TIẾT 20 : HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU- Giáo viên: dụng cụ, phấn màu, bảng phụ - Học sinh:thước, compa III.. MỤC TIÊU - Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của 2 tam giác - Biết cách
Trang 1TIẾT 20 : HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
- Giáo viên: dụng cụ, phấn màu, bảng phụ
- Học sinh:thước, compa
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ 1:
- GV dùng bảng phụ vẽ hình 60 Yêu cầu
HS đo các góc của hai ∆ các cạnh để
kiểm nghiệm
- HS 2 kiểm tra lại việc đó của HS 1
- GV giới thiệu ∆ABC và ∆A’B’C’ bằng
nhau
Vậy 2∆ bằng nhau khi nào?
HS đọc định nghĩa
Từ các trong ĐN là mấy?
- GV nhấn mạnh: yếu tố bằng nhau yếu
tố tương ưng
Cạnh bằng nhau -> đỉnh tương ứng
-> góc tương ứng
HS đo và ghi kết qủa:
AB = A’B’ (= ? cm); Aˆ = Aˆ’ (= ? O
Ngoài việc dùng lời người ta còn dùng ký
hiệu 2 tam giác bằng nhau
- Nhắc lại ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?
- GV ghi kí hiệu 2 ∆ bằng nhau
- GV chú ý tính hai chiều của ĐN
- Khi kí hiệu sự bằng nhau của hai ∆ ta
chý ý điều gì? (các chữ cái chỉ các định
tương ứng viết theo cùng một thứ tự)
2 Kí hiệu:
∆ABC = ∆A’B’C’
Aˆ =Aˆ’; Bˆ = Bˆ’; Cˆ = ’ AB = A’B’; AC = A’C’; BA = B’C’
Trang 2- HS trả lời các câu hỏi a, b, c c ∆ABC = ∆MNP
AC = MP ;
GV vẽ sẵn hình 62
- Cho ∆ABC = ∆DEF thì ta tính
góc nào? Hãy tính Aˆ?
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc, hiểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết viết ký hiệu 2 tam giácbằng nhau một cách chính xác
- BT 11-> 14SGK, 19->21 SBT
Trang 3TIẾT 21: LUYỆN TẬP
- Giáo viên: dụng cụ, bảng phu
- Học sinh: thước, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ1: Kiểm tra
- HS1: ĐN hai ∆ bằng nhau
Cho ∆ABC = ∆PQR Hãy viết các yếu tố
bằng nhau của 2 ∆
- HS2: Chữa bài tập 12
∆ABC = ∆HIK => AB = HI ; BC = IK
mà AB = 2 cm ; BC =4 cm ; Bˆ = 40o
-> HI = 2 cm ; IK = 4 cm ; Iˆ = 40o
Yêu cầu điền vào chổ trống: Bài 1:
1 ∆ABC = ∆C1A1B1 thì AB = C1A1 ;
và Aˆ =Aˆ’; Bˆ = Bˆ’; Cˆ = Cˆ’ thì ………
- Bài cho biết gì? Yêu cầu làm gì?
- Muốn tính tổng chu vi 2∆ ta cần chỉ ra
điều gì?
2 ………
thì ∆ABC = A’B’C’
Bài 2: Cho ∆DKE có
DK = KE = DE = 5cm và ∆DKE = ∆BCOTính tổng chu vi 2 ∆?
Giải
∆DKE = ∆BCO (gt) => DK = BC; KE =CO; DE = BO
mà DK = KE = DE = 5cm-> BC = CO = BO = 5cmVậy tổng chu vi của khai ∆ là:
2 chu vi ∆DKE = 2 3 DK
Trang 4- ĐN 2 tam giác bằng nhau
- Để viết đúng k/h bằng nhau của 2∆ ta
chú ý điều gì?
