau: + Hầu hết HS cho rằng cần thiết phải đa nội dung GD SKSS vào chơng trình học
+ Đa số HS tự tìm hiểu thông qua bạn bè, anh chị, sách báo, một số ít đ ợc ngời lớn, cha
mẹ, ông bà hớng dẫn
+ Nhiều HS còn e ngại khi nói hoặc hỏi các vấn đề liên quan đến SKSS, nhất là ở trong lớp
có cả các bạn khác giới
+ Nhiều HS cũng cho rằng kiến thức SKSS cung cấp thành hệ thống nh SGK là rất hay
nh-ng nên có thêm nhữnh-ng giờ nh-ngoại khóa để có thể tìm hiểu cụ thể và kĩ hơn
Phần lớn HS còn thấy e ngại trong việc tiếp thu các kiến thức về SKSS trong nhà tr ờng, nguyên nhân chủ yếu là do các quan niệm, phong tục, lối sống cha đổi mới, vẫn còn mang nặng t tởng kín đáo của ngời á đông Tuy nhiên, HS cũng thấy đợc sự cần thiết của việc đa nội dung GD SKSS vào chơng trình học Thậm chí, có nhiều HS còn cho rằng nhà trờng nên dạy kiến thức về SKSS sớm hơn hay tổ chức các buổi ngoại khóa về SKSS cho HS vì ngày nay, do
điều kiện cuộc sống đợc nâng cao, nhiều HS dậy thì sớm Trong khi đó, ở chơng trình lớp 7, các em mới chỉ đợc học về cơ thể động vật chứ cha biết gì về cơ thể ngời Sau khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên đánh dấu tuổi dậy thì nh hiện tợng kinh nguyệt ở nữ và xuất tinh ở các
em nam, thì các em luôn quan tâm tìm hiểu về cơ thể mình nhiều hơn Là vấn đề tế nhị, nên sự
Trang 7Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
tìm hiểu của các em gặp nhiều khó khăn và ngại Do vậy, trong việc GD SKSS cho HS, GV trớc hết cần có thái độ tự nhiên, nghiêm túc trong quá trình giảng dạy; có kiến thức chuẩn xác và kết hợp các phơng pháp dạy phù hợp khắc phục tính e ngại của HS
II/ Một số ph ơng pháp dạy học giáo dục SKSS
Nh đã nêu ở trên, GDSKSS VTN nhằm cung cấp kiến thức và sự hiểu biết về các vấn đề dân số, SKSS và sức khỏe tình dục cho vị thành niên, đồng thời nhằm hình thành và phát triển thái độ, hành vi giúp học sinh có đợc những quyết định có trách nhiệm liên quan đến lĩnh vực này cho hiện tại cũng nh tơng lai
Nh chúng ta đã biết, có khoảng cách giữa kiến thức và hành vi của con ngời Vì vậy, GD SKSS VTN không nên chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà còn phải gây đợc ảnh h-ởng tới hành vi hiện tại và sau này của lớp trẻ Loại hình giáo dục này cần chú trọng vào công việc phát triển kĩ năng sống của học sinh (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định tiêu chuẩn, kĩ năng ra quyết định) nhằm đảm bảo tác động tích cực lên cuộc sống của các em khi những kĩ năng này của lớp trẻ đợc phát triển , thì sự tự tin và tự trọng cũng đợc nâng lên, và đây là những yếu tố quan trọng quyết định hành vi của các em
Để đạt đợc những mục tiêu trên, một yêu cầu lớn phải đặt ra là phải đổi mới phơng pháp dạy học theo tinh thần nâng cao vai trò chủ động và tích cực của ngời học Dới đây là một số phơng pháp dạy học mới có thể sử dụng trong quá trình GDSKSS VTN Những phơng pháp này cũng có thể rất hữu ích và phù hợp với việc giảng các môn học khác hoặc cho giáo dục cộng
đồng
Những phơng pháp đó là:
1 Thuyết trình với sự tham gia tích cực của học sinh
2 Động não
3 Điều tra/phát hiện
4 Giải quyết vấn đề
5 Xác định giá trị
6 Học theo nhóm
7 Đóng vai
8 Trò chơi mô phỏng
1/ Phơng pháp Thuyết trình với sự tham gia tích cực của học sinh.
