1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 72: Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt

20 759 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt: Kết luận: - Về ngữ âm: + Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.. Xét các VD: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt... Những yêu cầu

Trang 1

Nh÷ng yªu cÇu vÒ sö

dông tiÕng ViÖt

TiÕt 73

Trang 2

khô dáo

giặc (quần áo)

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

=> giặt (quần áo);

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt:

khô d áo => khô ráo ;

1 Về ngữ âm và chữ viết:

a Lỗi chính tả (chữ viết):

b Lỗi ngữ âm (phát âm / cách đọc):

Giọng địa ph ơng:

D ng mờ

đỗi

Giời Bẩu Mờ

=> đổi

=> nh ng mà

=> trời

=> bảo

=> mà

=> tiền lẻ

Trang 3

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt:

Kết luận:

- Về ngữ âm:

+ Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.

- Về chữ viết:

+ Viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả

và chữ viết nói chung.

1 Về ngữ âm và chữ viết:

Trang 4

- Sửa: dùng từ truyền thụ: truyền lại tri thức, kinh nghiệm cho ng ời nào đó.

Hoặc truyền đạt: làm cho ng ời khác nắm đ ợc

để chấp hành (nghị quyết, chỉ thị, kiến thức…)

- Sửa : phút chót: phút cuối cùng

2 Về từ ngữ:

- Khi ra pháp tr ờng, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt chót lọt.

- Những học sinh hiểu sai vấn đề mà thầy giáo truyền tụng truyền tụng.

a Xét các VD:

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Trang 5

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- Số ng ời mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần

 Lỗi kết hợp từ

Sửa: Số ng ời mắc các bệnh truyền nhiễm và chết vì các

bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt đ ợc khoa d ợc tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

 Lỗi diễn đạt và kết hợp từ

Sửa: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt đ ợc khoa

d ợc tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt

mà khoa đã pha chế.

Trang 6

Kết luận: Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ

pháp của chúng trong tiếng Việt

- Câu sai:

+ Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.

 dùng từ sai: yếu điểm, phải dùng từ: điểm yếu Vì:

yếu điểm: điểm quan trọng nhất

điểm yếu: điểm hạn chế (nh ợc điểm)

+ Tiếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong

phú.

 dùng từ sai: linh động, phải dùng: sinh động Vì:

linh động: các xử lý mềm dẻo, không máy móc,

cứng nhắc, có sự thay đổi phù hợp với thực tế

sinh động: nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng

Việt

Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:

- Anh ấy có một yếu điểm : không quyết đoán trong công

việc

- Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết

- Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

- Bộ đội ta đã ngoan c ờng chiến đấu suốt một ngày đêm

-Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.

b Xét các VD:

- Các câu đúng:

+ Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết

+ Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

+ Bộ đội ta đã ngoan c ờng chiến đấu suốt một ngày đêm

yếu điểm

linh động

Trang 7

3 Về ngữ pháp:

a Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp:

- Qua tác phẩm …Tắt đèn… của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh ng ời phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

Trạng ngữ

Vị ngữ

câu thiếu chủ ngữ

- Chữa: + Cách 1: Tác phẩm …Tắt đèn…

của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh ng ời phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

+ Cách 2: Qua tác phẩm …Tắt đèn…, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh ng ời

phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng Việt

Trang 8

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn

- Có đ ợc ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn

- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho

cuộc sống của bà

- Có đ ợc ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh

phúc hơn

(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà V ơng viên ngoại (3) Họ sống êm ấm d

ới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời (2) Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn

(4) Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn (5) Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị (6) Về tài, Thuý Kiều cũng hơn hẳn Thuý Vân (7) Thế nh ng nàng đâu có đ ợc h ởng hạnh phúc

c Đoạn văn:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông

bà V ơng viên ngoại Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn,sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ

Họ sống êm ấm d ới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân có nét

đẹp đoan trang thùy mị Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thúy Vân Thế nh ng nàng đâu có đ ợc h ởng hạnh phúc.

Câu sai:

câu thiếu chủ ngữ (do nhầm trạng ngữ là CN)

- Chữa: Có đ ợc ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn.

b Câu văn đúng:

c Đoạn văn:

Sai: câu sắp xếp lộn xộn, thiếu logic.

- Trật tự đúng:

Trang 9

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng Việt

Kết luận: Về ngữ pháp

- Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.

- Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp.

- Các câu văn trong đoạn văn và văn bản cần đ ợc liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.

Trang 10

a Phân tích và chữa lại những từ dùng không đúng phong cách ngôn ngữ:

- Hoàng hôn ngày 25/10, lúc 17h30, tại km 19 thuộc quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

Câu văn trong biên bản về 1 vụ tai nạn giao thông, thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

cách ngôn ngữ nghệ thuật) không phù hợp

+ Thay từ “hoàng hôn“ = “chiều“ / “buổi chiều“

4 Về phong cách ngôn ngữ: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Trang 11

b Nhận xét các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói / khẩu

ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn

văn:

Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm cụ ở tù s ớng quá

Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về n

ớc một th ớc cắm dùi không có, chả làm gì nên

ăn Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi

ở tù.

- Từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách

ngôn ngữ sinh hoạt:

+ Từ ngữ x ng hô: cụ … con

+ Từ ngữ hô gọi: bẩm cụ

+ Từ ngữ đ a đẩy: …bẩm có thế…, …bẩm quả

đi ở tù…, …con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con……

+ Từ ngữ khẩu ngữ: …có dám nói gian…,

…về làng, về n ớc…, …chả làm gì nên ăn……

+ Thành ngữ, tục ngữ: …trời

chu đất diệt…, …một th ớc cắm dùi…

+ Cách nói ấp úng: …Bẩm cụ…, …bẩm có

thế…, …bẩm quả đi ở tù…, …bẩm cụ , con lại , cụ

lại

(Nam Cao, Chí Phèo)

Trang 12

Kết luận:

• Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù

hợp với các đặc tr ng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

(Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật , phong cách ngôn ngữ hành chính, phong cách ngôn ngữ chính luận…)

Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng Việt

- Từ ngữ và cách nói đó không thể dùng trong 1 lá đơn đề nghị (phong cách ngôn ngữ hành chính)

VD: Cùng có nội dung thề / hứa hẹn:

+ Trong đơn: không dùng …Con có nói sai thì trời chu đất diệt…

 Phải thể hiện thành lời cam đoan: “Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thực, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm“

Trang 13

C¸c chuÈn mùc cña tiÕng Viªt

ng÷

©m

ch÷

viÕt

tõ ng÷

VÒ ng÷

ph¸p

VÒ phong

c¸ch ng«n ng÷ Ghi nhí: SGK/67

Trang 14

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao:

1 Câu tục ngữ: “Chết đứng còn hơn sống quỳ“

- …Đứng… và …quỳ…: sử dụng theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển (nh ng chủ yếu là nghĩa chuyển)

+ Nghĩa gốc: chỉ t thế của con ng ời

+ Nghĩa chuyển:

* Chỉ khí phách kiên c ờng, dũng cảm của con ng ời khi phải chết (chết đứng)

* Chỉ sự hèn nhát, quỵ luỵ của những kẻ sống luồn cúi, nịnh hót (sống quỳ)

- Sử dụng từ theo nghĩa chuyển có tác dụng làm cho câu tục ngữ giàu tính hình t ợng và giá trị biểu đạt cao.

Trang 15

2 Hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh:

Chúng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hoà khí hậu của chúng ta….

- Hình ảnh ẩn dụ …chiếc nôi xanh…: chỉ cây cối xanh mát bao quanh con ng ời.

- Hình ảnh so sánh …điều hoà khí hậu…: chỉ cây cối xanh mát có tác dụng điều hoà khí hậu, mang lại sự râm mát cho con ng ời.

Tác dụng: - Câu văn có tính hình t ợng

- Ng ời đọc dễ cảm nhận đ ợc vai trò

của cây cối

Trang 16

3 Giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối,

nhịp điệu trong câu văn:

“Ai có súng dùng súng Ai có g ơm dùng g ơm, không có g ơm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu n ớc“.

(“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” – Hồ

Chí Minh)

- Điệp từ …ai…, điệp cấu trúc …Ai có súng dùng súng…,

…Ai có g ơm dùng g ơm…, …Ai cũng phải……

- Đối giữa 2 vế: “Ai có súng dùng súng Ai có g ơm dùng g

ơm“ >< “không có g ơm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc“

- Nhịp điệu: nhanh, dứt khoát, khoẻ khoắn (do điệp từ,

điệp cấu trúc; liệt kê; câu đơn; ngắt nhịp ngắn, cân đối)

hồn, thuyết phục.

Kết luận:

Muốn sử dụng tiếng Việt hay, có tính nghệ thuật, đạt hiệu quả giao tiếp cao, cần: sử dụng các ph ơng

tu từ

4 Ghi nhớ: SGK/tr 68

Trang 17

1 Bài tập 1/SGK … tr 68:

Những từ đúng:

Lãng mạn

H u trí Uống r ợu

Trau chuốt Nồng nàn Đẹp đẽ Chặt chẽ

III Luyện tập:

Bàng hoàng Chất phác

Bàng quan

2 Bài tập 2/SGK … tr 68:

- Tính chính xác và tính biểu cảm của từ …lớp“ (thay

từ “hạng…:

+ “Lớp“: chỉ sự phân biệt ng ời theo tuổi tác, thế hệ

+ …Hạng…: chỉ sự phân biệt theo phẩm chất tốt /

xấu

- Tính chính xác và tính biểu cảm của từ …sẽ… (thay

từ …phải…):

+ …Sẽ…: sắc thái nhẹ nhàng, thanh thản, thích hợp với quan niệm về cái chết của Bác …đi gặp các vị cách mạng đàn anh…

+ …Phải…: sắc thái nặng nề, bắt buộc

 Dùng từ …lớp…, …sẽ… phù hợp, chính xác, có tính biểu cảm

Trang 18

Chữa:

Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu lứa đôi là nhiều hơn cả nh ng cũng có một số l ợng không nhỏ những bài ca thể hiện các cung bậc tình cảm khác Con ng ời trong

ca dao, ngoài tình yêu đôi lứa, còn yêu gia

đình, yêu tổ ấm, yêu nơi chôn nhau cắt rốn

Họ yêu ng ời làng, ng ời n ớc, yêu từ cảnh ruộng đồng đến các công việc trong xóm ngoài làng Tình yêu đó vừa nồng nàn vừa

đằm thắm, sâu sắc.

3 Bài tập 3/SGK … tr 68: Phân tích đoạn văn

- Lỗi dùng từ: nhiều hơn tất cả, cái (tổ ấm), nồng nhiệt

- Lỗi thừa từ: gia đình = tổ ấm = cùng nhau sinh sống

- Lỗi diễn đạt:

+ Không ngắt các thành phần trong câu

+ ý câu (1) ch a bao trùm ý các câu sau

+ Đại từ …họ… dùng thay thế không rõ, không tạo tính liên kết

Trang 19

4 Bài tập 4/SGK … tr 68:

a Phân tích cấu trúc cú pháp:

…Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị

đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái

sai đã thắm hồng da dẻ chị….

Phần phụ chú 2 Phần phụ chú 1

b Tính hình t ợng và tính biểu cảm:

- Sử dụng quán ngữ tình thái trong kết hợp từ ở VN: …yêu biết bao nhiêu… (so sánh với …rất yêu… /

…yêu vô cùng …)

- 2 thành phần chú thích làm rõ BN …cái chốn này… bằng lối diễn đạt giàu hình ảnh (…cất tiếng khóc chào đời…, …quả ngọt trái sai…, …thắm hồng

da dẻ… - ẩn dụ) (so sánh với: …nơi chị sinh ra, nơi chị lớn lên…) Đặc biệt nói đến tình cảm thiêng liêng khi con ng ời mới chào đời, con ng ời mang vẻ

đẹp nhờ hoa trái quê h ơng.

Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết, cảm xúc sâu lắng.

Trang 20

Ti t 73 : ế Những yêu cầu về sử dụng

tiếng Việt

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.

Ngày đăng: 16/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w