Bài 3: Bài 14 (SGK - 112)Từ ………
………
(GT) => Đỉnh B tương ứng với K => A ……… I
=> C ……… HVậy ∆ABC = ∆IKH
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện lại các bài đã giải
- Làm BT 22 -> 26 SBT
Trang 5TIẾT 22: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH-CẠNH-CẠNH (C-C-C)
I MỤC TIÊU
- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của 2 tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó, biết cách sử dụng trường hợpbằng nhau của tam giác để chứng minh Và từ đó rút ra các góc các cạnh bằngnhau, rèn chứng minh
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: dụng cụ, bảng phu
- ïHọc sinh: thước, compa, bảng phụ (bảng nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ 1:
- HS1: ĐN 2 ∆ bằng nhau
- Để kiểm tra xem hai tam giác bằng nhau
không ta kiểm tra những điều kiện gì?
ĐVĐ: Khi ĐN 2 tam giác bằng nhau ta
nêu ra 6 điều kiện (3 cạnh, 3 góc) Qua
bài học này ta chỉ xét 3 yếu tố về cạnh và
cũng KL được 2∆ bằng nhau
Trước hết hãy ôn lại cách vẽ ∆ biết 3
cạnh
* HĐ 2:
Yêu cầu HS làm ?1
- Nêu cách vẽ tam giác (HS nêu)
- Hãy vẽ ∆ biết 3 cạnh ở Btoán
Một HS lên bảng
GV kiểm tra cả lớp vẽ vào vỡ
- Nêu lại các bước vẽ ∆ABC (HS nêu, GV
ghi bảng phụ)
1 Vẽ tam giác biết 3 cạnh
a Bài toán (SGK)
* HĐ 3:
HS lên bảng dựng ∆A’B’C’ theo yêu cầu
bài toán Cả lớp dựng vào vở
- Muốn kiểm tra xem ∆ABC và ∆A’B’C’
có bnằg nhau không ta kiểm tra những
điều kiện gì? (góc)
- Hãy kiểm tra 2 ∆ trên bảng (ghi kết quả
kiểm tra)
- Sau khi kiểm tra có kết luận gì về 2
b BT 2: Dựng ∆A’B’C’ biết B’C’ = 4cm;A’C’ = 3cm; A’B’ = 2cm
2 Trường hợp bằng nhau cạnh cạnh
Trang 6∆ABC và ∆A’B’C’ GV nêu t/h bằng nhau
c-c-c Yêu cầu HS đọc và thừa nhậ n tính
chất này
- Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có AB = A’B’;
AC = A’C’; BC = B’C’ thì có KL gì về hai
tam giác đó?
- Khi ∆ABC = ∆A’B’C’ áp dụng ĐN ta có
những yếu tố nào bằng nhau?
- Dự đoán có số đo bằng góc nào?
Hãy suy luận = -> ∆ ? = ∆ ? -> c-c-c
cạnh
* T/c: (SGK - 113)
?2
* HĐ 4:
GV dùng hình vẽ ở bảng phụ Hãy nêu
đúng ký hiệu các đỉnh tương ứng
Lưu ý H70 có nhiều cặp tam giác bằng
nhau
* Btập 17 (SGK)H68 : ∆ABC = ∆ABDH69 : ∆MNQ = ∆QPM
H70 : ∆EHI = ∆IKE ∆HEK = ∆KIH
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Thuộc, hiểu t/h c-c-c
- Biết áp dụng chứng minh tam giác bằng nhau
- Làm BT 18, 19, 20,21 Sgk
Trang 7TIẾT 23 : LUYỆN TẬP
- Giáo viên: dụng cụ, phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: thước, compa, bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ 1:
- HS1 Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ
nhất của ∆
- Muốn chứng minh 2∆ bằng nhau theo t/h
1 ta làm thế nào?
- HS1 vẽ hình và ghi GT, KL (làm câu 1)
Sau đó yêu cầu HS trình bày lại sau khi đã
sắp xếp
Yêu cầu cả lớp làm, 1 HS lên bảng
Muốn c/m ∆ADE = ∆BDE phải chỉ ra các
yếu tố nào bằng nhau? Vì sao?
a Xét ∆ADE và ∆BDE có:
AD = BD (gt)
DE là cạnh chung => ∆ADE = ∆BDE
AE = EB (gt) (c.g.c)
b Vì ∆ADE = ∆BDE (câu a)
=> DAˆE = DBˆE (hai góc tương ứng)
* HĐ 2:
Yêu cầu cả lớp dựng hình theo yêu cầu
của bài
- Một HS dựng trên bảng
- Hãy nêu GT, KL của bài toán HS ghi
GV hướng dẫn HS phân tích
Bài toán theo sơ đồ sau:
Trang 8Một HS trình bày
GV: Bài toán này cho ta cách vẽ tia phân
giác Hãy nêu cách vẽ tia pg của một góc
cho trước
Củng cố: Áp dụng cách vẽ tia phân giác
của một góc để làm BT21
OC nằm giữa 2 tia Ox, Oy (2)Từ (1)(2) => OC là phân giác x y
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lý thuyết
- Làm BT 22, 23, SGK ; 30, 32, 33 SBT
TIẾT 24: LUYỆN TẬP 2
I- MỤC TIÊU
- Tiếp tục luyện giải các bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau (c.c.c)
- HS hiểu và biết vẽ một góc bằng góc cho trước bằng thước compa
- Kiểm tra việc lãnh hội kiến thức và rèn kỹ năng vẽ hình, kỹ năng chứng minhhai tam giác bằng nhau qua bài KINH TẾ 15’
II- CHUẨN BỊ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* HĐ 1: Ôn lý thuyết
- ĐN hai tam giác bằng nhau
- Trường hợp bằng nhau thứ nhất
- Khi nào thì KL được 2∆ bằng nhau
(c.c.c)
* HĐ 2:
- HS đọc đề
- GV : Yêu cầu HS vẽ theo các yêu cầu
của bài toán
- Vẽ x y và tia Am
- Vẽ (O, r) x Ox, Oy =
- Vẽ (A, r) x Am =
- Vẽ (D, BC ) x (A, r) =
- Vẽ tia AE ta được DAˆE = x y
Vì sao DAˆE = xOˆy?
Trang 9hay xOˆy = EAˆD (Đpcm)
Một HS trình bày trênbảng
- Khi CM ∆ABM = ACM
suy luận ra Mˆ 1 = Mˆ 1 = 90 o như thế nào?
Nếu còn thời gian cho HS làm BT 34
Xét ∆AMB và ∆AMC có:
AM là cạnh chung
MB = MC (M là trung điểm BC)
AB = AC (GT)
=> ∆AMB = ∆AMC (c.c.c)
=> AMˆ B = ∆AMˆ C (2góc tương ứng)mà AMˆ B + AMˆ C = 180o (kề bù)-> 2 AMˆ B = 2AMˆ C = 180o-> AMˆ B = AMˆ C = 90ohay AM ⊥BC (Đpcm)
* BT 34 ABT
* HĐ 4: Kiểm tra 15’
Đề bài:
Câu 1: Cho ∆ABC = ∆MNP Biết Bˆ= 50o;
Mˆ = 75o Tìm các góc còn lại của mỗi ∆
Câu 2: Vẽ ∆ABC biết AB = 4; AC =5 và
BC = 3cm Vẽ tia phân giác của
Câu 3: Cho ∆ABC biết AB = AC, H là
trung điểm BC C/m AH là tia phân giác
BAˆC
Biểu điểm:
Câu 1: 4 x 0,5 = 2đCâu 2: vẽ hình chính xác 2đCâu 3: Hvẽ + GT,KL : 1đ
CM 2∆ = nhau : 2đ => góc = nhau 1đ tia nằm giữa 1đ
- Tia phân giác 1đ
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại cách vẽ tia phân giác của một góc
- Vẽ một góc bằng góc cho trước
- Bài tập VN 2, 3 SGK - 33 -> 35 SBT
- Đọc trước bài: Trường hợp cạnh-góc-cạnh
Trang 10TIẾT 25: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC
CẠNH-GÓC-CẠNH (C-G-C)
I MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của 2 tam giác
- Và 1 tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa 2 cạnh đó
- Rèn kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của 2 tam giác cạnh-góc-cạnh đểchứng minh 2 tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc, cạnh bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích lời giải và trình bày lời giải
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: dụng cụ,phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: dụng cụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ 1:
- Phát biểu TH bằng nhau c.c.c Muốn
chứng minh 2∆ bằng nhau TH c.c.c ta chỉ
ra những yếu tố nào?
- HS2 sửa bài tập 23 - SGK
* HĐ 2:
- Một HS đọc đề: Yêu cầu cả lớp vẽ theo
bài toán, một HS vẽ trên bảng
- Nêu lại các bước vẽ ∆ABC:
B1: Vẽ x y = 70o
B2: Lấy A Bx; BA = 2cm
B3: Lấy C By: BC = 3cm
B4: Nối A, C -> ∆ABC
GV nêu chú ý SGK
1 Vẽ tam giác biết 2 cạnh và góc xen giữa:
- Theo cách vẽ 2∆ABC và ∆A’B’C’
- Nhận xét gì về hai tam giác có 1 cặp góc
bằng nhau xen giữa hai cạnh bằng
- GV giới thiệu TH cgc được thừa nhận
- ∆ABC = ∆A’B’C’.(cgc) khi nào?
?1
Trang 112 Trường hợp bằng nhau c.g.c
* T/c (SGK)
∆ABC và ∆A’B’C’
AC = A’C’ => ∆ABC và ∆A’B’C’
- Giải thích hệ qủa là gì?
- Quan sát H81 cho biết ∆vg ABC =
∆vgDEF vì sao?
- Hãy phát biểu TH bằng nhau cgc áp
dụng vào ∆ vuông (HS nêu hệ qủa)
Củng cố:
GV dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 82, 83, 84
(Yêu cầu làm BT 25)
Yêu cầu HS tìm các ∆ bằng nhau trong
các hình
3 Hê qủa:
* Hệ qủa: (SGK - 118)
* BT 25 (SGK - 118)H82: ∆ABD = ∆AED (gt)
Vì AB = AD; 1 = 2; AD chungH83: ∆DAC = ∆BCA
Vì Aˆ1 = Aˆ2; AC chung; AD = CBH84:
Không có cặp ∆ khác nhau vì cặp gócbằng nhau xen giữa 2 cạnh bằng nhau
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Thuộc, hiểu trường hợp bằng nhau (cgc)
- Làm tốt các bài tập 24, 26, 27, 28
I MỤC TIÊU
- Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh
- Rèn kĩ năng nhận biết 2 tam giác bằng nhau cạnh-góc-cạnh
- Luyện tập kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải
- Phát huy trí tuệ cho học sinh
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: dụng cụ, bảng phụ
- Học sinh: dụng cụ, bảng nhóm
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN NHÓM
* HĐ 1:
- HS1: phát biểu TH bằng nhau cgc
- Chữa bài tập 27 a, b
- HS2: Phát biểu hệ qủa của cgc áp dụng
- Trên hình có các ∆ nào bằng nhau
- Hai ∆ABC và ∆KDE có sẵn những yếu
tố nào bằng nhau?
* ∆NMP không bằng hai ∆ còn lại
Dạng 2: Luyện các bài cần vẽ hình và ghi
GT, KL của bài toán
- Hai ∆ABC và ∆ADE có chung yếu tố
nào? Ỵếu tố nào bằng nhau theo GT
AE = AC AD = AB => AD + DC
BE = DC = AB + BEVậy ∆ABC = ∆ADE (cgc)
Chứng minh ABD và CAE?
Trang 13∆ABC ; AB = AC
GT DAˆB = EAˆC = 1v
AD = AB ; AE = AC
KL ∆ABD = ∆AEC
Củng cố: Khi chứng minh 2 tam giác cần
ichỉ ra 3 yếu tố (c.g.c) hoặc (c.c.c), cần chỉ
rõ căn cứ của khẳng định từ GT hay suy
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại luyện tập
- Xem lại các bài đã sữa
- Chú ý cách lập luận, chứng minh hình học
- Làm BT 30, 31 SGk
I MỤC TIÊU
- Củng cố 2 trường hợp bằng nhau của 2 tam giác (c-c-c,c-g-c)
- Rèn kĩ năng áp dụng 2 trường hợp bằng nhau, từ đó chứng minh được 2 tamgiác bằng nhau, 2 góc, cạnh bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình, cách trình bày Tư duy
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: dụng cụ, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: dụng cụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Trang 14- HS1 phát biểu trường hợp bằng nhau
cgc của hai tam giác
- Làm BT 30 SGK A C không phải là góc xen giữa hai cạnhBC và CA A’ C không phải là góc xen
giữa hai cạnh BC và CA nên không thể sửdụng TH cgc để KL ∆ABC = ∆A’BC
* HĐ 2: Luyện tập
- Hãy nhắc lại đ/n đường trung trực của
đoạn thẳng AB
- Nêu cách vẽ trung trực AB
- Dự đoán quan hệ MA, MB
- Hãy chứng minh MA = MB
HS trình bày bài giải
* Ghép: Cho đoạn thẳng BC và đườngtrung trực d của nó, gọi M là giao điểmcủa d và BC
2 BT 31
IA = IB
GT d AB
KL so sánh MA, MBXét 2∆ MAI và ∆MBI có:
* BH là phân giác của ABK:
Xét 2∆ ABH và ∆KBH có:
BH chung
A HˆB = KHˆB (= 90o) => ∆ABH = ∆KBH
HA = HK (gt)
=> ABˆH = KBˆH (2 góc tương ứng )mà BH nằm giữa 2 tia BA và BK
=> BH là pg ABˆK
* Tương tự c/m CH pg ACˆK
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài đã làm, sửa
- Làm BT 44, 46, 47 (HS khá)
- Làm BT 40, 41, 42 (HS trung bình )
Trang 15TIẾT 28: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC-CẠNH -GÓC (G-C-G)
I MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau của 2 tam giác góc-cạnh-góc, biếtvận dụng vào giải bài tập, chứng minh tam giác vuông bằng nhau theo trườnghợp c.h.gn vào bài tập
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: dụng cụ, bảng phụ
- Học sinh: dụng cụ bảng nhóm , ôn các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ 1:
- Phát biểu các trường hợp bằng nhau đã
học của tam giác
- Hãy bổ sung vào để có kết luận
GV giới thiệu bài mới
∆ABC và ∆MNP có
•
• => ∆ABC = ∆MNP
• (cgc)
* HĐ 2:
- GV nêu bài toán:
Vẽ ∆ABC biết BC = 4cm ;
- Yêu cầu 1 HS kiểm tra độ chính xác
Y/c cả lớp làm bài toán 2
- Một HS lên bảng làm bài toán 2
- HS kiểm tra ∆A’B’C’
Hãy đo và nhận xét độ dài AB và A’B’?
Nhận xét gì về hai ∆ ABC và A’B’C’?
∆ ABC và ∆A’B’C’ có yếu tố nào bằng
nhau thì KL chúng bằng nhau?
- GV nêu TH cgc yếu tố thừa nhận
- GV làn lượt thay đổi các điều kiện yêu
cầu HS bổ sung
1 Vẽ tam giác biết 1 cạnh và hai góc kề:
a BT1:
b BT 2: Vẽ ∆A’B’C’ có B’C’ = 4cm;
Bˆ’ = 60o; Cˆ’ = 40o
2 TH bằng nhau góc cạnh góc
∆ ABC và ∆A’B’C’ có :
Aˆ = Aˆ’
AB = A’B’ => ∆ ABC = ∆A’B’C’
Bˆ = Bˆ’ (cgc)
Trang 16* HĐ 3:
Yêu cầu HS làm ?2 GV đưa h 94, 95,
96
- Nêu các ∆ bằng nhau H96?
- Quan sát H96? Hai tam giác vuông bằng
nhau khi có điều kiện gì?
Gv nêu hệ qủa 1
Đó là TH bằng nhau của 2 ∆vg, suy ra từ
cgc
HS đọc kết qủa 2
- Hãy vẽ hình minh hoạ?
- Nêu GT, Kl của hệ qủa?
∆ABC, ∆DEF có Aˆ =Dˆ =90°
GT Bˆ=Eˆ; BC =EF
KL ∆ABC = ∆DEF
Hãy c/m ∆ABC = ∆DEF?
* Củng cố:
- Nhắc lại Th bằng nhau gcg
- Hệ qủa 1, hệ qủa 2
- Có những cách nào để chứng minh 2 tam
giác bằng nhau?
BC = EF (gt) (3)Từ (1)(2)(3) => ∆ABC = ∆DEF (gcg)
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Họ thuộc định lí, hệ qủa
- Làm BT 35, 36, 37
- Soạn các câu hỏi ôn tập kì I
TIẾT 29 : ÔN TẬP HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
- Ôn tập hệ thống các câu hỏi về kiến thức của học kì I: các định nghĩa, tính chất:
2 góc đối đỉnh, 2 đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góccủa tam giác,trường hợp bằng nhau: c-c-c, c-g-c, của 2 tam giác)
- Luyện về vẽ hình, phân biệt giả thiết, kết luận của một bài toán bước đầu suyluận có căn cứ
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: chuẩn bị đề cương phát cho học sinh tiết 28
Trang 17- Học sinh: làm bài tập và các câu hỏi ôn tập theo đề cương và trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ1:
-Ôn Tập Lí Thuyết
1.Thế nào là 2 góc đối đỉnh
2.Thế nào là 2 đường thẳng song song
-Nêu các dấu hiệu nhận biết 2 đường
thẳng song song
-Trong từng dấu hiệu yêu cầu học sinh vẽ
hình minh họa
HS1: nêu khái niệm 2 đường thẳng //HS2: nêu các dấu hiệu nhận biết 2 đườngthẳng //
a ⊥ b => a// c
b ⊥ c
a // b => a // c
c // b
3 Phát biểu tiên đề Ơ-clít
- Phát biểu định lí về 2 đường thẳng // bị
cắt bởi đường thẳng thứ 3
- HS phát biểu tiên đề Ơ-clít
- HS phát biểu định lí về 2 đường thẳng //
4 Ôn tập một số kiến thức về tam giác.
- GV đưa ra bảng phụ và yêu cầu HS điền
vào ô trống
- HS dựa vào bảng phụ để điền vào ôtrống
* HĐ 2: Luyện tập
- Bài tập
a Vẽ hình theo trình tự sau:
- Vẽ tam giác ABC
- Qua A vẽ AH ⊥ BC (H (- BC)
- HS: vẽ hình, ghi GT, KL
a b cx
a b
a b c
Trang 18- Từ H vẽ đường thẳng // với BC cắt AB
- GV: Cho HS làm vào vở câu a
- Một HS lên vẽ hình, ghi GT, KL
- Câu b cho 1 HS đứng tại chỗ trả lời
- Câu c, d cho HS hoạt động theo nhóm,
nêu cách trình bày
- HS hoạt động theo nhóm, từng nhóm.Trình bày lời giải của mình
* HĐ 3: Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập các định nghĩa, tính chất, định lí đã học trong kì I
- Luyện kĩ năng về vẽ hình, ghi GT, KL
- Làm các bài tập: 47, 49 SBT
TIẾT 30: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2)I- MỤC TIÊU
- Ôn tập các kiến thức trọng tâm của chương I và chương II
- Rèn tư duy cho học sinh
- Rèn cách trình bày bài chứng minh
II- CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ, dụng cụ
- HS: dụng cụ, làm bài tập đã được giao
III- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ1: Kiểm tra việc ôn tập của học
sinh
- Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng //
- HS trả lời câu hỏi:
HS1: Phát biểu dấu hiệu 1 (dựa vào dấuhiệu nhận biết theo định lí)
HS2: 2 đường thẳng cùng ⊥, cùng //
Trang 19- Cho 2 HS trả lời và cả lớp nhận xét HS1: phát biểu tính chất góc ngoài.
HS2:
* HĐ 2: Ôn tập bài tập tính góc.
GV cho HS làm bài tập 14 (trang 99- BT)
- Theo giả thiết ∆ABC có đặc điểm gì?
Hãy tính góc BAC
- Để tính HAˆD ta cần xét thêm điều
* HĐ 3: Luyện tập bài tập suy luận:
Bài tập: Cho ∆ABC có:
AB = AC, M là trung điểm của BC Trên
tia đối của tia MA = MA
a C/m ∆ABM = ∆ DCM
b C/m AB // DC
c C/m AM ⊥ BC
d Tìm điều kiện của ∆ABC để ADC = 300
GV: - Theo gt và hình vẽ xét xem
∆ABM và ∆CMD có yếu tố nào bằng
nhau?
- ∆ABM = ∆DCM theo trường hợp nào
của ∆? Cho HS trình bày chứng minh
- Vì sao AB// DC?
- Muốn AM ⊥ BC ta cần điều kiện gì?
- Khi nào ADˆC = 300?
- DAˆB = 300 khi nào?
- Tìm mối liên hệ giữa DAˆB và BAˆC của
c Ta có: ∆ABM = ∆ACM (c-c-c)
=>AMˆ B = AMˆ C (2 góc tương ứng)mà AMˆ B+AMˆ C = 1800 (2 góc kề bù)
Trang 20* HĐ4:
- Ôn tập kĩ lý thuyết
- Xem lại các bài tập và làm một số bài tập ở SGK và SBT
- Chuẩn bị thi học kì
I- MỤC TIÊU
- Khắc sâu kiến thức, rèn kĩ năng chứng minh 2 tam giác bằng nhau (g-c-g) từchứng minh 2 tam giác bằng nhau suy ra các góc bằng nhau, các cạnh bằngnhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận, cách trình bày
- Phát huy trí lực của học sinh
II- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ1:
- Phát biểu trường hợp g-c-g của 2
tam giác ?
- Chữa bài tập 35SGK
- Học sinh 1 trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa sai nếu có
- ∆OHA = ∆OHB (t/h nào?) a) Xét ∆OHA và ∆OHB có:
Hˆ1 =Hˆ2 = 90 0
OH chung =>∆OHA = ∆OHB
Oˆ1 = Oˆ2 (Ot là pg) (g-c-g)
Trang 21- Luyện tập các bài tập đã vẽ hình
- Giáo viên: dùng hình vẽ sẵn vào
bảng phụ và yêu cầu học sinh trả
lời
Bài 37 (SGK 123)H.101 có ∆ABC và ∆FDE
Bˆ=Dˆ=800; BC=DE=3
Cˆ=Eˆ(vì Cˆ=400; Eˆ=1800-(800+600)=400
=>∆ABC=∆FDE (c-g-c)H.102 không có cặp ∆ nào bằng nhauH.103 Xét ∆NRQ và ∆RNP có
- Kẻ cạnh BC vẽ Bˆ< 900
- Vẽ Cˆ =Bˆ−2 cạnh còn lại của Bˆ,Cˆ
Cắt nhau tại A? Dự đoán độ dài BD và
- Nêu các hệ quả của các trường hợp
bằng nhau của 2 tam giác
Trang 22- Để chỉ ra 2 đoạn thẳng, 2 góc bằng
nhau ta thường làm theo những
cách nào?
