I/ SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT 1/Về ngữ âm và chữ viết: ⇒Khi nói, cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.. I/ SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT • 2/ Về
Trang 1NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG
TIẾNG VIỆT
Trang 2cầu hoặc đánh bi.
• Tôi không có tiền lẽ,
anh làm ơn đỗi cho tôi
Hãy phát hiện lỗi về phát âm
và chữ viết (chính tả), chữa lại cho
đúng
Trang 3I/ SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC
TIẾNG VIỆT
1 Về ngữ âm và chữ viết:
a/
Giặc giặt: nói và viết sai phụ âm cuối
Khô dáo khô ráo: nói và viết sai phụ âm đầu
Trang 4I/ SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN
MỰC TIẾNG VIỆT
1/Về ngữ âm và chữ viết:
⇒Khi nói, cần phát âm
theo âm thanh chuẩn
của tiếng Việt.
⇒Khi viết, cần viết đúng
theo các quy tắc hiện
hành về chính tả và
chữ viết nói chung.
Hãy cho biết yêu cầu cơ bản khi sử dụng ngữ âm
và chữ viết?
Trang 5I/ SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN
MỰC TIẾNG VIỆT
• 2/ Về từ ngữ:
Hãy phát hiện và chữa lỗi trong các
câu sau:
Trang 6- Những học sinh hiểu sai vấn đề thầy giáo truyền tụng truyền tụng
Dùng từ sai, truyền tụng: truyền miệng rộng rãi và mang sắc thái ca ngợi
Phải dùng truyền thụ: truyền lại tri thức, kinh
nghiệm cho người nào đó.
Hoặc truyền đạt:làm cho người khác nắm được để
Trang 7Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc sö dông tiÕng
- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa
dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra
mắt đặc biệt.
Lỗi diễn đạt, kết hợp từ
Sửa: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được
khoa dược tích cực điều trị bằng thứ thuốc tra mắt đặc biệt
mà khoa pha chế.
Trang 8Các câu đúng:
• + Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.
• + Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.
• + Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một
ngày đêm.
b/ Lựa chọn những câu dùng
từ đúng trong các câu sau:
Trang 9Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc sö dông tiÕng
ViÖt
- Câu sai:
việc.
Yếu điểm: Điểm quan trọng nhất
Điểm yếu: Điểm hạn chế (nhược điểm)
=> Phải dùng từ điểm yếu.
+ Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói
đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.
Linh động: cách xử lí mềm dẻo, không máy móc, cứng
nhắc, có sự thay đổi phù hợp theo thực tế.
Sinh động: nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau.
=> Phải dùng từ sinh động.
Trang 10Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc sö dông tiÕng
ViÖt
3/ Về ngữ pháp:
a/ Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp:
- Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy
hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ
Trạng ngữ chỉ cách thức
VÞng÷
Câu thiếu chủ ngữ:
Chữa: + Cách 1: Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô
Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông
thôn trong chế độ cũ
+ Cách 2: Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất
Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn
trong chế độ cũ
Trang 11Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc sö dông tiÕng
+ Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha
anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người
sẽ tiếp bước họ.(Thêm từ ngữ làm chủ ngữ)
+ Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình đã được thể hiện qua Đại hội Đoàn toàn quốc.(Thêm từ ngữ làm vị ngữ)
Trang 12Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc sö dông tiÕng
ViÖt
b/ Lựa chọn câu văn đúng:
- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho
Trang 13c Đoạn văn:
Sai: câu sắp xếp lộn xộn, thiếu logic
Trật tự đúng:
• Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà
Vương viên ngoại Họ sống êm ấm dưới một mái
nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ.Họ đều
có những nét xinh đẹp tuyệt vời Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn Vẻ đẹp của nàng hoa
cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Thúy Vân
có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc
Trang 14Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc sö dông tiÕng
- Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên
kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống
nhất
Trang 154/ Về phong cách ngôn ngữ:
• A Phân tích và chữa lại những từ dùng không phù
hợp với phong cách ngôn ngữ:
• - Hoàng hôn, ngày 25/10, lúc 17h30, tại km 19 quốc
lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.
• Câu văn trong văn bản viết về một vụ tai nạn giao thông, thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
• + Từ“hoàng hôn” (thuộc phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật) => không phù hợp.
• + Thay từ “hoàng hôn” = “chiều” / “buổi chiều”.