Phơng pháp Thuyết trình là một phơng pháp dạy học phổ biến nhất thờng đợc giáo viên vận dụng trong quá trình dạy học Dạy học theo phơng pháp Thuyết trình thờng đợc hiểu là: giáo viên trình bày bài giảng trên lớp, bằng cách:
- Giới thiệu khái quát chủ đề
- Giải thich các điểm chính của bài
- Giao bài tập cho học sinh
Phơng pháp Thuyết trình là một phơng pháp dạy học “một chiều” Tuy nhiên giáo viên không nên sử dụng quá thờng xuyên phơng pháp này mà phải kết hợp với các phơng pháp khác
để học sinh tham gia tích cực hơn vào quá trình dạy học
*Cách tiến hành:
Thu hút sự chú ý của HS
Trang 8Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
Giới thiệu chủ đề/ mục tiêu để HS biết đợc ý nghĩa và nội dung của bài học
Trình bày chủ đề một cách rõ ràng và súc tích
Sử dụng ngôn ngữ đơn giản và dễ hiểu đối với HS
Chia nội dung bài học và công việc phải làm theo từng giai đoạn
Nêu rõ thứ tự công việc phải làm
Soạn ra những câu hỏi gợi ý nhằm chỉ dẫn HS cách tiếp thu kiến thức mới trong quá trình học
Kiểm tra sự hiểu bài của HS ngay sau khi GV trình bày bằng cách đa ra các câu hỏi phù hợp với bài học
Khuyến khích HS đa ra câu hỏi
Chuẩn bị và sử dụng đồ dùng dạy học để hỗ trợ cho việc trình bày bài giảng đợc rõ ràng và sinh động
*Lu ý:
Khi vận dụng phơng pháp thuyết trình trong dạy học, GV cần dùng từ đơn giản, dẽ hiểu và trình bày chậm rãi Dành đủ thời gian cho HS nghĩ, vận dụng những điều vừa nghe giảng và trả lời câu hỏi của GV đa ra
*Gợi ý sử dụng:
Có thể sử dụng phơng pháp này cho tất cả các bài học, tuy nhiên nên kết hợp với các phơng pháp khác
2/ Phơng pháp động não
Đây là một phơng pháp dạy học nhằm giúp HS có thể đa ra các ý tởng, giả định, giả thuyết một vấn đề nào đó
*Cách tiến hành:
Nêu một vấn đề cần bàn bạc cho cả lớp hoặc nêu vấn đề với từng nhóm từ 4 – 10 HS
Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt
Để HS tự nguyện hoặc cử một ngời làm th kí ghi tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to, tránh trùng lặp
Phân loại các ý kiến
Làm sáng tỏ những ý kiến cha rõ ràng và thảo luận sâu từng ý
Tổng hợp ý kiến và hỏi xem HS còn thắc mắc hay bổ sung gì không
*Lu ý:
- Phơng pháp động não có thể dùng để thảo luận bất kỳ một vấn đề nào Tuy nhiên,
nó đặc biệt phù hợp cho những vấn đề ít nhiều đã quen thuộc với HS
- Cần hớng dẫn HS nêu các ý kiến phát biểu một cách ngắn gọn và súc tích
- Hoan nghênh và chấp nhận tất cả mọi ý kiến đóng góp của HS, không tỏ thái độ phê phán vội vàng đúng hay sai Đối với bất kì một ý kiến nào, mục đích của phơng pháp động não là thu đợc càng nhiều ý kiến càng tốt
- Cuối giờ thảo luận nên nhấn mạnh rằng kết luận này là kết quả của sự tham gia chung của tất cả HS
*Gợi ý sử dụng:
Trang 9Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
Phơng pháp động não có thể đợc dùng cho nhiều chủ đề thảo luận trong các bài giảng Ví dụ:
Tuổi vị thành niên là gì và các biểu hiện đặc trng nhất của nó
Các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục và HIV/AIDS
Mang thai sớm
Các biện pháp tránh thai
3/ Phơng pháp điều tra/ phát hiện
Đây là phơng pháp nhằm giúp HS tự mình tìm ra giải pháp trớc một vấn đề mà lời giải của
nó cha có sẵn trong sách
*cách tiến hành;
Xác định vấn đề
Gợi ý để HS tự đa ra một giải pháp/ giả thuyết có liên quan đến vấn đề
Hớng dẫn HS thu thập thông tin
Hớng dẫn HS thử nghiệm giả thuyết
Rút ra kết luận
*Lu ý:
- Chỉ nên dùng phơng pháp này nếu các vấn đề không quá phức tạp Hớng dẫn HS sử dụng phơng pháp này theo các bớc đơn giản bằng cách tự đặt ra và trả lời những câu hỏi thích hợp:
- Cần phải tìm cái gì? Hỏi cái gì? Hỏi ai?
- Tìm thông tin ở đâu? Khi nào? Ghi chép ra sao?
- Có thể rút ra những kết luận gì từ thông tin thu thập đợc?
*Gợi ý sử dụng:
Có thể áp dụng phơng pháp này cho các chủ đề nh:
Tác động của gia tăng dân số đến sự phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng
Lợi ích của việc sinh đẻ có kế hoạch thực hiện kế hoạch hóa gia đình
4/ Phơng pháp giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề là kỹ năng cơ bản nhất cần phát triển ở HS Đó là những khả năng xem xét, phân tích điều đang xảy ra, và xác định các bớc nhằm cải thiện tình hình Khi biết cách sử dụng phơng pháp giải quyết vấn đề, chúng ta có thể tìm ra cách giải quyết cho từng vấn đề cụ thể gặp phải trong cuộc sống hàng ngày
*Cách tiến hành:
Có thể hớng dẫn HS thực hiện giải quyết vấn đề theo quy trình sau:
a, Xác định vấn đề: Suy nghĩ xem vấn đề gì phải giải quyết?
b, Thu thập thông tin có liên quan tới vấn đề và nêu câu hỏi giúp giải quyết vấn đề:
- Vấn đề này xảy ra trong điều kiện nào?
- Xảy ra khì nào?
- Xảy ra ở đâu?
- Vấn đề có liên quan tới ai?
c, Giải quyết vấn đề
- Cân nhắc tới tất cả các tình huống có thể xảy ra khi vận dụng một giải pháp
Trang 10Trửụứng THCS Nguyeón Traừi
- Thử nghiệm với các giải pháp khác nhau
- Quyết định chọn giải pháp tốt nhất
- Lặp lại tất cả các bớc trên nếu kết quả cha đạt
- Cố gắng tìm ra giải pháp tốt nhất!
*Lu ý:
- Vấn đề đợc lựa chọn phải phù hợp với mục đích học tập và gắn với thực tế
- Cần lu ý kích thích sự sáng tạo của HS
- Cách giải quyết vấn đề phải là giải pháp tốt nhất
*Gợi ý sử dụng:
- Có thể sử dụng phơng pháp này cho một số chủ đề nh:
- Làm thế nào để tăng cờng nhận thức về vấn đề HIV/AIDS?
- Làm thế nào để đẩy mạnh bình đẳng giới?
5/ Phơng pháp xác định giá trị
Đây là phơng pháp nhằm thúc đẩy HS rèn luyện phơng pháp t duy và xác định các giá trị cho bản thân
*Cách tiến hành:
Đa ra các câu hỏi và tạo cho HS nhiều khả năng lựa chọn khác nhau; khuyên khích các em làm sáng tỏ những ý kiến và những suy nghĩ của mình, cân nhắc các hành
động, từ đó xác định các giá trị mà mình theo đuổi
Cố gắng giúp HS nhận thức rằng mọi ngời có quan niệm, lòng tin, thái độ và hành
vi khác nhau Điều này là hết sức bình thờng và cần đợc tôn trọng
Hớng dẫn HS cân nhắc, lựa chọn cac khả năng dựa trên kết quả để hình thành quan niệm lòng tin, thái độ và hành vi của bản thân
*Lu ý:
- Phơng pháp xác định giá trị không có nghĩa là giảng dạy một hệ thống giá trị nhất
định nào đó, hay áp đặt caực tiêu chuẩn đạo đửực cho HS HS có thể hoàn toàn tự xây dựng các tiêu chuẩn về giá trị cho bản thân mình
- Mục đích của phơng pháp này là giúp HS hình thành quan điểm và lòng tin của bản thân Hãy giúp các em tin tởng rằng các em có thể lựa chọn một cách tự do và dựa vào chính hệ thống tiêu chuẩn của bản thân
*Gợi ý sử dụng: Có thể sử dụng phơng pháp này vào nhiều chủ đề khác nhau.
6/ Phơng pháp học theo nhóm (thảo luận nhóm)
Là phơng pháp nhằm khuyến khích HS trao đổi và biết cách làm làm việc hợp tác với ng ời khác Học nhóm giúp mọi ngời tham gia tích cực vào quá trình học tập, lắng nghe và ghi lại những ý kiến và quan điểm khác nhau của mọi ngời, chia sẻ kinh nghiệm và quan điểm, đa ra ý kiến giải quyết một vấn đề chung
*Cách tiến hành:
GV phân chia HS trong lớp thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm cử ra một nhóm trởng và một th kí