III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn nắm vững các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác và hệ quả của nhữngtrường hợp đó
- Làm bài tập 52->55 SBT (104)
I- MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng chứng minh 2 tam giác vuông bằng nhau nhờ áp dụng các trườnghợp bằng nhau c-g-c, g-c-g, của 2 tam giác Aùp dụng hai hệ quả của trường hợpbằng nhau g-c-g
- Rèn kĩ năng vẽ hình ghi GT, KL, C/M
II- CÁCB HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ1:
- Kiểm tra
- Chữa bài tập 39 (SGK 124)
- Học sinh trả lời miệng
H.105 có ∆AHB=∆AHC (c-g-c)
Vì có BH = HC; AHˆB=AHˆC= 900, AHchung
H.106 có ∆EDK=∆FDK (g-c-g)
Vì EDˆK=FDˆK(gt), DK chung, DKˆE=D
KˆFH.107 có ∆ vuông ABD = ∆ vuông ACD (cạnh huyền và góc nhọn)
Vì có: BAˆD= CAˆD (gt) AD chung
* HĐ2:
- Luyện tập
- Học sinh: đọc đề, vẽ hình , ghi gt,
kl
GT ∆ABC, ∆ABD; Aˆ=900; AD=AB
∆ACE; Aˆ=1v; AF=AC
AHlBC, DM cắt AH
ENlAH, DE∩MN= { }O
KL DM=AH
OD=OE
- DM và AH là 2 cạnh tương ứng của 2
tam giác nào?
1.Bài 62: SBT
+Xét ∆DMA Và ∆AHB Có:
Mˆ =Hˆ=1v (Gt)AD=AB (Gt)
Trang 23- Hãy chứng minh ∆DMA=∆AHB
- Học sinh trình bày
-Tương tự hãy chứng minh ∆AEN=∆CHA
Aˆ=Aˆ2= 180 0-Aˆ3=180 0-900=900Mà Bˆ1+Aˆ2=90 0 (2 góc nhọn)
=>Aˆ1=Bˆ1 (cùng phụ với Aˆ2)Vậy ∆vuông DMA=∆vuông AHB (cạnh huyền và góc nhọn)
=>DM=AH (2 cạnh tương ứng)+Ta có:
∆NEA=∆NAC (như trên)
=>NE=AH (2 cạnh tương ừng)Theo chứng minh trên ta có:
DM=AH; NE=AH
* HĐ3:
- Kiểm tra 15’
- Đề bài:
Cho ∆ABC có Aˆ=900 tia phân giác của Bˆ
Cắt AC tại D Trên tia BC lấy E sao cho
=>NE//DM=> D1=E1 (sole trong)có Nˆ1 = Mˆ 1=90 0
=>∆DMO=∆ENO (g-c-g)
=>OD=OE (cạnh tương ứng)Hay MN đi qua trung điểm O của DE
III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại các trường hợp bằng nhau của tam giác
- Làm bài tập 57=>61 (SBT)
TIẾT 35: LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC
I- MỤC TIÊU
- Luyện chứng minh 2 tam giác bằng nhau theo cả 3 trường hợp của tam giácthường và áp dụng vào tam giác vuông
Trang 24- Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh 2 tam giác bằng nhau
II- CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
* HĐ1:
- Kiểm tra và bài tập
- Cho ∆ABC và ∆A’B’C’ nêu điều kiện
cần có để 2 tam giác trên bằng nhau theo
các trường hợp c-c-c, c-g-c, g-c-g
- Giáo viên yêu cầu ghi GT, KL, và CM
-Hai học sinh đồng thời làm câu a, b
Câu b là bài tập 44 SGK
- Học sinh rất dễ nhầm khi chứng minh 2
tam giác bằng nhau theo trường hợp g-c-g
- Xét ∆ABD và ∆ACD có
b) Cho ∆ABC có B=C, phân giác Aˆ cắt
BC tại D Chứng minh AB=AC
GT AB=AC MB=MC
KL AM là phân giác Aˆ
Giải a) Xét ∆AMB và ∆AMC có:
KL AB=AC Giải D1=A2+ C (tính chất góc ngoài)D2=A1+B (nt)
Mà Aˆ1 = Aˆ2; Bˆ =Cˆ(gt)
=>Dˆ1 = Dˆ2
- Học sinh đọc đề, vẽ hình, ghi GT, KL
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh phân tích
từng câu sau khi học sinh làm xong và
yêu cầu nhận xét
a) O chung; OA=OC; OB=OD
∆OBC=∆ODA (c-g-c)
=>AD=BC GT xOˆy ≠ bẹt