Trang 17Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá Đi ở tù còn
có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn, Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù
b/ Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
ở đoạn sau:
Trang 184/ Về phong cách ngôn ngữ:
- Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con
- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi…
- Các từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn…
⇒Các từ ngữ trên không thể dùng trong một lá đơn
đề nghị Vì đơn đề nghị là văn bản thuộc phong
cách ngôn ngữ hành chính.
⇒Con có dám nói gian thì trời tru đất diệt => Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật.
Trang 19Kết luận:
• Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết
phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực
trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc sö dông tiÕng
ViÖt
Trang 20II SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO:
1 Câu tục ngữ: “Chết đứng còn hơn sống quỳ”
+ Nghĩa gốc: chỉ tư thế đứng của con người.
So sánh với câu: “Chết vinh còn hơn sống nhục”.
Ý lộ, rõ ý biểu đạt, không giàu tính tạo hình
Trang 212/ Hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh.
“Chúng ta luôn nằm trong chiếc nôi xanh của cây cối, đó
là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta”
- H/a ẩn dụ “chiếc nôi xanh” và H/a so sánh “điều hòa khí hậu”: đều biểu thị cây cối => mang tính hình tượng
và biểu cảm hơn
Tác dụng: - Câu văn giàu tính hình tượng.
- Người đọc dễ cảm nhận được vai trò của cây cối
Trang 223 Giá trị nghệ thuật phép đối, phép điệp,
nhịp điệu:
“Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước
-Điệp từ “ai”, Điệp cấu trúc “Ai có súng dùng súng”, “Ai
có gươm dùng gươm”…
-Đối giữa 2 vế: “Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm > <không có gươm dùng cuốc thuổng, gậy gộc.
-Nhịp điệu: nhanh, dứt khoát, khỏe khoắn.
Tác dụng: Lời kêu gọi vừa giản dị tha thiết, vừa hùng
hồn, thuyết phục.
Trang 231 Bài tập 1:
Những từ đúng:
Lãng mạnHưu trí
Uống rượu
Trau chuốtNồng nànĐẹp đẽChặt chẽ
III/ Luyện tập:
Bàng hoàng
Chất phác
Bàng quan
Trang 242/Tính chính xác và biểu cảm của từ lớp (thay cho từ
hạng).
+ “Lớp”: Chỉ sự phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ.
+ “Hạng”: Phân biệt người theo phẩm chất tốt – xấu.
- Tính chính xác và biểu cảm của từ sẽ (thay cho từ
Trang 25Bài tập 3/68: Phân tích đoạn văn.
Ý câu đầu: nói về tình yêu nam nữ.
Ý các câu sau: nói về các tình cảm khác.
⇒Không nhất quán.
Quan hệ thay thế của đại từ họ ở câu 2 và 3 không rõ Một số từ diễn đạt chưa rõ ràng.
Trang 263 Bài tập 3/68: Phân tích đoạn văn.
yêu đôi lứa là nhiều hơn cả, nhưng ngoài ra, cũng có những bài ca dao về cung bậc tình cảm khác Con người trong ca dao, ngoài tình yêu đôi lứa, còn yêu gia đình, yêu tổ ấm, yêu nơi chôn nhau cắt rốn Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến các công việc trong xóm, ngoài làng Tình yêu đó, vừa nồng nhiệt, vừa đằm thắm, sâu sắc.
Trang 27ưưưư-ưSửưdụngưquánưngữưtìnhưtháiưtrongưkếtưhợpưtừưởư VN:ư “yêuưbiếtưbao ư nhiêu“ ư(soưsánhưvớiư “rấtưyêu“ ư/ư
“yêuưvôưcùng “)
ưưưưư-ư2ưthànhưphầnưchúưthíchưlàmưrõưBNư“cáiưchốnư này“ư bằngư lốiư diễnư đạtư giàuư hìnhư ảnhư (“cấtư tiếngư khócưchàoưđời“,ư“quảưngọtưtráiưsai“,ư“thắmưhồngư daưdẻ“ư-ưẩnưdụ)ư(soưsánhưvới:ư“nơiưchịưsinhưra,ưnơiư chịư lớnư lên“).ư Đặcư biệtư nóiư đếnư tìnhư cảmư thiêngư liêngưkhiưconưngườiưmớiưchàoưđời,ưconưngườiưmangưvẻư
đẹpưnhờưhoaưtráiưquêưhương.
Trang 28Củng cố và dặn dò
Củng cố:
Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, phong cách ngôn ngữ…
Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh.